Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’S Blog # Top 5 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’S Blog # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’S Blog mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi bạn cần truy vấn các cột dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau để trả về trong cùng một tập kết quả thì JOIN là phép kết nối dữ liệu từ nhiều bảng lại với nhau ( bao gồm cả các view, sub query).

Với 2 bảng dữ liệu trên có liên kết thông qua cột MaHV, vậy làm thế nào chúng ta lấy ra được danh sách điểm thi có các cột môn học, họ tên học viên, mã lớp và điểm số cùng lúc? Khi đó chúng ta cần liên kết hay là JOIN các bảng dữ liệu lại với nhau và chỉ định ra các trường dữ liệu cần lấy.

SQL Server cung cấp các kiểu JOIN là INNER JOIN, OUTER JOIN, và CROSS JOIN.

1. INNER JOIN (viết tắt: JOIN)

Kết quả từ Inner join trong SQL là tập hợp dữ liệu trong đó giá trị dùng để join hai table với nhau đều có ở cả hai bảng, nghĩa là kết quả là GIAO của hai tập hợp dữ liệu.Các bản ghi chỉ xuất hiện ở một trong hai bảng sẽ bị loại.

Câu truy vấn như sau:

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A INNER JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV -- Hoặc có thể viết tắt -- SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV

Kết quả như chúng ta thấy với 6 bản ghi trên thì các giá trị MaHV đều có trong cả 2 bảng HOC_VIEN và DIEM_THI

2. OUTER JOIN trong SQL Server

Lấy về các bản ghi có mặt trong cả hai bảng và cả các bản ghi chỉ xuất hiện ở một trong hai bảng. Kiểu JOIN này được chia làm mấy loại sau:

2.1. LEFT OUTER JOIN (viết tắt: LEFT JOIN)

Lấy toàn bộ các dòng dữ liệu ở table bên trái và với những dòng dữ liệu tương ứng ở bảng bên phải CÓ giá trị MaHV ở bảng bên trái, nếu không có dữ liệu tương ứng bảng bên phải sẽ trả về kết quả null

Câu truy vấn như sau:

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A LEFT OUTER JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV -- Hoặc có thể viết tắt -- SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A LEFT JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV

Kết quả như chúng ta thấy, tất cả các dòng ở bảng DIEM_THI đã được liệt kê ra, một số dòng có cột HoTen và MaLop là null là do nguyên nhân MaHV có ở bảng DIEM_THI nhưng không có ở bảng HOC_VIEN

2.2. RIGHT OUTER JOIN (viết tắt: RIGHT JOIN)

Ngược lại so với LEFT JOIN, lấy toàn bộ các dòng dữ liệu ở table bên phải và với những dòng dữ liệu tương ứng ở bảng bên trái CÓ giá trị MaHV ở bảng bên phải, nếu không có dữ liệu tương ứng bảng bên trái sẽ trả về kết quả null

Câu truy vấn như sau:

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.MaHV MaHV2,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A RIGHT OUTER JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV -- Hoặc có thể viết tắt -- SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.MaHV MaHV2,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A RIGHT JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV

2.3. FULL OUTER JOIN (viết tắt: FULL JOIN)

Kết quả gồm tất cả các bản ghi của cả hai bảng. Với các bản ghi chỉ xuất hiện trong một bảng thì các cột dữ liệu từ bảng kia được điền giá trị NULL.

Câu truy vấn như sau:

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.MaHV MaHV2,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A FULL OUTER JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV -- Hoặc có thể viết tắt -- SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.MaHV MaHV2,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A FULL JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV

Nhìn kết quả kia thì chúng ta có thể thấy kết quả là bao gồm là những dòng kết quả của LEFT JOIN và RIGHT JOIN kết hợp với nhau, không bao gồm các dòng trùng lặp. Trên kia, những dòng HoTen là null là do MaHV ở bảng DIEM_THI nhưng không có ở bảng HOC_VIEN và những dòng MonHoc,DiemSo là null nguyên nhân do MaHV có ở bảng HOC_VIEN mà không có ở bảng DIEM_THI.

