Xem Nhiều 1/2023 #️ Phân Biệt So Và Therefore # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Phân Biệt So Và Therefore # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt So Và Therefore mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân biệt So và Therefore

Th.Bảy, 03/10/2015, 07:00

Lượt xem: 17182

A. Trường hợp không thể thay SO bằng THEREFORE

– “So” đóng vai trò là một trạng từ có nghĩa là “cũng vậy” (để khỏi lăp lại ý đã nói).

Ví dụ:

I was wrong but so were you.

Tôi sai nhưng bạn cũng không đúng đâu.

– Khi So được dùng với ý nghĩa làm tăng mức độ hay để nhấn mạnh. Khi đó So sẽ có nghĩa là “đến như vậy, rất, quá“

Ví dụ:

– So = so that chỉ một mục đích nào đó.

Ví dụ: .

She whispered to me so (= so that) no one would hear. (Cô ấy thì thầm vào tai tôi để không ai nghe được.) [Khi viết, nên dùng so that, tuy rằng khi nói, người Mỹ thường bỏ that.]

B. Trường hợp có thể thay SO bằng THEREFORE

Khi nối 2 mệnh đề độc lập, truớc so ta dùng dấu phẩy còn trước therefore ta dùng dấu chấm phẩy. Khi đó so và therefore sẽ có nghĩa là “vì vậy/cho nên“.

Tuy nhiên cần lưu ý, Therefore mang tính trang trọng hơn So.

Ví dụ:

– He wanted to study late, so he drank another cup of coffee. = He wanted to study late; therefore he drank another cup of coffee. Anh ấy muốn học khuya nên anh ấy đã uống thêm một tách cà phê nữa.

– She is ill, and so cannot come to the party. = She is ill; therefore she can’t come to the party. Cô ấy bị ốm nên không thể đến buổi tiệc được.

“Phân Biệt So Và Therefore”, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

“Phân biệt So và Therefore”

A. Trường hợp không thể thay SO bằng THEREFORE

1.  “So” đóng vai trò là một trạng từ có nghĩa là “cũng vậy” (để khỏi lăp lại ý đã nói).

Ví dụ:

I was wrong but so were you.

Tôi sai nhưng bạn cũng không đúng đâu.

2. Khi So được dùng với ý nghĩa làm tăng mức độ hay để nhấn mạnh. 

Khi đó So sẽ có nghĩa là “đến như vậy, rất, quá”

Ví dụ:

The food is so good. (Đồ ăn rất ngon.)

Why are you so mad? (Sao bạn tức giận dữ vậy?)

It’s so simple that even a child can do it. 

(Nó quá đơn giản đến nỗi một đứa trẻ cũng có thể làm được.)

3. Khi So được dùng trong các thành ngữ

Ví dụ:

And so forth (and so on): vân vân.

So what?: Thì đã sao?

So much the better: càng hay, càng tốt.

So long: tạm biệt.

How are you feeling? 

-Not so good. (Bạn thấy thế nào? 

– Không tốt lắm.)

So help me God: Tôi xin thề à 

So be it!: Thì đành vậy thôi!

4. So = so that chỉ một mục đích nào đó.

Ví dụ:

She whispered to me so (= so that) no one would hear.

 (Cô ấy thì thầm vào tai tôi để không ai nghe được.)

[Khi viết, nên dùng so that, tuy rằng khi nói, người Mỹ thường bỏ that.]

B. Trường hợp có thể thay SO bằng THEREFORE

1. Khi nối 2 mệnh đề độc lập, truớc so ta dùng dấu phẩy còn trước therefore ta dùng dấu chấm phẩy. 

2. Khi đó so và therefore sẽ có nghĩa là “vì vậy/cho nên”.

Tuy nhiên cần lưu ý, Therefore mang tính trang trọng hơn So.

Ví dụ:

– He wanted to study late, so he drank another cup of coffee. 

= He wanted to study late; therefore he drank another cup of coffee.

Anh ấy muốn học khuya nên anh ấy đã uống thêm một tách cà phê nữa.

– She is ill, and so cannot come to the party. 

= She is ill; therefore she can’t come to the party.

Cô ấy bị ốm nên không thể đến buổi tiệc được.

