Xem Nhiều 1/2023 #️ Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng # Top 8 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khái niệm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là gì thường dễ bị nhầm lẫn, khiến người dùng không thể phân biệt và chọn lựa cách sử dụng phù hợp. Thẻ tín dụng còn gọi là Credit card và thẻ ghi nợ gọi là Debit card, với 2 chức năng trả trước và trả sau hoàn toàn khác biệt. Trong đó, đối với Thẻ ghi nợ (Debit card) là loại thẻ điện tử thanh toán dựa theo hình thức trả trước, chi tiêu và thực hiện giao dịch đúng với số tiền có trong tài khoản. Mỗi thẻ ghi nợ gắn liền với một tài khoản. Nếu còn đủ tiền trong tài khoản thì mới sử dụng thẻ để thanh toán được. Vì vậy thẻ ghi nợ vẫn thường được gọi là thẻ thanh toán. Tuy nhiên ngoài chức năng thanh toán, thẻ ghi nợ còn có thể thực hiện đầy đủ các chức năng của thẻ ATM như: rút tiền, tra cứu số dư, chuyển khoản, in sao kê…

Ngược lại, Thẻ tín dụng (Credit card) là thẻ dùng trước trả sau. Ngân hàng cho phép khách hàng dùng thẻ thanh toán bằng số tiền ngân hàng cho ứng trước, sau đó trả lại đầy đủ cho ngân hàng trong vòng 45 ngày, nếu không sẽ bị tính lãi.

Về lý thuyết, việc sử dụng Thẻ tín dụng có lợi hơn cho chủ thẻ vì ngân hàng luôn dành rất nhiều chương trình ưu đãi đối với loại thẻ này. Tuy nhiên, điểm bất lợi lớn nhất là tiền phí và lãi suất. Trong vòng 45 ngày, nếu không hoàn trả số tiền đã thanh toán khi mua sắm lại cho ngân hàng, chủ thẻ sẽ phải chịu mức lãi suất phát sinh rất cao. Do vậy, người sử dụng thẻ cần cân nhắc điều kiện của mình để lựa chọn xài loại thẻ nào là hợp lý.

Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ

1. Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là gì?

1.1. Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ ghi nợ thường được gọi với tên tiếng Anh là Debit Card. Thẻ được làm từ chất liệu nhựa và được dùng để thực hiện nhiều chức năng như rút tiền mặt, thanh toán, chuyển khoản…

Đây là một hình thức thanh toán thay thế tiền mặt rất phổ biến hiện nay. Thẻ được liên kết với tài khoản ngân hàng của bạn. Theo đó thì số tiền có trong thẻ là bao nhiêu thì bạn dùng bấy nhiêu, khác với hình thức chi tiêu trước rồi mới trả tiền sau như một số người vẫn hiểu lầm.

Hiện nay đa số ngân hàng thường kết hợp cả 2 thao tác mở tài khoản và mở thẻ này khi bạn mở tài khoản lần đầu.

Có hai loại thẻ ghi nợ được sử dụng rộng rãi là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế:

Thẻ ghi nợ nội địa: Là loại thẻ có phạm vi sử dụng gói gọn trong quốc gia. Bạn có thể sử dụng loại thẻ này để thanh toán khi mua hàng ở các siêu thị, nhà hàng, điểm cung cấp dịch vụ, mua sắm online, vv… với điều kiện là những cửa hàng hay dịch vụ này phải ở trong nước. Tùy theo chính sách của từng ngân hàng cung cấp thẻ mà mức phí sử dụng thẻ ghi nợ nội địa sẽ khác nhau, nhưng thường thì thẻ được sử dụng miễn phí.

Thẻ ghi nợ quốc tế: Cách sử dụng tương tự như thẻ ghi nợ nội địa nhưng phạm vi sử dụng rộng lớn hơn, ở mức toàn cầu. Khác với thẻ nội địa, khách hàng sử dụng thẻ quốc tế sẽ phải chịu một khoản phí nhất định.

1.2. Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng có tên tiếng Anh là Credit Card, là loại thẻ cho phép khách hàng thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ. Nói cách khác thì đây chính là một hình thức vay tiền của ngân hàng để thanh toán trước và tới kỳ hạn thanh toán chủ thẻ có nhiệm vụ phải trả tiền lại đầy đủ cho ngân hàng.