3. CROSS JOIN

CROSS JOIN trong SQL ít được sử dụng hơn so với các loại JOIN ở trên do tính ít ý nghĩa của nó, kết quả trả về của CROSS JOIN là lấy số dòng của bảng bên trái x số dòng của bảng bên phải. Ví dụ bảng DIEM_THI có 12 dòng, bảng HOC_VIEN có 12 dòng, kết quả trả về là 12×12 = 144 dòng. Dữ liệu được nhân lên do cứ tương ứng với 1 dòng trong DIEM_THI thì sẽ nối với toàn bộ 12 dòng trong HOC_VIEN mà không cần quan tâm đến tiêu chí so sánh nào (không có mệnh đề ON t1.ColumnA = t2.ColumnB như các kiểu JOIN khác).

Câu lệnh truy vấn như sau:

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A CROSS JOIN HOC_VIEN B

KẾT BÀI

Chúng ta đã tìm hiểu về các loại JOIN trong SQL Server, chúng được sử dụng thường xuyên trong truy vấn dữ liệu và nhiều xử lý khác. Cho nên bạn cần thực hành cẩn thận và nắm thật rõ cách sử dụng các loại Join để khi làm việc với SQL Server được nhuần nhuyễn và hiệu quả hơn.

4.8

5

votes

Article Rating

Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server

Khi bạn cần truy vấn các cột dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau để trả về trong cùng một tập kết quả thì JOIN là phép kết nối dữ liệu từ nhiều bảng lại với nhau ( bao gồm cả các view, sub query).

SQL Server cung cấp các kiểu JOIN là INNER JOIN, OUTER JOIN, và CROSS JOIN.

1. INNER JOIN (viết tắt: JOIN)

Kết quả từ Inner join trong SQL là tập hợp dữ liệu trong đó giá trị dùng để join hai table với nhau đều có ở cả hai bảng, nghĩa là kết quả là GIAO của hai tập hợp dữ liệu.Các bản ghi chỉ xuất hiện ở một trong hai bảng sẽ bị loại.

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A INNER JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV -- Hoặc có thể viết tắt -- SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV

2. OUTER JOIN trong SQL Server

Lấy về các bản ghi có mặt trong cả hai bảng và cả các bản ghi chỉ xuất hiện ở một trong hai bảng. Kiểu JOIN này được chia làm mấy loại sau:

2.1. LEFT OUTER JOIN (viết tắt: LEFT JOIN)

Lấy toàn bộ các dòng dữ liệu ở table bên trái và với những dòng dữ liệu tương ứng ở bảng bên phải CÓ giá trị MaHV ở bảng bên trái, nếu không có dữ liệu tương ứng bảng bên phải sẽ trả về kết quả null

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A LEFT OUTER JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV -- Hoặc có thể viết tắt -- SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A LEFT JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV

2.2. RIGHT OUTER JOIN (viết tắt: RIGHT JOIN)

Ngược lại so với LEFT JOIN, lấy toàn bộ các dòng dữ liệu ở table bên phải và với những dòng dữ liệu tương ứng ở bảng bên trái CÓ giá trị MaHV ở bảng bên phải, nếu không có dữ liệu tương ứng bảng bên trái sẽ trả về kết quả null

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.MaHV MaHV2,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A RIGHT OUTER JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV -- Hoặc có thể viết tắt -- SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.MaHV MaHV2,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A RIGHT JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV

2.3. FULL OUTER JOIN (viết tắt: FULL JOIN)

Kết quả gồm tất cả các bản ghi của cả hai bảng. Với các bản ghi chỉ xuất hiện trong một bảng thì các cột dữ liệu từ bảng kia được điền giá trị NULL.