Phân Biệt So That Và In Order That

1. Mục đích

Những cấu trúc này được dùng để nói về mục đích. So that thì thông dụng hơn in order that, đặc biệt trong văn phong thân mật, không trang trọng. Chúng thường có các các trợ động từ theo sau như can hoặc will; may mang tính chất trang trọng hơn. Ví dụ: She’s staying here for six months so that she can perfect her English. (Cô ấy sẽ ở đây sáu tháng để có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh.) I’m putting it in the oven now so that it’ll be ready by seven o’clock. (Giờ tôi sẽ đặt nó vào trong lò để nó có thể xong trước 7 giờ.) We send monthly reports in order that they may have full information. (Chúng tôi gửi bản báo cáo hàng tháng để họ có thể có thông tin đầy đủ.)

Trong văn phong thân mật, không trang trọng, that có thể được lược bỏ sau so. Ví dụ: I’ve come early so I can talk to you. (Anh về sớm để có thể nói chuyện với em.)

2. Thì hiện tại cho tương lai

Thì hiện tại đôi khi được dùng cho nghĩa tương lai. Ví dụ: I’ll send the letter express so that she gets / she’ll get it before Tuesday. (Tôi sẽ gửi thư chuyển phát nhanh để mà cô ấy sẽ nhận được nó vào trước thứ Ba.) I’m going to make an early start so that I don’t/won’t get stuck in the traffic. (Tôi sẽ khởi hành sớm để mà không bị tắc đường.)  We must write to him, in order that he does/will not feel that we are hiding things. (Chúng ta phải viết thư cho anh ấy để anh ấy không cảm thấy chúng ta đang giấu giếm điều gì.)

3. Cấu trúc quá khứ

Trong câu về quá khứ, would, could, hoặc should thường dùng với các động từ sau so that/in order that. Might có thể dùng trong văn phong rất trang trọng. Ví dụ: Mary talked to the shy girl so that she wouldn’t feel left out. (Mary nói chuyện với cô gái thẹn thùng kia để cô ấy không cảm thấy lạc lõng.) I took my golf clubs so that I could play at the weekend. (Tôi tham gia câu lạc bộ golf để mà tôi có thể chơi vào cuối tuần.) They met on a Saturday in order that everybody should be free to attend.  (Họ gặp vào thứ bảy để mà ai cũng rảnh để đến.)

Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That

Phân biệt cách dùng so… that và such… that

I.  Cấu trúc SUCH……..THAT: (sau such là một danh từ hoặc cụm danh từ)

– S + V + such + (a/an) + (adj) + noun + that +…….

Ví dụ:

It was such a hot day that we decided to stay at home.

Thật là một ngày quá nóng đến nỗi chúng tôi quyết định ở nhà.

This is such difficult homework that I will never finish it.

Đây quả thật là bài tập về nhà khó đến nỗi tôi sẽ không thể nào hoàn thành nó.

II. Cấu trúc SO……THAT: quá …….đến nỗi (sau SO là một tính từ/trạng từ)

1. S + các linking Verb + so + adj + that + …..

Linking Verb bao gồm:

Các động từ TO BE: am, is, are, was…

Các động từ chỉ giác quan: feel, taste, smell, sound,…

Các động từ chỉ trạng thái: keep, become, get…

Ví dụ:

The soup tastes so good that everyone will ask for more.

Món súp ngon đến mức mọi người đều yêu cần thêm.

It was so dark that I couldn’t see anything.

Trời tối đến mức tôi không thấy gì cả.

The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.

Sinh viên đó hành xử quá tệ đến mức anh ta bị đuổi ra khỏi lớp.

3. Nếu sau “so” có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:

S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +…..

Ví dụ:

There are so many people in the room that I feel tired.

Có quá nhiều người trong phòng đến nỗi tôi cảm thấy mệt.

S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ….

He has invested so much money in the project that he can’t abandon (từ bỏ) it now.

Anh ta đầu tư quá nhiều tiền cho dự án đó đến nỗi bây giờ anh ta không thể từ bỏ nó.

4.  Một cấu trúc khác của so…….that

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +…….

Ví dụ:

It was so hot a day that we decided to stay indoors.

Quả thật là một ngày nóng đến nỗi chúng tôi quyết định chỉ ở trong nhà.

 

 

CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS Tiên phong tại Việt Nam về chuẩn giọng tiếng Anh

Học MIỄN PHÍ phương pháp tự học tiếng Anh: https://freeweek.emas.edu.vn/

Sách tự học tiếng Anh giao tiếp giọng Mỹ: https://22cd.emas.edu.vn/

Hotline: 0933.6966.37

Facebook: https://www.facebook.com/ChuanHoaTiengAnh/

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt So Và Therefore trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!