Nếu trả lại đầy đủ số tiền đã mượn vào trước ngày đến hạn thanh toán (được hiển thị trên sao kê hàng tháng) thì bạn sẽ không bị tính lãi. Thông thường sẽ là 45 ngày, thậm chí một số ngân hàng có thể đến 55 ngày. Sau hạn thanh toán, số tiền còn nợ (dư nợ) sẽ bị tính lãi suất theo quy định.

Có thể nói, thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán thông minh, một hình thức vay ngân hàng vô cùng ưu đãi hơn so với các hình thức vay khác.

Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán mua sắm, giải trí hoặc du lịch… một cách vô cùng tiện ích mà không cần mang theo tiền mặt. Nhất là khi đi du lịch, công tác ở nước ngoài mà không cần đổi ngoại tệ.

Có hai loại thẻ tín dụng phổ biến hiện nay là thẻ nội địa và thẻ quốc tế:

Thẻ tín dụng nội địa: Với loại thẻ này thì bạn chỉ có thể sử dụng để thanh toán trong phạm vi quốc gia.

Thẻ tín dụng quốc tế: Bạn có thể thực hiện thanh toán cả ở trong lẫn ở ngoài nước với chiếc thẻ này.

2. Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Để phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, đầu tiên bạn nên tìm hiểu những điểm khác nhau giữa hai loại thẻ này. Bảng so sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan và chi tiết về đặc điểm của từng loại thẻ:

– Thẻ ghi nợ là thẻ thanh toán thay thế tiền mặt.

– Người sử dụng chỉ được chi tiêu và giao dịch bằng số dư hiện có trong tài khoản.

– Mọi chi tiêu sẽ trừ trực tiếp vào số tiền trong tài khoản .

– Thẻ tín dụng là thẻ thanh toán, tiêu dùng trước trả tiền sau.

– Ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng nhất định cho chủ thẻ chi tiêu theo nhu cầu. Chủ thẻ phải trả lại đầy đủ số tiền đã sử dụng này trước thời hạn thanh toán ghi trên sao kê.

– Sau thời gian tối đa 45 ngày chưa hoàn đủ tiền cho ngân hàng, chủ thẻ sẽ bị tính thêm lãi suất.

Mặt trước:

– Biểu tượng (thường là VISA hoặc Mastercard)

– Dòng chữ “DEBIT” ở trên hoặc dưới biểu tượng đơn vị thanh toán

– Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ

– Số thẻ, tên chủ thẻ

– Thời gian hiệu lực thẻ

Mặt sau:

– Dải bằng từ chứa thông tin đã được mã hóa và các yếu tố kiểm tra an toàn

Mặt trước:

– Biểu tượng: chữ “CREDIT” trên thẻ

– Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ

– Số thẻ, tên chủ thẻ

– Thời gian hiệu lực thẻ

– Chip điện tử

Mặt sau:

– Dải băng từ chứa số CVC/CVI

– Ô chữ ký dành cho chủ thẻ

Rút tiền, chuyển tiền, gửi tiết kiệm, nạp tiền điện thoại…

– Thanh toán hàng hóa, dịch vụ… thay thế tiền mặt

– Rút tiền mặt

– Chuyển đổi trả góp lãi suất 0-1%

– Phí rút tiền: thấp

– Phí chuyển khoản: thấp

– Phí thường niên: thấp

Tuy vậy, các loại thẻ ghi nợ quốc tế có mức phí cao hơn phí nội địa.

– Phí dịch vụ banking, Internet banking có thể mất phí hoặc miễn phí tùy ngân hàng.

– Phí rút tiền: 0-4% / tổng số tiền rút

– Phí thường niên: cao

– Phí dịch vụ banking, Internet banking: miễn phí

– Lãi suất cao nếu thanh toán dư nợ chậm.

– Bằng với hạn mức tín dụng mà ngân hàng cung cấp.

– Thông thường, bạn sẽ không thể chi tiêu vượt quá hạn mức tín dụng.

– Một số ngân hàng cho phép chi tiêu vượt nhưng bạn sẽ phải trả thêm một mức phí khá cao.

