Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh # Top 3 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

4

(80%)

4

votes

1. Otherwise – /ˈʌðəwaɪz/

1.1. Định nghĩa

“Otherwise” là liên từ trong tiếng Anh có nghĩa là “mặt khác” hoặc “nếu không thì”.

Ví dụ: 

Hurry up, otherwise, you’ll be late for the bus!

(Nhanh lên, nếu không, bạn sẽ bị trễ xe buýt!)

Anna has a gentle appearance, but not otherwise, she is a murderer.

(Anna có vẻ ngoài hiền lành, nhưng không phải vậy, cô ấy là một kẻ sát nhân)

1.2. Cách dùng Otherwise trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Otherwise với mỗi vai trò lại có cách dùng khác nhau. Cụ thể như sau:

Khi là liên từ, Otherwise sử dụng để  nối hai mệnh đề  với nhau với nghĩa cấu trúc giả định rằng việc này nên/sẽ xảy ra, “nếu không thì” sẽ dẫn đến một kết quả nào đó.

Với vai trò là liên từ, Otherwise thường đứng ở giữa câu, phía sau dấu “phẩy”. Mệnh đề theo sau Otherwise là những mệnh không có thật.

Ví dụ: 

My brother gave me some money otherwise I can’t afford a car.

(Anh trai tôi đã cho tôi một số tiền nếu không tôi không thể mua một chiếc xe hơi.)

Don’t eat a lot of fast food otherwise you will become fat.

(Đừng ăn nhiều đồ ăn nhanh nếu không bạn sẽ béo lên.)

Cấu trúc otherwise khi là một tính từ có nghĩa là không như trước đó, không như tưởng tượng.

V + otherwise

Otherwise + N

Ví dụ: 

Everyone thought Anna was a good person, but the truth is quite otherwise.

(Ai cũng nghĩ Anna là người tốt nhưng sự thật lại hoàn toàn khác.)

Lee’s saying that she’s telling the truth, but her facial expression seems otherwise.

(Lee đang nói rằng cô ấy đang nói sự thật, nhưng nét mặt của cô ấy có vẻ khác.)

Khi đóng vai trò là trạng từ, otherwise được dùng để bổ nghĩa cho tính từ và động từ và có nghĩa là: 

Otherwise: ngoài trường hợp này ra

Otherwise: nói cách khác là

Ví dụ: 

I don’t see my wallet. I might drop it somewhere otherwise someone stole it

(Tôi không thấy ví của mình. Tôi có thể đánh rơi nó ở đâu đó nếu không ai đó đã lấy trộm nó.)

Mike would like to introduce Susan to me, otherwise known as his girlfriend.

(Mike muốn giới thiệu Susan với tôi, hay còn gọi là bạn gái của anh ấy.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Unless – /ənˈlɛs/

2.1. Định nghĩa

“Unless” có nghĩa là “nếu không thì, trừ khi”.

Ví dụ:

Unless it rains, I’ll go shopping with my friend tomorrow.

(Trừ khi trời mưa, tôi sẽ đi mua sắm với bạn tôi vào ngày mai.)

You will be obese unless you eat less.

(Bạn sẽ béo phì trừ khi bạn ăn ít hơn.)

2.2. Cách dùng Unless trong tiếng Anh

Cấu trúc Unless thường được biết đến nhiều hơn trong các câu điều kiện. Bởi vì Unless chính là phủ định của “if”. Unless có thể sử dụng với 3 loại câu điều kiện nhưng phổ biến nhất là với câu điều kiện loại 1.

Câu điều kiện loại 1: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

Câu điều kiện loại 2: Unless + S +Ved / V2 (simple past), S+ would + V

Câu điều kiện loại 3: Unless + S + had + Ved/V3 , S + would + have + Ved/V3

Ví dụ:

Mike will fail the test unless he studies hard.

