Xem Nhiều 1/2023 #️ Phân Biệt Put On Và Wear # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Phân Biệt Put On Và Wear # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Put On Và Wear mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Put on

Hành động lấy một thứ gì đó mặc lên người. Như vậy put on nhấn mạnh vào quá trình mặc còn wear nhấn mạnh vào trạng thái bạn mặc.

Eg: After having breakfast, she put on her coat then goes out. (Sau khi ăn sáng, cô ấy mặc áo khoác rồi đi ra ngoài).

Trong ngữ cảnh này bạn không thể dùng wear thay thế cho put on được.

Wear

Có nghĩa là – “có một thứ gì đó mặc trên người”.

Eg: She usually wears a lot of expensive jewelry in important party. (Cô ấy thường đeo rất nhiều đồ trang sức đắt tiền trong những bữa tiệc quan trọng).

Khi sử dụng put on và wear trong cùng một tình huống cũng mang lại sắc thái khác nhau cho câu nói:

Eg: John wears a nice suit but he has to put on a raincoat because it starts to rain. (John mặc một bộ quần áo đẹp nhưng anh ấy phải mặc áo vào vì trời bắt đầu mưa).

Ngoài ra wear còn còn nghĩa khác để chỉ kiểu tóc.

Eg: She usually wears short hair. (Cô ấy thường để tóc ngắn).

Ngoài put on và wear còn có to dress cũng có nghĩa là mặc, nó gần nghĩa với put on tuy nhiên to dress có nghĩa là hành động mặc cho ai nhấn mạnh chủ thể thực hiện hành động này.

Eg: My husband dresses the children while I make breakfast. (Chồng tôi mặc đồ cho bọn trẻ trong khi tôi làm bữa sáng).

Eg: My baby can dress herself. (Con tôi có thể tự mặc đồ).

Với những bạn muốn cải thiện khả năng tiếng Anh trong thời gian ngắn, đạt hiệu quả cao mà chi phí hợp lý, có thể đăng ký học chương trình 1:1 cùng Inspirdo Edu với chi phí chỉ từ 100k/giờ, liên hệ theo số 0943 556 128 hoặc email info@inspirdoedu.com để được tư vấn.

Ielts Grammar: Phân Biệt “Put On

1. PUT ON

Put on: Mặc vào, khoác lên, đội vào + quần áo, trang sức, phụ kiện.

– Là ngoại động từ – có tân ngữ ở sau.

– Hành động lấy trang phục khoác lên người. Khi chưa có gì trên người thì mới bắt đầu PUT ON nó lên. Thường có câu mệnh lệnh.

– Put on nhấn mạnh vào quá trình mặc còn wear nhấn mạnh vào trạng thái bạn mặc.

Example:

It is cold outside. I think you should put on more clothes. (Ở ngoài trời lạnh. Tôi nghĩ bạn nên mặc thêm quần áo.)

Put on the uniform now or you will be punished. (Mặc đồng phục vào đi, không là bạn sẽ bị phạt bây giờ.)

After having breakfast, she put on her coat then goes out. (Sau khi ăn sáng, cô ấy mặc áo khoác rồi đi ra ngoài). Take that shirt off and put on a new one. You can’t go out in such an old shirt. (Cởi cái áo sơ mi ấy ra và thay cái mới vào. Con không thể ra ngoài với cái áo cũ như vậy được) It’ll be more beautiful if I put on this skirt. (Tôi sẽ xinh đẹp hơn khi mặc chiếc váy này vào)

2. WEAR

Wear: mặc, đeo, đội + quần áo, trang sức, phụ kiện = trạng thái đang có trang phục, trang sức trên người rồi. Wear là NGOẠI động từ – có tân ngữ ở sau và thường hay dùng ở các thì tiếp diễn nếu có ngữ cảnh.

Example:

The girl likes wearing red skirts. (Cô gái thích mặc váy đỏ.)

