Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc # Top 11 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân biệt “much”, “many”, “a lot of”, “lots of” hiệu quả trong Tiếng Anh Peakup

    Chào các bạn, lộ trình học Tiếng Anh của các bạn đến đâu rồi, liệu đã làm các bạn thấy hiệu quả chưa? Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh, có nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “đau đầu” không? Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời học tiếng anh (có bạn học từ lớp 3 đến đại học) nhưng vẫn thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

“ Làm như thế nào để phân biệt “much”, “many”, ” a lot of”, ” lots of”?”, các câu hỏi cứ mọc lên như nấm mà câu trả lời thì không có, đó là do các bạn không học đúng cách, không hệ thống được về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Vậy tài sao các bạn không thử phương pháp dạy học của Tiếng Anh Peakup, đó là cách học Gia sư với 1 lớp chỉ (1_6) học viên cùng với đội ngũ giảng viên tận tâm, có đến 6 năm kinh nghiệm.

1. Cách sử dụng:

  Much & many

Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

VD: She didn’t eat much breakfast. (Cô ta không ăn sáng nhiều)

There aren’t many large glasses left. (Không còn lại nhiều cốc lớn)

– Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh: I have seen too much of Howard recently.

(Gần đây tôi hay gặp Howard) Not much of Denmark is hilly. (Đan mạch không có mấy đồi núi)

Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

VD: You can’t see much of a country in a week.

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.) I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.

(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

– Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế.

VD: How much money have you got? I’ve got plenty.

He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định. VD: Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

VD: I don’t travel much these days. (much = very often) I much appreciate your help. (much=highly)

We very much prefer the country to the town. Janet much enjoyed her stay with your family.

Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

VD: Many a strong man has disheartened before such a challenge.

(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy) I have been to the top of the Effeil tower many a time.

Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb

 VD: Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.

(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền) Many’s the promise that has been broken.

(Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

 Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

 Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

 Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

a lot of lots of

A lot of time is needed to learn a language. Lots of us think it’s time for an election.

Plenty of được dùng phổ biến trong informal English. Don’t rush,   there’s    plenty   of    time. Plenty of shops take

A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English) I have thrown a large amount of old

Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu. On holiday we walk and swim a lot.

The gorvernment seems to change its mind a great deal.

More & most

 More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ We need more time.

More university students are having to borrow money these day.

More + of + personal/geographic names

It would be nice to see more of Ray and Barbara.

(Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.)

Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees. (500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)

More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ ..) He is more of a fool than I thought.

(Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều)

Three more of the missing climbers have been found. Could I have some more of that smoked fish.

I don’t think any more of them want to come.

One more/ two .. + noun/ noun phrase

There is just one more river to cross.

Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa.

He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.

Most + noun = Đa phần, đa số

Most cheese is made from cow’s milk. Most Swiss people understand French.

Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, ..) = Hầu hết… He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.

Most of my friends live abroad. She has eaten most of that cake. Most of us thought he was wrong.

Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.

Some people had difficulty with the lecture, but most understood. Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.

Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến) That is most kind of

Thank you for a most interesting afternoon.

2. Bài tập áp dụng:

a lot of

a lot

lot

much

many / much

a lot of / much

much / many

much / a lot

a lot of

lots of

a lot

much

many

a lot

a lot of

much

many

a lot

a lot of

Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh

Chào các bạn, lộ trình học Tiếng Anh của các bạn đến đâu rồi, liệu đã làm các bạn thấy hiệu quả chưa? Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh, có nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “đau đầu” không? Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời học tiếng anh (có bạn học từ lớp 3 đến đại học) nhưng vẫn thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

“, các câu hỏi cứ mọc lên như nấm mà câu trả lời thì không có, đó là do các bạn không học đúng cách, không hệ thống được về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Vậy tài sao các bạn không thử phương pháp dạy học của ” Làm như thế nào để phân biệt “much”, “many”, ” a lot of”, ” lots of”? Tiếng Anh Peakup, đó là cách học Gia sư với 1 lớp chỉ (1_6) học viên cùng với đội ngũ giảng viên tận tâm, có đến 6 năm kinh nghiệm.

Much & many

Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

She didn’t eat much breakfast. (Cô ta không ăn sáng nhiều)

There aren’t many large glasses left. (Không còn lại nhiều cốc lớn)

Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh: I have seen too much of Howard recently.

(Gần đây tôi hay gặp Howard) Not much of Denmark is hilly. (Đan mạch không có mấy đồi núi)

Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.) I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.

(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of … để thay thế.

How much money have you got? I’ve got plenty.

He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định. Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

Much dùng như một phó từ ( much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

I don’t travel much these days. (much = very often) I much appreciate your help. (much=highly)

We very much prefer the country to the town. Janet much enjoyed her stay with your family.

Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

Many a strong man has disheartened before such a challenge.

