Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt However Và But # Top 9 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt However Và But # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt However Và But mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân biệt However và But

Phân biệt However và But Cấu trúc và cách dùng của 2 liên từ HOWEVER và BUT gần giống nhau và rất khó để phân biệt.+ #HOWEVER nghĩa là “tuy nhiên”, sử dụng để thể hiện sự trái ngược không đối nghịch hoàn toàn giữa hai mệnh đề của câu. Ví dụ:

I and Lan could fly via Campuchia, however, it isn’t the only way.

Jimmy is a very good student, however, Tom is much better than him.

#BUT nghĩa là “nhưng”, được sử dụng để nối hai mệnh đề hoàn toàn trái ngược nhau. Ví dụ:

Lan did her homework, butNam didn’t.

It was midnight, butthe restaurant was still open.

Dấu hiệu để phân biệt và However và But * HOWEVER – Đứng đầu câu, sau nó có dấu “,” – Đứng giữa câu trước nó có dấu “,”, và sau nó có dấu “,” hoặc có thể không có – Đứng cuối câu và trước nó có dấu “,” – However có nét nghĩa trang trọng hơn nên thường dùng trong văn viết. Ví dụ:

Studying Enghlish is not easy, however,it is benificial.

We could fly via Vienna, howeverit isn’t the only way.

Lan is a very good student, howeverHung is much better than her

I agree with your scheme. I don’t think it’s very practical, however.

* BUT – Không đứng đầu câu và cuối câu (trong văn viết). – Thường đứng giữa câu, và trước nó có dấu “,”. – But thường thông dụng hơn trong văn nói. Ví dụ:

I tried my best to pass the exam, butI still failed.

She did her homework, but I didn’t

It was midnight, but the restaurant was still open

Rate this post

Cách Dùng However, Phân Biệt However Với But Và Nevertheless

Bạn thường phân vân về However, But và Nevertheless trong tiếng anh? cách dùng However có những điểm khác với But và Nevertheless. Nhận dạng điểm khác về hình thức và cách sử dụng các từ đồng nghĩa này chính là nội dung của bài học bên dưới.

However: tuy nhiên, mặc dù, dù thế nào

– Trong câu, However với vai trò là một phó từ.

– However dùng để chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề.

– Trong câu đảo ngữ, However dùng để nhấn mạnh tính từ hoặc trạng từ.

– However dùng để phản biện nhưng ý kiến không nhất đồng.

– Vị trí của However trong câu: đứng đầu câu hoặc đứng sau dấu chấm hay dấu chấm phẩy ở sau However luôn là dấu phẩy.

1.Cấu trúc đảo ngữ của However. However + Adj/Adv + S + V…

Ex: However hungry he is, he doesn’t eat it.

(Mặc dù anh ấy đói, nhưng anh ấy không ăn nó).

= No matter how + Adj/Adv + S + V…

Ex: However hungry he is, he doesn’t eat it.

(Mặc dù anh ấy đói, nhưng anh ấy không ăn nó).

= No matter how hungry he is, he doesn’t eat it.

(Không có bất cứ vấn đề nào về việc anh ấy đói, anh ấy không ăn nó).

Viết lại câu với However và Although

However S + V, S + V = Although S + V, S + V

Ex: However Nam played football very well, he still lost it.

(Mặc dù Nam đã chơi bóng đá rất tốt, anh ấy vẫn thua nó)

= Although Nam played football very well, he still lost it.

(Mặc dù Nam đã chơi bóng đá rất tốt, anh ấy vẫn thua nó)

Phân biệt However với But và Nevertheless

But: nhưng Nevertheless: Dẫu như vậy, tuy nhiên.

– But được dùng để nối hai mệnh đề hoàn toàn trái ngược nhau (mang nghĩa đối nghịch nhau). However cũng dùng để nói sự trái ngược nhưng không mang nghĩa đối nghịch giữa 2 mệnh đề.

Ex: I saw him yesterday, but Lan didn’t.

(Tôi đã nhìn thấy anh ấy ngày hôm qua, nhưng Lan thì không).