You will recognize me easily. I will be wearing a red hat. (Bạn sẽ nhận ra mình dễ dàng thôi. Mình sẽ đội mũ đỏ.)

She usually wears a lot of expensive jewelry in important party. (Cô ấy thường đeo rất nhiều đồ trang sức đắt tiền trong những bữa tiệc quan trọng).

Khi sử dụng put on và wear trong cùng một tình huống cũng mang lại sắc thái khác nhau cho câu nói:

Ví dụ:

John wears a nice suit but he has to put on a raincoat because it starts to rain. (John mặc một bộ quần áo đẹp nhưng anh ấy phải mặc áo vào vì trời bắt đầu mưa).

Ngoài ra wear còn còn nghĩa khác để chỉ kiểu tóc.

Ví dụ:

She usually wears short hair. (Cô ấy thường để tóc ngắn).

3. DRESS

Dress: mặc quần áo = PUT ON CLOTHES

– Khi DRESS là một NỘI động từ( nghĩa là KHÔNG có tân ngữ) thì nó bao hàm nghĩa mặc quần áo.

Example:

It takes her 15 minutes to dress. (Cô ấy mất 15 phút để mặc quần áo.)

– Khi DRESS là một ngoại động từ = mặc quần áo cho người khác và tân ngữ là người, nếu muốn mặc cho mình thì có đại từ phản thân làm tân ngữ

Bảng các đại từ phản thân

Số ít

myself yourself (một người)

himself/herself/itself

Số nhiều

ourselves yourselves (nhiều hơn một người)

themselves

Example:

The mother is dressing her daughter. (Bà mẹ đang mặc quần áo cho con gái.)

Our son is old enough and he can dress himself now. (Con trai chúng ta lớn thật rồi. Và nó đã có thể tự mặc quần áo.)

Dạng bị động : Get Dressed (thay đổi) và Dress up hoặc be dressed up (ăn mặc diện)

4. Bài Tập

1. Do you see the man, who is (1) the black suit over there.

A. putting on

B. wearing

C. dressing

2. The little can’t (2) herself and needs help from her housemaid.

A. put on

B. wear

C. dress

3. The woman used to (3) a lot of golden rings at parties when she was young.

A. put on

B. wear

C. dress

4. Stop the motorbike and (4) the helmet right now.

A. put on

B. wear

C. dress

5. You should (5) in dark colours when going to a funeral.

A. put on

B. wear

C. dress

6. He didn’t (6) his watch when he left home and it was still on the desk.

A. put on

B. wear

C. dress

7. Hurry up! Put (7) your coat (8)!

A. put … on

B. wear … X

C. dress … X

8. She always (8) entirely in black.

A. puts on

B. wears

C. dresses

9. There’s no need to (9) up – come as you are.

A. put on

B. wear

C. dress

10. She (10) a new coat when I saw her at Tom’s party last night.

A. was putting on

B. was wearing

C. was dressing

1. Have you seen Mrs Boos? She usually dresses her hair down, but today it’s up! It looks great!

2. I’m feeling really worn out. I’m just going to rest this weekend.

3. I’m going to the meeting later so I’ll need to be smart. Everyone dresses down when they go to the meeting.

4. It’s almost done. Just give me a moment to wear the salad. Where is the tomato sauce?

5. Đáp Án

Exercise 1:

1. B Is wearing: đang mặc.

2. C Dress herself: tự mặc quần áo.

3. B Wear a lot of golden rings: đeo rất nhiều nhẫn vàng.

4. B Wear the helmet: đội mũ bảo hiểm.

5. C Dress in dark colours: mặc đồ tối màu.

6. B Wear his watch: đeo đồng hồ.

7. A Put something on: mặc đồ vào (lúc này chưa mặc, chuẩn bị mặc vào).

8. C Dress in black: mặc đồ màu đen.

9. C Dress up: ăn mặc lịch sự, trang trọng.

10. B Was wearing: khi đó đang mặc.

Exercise 2:

