Xem Nhiều 1/2023 #️ Phân Biệt “ Happen” Và “Occur” # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Phân Biệt “ Happen” Và “Occur” # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt “ Happen” Và “Occur” mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân biệt “ Happen” và “Occur”

Phân biệt “ Happen” và “Occur”

1. Happen (v) /ˈhæp.ən/

“Happen” được giải thích là “take place” – “diễn ra”, dùng cho sự kiện (event) hoặc tình huống (situation).

Ex:

A funny thing happened in the office today.

Anything could happen in the next half hour.

“Happen” còn có nghĩa “to do or be by chance” – ngẫu nhiên làm gì, xảy ra ngẫu nhiên. Đây là nét nghĩa gần như tương tự với “occur”, được từ điển Cambridge Dictionay diễn tả là “occur by chance”.

“Happen” nhấn mạnh hơn “occur” về tính ngẫu nhiên của sự việc.

Ex:

Fortunately it happened that there was no one in the house at the time of the explosion.(May mắn thay là lại ngẫu nhiên không có ai trong ngôi nhà lúc xảy ra vụ nổ)

She happens to like cleaning. (Tự dưng con bé lại thích dọn dẹp nhà cửa)

Ngoài ra, “happen to” có nghĩa “something has an effect on” – điều gì gây tác động, ảnh hưởng lên ai

Ex:

What happened to your jacket? There’s a big rip in the sleeve (Có chuyện gì với cái áo khoác của con vậy? Có một vết rách lớn ở ống tay)

I don’t know what I’d do if anything happened to him. (Tôi không biết phải làm gì nếu có chuyện gì xảy ra với nó)

2. “Occur” 

Được giải thích là “come into being as an event or a process” (especially of accidents and other unexpected events) – sự việc, hiện tượng hay diễn biến nào đó ra đời, xuất hiện; đặc biệt là tai nạn hay sự kiện không mong muốn.

Ex:

If any of these symptoms occur while you are taking the medication, consult your doctor immediately. (Nếu triệu chứng nào xuất hiện trong khi uống thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức.

The earthquake occurred in the morning. (Vụ động đất xảy ra sáng nay)

Rate this post

Phân Biệt Happen, Occur Và Take Place

Cả ba từ happen, occur và take place đều có nghĩa là xảy ra, xảy đến nhưng lại có sự khác biệt về cách dùng. Các bạn đã biết cách phân biệt ba từ này chưa?

Trong 3 từ trên thì Happen là từ thông dụng nhất. Hàm ý một việc gì đó xảy ra một cách ngẫu nhiên, tình cờ, không dự báo trước.

No one knows what will happen in the future.

Không ai biết chuyện gì sẽ xảy ra trong tương lai.

Happen có thể dùng kết hợp với ‘to’ để chỉ những sự việc diễn ra tình cờ,không mong đợi. Happen to là một phrasal verb.

If you happen to see David, ask him to give me a call.

Nếu bạn có tình cờ gặp David, hãy nói anh ấy gọi điện cho tôi

Chú ý: Happen không có hình thức bị động, thường dùng sau những từ như: Something, Thing, What, hoặc This.

Cùng cách sử dụng như Happen, nhưng có tính chất trang trọng hơn, và được dùng đặc biệt để đề cập sự kiện xảy ra trong một tình huống hay một nơi chốn cụ thể.

Heart attacks frequently occur without any warning.

Cơn đau tim thường xảy ra mà không báo trước.

Occur còn được dùng để chỉ sự hiện diện, tồn tại của một sự vật/việc gì đó

These kind of flowers only occur in the Poland.

Những loại hoa này chỉ có ở Ba Lan.

Occur to mang nghĩa là: chợt nảy ra ý nghĩ

This idea never occurred to me.

Ý tưởng đấy chưa bao giờ nảy ra trong đầu tôi cả.

Xảy ra, diễn ra dùng cho những việc đã được lên kế hoạch.

The football match will take place on 14th of this month.

Trận bóng đá sẽ diễn ra vào ngày 14 của tháng này.

Chọn happen, occur hoặc take place để điền dạng đúng vào chỗ trống.

The accident ………. around 10 pm.

It ………… that he’s at home at the moment.

The next meeting will …………. on Thursday.

No one knows what will …………. in the future.

Exams always ………… at the end of the summer term.

Đáp án:Yến Nga

Phân Biệt At, In Và To

1. Sự khác biệt giữa at/in và to At và in thường được dùng để chỉ vị trí, còn to thường được dùng để chỉ hướng di chuyển. Ví dụ: – He works at the market. (Ông ấy làm việc ở chợ.) He gets to the market by bike. (Ông ấy đi đến chợ bằng xe đạp.)

– My father lives in Canada. (Bố tôi sống ở Canada.) I go to Canada to see him whenever I can. (Tôi đi Canada để gặp bố bất cứ khi nào tôi có thể.)

