Xem Nhiều 1/2023 #️ Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request” # Top 5 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request” # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request” mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

“request” Request để thỉnh cầu, xin điều gì đó còn khác một chút, động từ require nói về những nhu cầu hoặc yêu cầu bắt buộc phải tuân theo, danh từ là requirement. Linh: Xin chào các bạn đã trở lại với Chuyên mục John & Linh tuần này! John: Hello everybody! Linh: Trong những tuần vừa qua, hộp thư của chuyên mục luôn chật kín những câu hỏi đóng góp của các bạn trẻ, Linh và anh John thực sự rất vui vì nhận được nhiều sự quan tâm từ tất cả mọi người. Các bạn thấy không, hôm nay anh John đi làm từ rất sớm và vẫn đang miệt mài trả lời email từ bạn đọc kìa. John: Có rất nhiều câu hỏi hay Linh ạ. Chính vì thế anh John đành lựa chọn một câu bất kì thôi. Và hôm nay, chúng ta sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc từ địa chỉ mail chubedideple@****.com, bạn muốn anh em mình hướng dẫn cách phân biệt giữa require và request. Vâng, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra sự giống nhau giữa hai từ này phải không các bạn? Linh: Ôi trời, muốn phân biệt require và request thì anh John phải chỉ ra những điểm khác nhau chứ, cái giống nhau thì đương nhiên dễ dàng nhìn thấy rồi, hahaha. John: Anh John đã nói hết đâu, Linh chỉ được cái hay nhanh nhảu bắt nạt anh thôi. Các bạn ạ, đều là những động từ thể hiện về nhu cầu nhưng cách dùng hai từ này cũng có những sự khác nhau cơ bản. Linh, em hay sử dụng request khi nào? Linh: Khi em muốn xin thứ gì đó, chẳng hạn: My computer is too old, I’ve just requested a new laptop. (Máy tính của tôi cũ quá, tôi vừa xin phát một chiếc laptop mới.) Employees worked hard for a long time, so they want to request a vacation. (Nhân viên đã làm việc chăm chỉ trong thời gian dài, vì thế họ muốn xin một kì nghỉ.) Hoặc là John’s house is too far, he had requested a new car but he just received a new bike. (Nhà John rất xa, anh ấy xin cấp một chiếc ô tô mới nhưng chỉ được một chiếc xe đạp.) kì lợi hại đấy. Khác với request một chút, động từ require nói về những nhu cầu hoặc yêu cầu bắt buộc phải tuân theo, danh từ là requirement. The meeting requires effective contributions. (Cuộc họp cần những sự đóng góp hiệu quả.) All staffs are required to work on weekends. (Toàn bộ nhân viên cần phải làm việc vào cuối tuần.) Hay là John requires Linh to prepare for his birthday party next Friday. (John cần Linh giúp chuẩn bị cho buổi sinh nhật của anh ấy vào thứ Sáu tới.) Linh: Em nhớ rồi không cần phải nhắc khéo như thế, haha. John & Linh: Cũng không có gì khó phải không các bạn, request để thỉnh cầu, xin điều gì đó còn require nói về những mong muốn, những quy định. Hy vọng sau mỗi buổi trò chuyện, chuyên mục John & Linh lại có thể bổ sung một phần nhỏ vào kiến thức sử dụng tiếng Anh của các bạn độc giả. Trước khi chia tay, John & Linh xin tặng các bạn đọc một món quà nhỏ, anh John lên tiếng đi nào! John: Trong bài viết trước, John & Linh đã “bật mí” đôi chút về AAC HalloScream Party 2012 không biết các bạn còn nhớ không. Hôm nay, John & gia sự kiện được đón chờ nhất trong năm của AAC Education & Training! Linh: Hơi tiếc một chút, nhưng lưu ý là chỉ áp dụng với các bạn đọc tại Hà Nội đủ thông tin sẽ được liên hệ nhận vé.