Mai is a very beautiful girl; however, Minh is much better than her.

(Mai là một cô gái rất xinh đẹp, tuy nhiên Minh lại xinh hơn cô ấy rất nhiều).

– But chỉ đứng trước dấu phẩy và nhiều người hay dùng trong văn nói. However đứng đầu câu hoặc đứng sau dấu chấm hay dấu chấm phẩy ở sau However luôn là dấu phẩy và chủ yếu sử dụng trong văn viết.

– Nevertheless có ý nhấn mạnh hơn However và Nevertheless không đứng trước tính từ hoặc trạng từ.

Bài tập However

1. However (đứng sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy).

2. However (đứng sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy).

3. Although (có thể dùng However).

4. However (vì Nevertheless không đứng trước tính từ hoặc trạng từ).

5. However (vì Nevertheless không đứng trước tính từ hoặc trạng từ)

Cách Dùng So, But, However, Therefore

Sử dụng liên từ trong để nối các câu đơn là cách hành văn thông dụng trong ngữ pháp Tiếng Anh. Tuy nhiên khác với Tiếng Việt thì mỗi liên từ nối trong Tiếng Anh lại có những cách sử dụng và đặc trưng riêng biệt. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách dùng so, but, however và therefore để so sánh sự khác biệt này.

Liên từ là từ loại được sử dụng để nối các cụm từ, các đoạn văn và các câu nhằm tạo nên sự liên kết về mặt ý nghĩa và logic giữa các vế câu.

Các loại liên từ trong Tiếng Anh:

Liên từ kết hợp: là liên từ để nói những nhóm từ, cum từ cùng loại. Liên từ kết hợp trong Tiếng anh bao gồm: and’ or; but; for, yet.

Tương liên từ: là liên từ dùng để nói những từ, cum từ có sự tương đương về mặt ngữ pháp. Tương liên từ phổ biến có thể gặp như: chúng tôi not chúng tôi also; chúng tôi neither…nor; whether…or.

Liên từ phụ thuộc: là loại liên từ dùng để nói những nhóm từ hoặc mênh đề có chức năng khác nhau, vế này phụ thuộc vào vế còn lại để làm hoàn thiện và trọn vẹn hơn ý nghĩa của cả câu. Liên từ phụ thuộc bao gồm: as, because; so; therefore; as soon as,…

Cách dùng So

So được xếp vào nhóm liên từ phụ thuộc.

So có nghĩa là Vì vậy, bởi vậy, bởi thế, bởi thế cho nên.

So được dùng để chỉ kết quả của hành động, một sự việc, hiện tượng đã xảy ra trước đó.

Mệnh đề + So + Mệnh đề.

Trước “So” và sau “So” không được sử dụng dấu “.” Hay dấu “,”

Mệnh đều sau “So” được gọi là mệnh đề chỉ kết quả cho mệnh đề trước “so”

Ví dụ:

She was ill so they must send for a doctor.

(Cô ấy bị ốm vì vậy họ phải đi mời bác sĩ.)

I worked hard today so I want to go to bed early.

(Tôi đã làm việc chăm chỉ cả ngày vì vậy tôi muốn đi ngủ sớm.)

Sau So ta cũng có thể sử dụng động từ nguyên thể nếu không xác định được chủ ngữ cụ thể.

Ví dụ:

These glasses is easyly broken so please be careful with them.

(Cặp kính này rất dễ vỡ vì vậy hãy cẩn thận với chúng.)

My teacher is tired today so may be off.

(Giáo viên của chúng tôi bị ốm hôm nay vì thế có thể chúng tôi sẽ được nghỉ học.)

So…that

So that là cấu trúc để chỉ kết quả nhưng cường độ biểu đạt mạnh hơn. chúng tôi có nghĩa là đến nỗi mà, đến mức mà.

Ví dụ:

She drivers so fast that she had an accident.

(Cô ấy chạy xe nhanh đến mức mà cô ấy đã gặp tai nạn.)

She was so angry that she doesn’t want her son.

(Bà ấy giận dữ đến nỗi mà bà ấy không muốn gặp con trai bà ta.)