(Mike sẽ trượt bài kiểm tra trừ khi anh ấy học tập chăm chỉ.)

You will be late unless you hurry up, 

(Bạn sẽ muộn nếu bạn không nhanh lên.)

3. Phân biệt Otherwise và Unless trong tiếng Anh

Trong một số trường hợp, Otherwise và Unless cùng mang nghĩa là “nếu không thì, nếu không”. Đặc biệt, cả Otherwise và Unless đều là biến thể của “If”.

Phân biệt Otherwise và Unless:

Otherwise

Unless

Nghĩa rộng hơn: “nếu không thì, mặt khác”

Một nghĩa: “nếu không thì”

Nói về hậu quả của một việc nào đó có thể xảy ra.

Unless nói về khả năng, sự việc nào đó có khả năng xảy ra ở hiện tại.

Có thể lùi thì về quá khứ

Luôn đi với hiện tại

Ví dụ:

Lisa would like to introduce her best friend to me, otherwise known as a clown.

(Lisa muốn giới thiệu người bạn thân nhất của cô ấy với tôi, hay còn gọi là chú hề.)

Unless you apologize to me, I won’t forgive you.

(Nếu bạn không xin lỗi tôi, tôi sẽ không tha thứ cho bạn.)

Comments

Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Unless Và Otherwise

Về cách dùng UNLESS, nếu các bạn còn nhớ thì ở trường, có phải các thầy cô hay dạy bạn về khẩu quyết “UNLESS là IF…NOT” không? Thật vậy, về mặt ý nghĩa, UNLESS chính là dạng phủ định của IF. Điều này có nghĩa là nếu IF mang nghĩa là “nếu mà…” thì UNLESS nghĩa là “nếu mà…không…”.

Unless it rains, we will visit your parents. (Nếu trời mà không mưa, chúng ta sẽ đi thăm bố mẹ bạn.) = If it does not rain, we will visit your parents. (Nếu trời mà không mưa, chúng ta sẽ đi thăm bố mẹ bạn.)

Bạn thấy đấy, mệnh đề theo sau UNLESS mà ở thể khẳng định thì sẽ tương đương với mệnh đề theo sau IF ở thể phủ định. UNLESS thường được sử dụng với các thì hiện tại để nói về các khả năng có thể xảy ra của một việc nào đó.

I will see you at the library tomorrow unless you feel too tired. (Tôi sẽ gặp bạn ở thư viện ngày mai miễn là bạn không quá mệt.) = I will see you at the library tomorrow if you don’t feel too tired. (Tôi sẽ gặp bạn ở thư viện ngày mai miễn là bạn không quá mệt.)

Như vậy đấy, hễ muốn chuyển UNLESS thành IF, ta đổi thể khẳng định của mệnh đề theo sau UNLESS thành phủ định khi cho theo sau IF. Tuy nhiên, ta không thể làm được điều đó với câu nghi vấn. Vì UNLESS không thể dùng được trong các câu hỏi.

Ngoài ra, chúng ta cũng không thể dùng UNLESS khi đề cập tới các điều kiện không có thực hoặc không thể xảy ra (câu điều kiện loại 2 và loại 3):

If he didn’t tell his girlfriend the truth, she would go crazy. (Đúng)

Unless he told his girlfriend the truth, she would go crazy. (Sai)

If you hadn’t run so fast, you wouldn’t have fell. (Đúng)

Unless you had run so fast, you wouldn’t have fell. (Sai)

Về cơ bản, UNLESS và chúng tôi có thể dùng thay thế nhau trong nhiều trường hợp (trừ các trường hợp đã liệt kê ở trên). Nhưng còn có những trường hợp bắt buộc chúng ta phải dùng UNLESS và không được dùng chúng tôi . Đó là khi chúng ta nói đến “những ý tưởng đến muộn” – những ý tưởng nảy ra sau khi bạn vừa giới thiệu, đề cập đến ý tưởng, quyết định của bạn xong.

e.g.: I shan’t go to the cinema tonight – unless you want to go, of course. (Tôi sẽ không đi xem phim tối nay đâu – dĩ nhiên là trừ phi bạn muốn đi.)

