Xem Nhiều 11/2022 #️ Phân Biệt Trợ Từ De (で) Và Ni (に) Dùng Để Chỉ Nơi Chốn / 2023 # Top 12 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 11/2022 # Phân Biệt Trợ Từ De (で) Và Ni (に) Dùng Để Chỉ Nơi Chốn / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Trợ Từ De (で) Và Ni (に) Dùng Để Chỉ Nơi Chốn / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đầu tiên chúng ta sẽ làm quen với cách phân biệt trợ từ DE (で) và NI(に) dùng để sử dụng chỉ nơi chốn. Khi đề cập đến việc diễn đạt về nơi chốn với hai trợ từ này thì người Việt Nam nói riêng và các quốc gia khác nói chung, họ cũng thường hay nhầm lẫn tại trường học. Vì trong cách phân biệt này có quá nhiều trường hợp nên các bạn có thể sẽ gặp khó khăn trong việc phân biệt và lựa chọn cho đúng nhất.

Hướng dẫn phân biệt trợ từ DE(で) và NI(に)

Thông qua nhiều tìm kiếm khác nhau, bài viết đã đưa ra những kết luận chính xác về việc sử dụng trợ từ về nơi chốn là khi nào dùng trợ từ DE và khi nào dùng trợ từ NI. Điểm quan trọng để dễ trong việc phân biệt trợ từ DE và NI là khi nơi chốn chúng ta phải hòa vào động từ chính của câu. Chắc có lẽ các bạn cũng biết trong ngôn ngữ, động từ về bản chất được chia ra làm 2 loại. Một loại được mang tính chất hành động và một loại còn lại được mang tính chất trạng thái. Phần quan trọng mà chúng ta cần lưu ý chính là đối với trợ từ DE thì động từ mang tính chất hành động rất rõ. Còn đối với trợ từ NI thì động từ mang trạng thái ý nghĩa tồn tại. Cụ thể như: mình thường học bài ở nhà, ngày hôm qua đi ăn ở nhà hàng,.. đó là những hành động rất rõ như học, ăn,… những hành động này xảy ra ở nơi nào thì nơi đó sẽ dùng trợ từ DE. Còn những động từ mang ý nghĩa tồn tại như sống, ở, có sở hữu thì đi với trợ từ NI. Lấy ví dụ như “hiện giờ mình đang sống ở Nhật Bản”, “cô giáo đang trong lớp học”, “trái cây ở trong tủ lạnh”. Qua các động từ mang tính chất tồn tại thì những trợ từ đi theo nó sẽ diễn đạt là NI, còn những động từ mang tính chất hành động thì những trợ từ đi theo sẽ diễn đạt nới chốn đó là NE.

Phân biệt trợ từ DE (で) và NI(に) dùng để chỉ nơi chốn

Bên cạnh đó, sẽ có những động từ khá là mơ hồ sẽ khiến người học không hiểu rõ đâu là động từ chỉ trạng thái tồn tại và đâu là động từ hành động. Cụ thể như cụm từ trở lại, ngồi xuống, đỗ xe… mọi người thường thắc mắc là tại sao lại đi với NI. Ví dụ như: mình ngồi xuống đây có được không? Thì chúng ta dùng NI. Thấy thắc mắc là tại sao ngồi xuống là một hành động. Đối với những động từ đó, khi mà thực hiện các động từ thì kết quả sẽ tồn tại tại vị trí mà chúng ta dùng trợ từ NI. Cụ thể như: mình trở lại ở khách sạn đó, chúng ta dùng NI, khi mà mình trở lại thì mình đang tồn tại bên trong khách sạn đó, cũng giống như việc mình ngồi xuống thì mình tồn tại ngay chiếc ghế đó, chỗ đó. Cũng giống như động từ đỗ xe cũng vậy, ” Tôi có thể đỗ xe hơi ở đây được không ?” có ý nghĩa là sau khi đỗ xe xong thì chiếc xe đó tồn tại ở ngay vị trí đó nên ta cũng trợ từ NI. Đó là điểm mấu chốt trong việc phân biệt trợ từ DE và NI.

