Xem Nhiều 2/2023 #️ Postgraduate Là Gì? Postgraduate Khác Gì Với Master? # Top 6 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Postgraduate Là Gì? Postgraduate Khác Gì Với Master? # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Postgraduate Là Gì? Postgraduate Khác Gì Với Master? mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Postgraduate là gì? Đây có lẽ là câu hỏi được khá nhiều bạn có ý định đi du học quan tâm tìm hiểu. Chuyên trang chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ ràng thuật ngữ này.

Thời gian học ngắn – chú trọng ứng dụng và mang tính thực tiễn cao là những điều được dùng để mô tả về Postgraduate. Vậy thì rút cuộc Postgraduate là gì?

► Postgraduate là gì?

Postgraduate là 1 khóa học sau Đại học – Cao đẳng thường kéo dài từ 8 đến 12 tháng, với phương pháp giảng dạy chú trọng vào ứng dụng – thực hành và công việc thực tiễn tại doanh nghiệp nhằm mục đích giúp sinh viên trang bị, nâng cao các kỹ năng cần thiết, sẵn sàng làm việc thực tế sau khi tốt nghiệp.

Trong thời gian theo học Postgraduate, sinh viên được bố trí thực tập tại doanh nghiệp trong thời gian 3 tháng. Nếu đăng ký khóa vừa học vừa làm (Co-op), người học sẽ được trả lương trong thời gian thực tập – qua đó kiếm thêm thu nhập, tích lũy kinh nghiệm và là cơ hội thể hiện năng lực với nhà tuyển dụng.

Hiện có khá nhiều sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam chọn chương trình đào tạo Postgraduate để đi du học tại các quốc gia như: Canada, Úc, New Zealand…

Bạn đã hiểu Postgraduate là gì?

► 6 Điểm khác biệt giữa Postgraduate và Master

Khi nói đến khóa học sau Đại học, nhiều bạn thường lầm tưởng Postgraduate chính là chương trình đào tạo Thạc sĩ – Master. Thực tế Postgraduate và Master là 2 chương trình học hoàn toàn khác biệt:

Postgraduate

Master

Đối tượng theo học – Mục đích

Dành cho sinh viên đã tốt nghiệp Đại học – Cao đẳng, cần khóa học ngắn để làm quen với môi trường làm việc, nâng cao kiến thức, kỹ năng thực tế.

Chỉ dành cho sinh viên đã tốt nghiệp Đại học, mong muốn có bằng cấp cao hơn – tích lũy thêm kiến thức về quản lý hoặc hứng thú với việc nghiên cứu dài hơi.

Yêu cầu đầu vào

 – Về học vấn:

Tùy thuộc vào ngành học – trường học, yêu cầu người học cần có

IELTS

6.0 – 6.5 trở lên.

Không cần có điểm

GMAT

hay GRE

 – Về học vấn:

Điểm

GPA

Đại học từ 7.5 trở lên, IELTS 6.5 trở lên.

Cần có điểm GMAT (với ngành kinh doanh quản lý) hay GRE (ngành kỹ thuật) mức khá trở lên (tùy chuyên ngành – tùy trường cụ thể)

 – Về hồ sơ và thủ tục: dễ dàng hơn, thường đi theo dạng visa không cần chứng minh tài chính

 – Về hồ sơ và thủ tục:

Bài luận xin nhập học

CV/Resume

Thư giới thiệu

Bằng – bảng điểm đại học

Chứng chỉ tiếng Anh

GMAT (nếu có)

Thư trình bày nguyện vọng học…

 – Về kinh nghiệm: không yêu cầu phải có kinh nghiệm làm việc.

Thời gian đào tạo

Ngắn hạn, thường từ 8 – 12 tháng

24 tháng (2 năm)

Tính học thuật

Thấp hơn so với các trường Đại học do chủ yếu tập trung vào tính ứng dụng của ngành.

Mang tính học thuật cao, yêu cầu đầu ra là công trình, luận án phải bảo vệ trước Hội đồng.

Học phí

Học phí chương trình đào tạo Postgraduate trong 1 năm thường bằng khoảng 50 – 70% so với học phí chương trình đào tạo Thạc sỹ.

Giá trị bằng cấp

Là chương trình học cấp chứng chỉ Certificate.

Là chương trình cấp bằng Degree.

Ms. Smile

Thẻ Visa Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Mastercard Và Visa

Thẻ Visa là gì và nó khác gì so với MasterCard

Visa là một loại thẻ ngân hàng mang thương hiệu Visa, sử dụng mạng lưới của Visa để thực hiện các giao dịch và có logo Visa được gắn lên trên thẻ. Đây là một loại thể thanh toán quốc tế do ngân hàng phát hành và được bảo trợ bởi tổ chức Visa International Service Association tại Hoa Kỳ được ra mắt lần đầu vào năm 1976.

