Xem Nhiều 1/2023 #️ Phân Biệt Soon, Early Và Quickly # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Phân Biệt Soon, Early Và Quickly # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Soon, Early Và Quickly mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Soon

Soon có nghĩa ‘một khoảng thời gian ngắn sau hiện tại’. Ví dụ: Get well soon. KHÔNG DÙNG: Get well early. The work was hard at the beginning, but she soon got used to it. (Công việc lúc đầu khó khăn nhưng cô ấy sớm quen với nó.)

2. Early

Trạng từ early có nghĩa ‘gần lúc bắt đầu thời điểm chúng ta đang nghĩ đến’. Nó thường không có nghĩa ‘một khoảng thời gian ngắn sau hiện tại’. Ví dụ: Early that week, Luke was called to the police station.  (Đầu tuần đó, Luke bị triệu tập đến đồn cảnh sát.) We usually take our holidays early in the year. (Chúng tôi luôn đi nghỉ sớm trong năm.) KHÔNG DÙNG: …soon in the year. I usually get up early and go to bed early. (Tôi luôn dậy sớm và đi ngủ sớm.) KHÔNG DÙNG: I usually get up soon…

Đôi khi early có có nghĩa ‘trước thời điểm được mong đợi’. Ví dụ: The plane arrived twenty minute early. (Máy bay đến sớm 20 phút.)

Early cũng được dùng như một tính từ. Ví dụ: I caught an early train. (Tôi bắt chuyến tàu sớm.) You’re very early. (Anh đến rất sớm.)

Trong văn phong trang trọng, tính từ early đôi khi có cùng nghĩa với soon. Ví dụ: I should be grateful for an early reply.  (Tôi biết ơn vì lời hồi đáp sớm.) Best wishes for an early recovery. (Chúc anh sớm bình phục.)

Đồng hồ chạy nhanh (fast) hoặc chậm (slow) chứ không phải chạy sớm (early) hoặc muộn (late). Ví dụ: My watch is five minutes fast. (Đồng hồ đeo tay của tôi chạy nhanh năm phút.)

3. Quickly

Quickly chỉ tốc độ của một sự việc nào đó đã được thực hiện. Hãy so sánh: – Come and see us quickly. (= Hurry – make the arrangements fast.)  (Hãy mau đến gặp chúng tôi.) Come and see us soon. (= Come and see us before long.) (Đến gặp chúng tôi sớm.) – He did the repair quickly but not very well. (Anh ta sửa nhanh nhưng không tốt lắm.) I hope you can do the repair soon – I need the car. (Hy vọng anh có thể sửa sớm – tôi cần xe.)

Phân Biệt “Soon” Và “Early”

Chào các bạn, trong quá trình dạy học mình nhận thấy cặp từ “soon” và “early” là một trong những cặp từ dễ gây nhầm lẫn cho các bạn khi sử dụng nhất, vì khi dịch sang tiếng Việt chúng đều có nghĩa là “sớm”. Vậy mình xin chia sẻ với các bạn các cách để phân biệt cặp từ này.

I/ Trước hết, về mặt TỪ LOẠI, trong khi “soon” là trạng từ (bổ sung cho động từ) thì “early” có thể vừa là tính từ (bổ sung cho danh từ) vừa là trạng từ.

II/ Những CÁCH SỬ DỤNG cụ thể của chúng như sau:

SOON (ADV) – Diễn tả một thời điểm ngắn trong tương lai tính từ hiện tại: They will contact you again soon – Họ sẽ sớm liên lạc lại với bạn.

– Diễn tả một thời điểm ngắn tính từ một thời điểm/ sự kiện cụ thể: He decided to quit his job, but he soon regretted this decision – Anh ta quyết định bỏ việc, nhưng anh ta nhanh chóng (sớm) hối hận về quyết định này.

– Diễn tả mong muốn của bản thân về thời điểm để làm/ xảy ra một sự việc nào đó: I would like to see him as soon as possible – Tôi muốn gặp anh ta càng sớm càng tốt. I hope he will resign soon – Tôi hy vọng anh ta sẽ từ chức sớm.