Ngoài ra, có những đặc biệt mà chúng ta có thể hiểu theo 2 nghĩa. Ví dụ như động từ “viết”, cụ thể như khi chúng ta ngồi viết ở đâu thì địa điểm mà ta ngồi viết, không gian mình đang thực hiện 1 hành động thì ta sẽ dùng động từ DE còn cái gì mà chúng ta đang viết ma khi ta viết xong thi nó sẽ tồn tại ở từ NI. Xác thực hơn : Mình đang viết văn trong thư viện, hành động viết trong thư viện là hành động được diễn ra trong thư viện nên chúng ta dùng DE, nhưng khi ta viết vào quyển sổ chẳng hạn, khi viết xong chữ viết tồn tại con lại số đó thì chúng ta sẽ dùng NI. Có sự sai sót đối với động từ viết thì nó cũng có thể xảy ra với một số động từ khác. Lấy ví dụ như động từ ngồi xuống, thì không nhất thiết động từ ngồi xuống thì mình cũng ghi là NI cả, lấy ví dụ : “Ở trong lớp học, cậu ta ngồi lên bàn”, việc ngồi trong lớp học đó là DE, cái bàn mà cậu ngồi lên sẽ là NI.

Việc phân biệt 2 trợ từ này sẽ rất quan trọng khi các bạn đi du học nhật bản, vì nếu sử dụng sai thì dẫn đến người nghe có thể sẽ hiểu sai ý của bạn.

Phân Biệt Trợ Từ Ni “に” Và De “で” Trong Tiếng Nhật / 2023

「に」&「で」như chúng ta đã được biết có nhiều cách sử dụng và nhiều ý nghĩa tùy thuộc vào danh từ đứng trước và nội dung của câu văn. Trong các cách sử dụng và ý nghĩa đó thì có 1 điểm chung gần giống nhau của 2 trợ từ này khi nó đứng sau danh từ chỉ địa điểm:                   

N(địa điểm) + に & N(địa điểm) + で

Cả Ni và De đều có nghĩa là ở, tại

Sự khác nhau giữa “

に”

và “

で”

dùng trong trường hợp chỉ nơi chốn

dùng trong trường hợp chỉ nơi mà đang diễn ra sự kiện, hành động gì đó

Ví dụ: Tại phòng học có hoa.

A:

教室に花があります。

(kyoshitsu ni hana ga arimasu)

B:

教室で花があります。

(kyoshitsu de hana ga arimasu)

Bạn lựa chọn đáp án nào trong A và B?

Đáp án ở đây là A, chỉ nơi mà có vật đó “hoa” đang tồn tại.

Cùng thử một ví dụ khác: Tại phòng học có một kì thi.

A:

教室に試験があります。

(kyoshitsu ni shiken ga arimasu)

B:

教室で試験があります。

(kyoshitsu de shiken ga arimasu)

Đáp án lần này lại là B, chỉ nơi mà một sự kiện “kì thi” đang được diễn ra.

Cùng đứng sau danh từ nơi chốn nhưng cách sử dụng ni và de khác nhau

Trường hợp có thể được dùng cả Ni và De

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Nhật có trường hợp được dùng với cả 2 giới từ. Mặc dù là thực tế có một chút khác biệt nhỏ.

A:

田舎に暮らす。

(Inaka ni kurasu)

B:

田舎で暮らす。

(Inaka de kurasu)

Đều có nghĩa là “Sinh sống ở vùng quê” nhưng ở A nhấn mạnh vào địa điểm là “vùng quê” còn ở B thì người nói muốn nhấn mạnh vào hành động “sinh sống”.

A:

ソファーに寝る。

(Sofa ni neru)

B:

ソファーで寝る。

(Sofa de neru)

Đều có nghĩa là “Ngủ ở ghế sofa” nhưng ở A nhấn mạnh vào địa điểm “ghế sofa” còn ở B thì nhấn mạnh vào hành động “ngủ”.

Phân Loại Và Cách Sử Dụng Trợ Từ Ni Và De / 2023

Trong tiếng Nhật, trợ từ là thành phần quan trọng không thể thiếu, chúng được dùng để phân biệt các thành phần trong câu. Có rất nhiều trợ từ khác nhau khiến người dùng dễ nhầm lẫn khi sử dụng, gây hiểu lầm trong quá trình giao tiếp. Do vậy, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng và phân biệt trợ từ で và に.