– Dựa vào số tiền mà bạn có trong tài khoản ngân hàng của mình.

– Bạn phải nạp tiền vào thẻ thì mới được chi tiêu. Có bao nhiêu dùng bấy nhiêu.

Chuẩn bị hồ sơ mở thẻ bao gồm

– Hồ sơ chứng minh tài chính

– Hồ sơ chứng minh thông tin cá nhân

– Hồ sơ chứng minh thông tin cư trú

– Hồ sơ chứng minh nơi ở hiện tại

– Hồ sơ chứng minh công việc

Bạn đến trực tiếp ngân hàng hoặc mở thẻ online trên website của ngân hàng đó.

– Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như CMND photo, phí làm thẻ…

– Đến chi nhánh ngân hàng và thực hiện theo hướng dẫn.

Bảng so sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ được đánh giá là loại thẻ có quy trình thủ tục làm thẻ đơn giản và nhanh chóng nhất. Bạn chỉ cần mang căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân của mình đến chi nhánh ngân hàng bạn chọn phát hành thẻ và làm theo hướng dẫn mở thẻ.

Phí sử dụng của thẻ ghi nợ rất thấp, thông thường thẻ ghi nợ nội địa phí rút tiền mặt tại cây ATM chỉ 1.000đ – 3.000đ. Với thẻ ghi nợ quốc tế phí rút tiền mặt chỉ 8.000đ – 10.000đ

Thẻ ghi nợ có tính năng chuyển khoản. Bạn dễ dàng chuyển khoản cho người thân, bạn bè, đối tác bằng những thao tác đơn giản nhanh chóng ngay tại cây ATM hoặc qua các phần mềm internet banking hoặc ứng dụng smart banking trên điện thoại.

Bạn quản lý được chi tiêu thanh toán theo số tiền nộp vào tài khoản của thẻ ghi nợ, điều này giúp bạn chủ động trong kiểm soát và lên kế hoạch chi tiêu hợp lý so với các hình thức thanh toán tín dụng khác.

Chủ thẻ phải lưu ý cẩn thận trong quá trình sử dụng thẻ để không mất mã Pin và mật khẩu khiến chủ thẻ dễ bị mất tiền oan vào các giao dịch xấu.

Bên cạnh đó, hạn chế của thẻ ghi nợ còn là rất ít những chương trình ưu đãi và dịch vụ quà tặng từ ngân hàng phát hành

Với thẻ tín dụng, bạn có thể kiểm soát thanh toán và chi tiêu hàng tháng dễ dàng. Hàng tháng ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn bản sao kê chi tiêu, ngày nộp tiền… dựa vào đó khách hàng có thể chủ động chi tiêu thông minh, cân đối tài chính cho các khoảng thời gian tiếp theo.

Hiện nay, nhằm bảo mật thông tin và phòng tránh rủi ro cho khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng, đa số các ngân hàng đều hướng tới áp dụng những công nghệ bảo mật tiên tiến. Nếu mất thẻ, bạn chỉ cần yêu cầu ngân hàng phát hành thẻ khóa tài khoản ngay lập tức qua một cuộc gọi. Nếu là chủ thẻ tín dụng VPBank, bạn chỉ cần gọi đến hotline 1900 545415 là chiếc thẻ của bạn đã được bảo vệ an toàn.

Khách hàng sở hữu thẻ tín dụng được nhận rất nhiều chương trình ưu đãi, như tích điểm đổi quà, nhận giảm giá từ các đối tác liên kết với ngân hàng. Với VPBank, khách hàng không chỉ được miễn phí thường niên của chủ thẻ chính mà còn có cơ hội được nhận quà tặng, voucher giảm giá khách sạn, ăn uống, du lịch, rút tiền mặt miễn phí…

Trong một số trường hợp khẩn cấp cần tiền mặt, thẻ tín dụng chính là cứu nguy cho người sử dụng thẻ. Đây là 1 cách vay/ứng tiền nhanh với chi phí phải chăng hơn so với các hình thức vay tiền khác. Tuy nhiên việc rút tiền thẻ tín dụng chỉ nên thực hiện khi thực sự có nhu cầu cấp bách, bởi đây không phải là tính năng chính của loại thẻ này.