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.MaHV MaHV2,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A FULL OUTER JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV -- Hoặc có thể viết tắt -- SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.MaHV MaHV2,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A FULL JOIN HOC_VIEN B ON chúng tôi = B.MaHV

3. CROSS JOIN

CROSS JOIN trong SQL ít được sử dụng hơn so với các loại JOIN ở trên do tính ít ý nghĩa của nó, kết quả trả về của CROSS JOIN là lấy số dòng của bảng bên trái x số dòng của bảng bên phải. Ví dụ bảng DIEM_THI có 12 dòng, bảng HOC_VIEN có 12 dòng, kết quả trả về là 12×12 = 144 dòng. Dữ liệu được nhân lên do cứ tương ứng với 1 dòng trong DIEM_THI thì sẽ nối với toàn bộ 12 dòng trong HOC_VIEN mà không cần quan tâm đến tiêu chí so sánh nào (không có mệnh đề ON t1.ColumnA = t2.ColumnB như các kiểu JOIN khác).

Câu lệnh truy vấn như sau:

SELECT A.MonHoc,A.MaHV,B.HoTen,B.MaLop,A.DiemSo FROM DIEM_THI A CROSS JOIN HOC_VIEN B

Len Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Và Phân Biệt Các Loại Len

Len là gì? Hướng dẫn sử dụng và phân biệt các loại len

Vật liệu Len là một loại sợi dệt thu được từ cotton, lụa, sợi tổng hợp, lông cừu, dê, lạc đà,.. thường dùng để dệt quần, áo, mũ, khăn hay các vật phẩm khác chủ yếu phục vụ việc giữ ấm.

Nguyên liệu và chế tạo len

Sợi len được sản xuất từ các nguyên liệu thô chủ yếu từ 4 nguồn chính:

+ Vật liệu Cotton

+ Vật liệu tổng hợp

+ Vật liệu lông tự nhiên

+ Vật liệu lụa

Các loại nguyên liệu thô thường được làm sạch băng dung dịch kiềm có gia nhiệt nhằm loại bỏ bụi, đất, cát, nhựa, chất nhờn, mỡ động vật sau đó phơi sấy khô.

Nguyên liệu thô được pha trộn và gỡ rối trên máy chải thô và được tách sợi ra bởi một loạt các trục kim chuyển động ở nhiều tốc độ với các tốc độ khác nhau sau đó đưa vào bộ phận tụ xơ và được xử lý chế biến theo hai cách sau (Sợi xơ càng mảnh thì sợi len càng mềm và xốp) :

+ Sợi len chải thô:

Các sợi ngắn và nặng được tụ xơ tạo ra những vòng xoắn nhẹ chính là quá trình kéo sợi (kéo đai và xoắn xư lại thành sợi). Các sợi ngắn và nặng được phân bố ngẫu nhiên trong sợi gọi là sợi len chải thô.

+ Sợi len chải kỹ:

Các sợi được xếp song song với nhau được ghép lại nhiều lần và được chải kỹ để loại bỏ các xơ ngắn như là xơ ngắn chải kỹ. Những sợi mảnh và có độ mềm mịn cao hơn sợi chải thô được kéo sợi thành sợi thô.

Sợi thô được kéo giãn khoảng 20 lần và tăng thêm độ săn để tạo ra sợi len chải kỹ mảnh và chuyển các mối nối không phù hợp thành mối nối xoắn mịn trước khi xoắn thành sợi lớn hơn.

Các phương pháp dệt nhuộm len

Quá trình kéo sợi là kéo đai và xoắn xơ thành sợi, công đoạn được sử dụng là dệt thoi và dệt kim .

Len chải thô thường được nhuộm tĩnh ở trạng thái lỏng trước khi được chải thô.

Len chải kỹ có thể nhuộm ở bất kỳ công đoạn sản xuất nào: nhuộm trước khi kéo sợi (nhuộm top), nhiộm sau khi kéo sợi (nhuộm sợi) hay nhuộm ở trạng thái vải hoặc sản phẩm (nhuộm thành mẻ).