2. Khi đề cập đến mục đích của sự di chuyển Khi chúng ta đề cập đến mục đích của sự di chuyển trước khi đề cập đến điểm đến, chúng ta thường dùng at/in trước địa điểm này. Ví dụ: – Let’s go to Marcel’s for coffee. (Hãy đến nhà Marcel để uống cà phê đi.) Let’s go and have coffee at Marcel’s. (Hãy đến và uống cà phê tại nhà của Marcel đi.) KHÔNG DÙNG: Let’s go and have coffee to Marcel’s.

– I went to Canada to see my father. (Tớ đã đi đến Canada để gặp cha.) I went to see my father in Canada. (Tớ đã đi gặp cha ở Canada.) KHÔNG DÙNG: I went to see my father to Canada.

3. Khi để cập đến mục tiêu – Sau một số động từ, at được dùng để chỉ “mục tiêu” của hành động chỉ nhận thức hoặc giao tiếp. Các từ thường gặp là look (nhìn), smile (mỉm cười), wave (vẫy), frown (cau mày). Ví dụ: Why are you looking at her like that? (Sao cậu lại nhìn cô ấy như thế?) Because she smiled at me. (Vì cô ấy đã cười với tớ.)

– At cũng thường được dùng sau 1 số động từ chỉ sự tấn công hoặc các hành động thô bạo. Các động từ thường gặp là shoot (bắn, nhắm), laugh (cười nhạo), throw (ném), shout (la hét) và point (chỉ). Ví dụ: It’s a strange feeling to have someboy shoot at you. (Đó thực sự là một cảm giác rất lạ khi có ai đó nhắm vào bạn.) If you can’t laugh at yourself, who can you laugh at? (Nếu bạn không thể tự chế giễu bản thân mình thì bạn còn chế giễu được ai nữa?) Stop throwing stones at the cat, darling. (Đừng ném đá vào chú mèo đó nữa, con yêu.) You don’t need to shout at me. (Cậu không cần phải hét lên với tớ.) In my dreams, everybody was pointing at me and laughing. (Trong giấc mơ của tôi, mọi người đều chỉ trỏ vào tôi và cười nhạo.)

– Throw to, shout to và point to được dùng khi không có ý định tấn công. Ví dụ: Please do not throw food to the animals. (Làm ơn đừng có ném đồ ăn cho mấy con vật đó nữa đi.) Could you shout to Phil and tell him it’s breakfast time. (Con có thể gọi Phil và bảo em ấy là đến giờ ăn sáng rồi không?) “The train’s late again,” she said, pointing to the timetable. (Tàu lại đến trễ nữa rồi, cô ấy nói và chỉ tay vào bảng lịch trình.)

– Arrive thì thường đi với at/in, không bao giờ đi với to. Ví dụ: We should arrive at Pat’s in time for lunch. (Chúng ta nên đến nhà Pat kịp giờ ăn trưa.) KHÔNG DÙNG: We should arrive to Pat’s in time for lunch. When did you arrive in New Zealand? (Bạn đến New Zealand khi nào?) KHÔNG DÙNG: When did you arrive to New Zealand?   

Phân Biệt Unless Và If Not

Hai từ ‘Unless’ và ‘if not’ đều có nghĩa là ‘nếu không’, ‘trừ khi’ – có cách dùng tương tự nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ta chỉ được sử dụng một trong hai từ.

 

Trong câu điều kiện loại 1, chúng ta sử dụng cả if not và unless + thì hiện tại khi đề cập đến tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

You can’t get good mark unless you study hard = You can’t get good mark if you do not study hard

Bạn không thể đạt được điểm tốt trừ khi bạn/nếu bạn không học hành chăm chỉ.

Nhưng trong câu hỏi chúng ta không dùng unless mà chỉ dùng if not.

Ví dụ:

What will happen if you can not find a job next month?-

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn không thể tìm được việc vào tháng tới?

Không có câu: What will happen unless you find a job next month?

Trong cau điều kiện loại 2, bạn cũng không sử dụng unless cùng với would khi nói về tình huống không có thực ở hiện tại mà chỉ dùng if not.

Ví dụ:

If my car was not broken, I would get here sooner

Nếu xe của tôi mà không hỏng, tôi đã đến đây sớm hơn.

Không có câu: Unless my car broken, I would get here sooner.

Trong câu điều kiện loại 3, không sử dụng unless cùng với would have khi nói về tình huống không có thực trong quá khứ.

Ví dụ:

If she had not met Jim last month, she would stayed here 2 weeks ago.

Nếu cô ấy không gặp Jim tháng trước, cô ấy đã ở đây từ 2 tuần trước.

Không có câu: Unless she had met Jim last month, she would stayed here 2 weeks ago.

Phải sử dụng unless, không sử dụng if not trong trường hợp chúng ta đề xuất một ý kiến sau khi đã suy nghĩ lại (an idea as an afterthought).

Ví dụ:

Mary invited me to come her party, I did refuse. I will not go there – unless my brother agrees to look after my baby sister.

Mary mời tôi tôi tới bữa tiệc của cô ấy, tôi đã từ chối. Tôi sẽ không đến – trừ khi em trai tôi đồng ý trông em gái tôi.

(Theo DKN)

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt “ Happen” Và “Occur” trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!