Cách dùng but

But có nghĩa là nhưng, nhưng mà.

But là liên từ để nói 2 vế câu biểu thị sự đối lập, tương phản về mặt ngữ nghĩa.

Trước và sau but không được sử dụng “.” Hay dấu “,” hoặc “;”

Ví dụ:

We tried to do it but we couldn’t pass.

(Chúng tôi đã cố gắng làm nó nhưng chúng tôi vẫn không thể vượt qua.”

I would like to go but I am busy today.

(Tôi thực sự rất muốn đi nhưng tôi lại bận tối nay rồi.)

I like him but I don’t love him.

(Tôi thích anh ta nhưng tôi không yêu anh ta.)

Note: Nếu but mang nghĩa là loại trừ, ngoại trừ thì trước “but” phải có dấu “,”.

Ví dụ:

My house is comfortable, but it only has 2 bed rooms.

( Ngôi nhà của tôi thoải mái ngoài việc nó chỉ có duy nhất 2 phòng ngủ.)

I was extremely happy about this trip, but my homestay.

(Tôi cảm thấy khá vui vẻ với chuyến đi ngoài trừ cái nhà nghỉ dưỡng.)

Not chúng tôi also

Not chúng tôi also có nghĩa là chẳng những…mà còn; không những…mà lại nữa. Not chúng tôi also được dùng để nối 2 mệnh đề, 2 từ, 2 cụm từ nhằm bổ sung trọn vẹn ý nghĩa trong câu.

Ví dụ:

You are not only intelligent but also kind.

(bạn không những thông mình mà còn tốt bụng nữa,)

However cũng là một liên từ có nghĩa là “tuy nhiên”, “tuy thế”, “tuy vậy”. Cách dùng However để chỉ sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề.

However có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu theo cấu trúc sau:

Ví dụ:

I like studying English, however, I don’t like taking English Examination.

(Tôi thích học Tiếng Anh nhưng tôi không thích những bài kiểm tra Tiếng Anh.)

Lan always study very hard. However, she rarely get good marks.

(Lan luôn học chăm chỉ. Tuy nhiên, cô ấy lại hiếm khi có được điểm cao.)

Therefore trạng từ chỉ kết quả có nghĩa là vì thế mà, do đó, cho nên mà.

Cách dùng Therefore: Therefore được sử dụng để ngăn cách giữa hai vế câu, do đó cách sử dụng cũng tương tự như However. Cụ thể:

S + V + . + Therefore + , + S2 + V2

S + V + , + therefore+ , + S2 + V2

Trước therefore có thể có “and” hoặc không.

Ví dụ:

I stayed up late yesterday, therefore, I went to school late.

(tối qua tôi đã đi ngủ muộn, do đó, Tôi bị trễ giờ học)

He is a bad man. Therefore, I didn’t accept his hand.

(Anh ta là đồ xấu xa. Do đó, tôi đã không chấp nhận lời cầu hôn của anh ta.)

He plays games without studying and therefore he failed.

(Anh ta chỉ lo chơi game mà không chịu học hành do đó đã bị trượt)

Otherwise Là Gì? Cách Sử Dụng Otherwise, However, Therefore..

Otherwise là gì? Các trường hợp sử dụng Otherwise

Otherwise là Phó từ

Nghĩa 1: “khác, cách khác”:

Ví dụ: I should have come here yesterday, but I was otherwise engaged.

Nghĩa 2: Mặt khác, về mặt khác

Ví dụ: He is stubborn, but not otherwise kind-hearted.

Ví dụ: Governments must ban or otherwise prevent the sale of illicit liquor.

Otherwise là liên từ

Khi otherwise đóng vai trò là liên từ, nó có nghĩa là “nếu không thì”, ” kẻo”, “dẫu sao thì”, giống như 1 câu cảnh báo trước kết quả rất có khả năng xảy ra trong tương lai nếu một hành động nào đó được/ không được thực hiện. Đây là trường hợp thường gặp trong các bài kiểm tra và trong writting. Otherwise có thể dùng tương đương như Apart from this/that.