(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy) I have been to the top of the Effeil tower many a time.

Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb

Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.

(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền) Many’s the promise that has been broken.

(Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

a lot of lots of

A lot of time is needed to learn a language. Lots of us think it’s time for an election.

Plenty of được dùng phổ biến trong informal English. Don’t rush, there’s plenty of time. Plenty of shops take

A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English) I have thrown a large amount of old

Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu. On holiday we walk and swim a lot.

The gorvernment seems to change its mind a great deal.

More & most

More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ We need more time.

More university students are having to borrow money these day.

It would be nice to see more of Ray and Barbara.

(Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.)

Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees. (500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)

More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ ..) He is more of a fool than I thought.

(Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều)

Three more of the missing climbers have been found. Could I have some more of that smoked fish.

I don’t think any more of them want to come.

There is just one more river to cross.

Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa.

He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.

Most cheese is made from cow’s milk. Most Swiss people understand French.

Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, ..) = Hầu hết… He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.

Most of my friends live abroad. She has eaten most of that cake. Most of us thought he was wrong.

Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.

Some people had difficulty with the lecture, but most understood. Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.

Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến) That is most kind of

Thank you for a most interesting afternoon.

So Sánh “Hơn Kém” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

So sánh “hơn kém” trong Tiếng Anh Peakup

Chào các bạn, lộ trình học tiếng Anh của các bạn như thế nào? Cách học của bạn đã hiệu quả và làm hài lòng các bạn chưa? Liệu các bạn có mắc phải những lỗi sai như mình không? Mình đã sai về ngữ pháp rất nhiều trước khi tìm đến lớp học Tiếng Anh Peakup. Khóa học gia sư Peakup với thiết kế theo mô hình học gia sư (1_6 học viên trong một lớp) đã giúp mình học Tiếng Anh hiệu quả hơn.

Và bài học ngày hôm nay, gia sư Peakup xin giới thiệu đến các bạn cách sử dụng “so sánh hơn kém”.

1. Cách dùng:

Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (chỉ có một hoặc hai âm tiết khi phát âm) và tính từ, phó từ dài (3 âm tiết trở lên). Khi so sánh không ngang bằng:

Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi -er. (thick – thicker; cold-colder; quiet-quieter)

Đối với tính từ ngắn có một phụ âm tận cùng (trừ w,x,z) và trước đó là một nguyên âm, phải gấp

đôi phụ âm cuối. (big-bigger; red-redder; hot-hotter)

Đối với tính từ, phó từ dài, thêm more hoặc less trước tính từ hoặc phó từ đó (more beautiful; more important; more believable).

Đối với tính từ tận cùng là phụ âm+y, phải đổi y thành -ier (happy-happier; dry-drier; pretty- prettier).

Đối với các tính từ có hậu tố -ed, -ful, -ing, -ish, -ous cũng biến đổi bằng cách thêm more cho dù chúng là tính từ dài hay ngắn (more useful, more boring, more cautious)

Trường hợp đặc biệt: strong-stronger; friendly-friendlier than = more friendly

Chú ý khi đã dùng more thì không dùng hậu tố -er và ngược lại. Các ví dụ sau là SAI: more prettier, more faster, more better

Chú ý:

 Chỉ một số phó từ là có đuôi –er, bao gồm: faster, quicker, sooner, latter.

Nhớ dùng dạng thức chủ ngữ của đại từ sau than, không được dùng dạng tân ngữ. Ví dụ về so sánh không ngang bằng:

VD: John’s grades are higher than his sister’s. Today is hotter than yesterday.

This chair is more comfortable than the other.

He speaks Spanish more fluently than I. (không dùng than me) He visits his family less frequently than she does.

This year’s exhibit is less impressive than last year’s.

So sánh không ngang bằng có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước cụm từ so sánh.

VD: A waterlemon is much sweeter than a a lemon. His car is far better than yours.

Henry’s watch is far more expensive than mine.

That movie we saw last night was much more interesting than the one on TV. She dances much more artistically than her predecessor.

He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

– Danh từ cũng được dùng để diễn đạt phép so sánh ngang bằng hoặc hơn/kém. Chú ý dùng tính từ bổ nghĩa

đúng với danh từ đếm được hoặc không đếm được.

VD: He earns as much money as his brother. They have as few classes as we.

Before payday, I have as little money as my brother.

VD: I have more books than she. February has fewer days than March.

Their job allows them less fredom than ours does.

– Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm else sau

anything/anybody…

VD: He is smarter than anybody else in the class.

Lưu ý:

 Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than và as ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

VD: Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected).

He worries more than was good for him. (Incorrect: than it/ what was good for him).

Các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS: Don’t lose your passport, as I did last

VD: (Incorrect: as I did it last year). They sent more than I had ordered. (Incorrect: than I had ordered it).