Chủ thẻ tín dụng sẽ dễ bị rơi vào tình trạng nợ nần trong những lần “vung tay quá mức”. Bởi vậy, trước khi quyết định mua một món hàng bạn hãy suy nghĩ về việc đảm bảo khả năng chi trả trong tương lai.

Với mỗi lần rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, một số ngân hàng sẽ áp dụng phí rút tiền. Không chỉ vậy, sau 45 ngày nếu bạn không thanh toán đủ số tiền nợ theo quy định, bạn sẽ phải chịu thêm lãi suất khá cao. Khoản phạt lãi suất này sẽ khiến bạn mất đi một số tiền không nhỏ, bởi vậy bạn cần có kế hoạch trong chi tiêu và lưu ý để trả nợ đúng hạn.

Thẻ tín dụng không có tính năng chuyển khoản. Điều này sẽ gây bất tiện cho chủ thẻ. Tuy nhiên, đây là quy định nhằm đảm bảo cho việc kiểm soát dư nợ, tránh rủi ro gian lận tài chính và phòng trừ khả năng không thể trả nợ từ khách hàng.

4. Cách mở thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

4.1. Cách mở thẻ ghi nợ

Để mở thẻ ghi nợ thì bạn cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà ngân hàng yêu cầu. Đó là

Bạn là người Việt Nam/nước ngoài đang sống tại Việt Nam

Có nhu cầu sử dụng thẻ, đáp ứng các điều kiện phát hành, sử dụng thẻ do pháp luật quy định

Chủ thẻ có chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu còn hiệu lực

Bạn mang theo CMND/Hộ chiếu và phí mở thẻ đến ngân hàng và thực hiện theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng. Sau khoảng 7 đến 10 ngày làm việc, bạn đến ngân hàng nhận thẻ và mã pin. Bạn tiến hành nạp tiền và đổi mã pin để bắt đầu sử dụng.

Hiện nay một số ngân hàng đã có hình thức mở thẻ ghi nợ online như VPBank. Bạn chỉ cần truy cập vào trang web https://taikhoan.vpbank.com.vn và làm theo hướng dẫn. Sau khi đăng ký thành công, thẻ sẽ được chuyển phát tới tận tay bạn hoặc chi nhánh ngân hàng gần nhất.

4.2. Cách mở thẻ tín dụng

Để mở thẻ tín dụng thì trước tiên bạn cũng phải đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng đó là

Bạn là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sống tại Việt Nam, tuổi từ 18 đến 60 tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đã có công việc ổn định, thu nhập hàng tháng từ 4.500.000VNĐ trở lên.

Tương tự như khi mở thẻ ghi nợ, bạn cũng phải chuẩn bị hồ sơ và tiến hành mở thẻ. Thông thường các ngân hàng sẽ yêu cầu hồ sơ bao gồm:

Hồ sơ chứng minh tài chính

Hồ sơ chứng minh thông tin cá nhân

Hồ sơ chứng minh thông tin cư trú

Hồ sơ chứng minh nơi ở hiện tại

Hồ sơ chứng minh công việc

Mở thẻ theo cách truyền thống Mở thẻ online

Truy cập vào mục mở thẻ tín dụng online trên trang web của ngân hàng

Nhập vào những thông tin cá nhân được yêu cầu để đăng ký thẻ

Hệ thống sẽ tiến hành phê duyệt và gửi thông báo đến bạn qua email và số điện thoại

Thẻ tín dụng được gửi đến địa chỉ bạn yêu cầu hoặc chi nhánh ngân hàng gần nhất bằng hình thức chuyển phát

Như vậy, thông qua những thông tin ở bài viết trên, chúng tôi hy vọng bạn đã có thể phân biệt rõ ràng về hai loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Việc nắm vững những kiến thức hữu ích này sẽ giúp bạn chủ động trong quyết định đăng ký và sở hữu loại thẻ thanh toán phù hợp.