Chất lượng len và ứng dụng

Chất lượng của len được xác định theo đường kính sợi sau đó đến khả năng uốn, hiệu suất sản xuất, mầu sắc và độ bền. Len có thể giãn ra và phục hồi rất nhanh tạo cho cảm giác thoải mái và vừa vặn khi mặc. Tính co dãn có thể tăng lên nếu kết hợp elastane lên tới 4% trong quá trình dệt điều này cho phép vải giãn 15-20% mà không bị biến dạng.

Len chải thô: mặt vải thô, xù lông, nặng  và dầy thích hợp cho áo khoác, khăn choàng, mũ, găng…

Len chải kỹ: vải nhẵn, nhẹ bề mặt vải trơn và mịn có thể tiếp xúc trực tiếp với cơ thể, không bị nhăn nhầu, sợi len không bị vón cục  nên có thể dùng để làm quần nữ, váy nữ, áo nữ, áo khoác nữ, quần nam, áo nam, quần trẻ em, áo trẻ em, váy trẻ em, tất, khăn, mũ,..

Hướng dẫn sử dụng đồ dùng bằng vật liệu len

Tác dụng nhiệt: xơ len dễ bị giảm độ bền khi sấy khô ở nhiệt độ cao.

Tác dụng với hơi nước và nước:  do đặc tính của vật liệu tự nhiên xơ len dễ hút ẩm và dễ bị phá hủy bởi hơi nước kéo dài đặc biệt ở nhiệt độ cao, do vậy vật liệu len chỉ nên giặt bởi nước ấm <300C và không nên ngâm nước kéo dài vì sẽ làm giảm trọng lượng của len.

Tác dụng với axít và kiềm: len ít bị ảnh hưởng bởi các lọa axít nhẹ như chanh và giấm nhưng sẽ bị vàng đi và có thể hòa tan một phần nếu sử dụng chất tẩy kiềm nặng nhất là ở nhiệt độ cao.

Tác dụng với muối: Tránh giặt len với nước có các muối kim loại (nhất là các nước giếng khoan bị đục) vì có thể bạn sẽ làm vàng len.

Phân biệt các loại len khi sử dụng

Hình 1: Các loại len có nguồn gốc lông tự nhiên khi đốt sẽ vón cục, tàn bóp sẽ vụn thành tro bám đều trên ngón tay

Hình 2: Các loại len có nguồn gốc sợi bông khi đốt có mùi giấy cháy, không có tàn

Hình 3: Các loại len nhân tạo khi đốt khó cháy, tắt ngay sau khi dừng đốt, tàn co rút cứng lại thành cục.

Nguồn: Cuocsongvang.vn

Phân Biệt Và Ứng Dụng Của Các Loại Đá Trong Xây Dựng

Mặc dù có sự ra đời của hàng loạt các loại vật liệu xây dựng khác nhau, nhưng trong lĩnh vực xây dựng, đá vẫn là sự lựa chọn của rất nhiều người. Đá có ưu điểm lớn nhất là mật độ cao, chống mài mòn, độ bền và độ cứng tốt, có hiệu quả trang trí cao. Mỗi loại đá đều có những đặc điểm khác nhau.

Các loại đá chính trong thiết kế xây dựng: - Đá tự nhiên: Tức là những loại đá có sẵn trong tự nhiên như + Đá cẩm thạch, đá marble (đá biến chất) + Đá hoa cương, đá granite (đá magma) + Đá trầm tích (đá travertine)

Trên thị trường có rất nhiều loại đá khác nhau, từ đá tự nhiên đến đá nhân tạo

- Đá nhân tạo: Loại đá này ngày càng được phổ biến, nhất là khi nguồn đá tự nhiên đang ngày càng khan hiếm và chiến lược bảo vệ tài nguyên thiên nhiên buộc người tiêu dùng phải nghĩ đến sự lựa chọn này. 