Ngoài ra, chúng ta còn có một cấu trúc rút gọn cho UNLESS. Khi mệnh đề sau UNLESS ở dạng có thể được loại bỏ (chủ ngữ đã được xác định cụ thể và hành động ở thể bị động), chúng ta có rút gọn theo cấu trúc UNLESS + PII như sau:

OTHERWISE. OTHERWISE thường được dùng như một trạng từ liên kết và nó có nghĩa là “ngoài ra thì,” “dẫu sao thì.” OTHERWISE có thể dùng tương đương như APART FROM THIS/THAT.

e.g.: This café is too noisy, but otherwise we enjoyed ourselves. (Quán cà phê này ồn quá, nhưng dẫu sao thì chúng tôi vẫn cảm thấy thoải mái.)

Vậy thì UNLESS và OTHERWISE gây nhầm lẫn khi nào. Khi này đây!

Bên cạnh cách dùng trên, OTHERWISE còn có thể mang nghĩa tương đương với chúng tôi như UNLESS trong một vài trường hợp. Chúng ta có thể dùng OTHERWISE thay cho chúng tôi khi không muốn nhắc lại trường hợp đã được đề cập ở trước đó:

Remember to use sun cream. If you don’t, you’ll get sunburnt. (Nhớ dùng kem chống nắng. Nếu bạn không dùng thì sẽ bị cháy nắng đấy.)

Remember to use sun cream. Otherwise, you’ll get sunburnt. (Nhớ dùng kem chống nắng. Không thì bạn sẽ bị cháy nắng đấy.)

Nên nhớ rằng dù ở trong trường hợp có thể thay thế cho chúng tôi , OTHERWISE cũng không thể thay thế cho UNLESS.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Phân Biệt Unless Và If Not

Hai từ ‘Unless’ và ‘if not’ đều có nghĩa là ‘nếu không’, ‘trừ khi’ – có cách dùng tương tự nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ta chỉ được sử dụng một trong hai từ.

 

Trong câu điều kiện loại 1, chúng ta sử dụng cả if not và unless + thì hiện tại khi đề cập đến tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

You can’t get good mark unless you study hard = You can’t get good mark if you do not study hard

Bạn không thể đạt được điểm tốt trừ khi bạn/nếu bạn không học hành chăm chỉ.

Nhưng trong câu hỏi chúng ta không dùng unless mà chỉ dùng if not.

Ví dụ:

What will happen if you can not find a job next month?-

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn không thể tìm được việc vào tháng tới?

Không có câu: What will happen unless you find a job next month?

Trong cau điều kiện loại 2, bạn cũng không sử dụng unless cùng với would khi nói về tình huống không có thực ở hiện tại mà chỉ dùng if not.

Ví dụ:

If my car was not broken, I would get here sooner

Nếu xe của tôi mà không hỏng, tôi đã đến đây sớm hơn.

Không có câu: Unless my car broken, I would get here sooner.

Trong câu điều kiện loại 3, không sử dụng unless cùng với would have khi nói về tình huống không có thực trong quá khứ.

Ví dụ:

If she had not met Jim last month, she would stayed here 2 weeks ago.

Nếu cô ấy không gặp Jim tháng trước, cô ấy đã ở đây từ 2 tuần trước.

Không có câu: Unless she had met Jim last month, she would stayed here 2 weeks ago.

Phải sử dụng unless, không sử dụng if not trong trường hợp chúng ta đề xuất một ý kiến sau khi đã suy nghĩ lại (an idea as an afterthought).

Ví dụ:

Mary invited me to come her party, I did refuse. I will not go there – unless my brother agrees to look after my baby sister.

