Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Chứa Nitơ

Xem 2,079

Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Chứa Nitơ mới nhất ngày 14/04/2021 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,079 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Ozone
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Ozone, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến Nhất
  • Quy Trình Xử Lý Nước Thải Bằng Bùn Hoạt Tính (Bùn Vi Sinh)
  • Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Sau Biogas
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Sau Biogas
  • Bản chất của phương pháp:

    Amôni ở trong nước tồn tại dưới dạng cân bằng:

    Như vậy, ở pH gần 7 chỉ có một lượng rất nhỏ amôniac khí so với amôni. Nếu ta nâng pH tới 9,5 tỷ lệ = 1, và càng tăng pH cân bằng càng chuyển về phía tạo thành NH 3. Khi đó nếu áp dụng các kỹ thuật sục hoặc thổi khí thì amôniac sẽ bay hơi theo định luật Henry, làm chuyển cân bằng về phía phải:

    Trong thực tế pH phải nâng lên xấp xỉ 11, lượng khí cần để đuổi amôniac ở mức 1600 m 3 không khí/1 m 3 nước và quá trình rất phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Phương pháp này áp dụng được cho nước thải, khó có thể đưa nồng độ N xuống dưới 3 mg/L nên rất hiếm khi được áp dụng để xử lý nước cấp.

    Phương pháp clo hoá đến điểm đột biến:

    Bản chất của phương pháp:

    Clo gần như là hoá chất duy nhất có khả năng ôxy hoá amôni/amôniac ở nhiệt độ phòng thành N 2. Phản ứng khá phức tạp, thường xảy ra qua các giai đoạn tạo môno-, đi-, tricloamin … và cuối cùng tạo N 2 theo các phản ứng sau:

    Thường lượng clo tiêu tốn được đánh giá sơ bộ theo phương trình tổng, khi đó ta có lượng clo hoạt động: 1 gam amôniac = 3,12. Nếu quy về clo ta phải nhân đôi con số này vì clo trong nước chuyển hoá một nửa thành HCl, một nửa thành HClO, khi đó ta có tỷ lệ khối lượng Cl 2 : NH 3 = 6,3. Trong thực tế, con số này thường là 8-10 g Cl 2 : 1 gam amôniac do trong nước ngầm còn nhiều chất có khả năng phản ứng với clo như H 2S, Fe 2+, nitrit và đặc biệt là hữu cơ tự nhiên (các axit humic, fulvic …) và lượng chất cần lấy dư để phản ứng hoàn toàn. Do các phản ứng đã nêu, quá trình clo hoá thực tế diễn ra theo một đường cong có dạng đặc biệt, có “điểm đột biến”.

    Những nghiên cứu trước đây cho thấy, tốc độ phản ứng của clo với hữu cơ bằng nửa so với phản ứng với amôni . Khi amôni phản ứng gần hết, clo dư sẽ phản ứng với các chất hữu cơ có trong nước để hình thành nhiều chất cơ clo có mùi đặc trưng khó chịu, trong đó, khoảng 15% là các hợp chất nhóm THM-trihalometan và HAA- axit axetic halogen hoá đều là các chất có khả năng gây ung thư và bị hạn chế nồng độ nghiêm ngặt. Ngoài ra, với lượng clo cần dùng rất lớn, vấn đề an toàn trở nên khó giải quyết đối với các nhà máy nước lớn. Đây là những lý do khiến phương pháp clo hoá mặc dù rất đơn giản và rẻ về mặt thiết bị và xây dựng cơ bản nhưng rất khó áp dụng.

    Phương pháp trao đổi ion:

    Quá trình trao đổi ion là một quá trình hoá lý thuận nghịch trong đó xảy ra phản ứng trao đổi giữa các ion trong dung dịch với các ion trên bề mặt hoặc bên trong của pha rắn tiếp xúc với nó. Phản ứng trao đổi ion đ­ược biểu diễn nh­ư sau:

    Trong đó AX chất trao đổi anion, CY chất trao đổi cation.

    Chất trao đổi ion có thể có sẵn trong tự nhiên nh­ư các loại khoáng sét, trong đó quan trong nhất là zeolit, các loại sợi,…. Tuy nhiên, trong thực tế các chất trao đổi ion vô cơ tổng hợp (aluminosilicát, aluminophốtphát, zeolit…) hoặc hữu cơ (nhựa trao đổi ion) được ứng dụng rộng rãi hơn, nhất là các loại nhựa trao đổi ion.

    Quá trình trao đổi ion thư­ờng đư­ợc thực hiện trong các thiết bị dạng cột đặc trư­ng bởi chiều cao, thiết diện cột, l­ưu lư­ợng nước qua cột. Việc tái sinh được thực hiện bằng cách trao đổi với dung dịch NaCl khá rẻ.

    Trong công nghệ xử lý nư­ớc cấp cho công nghiệp, phư­ơng pháp trao đổi ion tỏ rỏ tính ­ưu việt trong việc làm mềm nư­ớc, loại bỏ chất khoáng, hữu cơ độc hại… Ưu điểm của ph­ương pháp là tốc độ nhanh, công suất lớn trên một đơn vị thể tích thiết bị và vật liệu, chất lư­ợng nước xử lý cao. Như­ợc điểm là chi phí đầu tư­ cao do giá nhựa (cationit ở mức 1,5-2,0; anionit gần 4 $/L), chi phí vận hành trong một số trường hợp vẫn cao.

    Ứng dụng pp trao đổi ion để xử lý các hợp chất nitơ trong nước:

    Cho đến năm 1990, trong số 21 trạm xử lý nitơ đư­ợc xây dựng ở Pháp có 16 trạm dùng phư­ơng pháp trao đổi ion và 5 trạm còn lại dùng ph­ương pháp sinh học. Điều đó cho thấy tính ưu việt nhất định của phư­ơng pháp này so với các phư­ơng pháp khác. Tuy nhiên, trao đổi ion chủ yếu dùng để loại bỏ NO 3. Để xử lý NH 4+ sẽ vấp phải vấn đề hấp phụ cạnh tranh từ phía các ion Ca 2+, Mg 2+ mà nước ngầm ở VN khá nhiều. Ngoài ra, đề chi phí cao của nhựa trao đổi cũng cần quan tâm. Đó là những lý do hạn chế ứng dụng của phương pháp này . Chính vì vậy, để tăng lượng sinh khối đến mức cần thiết nhằm giảm thời gian phản ứng thì các phương pháp lọc sinh học với vật liệu mang vi sinh thích hợp có thể thực hiện điều này và tỏ ra có ưu thế tuyệt đối trong các kỹ thuật sinh học để xử lý N trong nước ăn uống. Trong lĩnh vực này người châu Âu có ưu thế vượt trội.

    Những kỹ thuật thường được áp dụng là lọc sinh học ngập nước, lọc cát nhanh, lọc với lớp đệm mở rộng/hoặc giả lỏng (fluidized hoặc expanded bed reactor), và lọc với lớp vật liệu lọc (VLL) là than hoạt tính dạng hạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nitơ Trong Nước Thải
  • Cách Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt
  • Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Công Nghiệp
  • Tìm Hiểu Các Cách Nhận Biết Và Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Đơn Giản Nhất
  • Bạn đang xem bài viết Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Chứa Nitơ trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!