Một số loại đá nhân tạo hay được sử dụng trong xây dựng là: + Đá xuyên sáng onyx + Đá marble phức hợp + Đá nhựa nhân tạo – solid surface + Đá xi măng, đá granite nhân tạo

Đặc điểm các loại đá trong thiết kế xây dựng: – Đá cẩm thạch, đá marble hay còn gọi là đá biến chất: + Cấu tạo: Đây là loại đá hình thành do chịu ảnh hưởng của nhiệt lưu hoạt động magma và sự vận động kết cấu ở bên trong vỏ trái đất. Do tác động của nhiệt độ cộng với áp lực dẫn đến các thành phần và kết cấu của nham thạch bị thay đổi.

Đá marble nhân tạo hay còn gọi là Gạch vân đá marble đồng chất

+ Đặc điểm: Đá có khá nhiều màu sắc khác nhau, bên cạnh các sắc màu phổ biến như trắng, trắng xám, đen thì còn có các màu như xám, xám xanh, lục, đỏ, vàng, … Bề mặt ngoài của đá có nhiều hoa văn đẹp, tính thẩm mỹ cao như đường, điểm, gợn sóng, … + Ứng dụng: Nhìn chung, ứng dụng của loại đá này khá phong phú, dù thiết kế nội hay ngoại thất bạn đều có thể sử dụng nó để ốp tường, lát cầu thang, cột, bar, bàn cà phê, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà, …

– Đá hoa cương, đá granite, tên gọi khác là đá magma: + Cấu tạo: Loại đá này nằm trong vỏ trái đất hoặc được tạo nên từ quá trình phun ra bề mặt trái đất rồi ngưng tụ thành do quá trình biến chất tiếp xúc nhiệt hay sừng hóa. Hầu như đá granite đều cấu tạo khối cứng, xù xì hướng tròn cạnh khi bị phong hóa. Phổ biến nhất trong số đó chính là đá hoa cương, bazan, đá núi lửa, đá tuff.

Một số mẫu đá hoa cương

+ Đặc tính: Màu sắc của đá có thể là hồng, xám hay thậm chí là đen, vấn đề này còn tùy thuộc vào thành phần hóa học cũng như khoáng vật cấu tạo nên đá. Với đá hoa cương hay đá magma tính acid phân bổ tương đối rộng rãi. Bề mặt hạt thô đạt mức đá kết tinh, tỷ trọng trung bình của nó là 2.75 g/cm3, độ nhớt ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là ~4.5 • 1019 Pa•s. Hiện nay, thị trường đá hoa cương gồm có 3 loại đó là đá hạt mịn, hạt trung bình và hạt thô. + Ứng dụng: Loại đá này được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, mặt bếp…

– Đá trầm tích hay còn gọi đá travertine: + Cấu tạo: Đa phần chúng được cấu tạo từ khoáng chất canxit, nó là một trong 3 nhóm chính cấu tạo nên vỏ trái đất và nó chiếm khoảng 75% bề mặt của trái đất, những loại đá được lộ lên trên mặt đất có một phần được biến chất từ đá vôi, kết cấu phần lớn là lớp vân chứa động thực vật hóa thạch.

Đá travertine nhân tạo còn gọi là Gạch vân đá Travertine

còn gọi là

+ Đặc điểm: Đá có màu sắc khá đa dạng, từ màu tro, xanh nhạt, vàng cho đến hồng sẫm. Đối với màu đen là do nó bị lẫn quá nhiều tạp chất trong đất như bitum, bùn, cát, đất sét… Đá vôi có khối lượng trung bình 2.600 ÷ 2.800 kg/m3, cường độ chịu nén 1.700 ÷ 2.600 kg/cm2, khả năng hút nước 0.2 ÷ 0.5%. Đối với loại đá vôi nhiều silic sẽ có cường độ cao hơn, tuy nhiên nó giòn và cứng hơn, còn đá vôi chứa nhiều sét lại chịu độ bền nước kém. + Ứng dụng: Đá vôi thường được làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, các cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí…

– Đá xuyên sáng Onyx: + Cấu tạo: Loại đá này có thể được tạo nên từ tự nhiên hay nhân tạo, nó thuộc dòng đá thạch anh và là kết quả của sự kết hợp giữa nước và quá trình phân rã của đá vôi, thông qua quá trình chuyển hóa liên tục trong lòng đất để tạo nên một loại đá mới. Đối với loại đá nhân tạo thì nguyên liệu sử dụng để làm ra nó chính là nhựa.