EARLY (ADJ + ADV) – Xảy ra trước so với thời điểm hiện tại hoặc một thời điểm cụ thể nào đó: I saw him earlier. He didn’t look so well – Tôi mới/ vừa/ có thấy anh ta (rồi). Trông anh ta không được khỏe lắm.

– Xảy ra trước so với thời điểm thông thường / thời điểm đã định/ thời điểm được mong đợi: The invitation said 9pm but they arrived early – Thiệp mời nói lúc 9 giờ nhưng họ đến sớm. We will have an early dinner tonight – Tối nay chúng ta sẽ có một bữa tối sớm (hơn so với thông thường). Sore breasts, back pain, heightened sense of smell are early signs of pregnancy – Đau tức ngực, đau lưng và khứu giác nhạy cảm là những triệu chứng sớm của việc có thai.

– Thuộc về sự khởi đầu của một giai đoạn (ngày/ sự nghiệp / cuộc đời etc.): I usually wake up early in the morning – Tôi thường dậy sớm vào buổi sáng. In his early life, Barrack Obama spent a few years in Indonesia with his mother – Trong những năm tháng đầu đời, Barrack Obama đã sống ở Indonesia vài năm với mẹ ông ta.

III/ PHÂN BIỆT: – I will have to leave soon – Tôi sẽ phải về sớm (sắp sửa phải về; phải về trong một khoảng thời gian ngắn tính từ bây giờ). – I will have to leave early – Tôi sẽ phải về sớm (so với thời gian quy định; trước thời gian kết thúc thật sự).

IV/ BÀI TẬP THỰC HÀNH: Chọn Soon hay Early cho những tình huống sau? 1. It looks like it’s going to rain (soon/early). 2. When I arrived at the party there was nobody, so I guess I arrived (early/ soon). 3. My aunt is in her (early/soon) 40s but she looks quite young for her age. 4. (Early/Soon) actions will help us save many lives. 5. Don’t worry! Your family will be here (early/soon) to look after you. 6. There is no (early/soon) warning for this type of cancer. 7. We didn’t bring any food. You should have told us (earlier/sooner). 8. The (earlier/sooner) you take the exam, the better. 9. She recovered (early/ soon) after the accident. 10. My grandparents took part in this movement in the (early/soon) 1960s.

Trang Bui

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Phân Biệt Quick, Fast Và Rapid Trong Tiếng Anh

Tiếng anh giao tiếp rất quan trọng trong công việc và cuộc sống hiện nay. Vì vậy việc học và bổ sung thêm kiến thức tiếng anh rất cần thiết đối với người học tiếng anh. Bài này Aroma xin chia sẻ cách phân biệt “quick, fast,rapid” trong tiếng anh.

1. Khi là trạng từ:

-Quickly được dùng phổ biến hơn “quick”. Tuy nhiên “quick” lại được dùng trong câu cảm thán.

Ví dụ: Come on! Quick! They’ll see us. (Nhanh lên! Họ sẽ thấy chúng ta mất). Ở dạng so sánh hơn “quicker” lại được dùng nhiều hơn “more quickly”

-Fast vừa là trạng từ vừa là tính từ (không có “fastly”)

2.Khi là tính từ:

-Rapid: thường được dùng trong văn phong lịch sự hơn để chỉ tốc độ thay đổi nhanh chóng, không dùng để chỉ tốc độ hoàn thành 1 việc hay tốc độ di chuyển.