Visa là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế. Nó tạo ra một mạng lưới liên kết giữa chủ thẻ, ngân hàng và các đơn vị chấp nhận thẻ (cửa hàng, trang thương mại điện tử,…) giúp các giao dịch tiền tệ diễn ra dễ dàng, nhanh chóng. Mỗi thẻ Visa sẽ được liên kết với một tài khoản ngân hàng giúp bạn thực hiện các loại giao dịch tiền tệ, thanh toán, chuyển khoản mà không cần tiền mặt. Với thẻ Visa bạn có thể sử dụng ở qui mô trên toàn thế giới

Lên đầu trang ↑

Thẻ MasterCard là gì và nó giống và khác gì với thẻ Visa?

Về cơ bản, MasterCard cũng là một loại thẻ thanh toán quốc tế với chức năng chẳng khác gì một thẻ Visa. Nó cũng gồm 3 loại thẻ gồm thẻ ghi nợ (Debit Card), thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ trả trước (Prepaid Card); được chấp nhận thanh toán ở hàng chục triệu điểm khác nhau trên toàn thế giới.

Điểm khác biệt duy nhất giữa 2 loại thẻ này chính là nó sử dụng 2 mạng lưới thanh toán khác nhau đó chính là Visa Network và MasterCard Network. Nghĩa là nếu bạn muốn sử dụng thẻ Visa thì bạn phải đến ngân hàng có liên kết với tổ chức Visa để mở thẻ và sau khi nhận thẻ thì bạn chỉ sử dụng được thẻ đó ở những nơi chấp nhận thanh toán bằng thẻ Visa. Điều này tương tự với thẻ MasterCard.

Phần lớn các điểm chấp nhận thanh toán đều chấp nhận đồng thời cả 2 loại thẻ này nhưng vẫn có nhiều điểm chỉ chấp nhận Visa hoặc MasterCard. Ngân hàng liên kết cũng vậy, một số ngân hàng chỉ cung cấp dịch vụ mở một loại thẻ duy nhất. Tại Việt Nam, thẻ Visa có vẻ thông dụng hơn.

Lên đầu trang ↑

Các loại thẻ Visa/Mastercard

Thẻ Visa/MasterCard có tổng cộng 3 loại bao gồm:

Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là loại thẻ liên kết trực tiếp đến tài khoản ngân hàng của bạn. Mọi thanh toán, giao dịch đều không được quá số dư trong tài khoản ngân hàng. Bạn có thể dùng thẻ này để chuyển khoản hoặc rút tiền tại các cây ATM.

Thẻ trả trước (Prepaid Card): Loại thẻ này không được liên kết đến tài khoản ngân hàng. Số tiền để bạn giao dịch là số tiền của thẻ do bạn nạp trực tiếp vào trong thẻ còn số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn không bị ảnh hưởng. Loại thẻ này hữu dụng khi số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn rất lớn và nếu chẳng may dùng thẻ không khéo thì nó dẫn đến nguy cơ mất sạch số tiền trong tài khoản.

Bằng việc mở thẻ trả trước, bạn chỉ có thể thanh toán chi tiêu trong giới hạn số tiền nộp vào thẻ mà không sợ rủi ro với tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, loại thẻ này bất tiện ở chỗ đó là bạn không thể dùng nó để chuyển khoản hoặc rút tiền mặt tại các cây ATM.

Thẻ tín dụng (Credit Card): Là loại thẻ mà bạn có thể dùng để thanh toán mà không cần tiền có sẵn trong thẻ. Tức là ngân hàng sẽ cho bạn vay một số tiền nhất định để bạn thanh toán và đến cuối kì bạn phải trả lại số tiền đó cho ngân hàng, nếu để quá hạn thì tiền phạt sẽ rất cao.

Muốn mở loại thẻ này rất phức tạp, bạn phải chứng minh nhân thân cũng như nguồn thu nhập ổn định bởi vì đây cũng giống như một hình thức cho vay và nếu như bạn không có khả năng hoàn trả thì ngân hàng sẽ mất trắng, cho nên nó phải rà soát rất kĩ. Thường những thẻ trên đều là thẻ vật lí bạn có thể cầm, sờ được. Còn một loại thẻ khác gọi là thẻ ảo tức là nó không có phôi thẻ. Loại thẻ này hiện nay được một số ít các ngân hàng cấp dưới hình thức thẻ trả trước (Prepaid Card).