Phân Biệt Ask, Request, Require, Order Trong Tiếng Anh

Ask, Request, Require, Order là những từ mang ý nghĩa giống nhau, diễn tả một điều yêu cầu, một điều đòi hỏi hay bắt buộc. Nhưng trong nhiều trường hợp chúng lại được sử dụng khác nhau.

Trong tiếng Anh, khi muốn yêu cầu điều gì hoặc ai đó làm gì, ta có nhiều từ để dùng. Có thể nghĩ ngay đến ask, request, require, order hay thậm chí là inquire, enquire, demand, expeet, insist,… Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân biệt ask, request, require, order trong tiếng Anh. Để từ đó có cái nhìn khách quan về nghĩa của chúng cũng như cách dùng cho phù hợp khi muốn nói đến nghĩa yêu cầu.

I. Định nghĩa và sự khác biệt

1. Định nghĩa Ask

Ask yêu cầu ai đó làm điều gì đó hoặc yêu cầu điều gì đó phải xảy ra.

Ví dụ:

We have asked him to submit the budget report by the end of this week. (Chúng tôi đã yêu cầu anh ấy nộp báo cáo ngân sách trước cuối tuần này).

Ví dụ:

He asked me for a job which he has expected for a long time after graduation. (Anh ấy đã yêu cầu tôi cho anh ấy một công việc mà anh ấy đã mong đợi trong một thời gian dài sau tốt nghiệp).

Sự khác biệt của Ask

Thứ nhất, động từ ask thể hiện rõ ý nghĩa yêu cầu. Theo đó, khi dùng ask, người nói/ viết hàm ý mong muốn người khác làm điều mình mong muốn. Đó có thể là điều không dành cho người nói/ viết mà đơn thuần họ muốn được thực hiện.

Thứ hai, động từ ask này, với nghĩa “yêu cầu”, có thể dùng trong bất kỳ trường hợp nào. Không phân biệt trường hợp formal hay informal.

Thứ ba, với nghĩa “yêu cầu”, sự nhấn mạnh của nó không bằng các từ request hay require.

2. Định nghĩa Request

Yêu cầu ai đó làm gì hoặc điều gì đó xảy ra, theo một cách trang trọng/ lịch sự.

Ví dụ:

As requested by the board of directors, we are conducting the survey of how to make customer satisfaction becomethe primary priority in business. (Như đã được yêu cầu bởi hội đồng quản trị, chúng tôi đang tiến hành khảo sát về cách làm thế nào để biến sự hài lòng khách hàng trở thành sự ưu tiên hàng đầu trong kinh doanh).

Sự khác của Request

Thứ nhất, động từ request, với nghĩa yêu cầu, không khác gì so với ask hay require. Tuy nhiên request được ưu tiên sử dụng trong các hoàn cảnh trang trọng hoặc mang tính chính thức.

Thứ hai, động từ request trong một số trường hợp được ưu tiên sử dụng khi mang nghĩa chủ động. Trong trường hợp bị động, từ được ưu tiên dùng là require.

3. Định nghĩa Require

Yêu cầu ai đó làm gì hoặc điều gì đó xảy ra. Đặc biệt trong trường hợp điều đó dựa theo quy định của luật lệ, nội quy.

All of us are required to wear hard hat prior to entering this zone, for safety reason. (Tất cả chúng tôi được yêu cầu mang mũ bảo hộ trước khi đi vào khu vực này, vì lý do an toàn).

Sự khác của Require

Thứ nhất, động từ require, với nghĩa yêu cầu, không khác gì so với ask hay request. Tuy nhiên request được ưu tiên sử dụng trong hoàn cảnh việc yêu cầu xuất phát từ quy định, luật lệ.

Thứ hai, động từ require trong một số trường hợp được ưu tiên sử dụng khi mang nghĩa bị động. Trong trường hợp chủ động, từ được ưu tiên dùng là request.

4. Định nghĩa Order

Bảo ai đó, bằng quyền lực của mình, để thực hiện một hành động và buộc nó phải xảy ra.