Mở thẻ tín dụng VPBank, giao dịch nhanh, nhận ngàn ưu đãi

Mở thẻ 100% online dễ dàng, không mất công đến quầy giao dịch

Nhận thẻ tận tay, ngay nơi bạn muốn hoàn toàn miễn phí

Ưu đãi hấp dẫn giảm tới 50% tại các đối tác nhà hàng & cafe

Mua sắm trả góp lãi suất 0%, hoàn tiền đến 5% mọi chi tiêu

Rút tiền mặt lên đến 100% tổng hạn mức

So Sánh 2 Loại Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ

Không ít người vẫn nhầm lẫn giữa thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ (ATM), vậy để phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ một cách nhanh nhất là nhìn vào sự khác nhau giữa 2 loại thẻ này.

Tìm hiểu về thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ (Debit Card) là gì?

Thẻ ghi nợ là một loại thẻ thanh toán không dùng tiền mặt được ngân hàng phát hành, dùng để chi tiêu trong phạm vi số tiền bạn có trong tài khoản. Để mở thẻ debit card, bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng.

Số tiền bạn có trong tài khoản này cũng là giới hạn mà bạn có thể chi tiêu từ thẻ ghi nợ. Các chức năng chính của thẻ ghi nợ là thanh toán, rút tiền và chuyển khoản tại ATM hoặc POS.

Thẻ ghi nợ có 2 loại:

Thẻ ghi nợ nội địa: chỉ có thể thanh toán trong nước

Thẻ ghi nợ quốc tế: Có phạm vi sử dụng trong và ngoài nước, có tính phí

Hầu hết các loại thẻ ghi nợ đều miễn phí hoặc có phí thường niên thấp hơn, bạn có thể sử dụng thẻ ghi nợ như thẻ ATM.

Thẻ tín dụng (Credit Card) là gì?

Thẻ tín dụng – Credit Card là thẻ của ngân hàng có tính năng chi tiêu trước trả tiền sau. Khi được mở một tài khoản thẻ tín dụng thì khách hàng được cấp cho một hạn mức tín dụng (là số tiền ứng trước có trong thẻ) để chi tiêu, thanh toán miễn phí trong khoảng thời gian miễn lãi 45 – 60 ngày.

Thay vì liên kết với tài khoản cá nhân thì thẻ tín dụng liên kết với ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành thẻ. Vì vậy, khi bạn thanh toán thông qua thẻ tín dụng thì nhà phát hành thẻ (ngân hàng) sẽ phải trả tiền cho người bán, bạn sẽ thanh toán lại cho ngân hàng sau.

Tìm hiểu thêm: Cách thức hoạt động của thẻ tín dụng

Điều đặc biệt lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng là cần có trách nhiệm về tài chính của bản thân. Phải đảm bảo làm thế nào để không bị tiêu dùng quá giới hạn và thanh toán cho ngân hàng theo tháng để tránh bị nợ xấu.

Hiện nay, có rất nhiều các loại thẻ tín dụng khác nhau phục vụ đa dạng nhu cầu của khách hàng. Ngoài thẻ tín dụng nội địa thì các loại thẻ tín dụng quốc tế, thẻ đồng thương hiệu như thẻ tín dụng MasterCard, thẻ tín dụng JCB, thẻ tín dụng Visa cũng rất hữu ích dành cho khách hàng.

Thẻ tín dụng có phải là thẻ ATM không?

Về lý thuyết, thẻ ATM là tên gọi chung của phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành. Thẻ ATM bao gồm cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

Tuy nhiên, do thẻ ghi nợ được sử dụng tại cây ATM nhiều hơn nên mọi người thường hiểu thẻ ATM chính là thẻ ghi nợ.