Lên đầu trang ↑

Cách sử dụng thẻ Visa /Mastercard

Có nhiều hình thức sử dụng thẻ Visa/MasterCard. Nếu thanh toán tại các cửa hàng, siêu thị bạn chỉ cần đưa thẻ để nhân viên thu ngân quẹt trong máy POS, sau đó bạn nhập mã PIN vào là xong. Bạn phải kí thêm 2 chữ kí vào hóa đơn để xác nhận thanh toán.

Với hình thức thanh toán này bạn không phải nhập mã PIN, cũng chẳng có mã giao dịch (OTP) được nhắn về điện thoại như thẻ ATM nội địa cho nên phải tuyệt đối cẩn thận bởi vì tất cả thông tin cần nhập để thanh toán đều được in sẵn trên 2 mặt thẻ, hacker chỉ cần chụp 2 tấm hình mặt trước và mặt sau thẻ thế là xong.

Điều này sẽ càng nguy hiểm nếu như đó là một thẻ Credit bởi khi đó chúng có thể thanh toán thoải mái mà không cần tiền có sẵn trong thẻ. Hiện nay, chỉ một số rất ít ngân hàng có mở dịch vụ xác nhận giao dịch bằng mã OTP và phần còn lại thì dường như hoàn toàn không có lớp bảo mật nào.

Ngoài việc thanh toán trực tuyến, bạn cũng có thể rút tiền mặt từ thẻ Visa/MasterCard tại các cây ATM trên toàn thế giới nhưng lưu ý là phí rút tiền sẽ rất đắt nên bạn phải cân nhắc thật kĩ nhất là đối với các chủ thẻ Credit.

Lên đầu trang ↑

Nên làm thẻ Visa hay Mastercard ?

Sử dụng thẻ Visa hay MasterCard?

Về chức năng thì cả 2 loại thẻ đều hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau ở mạng lưới hoạt động của chúng. Hiện nay, mạng lưới hoạt động của Visa và MasterCard đã phủ sóng khắp các châu lục trên thế giới nên hầu như bạn sử dụng loại nào cũng có thể thanh toán được. Tuy nhiên, để có thể chọn loại thẻ phù hợp hơn bạn có thể cân nhắc đến 3 vấn đề:

1. Chi phí và ưu đãi

Ở một số ngân hàng có sự chênh lệch mức phí mở thẻ giữa thẻ Visa và MasterCard, phí duy trì thường niên cũng khác nhau. Ở dòng thẻ Credit khi mà các ngân hàng thi nhau mở rất nhiều ưu đãi như: Miễn phí năm đầu, quà tặng, voucher khi mua sắm,… bạn phải xem kĩ là nó dành cho loại thẻ nào Visa hay MasterCard.

2. Chọn ngân hàng nào

Không phải ngân hàng nào cũng mở đầy đủ 2 loại thẻ Visa, MasterCard cho nên khi nếu bạn đã có một tài khoản ở một ngân hàng nào đó, cảm thấy dịch vụ ở đó rất OK thì có thể mở thêm một thẻ mà ngân hàng đó có cung cấp dịch vụ. Chẳng hạn bạn đã có tài khoản ở Techcombank nhưng ở đây chỉ có dịch vụ mở thẻ Visa (không có MasterCard) mà bạn lại chỉ muốn mở thẻ ở đây do dịch vụ tốt thì tất nhiên là bạn chỉ có thể chọn mở thẻ Visa rồi.

3. Bạn sử dụng thẻ để làm gì, ở đâu

Tại châu Á thì nên dùng thẻ Visa vì nó được chấp nhận ở nhiều điểm thanh toán hơn nhưng ở châu Âu, Mỹ hay Singapore thì nên dùng MasterCard (ở Mỹ có thể dùng American Express). Ở Trung Quốc thì nên dùng UnionPay còn ở Nhật thì nên dùng JCB.

Nếu bạn giao dịch tại các điểm bán lớn hoặc giao dịch trên các trang thương mại điện thì không cần phải lo ngại nhiều bởi vì hiện nay chúng đều chấp nhận thanh toán bằng cả 2 loại thẻ Visa và MasterCard nên bạn sử dụng thể nào cũng được.

Master Bill, House Bill Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Mbl Và Hbl

Căn cứ vào chủ thể phát hành vận đơn đường biển cho người gửi hàng, người ta phân chia thành Master Bill và House Bill.

1.Cách hình dung về Master Bill và House Bill

Nếu bạn là nhà xuất khẩu đang cần vận chuyển hàng hóa quốc tế, bạn có hai cách book tàu được sử dụng phổ biến: Book trực tiếp với hãng tàu và Book thông qua Forwarder.