1. Incorrect :Vì động từ Dress không dùng cho tóc, chúng ta phải dùng Wear.

2. Correct :Câu này đúng cả về ngữ pháp và về nghĩa.

3. Incorrect :Nếu chúng ta muốn mặc quần áo sang trọng hơn bình thường, chúng ta dùng Dress Up chứ không dùng Dress down

4. Incorrect: Chúng ta không dùng Wear cho Salat mà chúng ta Dress chúng.

(Nguồn : Sách “Chinh phục từ vựng tiếng Anh” của Ths.Tạ Thị Thanh Hiền, Ths Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Việt Hưng)

Sự Khác Biệt Chính Giữa Yêu Cầu Patch Và Put Là Gì?

Động từ HTTP có lẽ là một trong những điều khó hiểu nhất về giao thức HTTP. Chúng tồn tại, và có rất nhiều trong số chúng, nhưng tại sao chúng tồn tại?

Rails dường như muốn hỗ trợ nhiều động từ và thêm một số động từ không được hỗ trợ bởi các trình duyệt web nguyên bản.

Có bản vá HTTP từ RFC chính thức: https://datatracker.ietf.org/doc/rfc5789/?include bản = 1

Phương thức PATCH yêu cầu một tập hợp các thay đổi được mô tả trong thực thể yêu cầu được áp dụng cho tài nguyên được xác định bởi URI yêu cầu. Tập hợp các thay đổi được trình bày theo định dạng gọi là “tài liệu vá” được xác định bởi loại phương tiện. Nếu URI yêu cầu không trỏ đến tài nguyên hiện có, máy chủ MAY tạo tài nguyên mới, tùy thuộc vào loại tài liệu vá (liệu nó có thể sửa đổi logic tài nguyên null không ) và quyền, v.v.

Sự khác biệt giữa các yêu cầu PUT và PATCH được phản ánh trong cách máy chủ xử lý thực thể kèm theo để sửa đổi tài nguyên được xác định bởi URI yêu cầu. Trong yêu cầu PUT, thực thể kèm theo được coi là phiên bản sửa đổi của tài nguyên được lưu trữ trên máy chủ Origin và máy khách đang yêu cầu thay thế phiên bản đã lưu trữ. Với PATCH, tuy nhiên, thực thể kèm theo chứa một tập hợp các hướng dẫn mô tả cách một tài nguyên hiện đang cư trú trên máy chủ Origin nên được sửa đổi thành tạo một phiên bản mới. Phương thức PATCH ảnh hưởng đến tài nguyên được xác định bởi URI yêu cầu và nó cũng MAY có tác dụng phụ đối với các tài nguyên khác; tức là, tài nguyên mới có thể được tạo hoặc tài nguyên hiện có được sửa đổi bằng ứng dụng của một PATCH.

Theo như tôi biết, động từ PATCH không được sử dụng như trong các ứng dụng Rails … Theo tôi hiểu thì động từ vá RFC nên được sử dụng để gửi hướng dẫn vá như khi bạn thực hiện khác biệt giữa hai tệp. Thay vì gửi lại toàn bộ thực thể, bạn gửi một bản vá có thể nhỏ hơn nhiều so với gửi lại toàn bộ thực thể.

Hãy tưởng tượng bạn muốn chỉnh sửa một tập tin lớn. Bạn chỉnh sửa 3 dòng. Thay vì gửi lại tệp, bạn chỉ cần gửi diff. Về mặt tích cực, việc gửi yêu cầu vá có thể được sử dụng để hợp nhất các tệp không đồng bộ. Một hệ thống kiểm soát phiên bản có khả năng có thể sử dụng động từ PATCH để cập nhật mã từ xa.

Lấy ví dụ này:

db.products.update( { sku: "unknown" }, { $unset: { quantity: "", instock: "" } } )

Chúng ta có thể có một cái gì đó như thế này:

PATCH /products?sku=unknown { "$unset": { "quantity": "", "instock": "" } }

Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, mọi người có thể nói bất cứ điều gì họ muốn về động từ HTTP. Chỉ có một sự thật và sự thật là ở RFC.