1 . Trợ từ で

Chỉ nơi diễn ra hành động:

*Nơi chốn cụ thể

大学で勉強する。( Daigaku de Nihongo o benkyòsuru.)

Học Tiếng Nhật ở Trường đại học

これはあのデパートで買った。 ( Kore wa ano depàto de katta.)

Cái này mua ở cửa hàng bách hoá kia.

*Nơi chốn trừu tượng

会議 で意見を上る。 ( Kaigi de Iken wo noboru.)

Trình bày ý kiến ở hội nghị.

Chỉ mức tối đa nhất (ví dụ: cổ xưa nhất, cao nhất, nổi tiếng Nhất…) tại một thời điểm đã được xác định

Hanoi では、この大学が一番古い。 ( Hanoi dewa, kono daigaku ga ichiban furui.)

Ở Hà Nội, trường đại học này là lâu đời nhất.

Chỉ phương tiện, cách thức, phương pháp được sử dụng

はしで食べます。 ( Hashi de tabemasu.)

Ăn bằng đũa.

この仕事はに時間でできます。 ( Kono shigoto wa nijikan de dekimasu.)

Công việc này có thể làm trong 2 giờ.

Chỉ nguyên nhân, lý do

事故で会社に遅れた。 ( Jiko de kaisha ni okureta.)

Vì có sự cố (nên) tôi đã đến công ty muộn.

Chỉ chủ thế của hành động

* Trường hợp là cá nhân

一人でフランス語を勉強した。 ( Hitori de Furansugo wo benkyòshita.)

(Anh ta) tự mình học tiếng Pháp

* Trường hợp là một nhóm

クラス是認で映画を見に行く。 ( Kurasu zenin de, eiga wo mi ni iku.)

Tất cả lớp đi xem phim.

Chỉ vật liệu, nguyên liệu được sử dụng

このいすは木でできている。 ( Kono isu wa ki de dekiteiru.)

Cái ghế này được làm bằng gỗ.

Chỉ trạng thái của hành động

車は凄いスピードで走り去った。 ( Kuruma wa sugoi supìdo de hashirisatta.)

Xe đã chạy đi với tốc độ khủng khiếp.

2. Cách dùng trợ từ に

Chỉ điểm tồn tại của người hoặc vật

* Nơi chốn cụ thể

田中社長は今会社にいる。 ( Tanaka shachò wa ima kaisha ni iru.)

Bây giờ giám đốc Tanaka đang có mặt ở công ty.

* Nơi chốn trừu tượng:

先月田中さんは課長の地位に就いた。 ( Sengetsu Tanaka san wa kachò no chii ni tsuita.)

Tháng trước, ông Tanaka đã lên chức trưởng phòng.

Dùng thay thế cho で ( trường hợp động từ mang tính chất tĩnh)

ランさんはハノイにすんでいる。 ( Ran san wa Hanoi ni sunde iru.)

Cô Lan đang sống ở Hà Nội.

椅子に座る。 ( Isu ni suwaru.)

Ngồi xuống ghế.

会社に勤める。 ( Kaisha ni tsutomeru.)

Làm việc ở công ty.

屋根に雪がつもる。 ( Yane ni yuki ga tsumoru.)

Tuyết phủ trên mái nhà.

机に置く。 (Tsukue ni oku.)

Đặt xuống bàn.

Chỉ thời điểm hàng động xảy ra hay số lần, mức độ tiến hành của hành động

ひこうきは10時につく。( Hikòki wa jùji ni tsuku.)

Máy bay đến lúc 10 giờ.

一日に三回この薬を飲む。 (Ichinichi ni sankai kono kusuri wo nomu.)

Uống thuốc này 3 lần trong 1 ngày.

Chỉ điểm đến hay nơi đến của hành động

プールに行く。 (Pùru ni iku.)

Đi đến bể bơi.

Chủ hành động trong câu chủ động hoặc câu sai khiến

となりの人に足を不磨ら他。 (Tonari no hito ni ashi wo fumarata.)

Bị người bên cạnh dẫm vào chân.

弟に自動車を洗わせた。 ( Otòto ni jidòsha wo arawaseta.)

(Tôi) Bảo em trai rửa xe ô tô.

