Xem Nhiều 12/2022 #️ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Để Giải Bài Tập Hóa Học / 2023 # Top 15 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Sáng Kiến Kinh Nghiệm Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Để Giải Bài Tập Hóa Học / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sáng Kiến Kinh Nghiệm Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Để Giải Bài Tập Hóa Học / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mục tiêu chính của đổi mới phương pháp dạy học là góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới nền giáo dục nước nhà.Theo Luật Giáo dục Việt Nam: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên. Muốn đổi mới giáo dục thì phải tích cực đổi mới cách dạy và cách học, thay đổi nhận thức về chất lượng dạy và học. Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học phải bỏ thói quen áp đặt, truyền thụ kiến thức theo một chiều mà phải tạo ra cơ hội cho học sinh tiếp cận và phát hiện kiến thức, biết giải quyết các vấn đề một cách linh hoạt và sáng tạo.

Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn. Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập.

Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện tượng hoá học.

Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất.Môn Hoá rất đa dạng và phong phú về các dạng bài tập vì vậy học sinh cần áp dụng các phương pháp giải nhanh để giải các bài tập trắc nghiệm đáp ứng được sự đổi mới của vấn đề thi cử hiện nay. Trong đó phương pháp tăng giảm khối lượng để giải các bài tập hóa học có thể vận dụng từ chương trình lớp 10 đến lớp 12. Từ những sai lầm và lúng túng của học sinh trong cách giải bài tập hóa , tôi đã kiểm tra, phân tích thực trạng và tìm nguyên nhân chính là do các em chưa hiểu bản chất hóa học và các dạng bài tập.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG ĐỂ GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC Người thực hiện: Nguyễn Thị Huyền Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THPT Triệu Sơn I SKKN thuộc lĩnh vực : Hóa học THANH HOÁ NĂM 2019 MỤC LỤC Trang 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Lí do chọn đề tài 1 1.2. Mục đích nghiên cứu 1 1.3. Đối tượng nghiên cứu 1 1.4. Phương pháp nghiên cứu 2 2. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2 2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2 2.2. Thực trạng của vấn đề 2 2.3. Giải pháp, biện pháp 2 2.3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp 3 2.3.2. Nội dung và cách thực hiện 3 2.3.2.1. Dạng phản ứng thế 5 2.3.2.2. Dạng phản ứng trao đổi, phản ứng este hóa và phản ứng thủy phân 10 2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 16 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 19 1. MỞ ĐẦU 1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Mục tiêu chính của đổi mới phương pháp dạy học là góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới nền giáo dục nước nhà.Theo Luật Giáo dục Việt Nam: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên. Muốn đổi mới giáo dục thì phải tích cực đổi mới cách dạy và cách học, thay đổi nhận thức về chất lượng dạy và học. Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học phải bỏ thói quen áp đặt, truyền thụ kiến thức theo một chiều mà phải tạo ra cơ hội cho học sinh tiếp cận và phát hiện kiến thức, biết giải quyết các vấn đề một cách linh hoạt và sáng tạo. Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn. Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập. Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện tượng hoá học. Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất.Môn Hoá rất đa dạng và phong phú về các dạng bài tập vì vậy học sinh cần áp dụng các phương pháp giải nhanh để giải các bài tập trắc nghiệm đáp ứng được sự đổi mới của vấn đề thi cử hiện nay. Trong đó phương pháp tăng giảm khối lượng để giải các bài tập hóa học có thể vận dụng từ chương trình lớp 10 đến lớp 12. Từ những sai lầm và lúng túng của học sinh trong cách giải bài tập hóa , tôi đã kiểm tra, phân tích thực trạng và tìm nguyên nhân chính là do các em chưa hiểu bản chất hóa học và các dạng bài tập. Với những lí do trên tôi đã nghiên cứu , tham khảo tư liệu và áp dụng đề tài: "Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để giải bài tập hóa học" nhằm giúp các em học sinh khắc phục những sai lầm, biết giải nhanh các dạng bài tập này một cách tự tin và hiệu quả ,giúp học trò của tôi sẽ yêu môn hoá và đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong thi cử như hiện nay. 1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Nghiên cứu bản chất của bài tập định lượng hóa học và áp dụng phương pháp 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Thực hiện đề tài tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học: phân tích lí thuyết, tổng kết kinh nghiệm sư phạm xuất phát từ những sai sót của học sinh khi giải bài tập, trao đổi với các đồng nghiệp, kiểm tra đánh giá và so sánh kết quả. Ngoài ra tôi còn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để thiết kế nội dung bài tập theo các dạng của chuyên đề. 2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM. 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Giải các bài tập hóa học cần phải kết hợp giữa hiện tượng và bản chất hóa học với các kĩ năng giải toán. Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán Hóa học là yêu cầu hàng đầu của người học; yêu cầu tìm ra được phương pháp giải toán một cách nhanh nhất, đi bằng con đường ngắn nhất không những giúp người học tiết kiệm được thời gian làm bài mà còn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học. Trong hệ thống các bài tập hóa học có rất nhiều loại bài tập mà bản chất của phản ứng rất phức tạp, các em thường viết thiếu phương trình hoặc xác định sai về sản phẩm thu được sau phản ứng, do đó không có lời giải và đáp án chính xác, đồng thời hiểu sai bản chất, làm sai vẫn có đáp án nhiễu trong bốn đáp án trắc nghiệm làm cho học sinh lúng túng, sai và mất điểm trong bài. Một trong các phương pháp giải nhanh bài tập hóa học phức tạp đó là phương pháp tăng giảm khối lượng . Để giải quyết tốt dạng bài tập này thì các em phải hiểu và nắm rõ bản chất hóa học của bài toán hóa từ đấy vận dụng phương pháp giải phù hợp để có kết quả chính xác và nhanh nhất. 2.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổi mới, là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học. Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp để cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học cho học sinh. Thông qua bài học thì học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức bài học. Nhưng nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớ các phương pháp giải bài toán hóa. Nhiều học sinh còn tình trạng luời học, không xác định được mục đích học tập nên mất gốc ngay từ đầu vì vậy khi gặp những bài tập dạng bài toán nhiệt luyện, kim loại tác dụng với dung dịch muối, bài toán phản ứng este hóa,... cảm thấy vô cùng phức tạp không xác định được bản chất của bài toán hóa học để tìm ra đáp án nhanh gọn, chính xác. Từ những khó khăn trên tôi nghĩ cần phải nghiên cứu, tổng hợp và áp dụng các phương pháp giải nhanh trong đó có phương pháp tăng giảm khối lượng để giải quyết những dạng bài tập hóa học định lượng . 