What Is The Difference Between Put, Post And Patch?

Difference between PUT, POST, GET, DELETE and PATCH IN HTTP Verbs:

The most commonly used HTTP verbs POST, GET, PUT, DELETE are similar to CRUD (Create, Read, Update and Delete) operations in database. We specify these HTTP verbs in the capital case. So, the below is the comparison between them.

create – POST

read – GET

update – PUT

delete – DELETE

PATCH: Submits a partial modification to a resource. If you only need to update one field for the resource, you may want to use the PATCH method.

Note: Since POST, PUT, DELETE modifies the content, the tests with Fiddler for the below url just mimicks the updations. It doesn’t delete or modify actually. We can just see the status codes to check whether insertions, updations, deletions occur.

URL: http://jsonplaceholder.typicode.com/posts/

1) GET:

Checking with Fiddler or PostMan: We can use Fiddler for checking the response. Open Fiddler and select the Compose tab.

Verb: GET

url: http://jsonplaceholder.typicode.com/posts/

Response: You will get the response as:

“userId”: 1, “id”: 1, “title”: “sunt aut…”, “body”: “quia et suscipit…”

In the “happy” (or non-error) path, GET returns a representation in XML or JSON and an HTTP response code of 200 (OK). In an error case, it most often returns a 404 (NOT FOUND) or 400 (BAD REQUEST).

2) POST:

The POST verb is mostly utilized to create new resources. In particular, it’s used to create subordinate resources. That is, subordinate to some other (e.g. parent) resource.

On successful creation, return HTTP status 201, returning a Location header with a link to the newly-created resource with the 201 HTTP status.

Checking with Fiddler or PostMan: We can use Fiddler for checking the response. Open Fiddler and select the Compose tab.

Verb: POST

url: http://jsonplaceholder.typicode.com/posts/

Request Body:

data: { title: ‘foo’, body: ‘bar’, userId: 1000, Id : 1000 }

Response: You would receive the response code as 201.

3) PUT:

PUT is most-often utilized for update capabilities, PUT-ing to a known resource URI with the request body containing the newly-updated representation of the original resource.

Checking with Fiddler or PostMan: We can use Fiddler for checking the response. Open Fiddler and select the Compose tab.

Verb: PUT

url: http://jsonplaceholder.typicode.com/posts/1

Request Body:

data: { title: ‘foo’, body: ‘bar’, userId: 1, Id : 1 }

Response: On successful update it returns 200 (or 204 if not returning any content in the body) from a PUT.

4) DELETE:

DELETE is pretty easy to understand. It is used to delete a resource identified by a URI.

On successful deletion, return HTTP status 200 (OK) along with a response body, perhaps the representation of the deleted item (often demands too much bandwidth), or a wrapped response (see Return Values below). Either that or return HTTP status 204 (NO CONTENT) with no response body. In other words, a 204 status with no body, or the JSEND-style response and HTTP status 200 are the recommended responses.

Checking with Fiddler or PostMan: We can use Fiddler for checking the response. Open Fiddler and select the Compose tab.

Verb: DELETE

url: http://jsonplaceholder.typicode.com/posts/1

Response: On successful deletion it returns HTTP status 200 (OK) along with a response body.

Example between PUT and PATCH

PUT

If I had to change my firstname then send PUT request for Update:

{ “first”: “Nazmul”, “last”: “hasan” } So, here in order to update the first name we need to send all the parameters of the data again.

PATCH:

Patch request says that we would only send the data that we need to modify without modifying or effecting other parts of the data. Ex: if we need to update only the first name, we pass only the first name.

Please refer the below links for more information:

https://jsonplaceholder.typicode.com/

https://github.com/typicode/jsonplaceholder#how-to

What is the main difference between PATCH and PUT request?

http://www.restapitutorial.com/lessons/httpmethods.html

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Put On Và Wear trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!