Một số mẫu đá xuyên sáng, đá nhân tạo Oynxcòn gọi là Gạch vi tinh

+ Đặc điểm: Khả năng xuyên sáng chính là điểm đặc biệt của loại đá này so với những loại đá khác, nó có đặc tính mềm, giòn, dễ vỡ và rạn nứt. Bề mặt trông giống với sáp và mang lại một vẻ đẹp khác sang trọng, nhiều màu sắc khác nhau. + Ứng dụng: Đây chính là một loại đá quý hiếm trên thị trường, các thành phẩm của nó thường là dạng tấm lớn, dạng kích thước quy cách hoặc dạng hạt như mosaic. Loại đá này phù hợp nhất cho phong cách cổ điển cũng như hiện đại, ở các công trình như nhà hàng cao cấp, resort… nó sẽ góp phần gia tăng giá trị và vẻ đẹp sang trọng của những nơi này.

- Đá marble phức hợp: + Cấu tạo: Được tạo nên từ bột đá thiên nhiên và bột đá màu sắc hòa cùng polyester resin bão hòa như là chất kết dính, một tỷ lệ đặc biệt và chính xác, mang lại vẻ đẹp ấn tượng cho vật liệu.  

Một số mẫu Đá marble phức hợp

+ Đặc điểm: So với đá tự nhiên thì loại đá này có trọng lượng nhẹ hơn, dễ vận chuyển, thích hợp đối với các thiết kế nhà cao tầng bị hạn chế tải trọng. Khi nó kết hợp với các loại vật liệu khác thì độ cứng thậm chí còn cao gấp 3 lần so với đá tự nhiên, chống cong vênh, gãy vỡ. Khả năng cách âm cách nhiệt tốt, chịu áp lực môi trường trong thời gian lâu dài. + Ứng dụng: Được sử dụng nhiều nhất trong thiết kế nội thất, lavabo rời, bồn tắm, mặt bàn bếp, quầy bar, các sản phẩm trang trí nội thất…

– Đá nhựa nhân tạo – Đá Solid Surface: + Cấu tạo: Đây là loại vật liệu được tạo nên từ hỗn hợp giữa khoáng đá tự nhiên và acrlyic, do vậy mà nó có độ đặc, không có lỗ hổng, cứng, bền màu, có thể uốn cong được, dễ tác chế sửa chữa khi làm mới.

Một số mẫu Đá nhân tạo – Đá solid surface

+ Đặc điểm: Khả năng chống ố bẩn, chịu nhiệt, chống tia cực tím của loại đá này khá lớn, không có vết nối, an toàn vệ sinh thực phẩm, bền màu và thiết kế tương đối linh hoạt. + Ứng dụng: Vật liệu được sử dụng nhiều nhất trong các thiết kế mặt bếp, bar, bồn rửa hay quầy lễ tân, mặt bàn, các thiết kế đường cong khó xử lý.

– Đá xi măng, đá granite nhân tạo: + Cấu tạo: Xi măng và đất sét.

Gạch xi măng giả đá hay còn gọi là đá xi măng

Một số mẫuhay còn gọi là

+ Đặc điểm: Đá có khả năng sấy khô ở nhiệt độ 1500 độ C, do vậy nó hạn chế việc trầy xước. Loại đá này được ép từ bột đá tự nhiên, do vậy mà màu sắc khá đều màu, có tính thẩm mỹ và đẹp mắt hơn so với các loại đá tự nhiên khác, dĩ nhiên về mức độ giá cả thì nó cũng nhỉnh hơn. + Ứng dụng: Được dùng nhiều trong các công trình xây dựng, ốp tường nội – ngoại thất, trang trí tiểu cảnh, hòn non bộ, …

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’S Blog trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!