Kết luận: Thẻ tín dụng là một loại thẻ ATM

Cách phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ATM

Điểm giống nhau giữa thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Về cấu tạo: Cả 2 loại thẻ này đều là thẻ từ, được làm bằng nhựa và có kích thước tiêu chuẩn là 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm. Những thông tin phải có trên 2 thẻ, bao gồm: ngân hàng phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ, thời gian có hiệu lực của thẻ

Về chức năng: Thẻ ATM và thẻ ghi nợ đều có thể thanh toán không cần dùng tiền mặt. Ngoài ra, 2 thẻ này đều có tính năng trả góp và rút tiền mặt

Phân loại thẻ: Cả 2 loại thẻ này đều được chia làm thẻ thanh toán nội địa và thẻ thanh toán quốc tế với tầm hoạt động khác nhau như: Thẻ thanh toán nội địa chỉ có thể mua sắm trong nước còn thẻ thanh toán quốc tế có thể cho phép bạn mua sắm ở nước ngoài.Các thẻ thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay được gọi theo tên các tổ chức tài chính quốc tế phát hành ra thẻ đó như thẻ Visa, Mastercard, JCB…

Thẻ ATM khác thẻ tín dụng như thế nào?

Để phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, cách nhanh nhất là bạn tìm hiểu những điểm khác nhau giữa thẻ tín dụng và thẻ ATM. Trong đó, điểm lớn nhất mà bất kỳ ai sử dụng 2 loại thẻ này cần biết đó là số tiền trong thẻ tín dụng là số tiền vay ngân hàng, còn số tiền trong thẻ ATM là số tiền của bạn gửi vào.

Về cấu tạo thẻ Về chức năng của thẻ: Điều kiện làm thẻ

Thẻ ATM: Mở thẻ ATM khá đơn giản, bạn chỉ cần trên 18 tuổi, có chứng minh nhân dân

Thẻ tín dụng: Để mở được thẻ, bạn cần phải chứng minh cho ngân hàng các yếu tố sau: thông tin về cá nhân rõ ràng, có nguồn tài chính ổn định, sinh sống ở khu vực được hỗ trợ mở thẻ, có uy tín tín dụng và các yếu tố khác.

Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng bản chất 2 loại thẻ là đáp ứng với các mục đích khác nhau, với thẻ ghi nợ là chuyển và rút tiền còn với thẻ tín dụng là để thanh hóa khi mua sắm để nhận ưu đãi nên muốn sử dụng thẻ tốt nhất hãy sử dụng đúng mục đích của nó.

Giải đáp thắc mắc và nhận tư vấn MIỄN PHÍ!!

Những Khác Biệt Khi Thanh Toán Thẻ Tín Dụng (Credit Card) Và Thẻ Ghi Nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ hay debit card là gì?

Là loại thẻ liên kết với tài khoản thanh toán, được ngân hàng phát hành để chủ tài khoản có thể rút tiền, thực hiện các giao dịch chuyển khoản hoặc thanh toán với toàn bộ số dư còn lại trong tài khoản thông qua qua máy ATM hoặc POS. Nói cách khác, chủ thẻ nộp vào tài khoản bao nhiêu sẽ được sử dụng bấy nhiêu, nhiều hay ít hoàn toàn phụ thuộc chủ thẻ.

nhiều người Việt quen gọi là thẻ ATM, được sử dụng phổ biến trong nước, dùng để thực hiện các chức năng thanh toán, rút tiền, chuyển khoản, in sao kê…tại các trụ ATM được đặt khắp cả nước.

: được sử dụng để thanh toán và thực hiện các giao dịch tại các trụ ATM trên toàn cầu và có đầy đủ tính năng như thẻ ATM nội địa… Thẻ ghi nợ quốc tế thường được liên kết các thương hiệu thanh toàn toàn cầu như Visa, MasterCard, JCB, UnionPay hoặc Amex…

Thẻ tín dụng hay credit card là gì?

Là loại thẻ do ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng phát hành, có tính năng thanh toán mọi giao dịch mà không cần có sẵn tiền trong tài khoản. Hiểu cách khác, ngân hàng sẽ ứng tiền trước cho người bán, và chủ thẻ sẽ phải thanh toán lại cho ngân hàng khoản giao dịch đó sau này. Chủ thẻ có thể trả toàn bộ hoặc một phần số tiền ứng trước từ ngân hàng , nhưng phải cao hơn mức tối thiểu trước ngày đáo hạn trên bản sao kê.

Thẻ tín dụng cũng có hai loại:

+ Thẻ tín dụng nội địa: Chỉ thanh toán hoặc rút tiền mặt trong nước

+ Thẻ tín dụng quốc tế: Có liên kết Mastercard/Visa, thanh toán được trong và ngoài nước.