Ví dụ: There are rapid climate change during the 20th century. (Trong suốt thế kỉ 20, có một sự thay đổi khí hậu nhanh chóng)

-Quick: thường để chỉ tốc độ hoàn thành công việc gì đó một cách nhanh chóng hoặc không bị trì hoãn

Ví dụ: She gave him a quick glance. (Cô ấy liếc nhanh qua anh ta)

-Fast: dùng để chỉ 1 người hoặc vật di chuyển với tốc độ nhanh

Ví dụ: Tom is the fastest runner is my class. (Tom là người chạy nhanh nhất trong lớp tôi)

Việc bổ sung các kiến thức trên vừa giúp bạn hoàn thiện khả năng tiếng anh vừa giúp quá trình sử dụng tiếng anh trở nên trôi chảy hơn. Ngoài ra, nếu bạn đang tìm một khóa học tiếng anh giao tiếp để phục vụ công việc? tại sao bạn không tham khảo khóa học tiếng anh giao tiếp tại Aroma sau đây:

Kết thúc khóa học bạn sẽ nhận được:

Sử dụng thành thạo tiếng Anh và tự tin giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Phát triển nhiều kỹ năng mềm khác nhau sau khi tham gia các buổi thực hành trong khóa học.

Tăng khả năng tư duy, phản xạ với tiếng Anh.

Tăng khả năng tìm được vị trí phù hợp cùng mức lương xứng đáng trong công việc.

Với khóa học tiếng Anh giao tiếp dành cho người đi làm tại AROMA. AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm là một trong những tổ chức tiếng Anh hàng đầu chuyên đào tạo tiếng Anh cho người đi làm.

Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – AS SOON AS dùng với ý nghĩa “ngay khi” trong cấu trúc tiếng Anh thông dụng. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

A. Sơ lược Conjunction (Liên từ)

– Conjunction (Liên từ) là những từ dùng để liên kết hai từ, các cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau.

– Trong tiếng Anh có 3 loại liên từ: Coordinating Conjunctions (liên từ kết hợp), Correlative Conjunctions (liên từ tương quan) và Subordinating Conjunctions (liên từ phụ thuộc).

– Một số liên từ phụ thuộc thường gặp: As soon as, when, while, just as, as, until, after, although, because, before, as long as, in case, so as to=in order to, otherwise, whether, unless, so, so that…

Ví dụ:

When I see Fiona tomorrow, I’ll tell her this

(Khi tôi gặp Fiona vào ngày mai, tôi sẽ nói với cô ấy việc này)

While I was talking on the phone, they were calling for all passengers to board the bus to the beach

(Trong khi tôi đang nói chuyện điện thoại, họ đang gọi tất cả các hành khách lên xe buýt đi tới bãi biển)

I feel like nobody ever knew me until you knew me

(Tôi cảm thấy như không có ai biết đến tôi đến khi em biết tôi)

Unless he helps us, we can not succeed

(Nếu anh ấy không giúp chúng ta, chúng ta không thể thành công được)

B. Cách sử dụng cấu trúc As soon as

1. Cấu trúc AS SOON AS dùng để diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong quá khứ.

Cấu trúc:

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

Ví dụ:

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi

(Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội)

Shen ran away as soon as she received a call from her boyfriend

(Cô ấy chạy đi ngay sau khi nhận được cuộc gọi từ bạn trai)

Kenny bought a ring for his wife as soon as he was paid the salary

(Kenny đã mua một chiếc nhẫn cho vợ mình ngay sau khi ông ấy nhận được tiền lương)

My mom was angry as soon as she saw my test score

(Mẹ tôi đã rất tức giận ngay sau khi bà nhìn thấy điểm thi của tôi)

I laughed as soon as she was slipped

(Tôi đã cười to ngay sau khi cô ấy bị trượt chân)

Tìm hiểu thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản:

2. Cấu trúc AS SOON AS để diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong tương lai.

Cấu trúc:

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì tương lại đơn Thì hiện tại đơn

Ví dụ:

I’ll call you as soon as I get home

(Tôi sẽ gọi cho bạn ngay sau khi tôi về nhà)

He will buy a diamond ring for his wife as soon as he is paid the salary

(Ông ta sẽ mua một chiếc nhẫn kim cương cho vợ mình ngay sau khi được trả lương)

My mom will angry with me as soon as she sees my test score

(Mẹ tôi sẽ tức giận với tôi ngay sau khi bà nhìn thấy điểm thi của tôi)

I will give a job for you as soon as you graduate this university

(Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này)

She will get married as soon as her lover returns from the war

(Cô ấy sẽ kết hôn ngay sau khi người yêu trở về từ chiến tranh)

Thật là dễ dàng để sử dụng được liên từ “As soon as” trong lời nói hàng ngày cũng như trong các bài thi phải không nào, nó đơn giản chỉ có 2 cách dùng chính như trên.