Book trực tiếp với hãng tàu: Hãng tàu sẽ phát hành Master Bill cho bạn, và thông tin trên Bill:

Shipper: Bạn

Consignee: Khách hàng của bạn hoặc Đại lý Forwarder (Trường hợp bên Nhập khẩu thuê Forwarder)

Book thông qua Forwarder: Khi bạn thuê Forwarder vận chuyển và làm thủ tục, thì Hãng tàu sẽ phát hành Master Bill cho Forwarder, sau đó, Forwarder sẽ phát hành House Bill cho bạn.

Thông tin trên Master Bill:

Shipper: Forwarder

Consignee: Đại lý Forwarder hoặc Khách hàng của bạn.

Thông tin trên House Bill:

Shipper: Bạn

Consignee: Khách hàng của bạn.

Khi Book thông qua Forwarder, bạn vẫn có thể yêu cầu công ty Forwarder lấy Bill Gốc do hãng tàu phát hành ghi Shipper là Bạn, người nhận consignee là Khách hàng của bạn.

a.Master Bill là gì?

Master Bill được viết tắt là MBL hay MB/L là vận đơn chủ do hãng tàu phát hành cho người gửi hàng – shipper. Mỗi lô hàng chỉ phát hành 1 MBL, gồm nhiều liên (cùng nội dung). Nếu vận đơn chủ do hãng hàng không phát hành thì được ký hiệu là MAWB.

Cách nhận diện: Trên vận đơn sẽ có logo hãng tàu, tên công ty, số điện thoại, văn phòng hãng tàu.

b.House Bill là gì?

House Bill được viết tắt là HBL hay HB/L, là vận đơn thứ cấp do công ty Forwarder phát hành cho Shipper (người gửi hàng thực tế) và Consignee (người nhận hàng thực tế) trong trường hợp Shipper không yêu cầu Bill gốc từ phía hãng tàu. Nếu vận đơn thứ cấp do hãng hàng không phát hành thì được ký hiệu là HAWB.

Cách nhận diện: Trên vận đơn sẽ có logo công ty Forwarder, tên công ty, số điện thoại, văn phòng của công ty Forwarder.

2.Phân biệt Master Bill và House Bill

Đặc tính

Master Bill

House Bill

Giống

– Vận đơn đường biển

– Loại hình: Bill gốc (Original Bill) và Surrender Bill, Seaway bill…

Khác

Đối tượng phát hành

Người gửi hàng thực tế hoặc công ty Forwarder

Người gửi hàng thực tế

Fix

Khó chỉnh sửa

Dễ chỉnh sửa (hình thức cá nhân phát hành)

Rủi ro

Có rủi ro nhưng tỉ lệ tổn thất thấp hơn, do hãng tàu thường là đơn vị lớn, có uy tín, nếu gặp phải rủi ro thì người gửi hàng có bill gốc có thể kiện trực tiếp hãng tàu để đòi quyền lợi.

Rủi ro cao hơn, và tùy theo trách nhiệm của công ty Forwarder.

Chịu tác động của quy tắc Hague, Hamburg,…

Không

Hình thức

Logo, tên công ty, số điện thoại, văn phòng của công ty hãng tàu.

Logo, tên công ty, số điện thoại, văn phòng của công ty Forwarder.

Nơi nhận hàng

Cảng đến (Port)

Thường là kho bãi của công ty Forwarder

Ví dụ: Xem xét trường hợp sau:

A: Nhà xuất khẩu (người gửi hàng thực tế)

B: Nhà nhập khẩu (người nhận hàng thực tế)

C: Đại lý Forwarder đầu xuất khẩu

C’: Đại lý Forwarder đầu nhập khẩu

A và B thương lượng mua bán hàng hóa xuất khẩu từ cảng Cát Lái sang cảng Thượng Hải. Shipper A thuê công ty C vận chuyển hàng hóa, C liên hệ book tàu. Xem xét trường hợp: A không cần Bill gốc từ hãng tàu.

Hãng tàu sẽ phát hành MBL cho công ty C, với thông tin Shipper: C và Consignee: C’ và thông tin lô hàng. Khi tàu chạy, C phát hành HBL cho A, với thông tin Shipper: A và Consignee: B và thông tin lô hàng.

Sau đó, C’ sẽ liên hệ với B để mang hàng đến điểm đích cho khách hàng.

Website Là Gì? Web Page Là Gì? Web Page Khác Gì So Với Website?

Cả Web Page và Website khi dịch sang tiếng Việt đều có nghĩa là “trang web”. Vậy, Web Page và Website có phải là hai tên gọi khác nhau của cùng một thuật ngữ không?