Chỉ trạng thái hoặc kết quả của sự thay đổi

信号が赤いにかわる。 ( Shingò ga akai ni kawaru.)

Đèn báo hiệu chuyển sang màu đỏ.

将来医者になるつもりだ。 ( Shòrai, isha ni naru tsumori da.)

Trong tương lai, (tôi) có ý định sẽ trở thành bác sỹ.

Chỉ đối tượng hướng tới của hành động

ランさんの家に電話をかけた。 ( Ransan no ie ni danwa wo kaketa.)

(Tôi) đã gọi điện thoại đến nhà chị Lan.

Chỉ hướng hành động từ bên ngoài vào bên trong hay từ một nơi rộng hơn vào nơi nhỏ hơn

電車に乗る。 ( Densha ni noru.)

Đi lên tàu điện.

Chú ý: Trong trường hợp nghĩa ngược lại ta dùng trợ từ を

Chỉ mục đích của hành động

映画を見に東京に行く。 ( Eiga wo mi ni Tòkyò ni iku.)

Đi Tokyo để xem phim.

Chỉ mục đích của hành động nhưng danh từ đứng trước là danh động từ

買い物に行く。 ( Kaimono ni iku.)

Đi mua hàng.

ゴルフに行く。 ( Gorufu ni iku.)

Đi chơi gôn.

Chỉ cơ sở hành động được diễn ra

きょうていによって決められた。 ( Kyòtei ni yotte kimerareta.)

Đã được quyết định trên cơ sở hiệp định

(Theo Lớp học tiếng Nhật)

At, In, On (Nơi Chốn Và Thời Gian) / 2023

Phân biệt cách dùng at, in, on (nơi chốn và thời gian)

– We waited at the door.

Chúng tôi đợi ở của.

(Không dùng *in*. *on*)

(at a point: tại một địa điểm).

– There was an upleasant atmosphere in the dentist’s waiting room.

Có một bầu không khí khó chịu trong phòng đợi nha khoa.

(Không dùng *at*, *on*)

(in an area or volume: tại một hay không gian).

– Don’t leave your dirty laundry on the floor.

Đừng để quần áo bẩn của anh trên sàn nhà.

(Không dùng *in* *at*)

(on a surface: trên một bề mặt)

– I’ll meet you at/in the airport.

Tớ sẽ đón cậu ở sân bay.

(at nói đến một địa điểm gặp gỡ; in muon nói ở bên trong toà nhà)

– He’s at school/his aunt’s house/a wedding.

Nó đang ở trường/ở nhà dì/ở tại đám cưới. (at nói đến địa điểm, các sự kiện, các địa chỉ ý nói “tham dự”)

– They’re in Paris/the Mediterranean/the kitchen/hospital.

https://dichthuat.org/dich-tieng-indonesia-sang-tieng-viet-nam/

Họ đang ở Paris/ở Địa Trung Hải trong bếp/ở trong bệnh viện.

(Không dùng *at*)

(dùng in đối với các thành phố, các khu vực rộng Iớn, trong phòng và dùng các danh từ

như bed, hospital)

– I’ll see you at 10.

Tôi ,sẽ gặp anh lúc 10 giờ

(Không dùng *in*, *on*)

(at 10. at lunch, at noon, at Easter, etc: vào lúc 10 giờ vào lúc ăn trưa, vào buổi trưa, vào lễ Phục sinh v.v…)

– I’ll see you on Monday.

Tôi sẽ gặp anh vào thứ hai.

(Không dùng *in*, *at*)

(on Monday, on May 1st, on that day etc.: vào thứ hai, vào ngày một tháng, vào hôrn đó).

– I’ll see you in March.

Tôi sẽ gặp anh vào tháng 3.

(Không dùng *on*. *at*)

(in March, in 2020, in the morning, etc.: vào tháng ba, vào năm 2020, vào buổi sáng,..).

at, to

– Jim’s gone to London Airport.

Jim đã ra sân bay Luân Đôn.

(Không dùng *at*)

(to: hướng về phía).

– Jim’s at London Airport.

Jim ở sân bay Luân Đôn.

(Không dùng *to*)

(at: nơi đến hay vị trí sau khi chuyển động)

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Trợ Từ De (で) Và Ni (に) Dùng Để Chỉ Nơi Chốn / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!