*** Chú ý: Cấu trúc as soon as còn được dùng với nghĩa bằng của chữ soon với nghĩa càng sớm càng tốt, thường đi với possible hoặc S + can / could

C. Cách dùng cấu trúc As soon as nâng cao trong tiếng Anh

1. Cấu trúc AS SOON AS đứng đầu câu

Diễn tả hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói

Cấu trúc:

As soon as + S + V(present) …, S + will + V(inf)

Ví dụ: As soon as I meet him, I’ll hold him tight (Ngay khi tôi gặp anh ấy, tôi sẽ ôm anh ấy thật chặt)

Diễn tả hai hành động kéo dài từ hiện tại đến hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc:

As soon as + S + have/has + V(past participle) …, S + will + V(inf)

Ví dụ: As soon as I have finished the class, I’ll go shopping with friends (Ngay sau khi kết thúc lớp học, tôi sẽ về đi shopping với bạn bè.)

2. Cấu trúc AS SOON AS trong câu đảo ngữ

Cấu trúc:

As soon as + S + V(past)…, S + V(past)

Ví dụ:

As soon as my son finished his homework, he went to bed

I phoned him as soon as I went home

As soon as I got into the bath, someone knocked at the door.

D. Bài tập cấu trúc AS SOON AS trong tiếng Anh – CÓ ĐÁP ÁN

Bài tập cấu trúc AS SOON AS – Bài tập 1

Nối 2 câu cho sẵn sử dụng As soon as

1. He received the telegram. He started at once.

2. He finished his work. He went out immediately.

3. The bus arrived. At once the passengers rushed to board it.

4. The mother saw her son. She embraced him immediately.

5. The bell rang. Presently the students ran out of the class.

6. I went to bed. I fell asleep within no time.

7. She said it. At once she realized her mistake.

8. We heard the news. At once we rushed to the hospital.

9. I saw a snake. At once I ran away.

10. My friend saw me. He stopped the car at once.

Bài tập cấu trúc AS SOON AS – Bài tập 2

Chia động từ trong ngoặc

1. You may have a biscuit as soon as we …home. (get)

2. I called my mom as soon as I … to Hanoi. (arrive)

3. She went away as soon as she … a call from her dad. (receive)

4. I’ll call you as soon as I … home (get)

5. He will buy a diamond ring for his girl friend as soon as he … paid the salary (be)

6. My brother will angry with me as soon as he … my test score (see)

7. As soon as I knew the truth, you no longer … my friend any more. (be)

8. He … on the air-conditioner as soon as he … in the room. (turn/get)

9. My teacher says she … me the article as soon as she … Internet connection. (send/have)

10. As soon as you … him, remember to tell him I am waiting here. (meet)

Đáp án bài tập cấu trúc AS SOON AS

Bài tập 1:

1. As soon as he received the telegram, he started.

2. As soon as he finished his work, he went out.

3. As soon as the bus arrived, the passengers rushed to board it.

4. As soon as the mother saw her son, she embraced him.

5. As soon as the bell rang, the students ran out of the class.

6. As soon as I went to bed, I fell asleep.

7. As soon as she said it, she realized her mistake.

8. As soon as we heard the news, we rushed to the hospital.

9. As soon as I saw a snake, I ran away.

10. As soon as my friend saw me, he stopped the car.

Bài tập 2:

1.get

2.arrived

3.received

4.get

5.is

6.sees

7.was

8.turns/gets

9.will send/has

10.meet

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Soon, Early Và Quickly trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!