Ví dụ: Students must take final exam; otherwise, they will recieve a grade of incomplete.

Ví dụ: Do as you’re told, otherwise you’ll be in trouble.

Ví dụ: This nationalpark is too waste, but otherwise it is interesting. (Vườn quốc gia này rất hoang dã, nhưng dẫu sao thì chúng tôi vẫn cảm thấy rất thú vị.)

Otherwise đóng vai trò là tính từ

Trường  hợp này, otherwise có nghĩa là khác; ở một tình trạng khác

Cách sử dụng otherwise trong câu điều kiện

Không chỉ được dùng trong các trường hợp trên, Otherwise còn có thể thay thế IF…NOT như UNLESS trong một vài trường hợp câu điều kiện. Bạn có thể dùng Otherwise thay cho IF…NOT khi không muốn nhắc lại trường hợp đã được đề cập ở trước đó.

Ví dụ:

Remember to use sun cream. Otherwise, you’ll get sunburnt. Hãy nhớ dùng kem chống nắng. Không thì bạn sẽ bị cháy nắng đấy.

Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng để cho rằng một cái gì đó là đúng bởi vì tình huống sẽ khác nếu nó không đúng.

Tuy nhiên, mặc dù trong một vài  trường hợp có thể thay thế cho IF…NOT, nhưng Otherwise cũng không thể thay thế cho Unless.

Cách dùng However, Therefore

However (liên từ) thường có nghĩa là “Tuy nhiên, nhưng, “. Nó có thể đi liền trước, hoặc theo sau mệnh đề, hoặc đi liền sau từ hoặc cụm từ đầu tiên của mệnh đề.

Ví dụ: I’ll offer it to Tom. However, he may not want it

Trường hợp hai vế trái ngược nhau được đề cập, however thường có nghĩa “nhưng/tuy nhiên/dù sao”.

Ví dụ: They got a good mark in this fitness test, however old they are.

Họ đã đạt được điểm cao trong bài kiểm tra thể lực, mặc dù họ đã rất lớn tuổi.

Therefore là một liên từ có nghĩa là “vì thế mà, bởi vậy, cho nên”. Therefore thường đứng ở giữa câu và nằm giữa 2 dấu phẩy.

Ví dụ: He wanted to study late; therefore he had another cup of coffee.

Ví dụ: She is ill; therefore she can’t come to the party.

Bài tập với Otherwise

1. ………………………………….. we hurry up, we will miss the train.

A. If                              B. Unless                           C. Otherwise

2. You must work hard; ………………………………., you will fail the test.

A. unless                              B. If                          C. Otherwise

3. . ………………………………… we do not hurry up, we will miss the train.

A. If                              B. Unless                           C. Otherwise

4. ……………………………………. you do not work hard, you will fail the test.

A. unless                              B. Otherwise                      C. If

5. We must hurry up; ……………………………. we will miss the train.

A. Otherwise                B. If                     C. unless

6.  You are in love with him. Why do you want to pretend …………………………………?

A. Unless                                                                      B. Otherwise

7. The vaccine has saved tens of thousands of children who would …………………………….. have died.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

8. ……………………………….. you work hard, you will fail the test.

A. Unless                              B. If                                 C.Otherwise

9. Of course she is interested in him. ………………………………………, she wouldn’t be asking about his whereabouts.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

10.  I hope she mends her ways. ………………………………….., she will be sacked.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

Đáp án

1. Unless we hurry up, we will miss the train.

2. You must work hard; otherwise, you will fail the test.

3. If we do not hurry up, we will miss the train

4. Unless you work hard, you will fail the test.

5. We must hurry up; otherwise we will miss the train.

6. You are in love with him. Why do you want to pretend otherwise?

7. The vaccine has saved tens of thousands of children who would otherwise have died.

8. If you do not work hard, you will fail the test.

9. Of course she is interested in him. Otherwise, she wouldn’t be asking about his whereabouts.

10. I hope she mends her ways. Otherwise, she will be sacked. (= If she does not mend her ways, she will be sacked.)

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt However Và But trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!