Web Page là gì?

Một Website thường có nhiều trang web, mỗi trang web đó gọi là Web Page. Một Web Page (trang web) có thể là 1 bài viết, 1 chuyên mục hoặc 1 trang thông tin bất kỳ.

Hiểu đơn giản, Web Page chính là một trang con của một Website chính.

Ví dụ: chúng tôi là Website hay Web Page?

Tinohost.com là một Website. Trong đó, những trang https://tinohost.com/cloud-hosting/

, https://tinohost.com/servers/ ,  https://tinohost.com/ssl/ là những Web Page chứa trong Website đó. 

Chức năng của Web Page là gì?

Web Page đảm nhiệm chức năng hiển thị thông tin nội dung hoàn toàn riêng biệt với website chính.

Mỗi website thường bao gồm rất nhiều các nội dung khác nhau như trang giới thiệu, trang thông tin liên hệ, các bài viết giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ,… Mỗi trang nội dung có một URL (đường link) riêng biệt, ta gọi mỗi trang đó là một web page.

Webpage có nhiều loại: blog page, landing page, cart page….Tùy vào mục đích sử dụng, quản trị viên sẽ cho ra đời nhiều loại Web Page khác nhau. 

Web Page có cấu tạo ra sao?

Web Page được cấu tạo từ các dòng mã HTML. Trình duyệt (Browser) đã biên dịch (phiên dịch) những dòng mã đó thành các cấu trúc, hình ảnh, văn bản và hiển thị cho người xem.

HTML là ngôn ngữ siêu văn bản dùng để giúp các trình duyệt thể hiện nội dung Web Page. Ví dụ: Để  Web Page có nền trắngNgười Việt Nam viết: nền: trắng; Người Anh lại viết: background: white;  Để tránh tình trạng mỗi người một ý, HTML ra đời. HTML sinh ra và người viết mã phải tuân theo các quy luật của nó nhằm giúp trình duyệt dễ dàng hiểu và thể hiện.

Sử dụng Web Page và Website

Sự khác nhau giữa Web Page và Website

Qui mô

Như đã nói ở trên, một Website là một tập hợp nhiều Web Page.

Dựa trên cơ sở đó, khi bạn tham khảo một website nghĩa là bạn đang tìm hiểu một vùng lớn với lượng lớn thông tin đa dạng. Khi bạn đề cập đến một phần nhỏ của website được thu hẹp với những nội dung cụ thể, bạn đang nhắc đến khái niệm Web Page.

Kích thước

Nội dung

Một Web Page sẽ chỉ chứa thông tin cho một mục đích cụ thể với một yêu cầu nhất định. Nhiều Web Page sẽ tạo thành Website. Do đó, Website sẽ chứa nhiều thông tin dành cho nhiều người cho nhiều mục đích và nhu cầu khác nhau. 

Tại sao cần phân biệt Web Page và Website?

Nếu bạn là online marketing, đặc biệt là SEO, bạn nên dựa trên những đặc tính này để có hướng đi phù hợp. 

Khi SEO một dự án bất kì, có 2 cách: 

Cách 1: SEO Web Page: chú trọng SEO về bài viết.

Cách 2: SEO Website: chú trọng SEO về trang chủ.

Tuy nhiên, việc SEO bài viết con nó sẽ dễ hơn và ổn định hơn khi ta SEO trang chủ.

Tóm lại, khái niệm Web Page có thể hiểu như sau:

Website bao gồm một hoặc nhiều trang web

Tên miền là tên gọi của website, Tiêu đề (URL) là tên gọi của trang web

Các trang web trên cùng 1 website có thể được trình bày khác nhau (màu sắc và bố cục khác nhau)

Hỗ trợ 24/7/365 – “đúng doanh nghiệp – đúng dịch vụ – đúng khả năng”

Với đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, trang thiết bị tối tân cùng tinh thần tận tâm hỗ trợ 24/7/365,  Tinohost tự tin cung cấp dịch vụ tên miền , hosting tối ưu và hệ thống máy chủ mạnh mẽ với chi phí tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.

Chỉ cần để lại thông tin cá nhân của bạn, chuyên viên tư vấn của Tinohost sẽ giúp bạn chọn được giải pháp tốt nhất cho tên miền và hosting. Hãy để công nghệ không phải là rào cản quá trình phát triển công ty bạn.

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

Trụ sở chính: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí MinhVăn phòng đại diện: 42 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0364 333 333Tổng đài miễn phí: 1800 6734

Email: sales@tino.org

Website: www.tino.org

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Bạn đang xem bài viết Postgraduate Là Gì? Postgraduate Khác Gì Với Master? trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!