Sự khác nhau khi thanh toán thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card)

Hai loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ đều có khả năng thanh toán trực tuyến hay qua máy POS tương tự nhau. Tuy nhiên, giữa hai loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ này vẫn có những sự khác biệt đáng kể:

Hạn mức thanh toán: Đây là vấn đề mà các con nghiện mua sắm thường gặp phải khi sử dụng thẻ tín dụng . Mỗi thẻ tín dụng thường đi kèm với hạn mức tín dụng được cấp bởi ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành, khách hàng chỉ có thể sử dụng thẻ khi hạn mức tín dụng còn đủ. Không như khi thanh toán bằng thẻ ghi nợ , bạn có thể chủ động nạp đủ số tiền trong tài khoản để thanh toán cho các chi tiêu. Từ đó chúng ta ít phải đối mặt với vấn đề không đủ tiền trong tài khoản.

Bảo mật khi thanh toán: Khi thanh toán thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ , bất kể trong nước hay quốc tế, chúng ta đều có thể sử dụng mật khẩu một lần OTP để tiến hành các giao dịch. Tuy nhiên với các giao dịch qua máy POS, thẻ tín dụng thường không yêu cầu mật khẩu khi thanh toán. Do đó, rủi ro với chủ thẻ tín dụng khi vô tình đánh mất thẻ lớn hơn rất nhiều so với chủ thẻ ghi nợ .

Thời hạn thanh toán: Chủ thẻ tín dụng thường nhận được sao kê định kỳ hàng tháng, để dễ dàng kiểm soát và thanh toán các chi tiêu. Trong khi chủ thẻ ghi nợ sẽ không phải đối mặt với khoản phải trả hàng tháng, vì số tiền trong thẻ thuộc về chủ thẻ. Ngược lại, số tiền đã chi tiêu qua thẻ tín dụng là tiền ứng trước của ngân hàng, và chủ thẻ phải có nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

Phí sử dụng thẻ: Thẻ tín dụng thường có nhiều loại phí hơn so với thẻ ghi nợ , ngoài ra thẻ tín dụng còn bị tính lãi suất nếu chúng ta rút tiền từ ATM, hoặc trả chậm sao kê hàng tháng, thay vì trả toàn bộ. Thẻ ghi nợ ngoài phí thường niên sẽ không có nhiều loại phí phát sinh như thẻ tín dụng . Chúng ta cũng thoải mái rút tiền từ máy ATM với thẻ ghi nợ , thay vì phải đắn đo suy nghĩ khi dự định rút tiền bằng thẻ tín dụng .

Lịch sử tín dụng: Để được cấp thẻ tín dụng , ngân hàng căn cứ dựa trên nhóm nợ thông tin tín dụng CIC. Và nếu chúng ta sử dụng thẻ tín dụng không đúng cách để phát sinh nợ quá hạn, cũng ảnh hưởng trực tiếp lên thông tin tín dụng của chúng ta, được quản lý bởi ngân hàng nhà nước. Điều này sẽ gián tiếp tạo ra khó khăn cho chúng ta khi vay vốn sau này. Trong khi thẻ ghi nợ hoàn toàn không ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng của chúng ta, do chủ thẻ sử dụng tiền của chính mình thay vì sử dụng tiền vay như thẻ tín dụng .

Qua những thông tin bên trên, chúng ta nhận thấy, mỗi loại thẻ sẽ có các tính năng, lợi ích và hạn chế trong sử dụng khác nhau. Quan trọng hơn hết là cách chúng ta sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý và thông minh nhất để việc quản lý tài chính cá nhân trong chi tiêu mua sắm hằng ngày được dễ dàng và nhanh chóng nhất.

Với những thông tin này, SmartBuddy Việt Nam – kênh so sánh các sản phẩm bảo hiểm, tài chính và tư vấn đăng ký ngân hàng mở thẻ tín dụng online – chúc cho quý khách hàng luôn có những cập nhật mới và hiểu rõ hơn bản chất của các loại thẻ mà mình đang sử dụng. Từ đó, việc chọn lựa thẻ và sử dụng sẽ hợp lý hơn theo thời gian.

SmartBuddy Vietnam

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!