She gets her meat from the same butcher as I go to. (Incorrect: as I go to him).

2. Bài tập áp dụng:

Điền vào chỗ trống

1 Who is the …….. (tall) person in your family?

2 My mum is the ……… (good) cook in the world.

3 December is the…….. (cold) month of the year in my country.

4 What’s the………. (dangerous) animal in the world?

5 Ethan is the ……… (happy) boy that I know.

6 Where are the ………… (nice) beaches in your country?

7 She bought the ………. (big) cake in the shop.

8 Who is the ………… (famous) singer in your country?

Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Cùng là học tiếng Anh, nhưng mỗi người lại có một mục đích khác nhau, từ đi xin việc, du học đến du lịch, kết nối với những người ngoại quốc. Mỗi mục đích sẽ quyết định đến cách thức học khác nhau.

Một số ngành nghề chú trọng đến các kỹ năng đọc, viết nhiều hơn; số khác lại chỉ cần nghe nói và giao tiếp được là đủ. Hãy xác định cho mình 1 mục đích học tiếng Anh theo tiêu chí CỤ THỂ và DÀI HẠN. Từ đó, hãy xây dựng được một kế hoạch xuyên suốt cho mình, chỉ tập trung vào nó và đạt được hiệu quả cao nhất có thể.

Xác định đúng mục đích giúp bạn sớm có được phương pháp học tiếng anh hiệu quả

– Đầu vào gồm Nghe và Đọc

– Đầu ra gồm Nói và Viết

Hãy hoàn thành tốt phần đầu vào rồi sau đó xử lý tiếp đầu ra. Khi mới bắt đầu học lại tiếng Anh, hãy chú trọng vào 2 phần là phát âm và từ vựng. Chỉ có nắm vững chúng thì mới có thể nhận rõ mặt từ, nghe được và nói được. Đây là một lưu ý không thể bỏ qua nếu muốn xây dựng được phương pháp học tiếng Anh hiệu quả cho mình.

Vậy thì học theo cách nào đây?

Thứ nhất, để học phát âm, các bạn cần đi theo lộ trình từ các âm tiết đơn đến âm tiết đôi, học phát âm theo cặp. Sau đó tập trung vào các yếu tố cao hơn là Ngữ điệu, Giản âm, Nối âm, bật âm đuôi để phát âm giống với người bản ngữ. Khi học phát âm, hãy kết hợp nó với ngôn ngữ cơ thể để nhớ lâu hơn và phản xạ nhạy bén hơn khi gặp lại chúng sau này.

Tham gia các lớp học ở trung tâm cũng giúp bạn dễ dàng xây dựng được cách học tiếng anh hiệu quả cho mình

3. Học Đọc – Viết sau

Để Đọc – Viết cần học ngữ pháp tiếng Anh nhưng không nên quá quan trọng và áp lực vì nó. Học ngữ pháp có thể thực hiện qua nhiều cách. Truyền thống nhất là học thuộc công thức, áp dụng làm bài tập để nhớ. Cách khác là tăng cường đọc báo, xem tin tức hàng ngày trên các website tiếng Anh. Điều này không chỉ giúp nâng cao vốn từ, dễ tiếp thu cấu trúc một cách tự nhiên mà còn nhận được nhiều tri thức, thông tin của nhân loại.

Sau đó kết hợp bằng việc viết, tóm tắt và nêu quan điểm/ ý kiến cá nhân về những thông tin vừa tiếp nhận. Việc này vừa giúp ôn lại từ mới, lại còn kích thích phát triển tư duy tiếng Anh và nâng cao khả năng phản biện trong những đề tài luận sau này.

Ngoài ra cũng rất khuyến khích các bạn viết email, nhật ký, trò chuyện… thường xuyên và đều đặn bằng tiếng Anh. Bởi những yếu tố tưởng chừng rất nhỏ nhặt này lại rất quan trọng để có thể tự xây dựng phương pháp học tiếng anh hiệu quả tại nhà.

Với mỗi học viên của IDP LANGUAGE, việc học tiếng Anh nói chung và tiếng anh giao tiếp nói riêng không còn là áp lực mà trở nên rất thú vị và hấp dẫn. Chúng tôi có các khóa học tiếng anh trực tuyến giúp bạn xây dựng kĩ năng tiếng anh cần thiết từ căn bản tới nâng cao vừa hiệu quả và tiết kiệm chi phí cũng như thời gian.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ TRỰC TUYẾN IDP LANGUAGE

Thời gian làm việc 24/7

Address: 128 Phan Đăng Lưu, P.3, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM

Tel: (08) 38455957 – Hotline: 0987746045 – 0909746045

Email: idplanguage@gmail.com

Website: www.idplanguage.com

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!