Mary mời tôi tôi tới bữa tiệc của cô ấy, tôi đã từ chối. Tôi sẽ không đến – trừ khi em trai tôi đồng ý trông em gái tôi.

(Theo DKN)

Sự Phân Biệt Trong Tiếng Tiếng Anh

Liệu sự phân biệt chủng tộc có thể dự đoán trước bằng cách nào đó không?

Is racism predictable in some way?

ted2019

Einstein thực sự tin rằng khoa học nên vượt qua sự phân biệt dân tộc và quốc gia.

Einstein believed deeply that science should transcend national and ethnic divisions.

ted2019

Có 5 đặc điểm về quân sự phân biệt thành Azuchi với các tòa thành trước đó.

There were five main militaristic features of Azuchi Castle that differentiated it from earlier castle designs.

WikiMatrix

Nó phải thật sự vượt ra khỏi sự phân biệt đó.

It really goes beyond distinction.

QED

Làm thế nào ta vượt qua được sự phân biệt chủng tộc nếu cứ nói về nó?

How will we ever get over racism if we keep on talking about race?

ted2019

Không có sự phân biệt giữa từ Dragon (con rồng) và Dragoon trong tiếng Pháp.

There is no distinction between the words dragon and dragoon in French.

WikiMatrix

QED

Vì tôi không muốn tạo sự phân biệt giữa chúng nữa. ”

Because I don’t want them discriminated against anymore. “

QED

Nó có chút thập niên 1960, chưa kể đến sự phân biệt giới tính.

It’s a little 1960s, not to mention sexist.

OpenSubtitles2018.v3

Lúc nãy, Nghị sĩ Sharp đã nhắc đến sự phân biệt giới tính.

Congresswoman Sharp raised the issue of sexism earlier.

OpenSubtitles2018.v3

Có sự phân biệt rõ ràng giữa các loại tội phạm thông thường và tội phạm chính trị.

There was a significant class-gap between the ‘regular’ and the criminal prisoners.

WikiMatrix

Hiện hữu trong từ điển chỉ là một sự phân biệt giả tạo.

Being in the dictionary is an artificial distinction.

ted2019

Sự phân biệt giữa hai bộ phận này không rõ ràng.

The distinction between the two bodies is not clear.

WikiMatrix

Đây là sự phân biệt hoạt động giữa axit humic và axit fulvic.

This is the operational distinction between humic and fulvic acids.

WikiMatrix

Khi bạn giết người thì không có sự phân biệt giữa nạn nhân và kẻ chiếm đóng.

[ If you kill, there’s no difference between victim and occupier. ]

QED

Chúng ta phải loại bỏ sự phân biệt.

We must dissent from the indifference.

OpenSubtitles2018.v3

Sự kiêu ngạo nhiều lúc đi đôi với sự phân biệt chủng tộc.

Pride sometimes goes hand in hand with racism.

jw2019

Tôi vẫn phải đối mặt với sự phân biệt đối xử

I would still face discrimination, according to him.

ted2019

Fatma Betül Sayan tốt nghiệp Đại học Bilkent về kỹ thuật máy tính với sự phân biệt cao.

Fatma Betül Sayan graduated from Bilkent University department of computer engineering with high distinction.

WikiMatrix

Vì thế, vâng, sự phân biệt chủng tộc có thể đoán trước được.

So yes, racism is predictable.

ted2019

Thử thách 3: Đối mặt với sự phân biệt đối xử

Challenge 3: Coping With Unequal Treatment

jw2019

Có một sự phân biệt giữa cách cư xử nội tâm và biểu lộ.

A distinction is made between internalizing and externalizing behavior.

WikiMatrix

Đó là lí do tại sao sự phân biệt của chúng ta giống nhau.

That’s why all subdivisions look the same.

QED

Von Mises hoàn toàn bác bỏ sự phân biệt này.

Von Mises completely rejected this distinction.

QED

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!