Ví dụ:

The head of HR department ordered us to fulfill the customers’ requirements on schedule. (Trưởng phòng nhân sự đã ra lệnh cho chúng tôi phải hoàn tất các yêu cầu của những khách hàng theo đúng tiến độ).

Sự khác biệt của Order

Động từ order mang hàm ý ra lệnh, yêu cầu ai đó thực hiện bằng quyền lực của mình. Với ý nghĩa đó, động từ order mang khuynh hướng ra lệnh, nhất định sự việc phải được thực hiện, làm theo.

Khi Order với vai trò là danh từ (N)

Ví dụ:

This order is not pre-shipped. (Đơn đặt hàng này không được giao hàng trước)

Khi Order với vai trò là động từ (V)

Ví dụ:

I ordered to do the same, you must follow. (Tôi bắt buộc phải làm như vậy, bạn phải làm theo)

II. Phân biệt Ask, Request, Require, Order

1. Phân biệt Ask và Request

WRONGHe requested whether I’d read the email. (Anh ấy hỏi tôi có đọc email không) I have requested Mr Johnson what he thinks of the idea. (Tôi đã hỏi ông Johnson xem ông ấy nghĩ gì về ý tưởng)They requested how he will carry out the plan. (Họ yêu cầu anh ta sẽ thực hiện kế hoạch như thế nào)

RIGHTHe asked whether I’d read the email. (Anh ấy hỏi tôi đã đọc email chưa)I have asked Mr Johnson what he thinks of the idea. (Tôi đã hỏi ông Johnson rằng ông ấy nghĩ gì về ý tưởng này)They asked how he will carry out the plan. (Họ hỏi anh ấy sẽ thực hiện kế hoạch như thế nào)

Đơn giản hơn, trong trường hợp thông thường, người ta sẽ sử dụng ASK mang nghĩa HỎI. Còn trong các trường hợp mang tính trang trọng hơn người ta sẽ sử dung REQUEST mang nghĩa YÊU CẦU (không mang tính bắt buộc).

2. Phân biệt Request và Require

Cách tốt nhất để phân biệt hai từ này đó là phân biệt chúng dựa theo mức độ cần thiết.Khi bạn nói câu sau:

The receptionist REQUESTS me to complete this Dental History Form before entering the room. (Người tiếp tân YÊU CẦU tôi hoàn thành bản Lịch sử khám răng trước khi bước vào phòng).

Ví dụ:

Việc yêu cầu các ứng viên phải có 3 năm kinh nghiệm là BẮT BUỘC, bạn không thể thay đổi điều đó bởi vì nếu không đáp ứng được yêu cầu trên, bạn sẽ không được tuyển dụng.

3. Phân biệt Request và Order

Request yêu cầu (là một câu hỏi) mang tính tử tế, lịch sự.

Order mang tính bắt buộc, chỉ huy cái gì đó, người nào đó làm cho mình.

Ví dụ:

Request: Can you buy me a coffee? Bạn có thể mua cho tôi 1 ly cà phê không?

hoặc có thể nói

or please buy me a coffee. Vui lòng mua cho tôi 1 ly cà phê với.

Với câu nói ở trên là nhờ vả, yêu cầu một cách lịch sự không mang tính bắt buộc ai đó làm gì.

Order: go and buy a coffee. Đi và mua 1 ly cà phê.

“Đi” và “mua” mang tính bắt buộc phải làm theo yêu cầu của mình là mua cà phê.

Phân Biệt Giữa Qcvn Và Tcvn

Nội dung chính[Ẩn]

Nhiều người vẫn bị nhầm lẫn giữa TCVN và QCVN, không phân biệt được sự khác nhau giữa 2 khái niệm này. Do đó, trong quá trình làm thủ tục công bố sản phẩm thường bị nhầm lẫn. Văn bản hợp nhất Số: 31/VBHN-VPQH về Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2018 đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

1. Tìm hiểu TCVN, QCVN là gì?

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.

Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

TCVN và QCVN

1.1 Hệ thống và ký hiệu Tiêu chuẩn và Quy chuẩn

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;

2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.

Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

1. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;

2. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.

Mẫu dấu chứng nhận hợp chuẩn(trái) – chứng nhận hợp quy(phải)

1.2  Loại quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn

Loại quy chuẩn kỹ thuật:

Quy chuẩn kỹ thuật chung;

Quy chuẩn kỹ thuật an toàn;

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

Quy chuẩn kỹ thuật quá trình;

Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ.

Loại tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn cơ bản;

Tiêu chuẩn thuật ngữ;

 Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật;

Tiêu chuẩn phương pháp thử;

Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản.

2. Sự khác nhau giữa TCVN và QCVN?

Điều khác biệt lớn nhất giữa tiêu chuẩn và quy chuẩn là: Tiêu chuẩn thực chất chỉ mang tính chất khuyến nghị, khuyến cáo, tự nguyện áp dụng. Còn quy chuẩn được cơ quan nhà nước ban hành, bắt buộc các doanh nghiệp phải áp dụng trong hoạt động sản xuất – kinh doanh và các hoạt động kinh tế – xã hội khác. 

Bảng so sánh

TCVN

QCVN

Mục đích sử dụng

Quy định về đặc tính kỹ thuật và sử dụng làm chuẩn để phân loại, đánh giá chất lượng.

Quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu đối tượng bắt buộc phải tuân thủ.

Hệ thống ký hiệu

TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia); TCCS (Tiêu chuẩn cơ sở);

QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia); QCĐP (Quy chuẩn kỹ thuật địa phương);

Phân loại

Tiêu chuẩn cơ bản; Tiêu chuẩn thuật ngữ; Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật; Tiêu chuẩn phương pháp thử; Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển;

Quy chuẩn kỹ thuật chung; Quy chuẩn kỹ thuật an toàn; Quy chuẩn kỹ thuật môi trường; Quy chuẩn kỹ thuật quá trình; Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ;

Nguyên tắc áp dụng

Tự nguyện

Bắt buộc

Trong thương mại

Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn vẫn được phép kinh doanh bình thường.

Sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sẽ không đủ điều kiện để kinh doanh.

Cơ quan công bố

Cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp; Tổ chức xã hội – nghề nghiệp; Tổ chức kinh tế;

Cơ quan nhà nước

     Vinacontrol CE cấp Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Việt Nam

3. Vì sao lựa chọn Vinacontrol CE là đối tác chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn?

Vinacontrol CE là tổ chức được chỉ định chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn;

Đội ngũ chuyên gia có chuyên môn kỹ thuật cao, giàu kinh nghiệm đánh giá, cùng với hệ thống phòng thí nghiệm hợp chuẩn quốc gia;

Vinacontrol CE là tổ chức duy nhất cung cấp đầy đủ cho khách hàng các nhóm dịch vụ cần thiết khác để có thể đưa thiết bị vào sử dụng, mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp, các dịch vụ như: Kiểm định an toàn, Kiểm tra chất lượng (đối với hàng nhập khẩu), Giám định, Chứng nhận hệ thống quản lý ISO, Đào tạo An toàn lao động,…;

Hệ thống văn phòng trên khắp cả nước, đặt tại hầu hết các cửa cảng nên Vinacontrol CE luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, đặc biệt là những doanh nghiệp cần kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu;

Hỗ trợ tư vấn miễn phí thủ tục công bố chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy;

Đến Vinacontrol CE với thời gian nhanh chóng cùng mức chi phí hợp lý nhất.

Quý khách hàng cần chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn liên hệ Vinacontrol CE hotline tư vấn miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn để được hỗ trợ tốt nhất.

Phân Biệt Giữa Work Và Job

I. Về mặt ngữ pháp.

Work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

II. Về mặt nghĩa.

Work (làm việc) là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền.

I work for the BBC. (Tôi làm cho đài BBC.)

David works in a café. (David làm ở một quán café.)

Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền.

David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant.

(David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.)

Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it.

(Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.)

Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it.

(Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.)

Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass.

(Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.)

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request” trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!