2.3. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP: 2.3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp + Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại, từ số mol hoặc quan hệ về số mol của các chất mà ta sẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X, Y. + Mấu chốt của phương pháp là: * Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ giữa các chất đã biết (chất X) với chất cần xác định (chất Y) (có thể không cần thiết phải viết phản ứng, mà chỉ cần lập sơ đồ chuyển hóa giữa 2 chất này, nhưng phải dựa vào ĐLBT nguyên tố để xác định tỉ lệ mol giữa chúng). * Xem xét khi chuyển từ chất X thành Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề cho. * Cuối cùng, dựa vào quy tắc tam suất, lập phương trình toán học để giải. 2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp về: "Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để giải bài tập hóa học ". 2.3.2.1.Dạng phản ứng thế: Cơ sở lí thuyết: Bài toán kim loại + axit (hoặc hợp chất có nhóm OH linh động) ® muối + H2 2M + 2nHX ® 2MXn + nH2 (l) 2M + nH2SO4 ® M2(SO4)n + nH2 (2) 2R(OH)n + 2nNa ® 2R(ONa)n + nH2 (3) Từ (l), (2) ta thấy: khối lượng kim loại giảm vì đã tan vào dung dịch dưới dạng ion, nhưng nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được sẽ tăng lên so với khối lượng kim loại ban đầu, nguyên nhân là do có anion gốc axit thêm vào. - Dạng bài toán kim loại + dung dịch muối: nA + mBn+ ® nAm+ + mB¯ Ta thấy: Độ tăng (giảm) khối lượng của kim loại chính là độ giảm (tăng) khối lượng của muối (vì manion = const) . * Chú ý: Coi như toàn bộ kim loại thoát ra là bám hết lên thanh kim loại nhúng vào dung dịch muối. - Dạng bài toán nhiệt luyện. Oxit (X) + CO (hoặc H2) ® rắn (Y) + CO2 (hoặc H2O) Ta thấy: dù không xác định được Y gồm những chất gì nhưng ta luôn có vì oxi bị tách ra khỏi oxit và thêm vào CO (hoặc H2) tạo CO2 hoặc H2O Þ Dm¯ = mX - mY = mO Þ nO = = nCO = n (hoặc = = n) Bài tập áp dụng: Bài toán 1: Ḥòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính giá trị của m? A. 1,89 gam B. 2,52 gam C. 2,3gam D. 1,38gam Hướng dẫn: Mtăng = ( + 35,5.2) - =71g mtăng = 0,045.71 = 3,195g Ta có: mmuối = m + mtăng Bài toán 2: Cho 2,02 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với Na được 3,12 gam muối khan. Công thức phân tử của hai ancol là : A. CH3OH, C2H5OH. B. C2H5OH, C3H7OH. C. C3H7OH, C4H9OH. D. C4H9OH, C5H11OH. Hướng dẫn: a mol a mol D mtăng = 22a = 3,12 - 2,02 a = 0,05 mol 2 rượu = R +17 = R = 23,4 < 29 2 rượu là: CH3OH và C2H5OH đáp án A Bài toán 3: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là: A. 90,28% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67% Hướng dẫn: Zn + CuSO4 ZnSO4 +Cu (1) x x Dmgiảm = (65 - 64)x = x Fe + CuSO4 FeSO4 +Cu (2) y y Dm tăng = (64 - 56)y = 8y Vì khối lượng hỗn hợp rắn trước và sau phản ứng đổi Dmgiảm = Dmtăng x = 8y %Zn = Đáp án A Bài toán 4: Tiến hành 2 thí nghiệm : - TN 1 : Cho m gam bột Fe dư vào V1 (lít) dung dịch Cu(NO3)2 1M. - TN2 : Cho m gam bột Fe dư vào V2 (lít) dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi các phim ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của Vl so với V2 là Trong mục 2.3.2.1:Bài toán 1,bài toán2,bài toán 3,bài toán 4 được tham khảo từ TLTK số 3,5. A. V1 = V2 B. Vl = l0V2 C. Vl = 5V2 D. Vl = 2V2 Hướng dẫn: Fe + Cu2+Fe2+ + Cu V1 mol V1 mol Dm tăng= 64V1 - 56V1 = 8V1 gam Fe + 2Ag+ Fe2+ + 2Ag 0,05V2 mol 0,1V2 mol Dmtăng = 108.0,1V2 - 56.0,05V2 = 8V2 gam Theo đề mrắn (TN1) = mrắn(TN2) 8V1= 8V2 óV1 = V2 Đáp án A Bài toán 5: Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao một thời gian, sau phản ứng thu được chất rắn X có khối lượng bé hơn 1,6gam so với khối lượng FeO ban đầu. Khối lượng Fe thu được và % thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là: A.5,6gam; 40% B.2,8gam; 25% C.5,6gam; 50% D.11,2gam; 60% Hướng dẫn: FeO + CO mgiảm = mO(oxit đã phản ứng )= = = 0,1 (mol) mFe = 0,1.56 = 5,6gam (*) Theo bảo toàn nguyên tố: n hỗn hợp khí sau phản ứng = nCO(ban đầu) = 0,2 (mol) % thể tích khí CO2 = . Từ (*) và (**)Đáp án C Bài toán 6: Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr, trong đó NaBr chiếm 10% về khối lượng. Hoà tan hỗn hợp vào nước rồi cho khí clo lội qua dung dịch cho đến dư. Làm bay hơi dung dịch cho đến khi thu được muối khan. Khối lượng hỗn hợp đầu đã thay đổi bao nhiêu %? A.tăng 5,25% B. giảm 4,32%. C. tăng 3,48%. D. giảm 6,27%. Hướng dẫn: 2NaBr+Cl2 ¾® 2NaCl+Br2 giả sử hỗn hợp ban đầu là 100g vậy khi đó khối lượng của NaBr là 10 g nên nNaBr=10/103 suy ra nCl2=nBr2=5/103 mgiảm = mBr2-mCl2 =(160-71).5/103 . %khối lượng hh giảm=4.32%(do hh ban đầu chọn là 100g) Đáp án B Bài toán 7: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây? A. Pb. B. Cd. C. Al. D. Sn. Hướng dẫn: Trong mục 2.3.2.1: Bài toán 5,bài toán 6,bài toán 7 được tham khảo từ TLTK số 5. Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam). M + CuSO4 dư ¾® MSO4 + Cu Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 64 gam Cu bám vào. Vậy khối lượng kim loại giảm (M - 64) gam; Vậy: x (gam) = ¬¾¾¾ khối lượng kim loại giảm 0,24 gam. Mặt khác: M + 2AgNO3 ¾® M(NO3)2 + 2Ag Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 216 gam Ag bám vào. Vậy khối lượng kim loại tăng (216 - M) gam; Vây: x (gam) = ¬¾¾¾ khối lượng kim loại tăng 0,52 gam. Ta có: = ® M = 112 (kim loại Cd). Đáp án B Bài toán 8: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu. A. 60 gam. B. 70 gam. C. 80 gam. D. 90 gam. Hướng dẫn: Gọi khối lượng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lượng tăng thêm là gam. Zn + CdSO4 ¾® ZnSO4 + Cd 65 ® 1 mol ¾¾¾¾¾® 112, tăng (112 - 65) = 47 gam (=0,04 mol) ¾® gam Ta có tỉ lệ: ® a = 80 gam. Đáp án C. Bài toán 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam. Hướng dẫn: = 0,12 mol; = 0,03 mol. Cu + 2AgNO3 ¾® Cu(NO3)2 + 2Ag¯ 0,015 ¬ 0,03 ¾¾¾¾¾¾¾® 0,03 mol mvật sau phản ứng = mvật ban đầu + mAg (bám) - mCu (tan) = 15 + (108´0,03) - (64´0,015) = 17,28 gam. Đáp án C. Bài toán 10:Cho 2,84 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẵng tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,6 gam muối và V lít khí Trong mục 2.3.2.1: Bài toán 8, bài toán 9,bài toán 10 được tham khảo từ TLTK số 6,8,9. (đktc). Giá trị V và 2 ancol là: A. 0,896 lít. CH3OH và C2H5-OH. B. 0,448 lít. . C2H5OH và C3H7OH. C. 0,56 lít. C3H7OH và C4H9OH. D. 0,672 lít. CH3OH và C2H5-OH. Hướng dẫn: Áp dụng tăng giảm khối lượng: Đáp án A. Bài tập tự luyện: 1. Hoà tan 5,4 gam Al vào 0.5 lít dung dịch X gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 được 42 gam rắn Y không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch Z. Lấy toàn bộ dung dịch Z cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì được 14,7 gam kết tủa (cho phản ứng xảy ra hoàn toàn). Nồng độ mới của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch X lần lượt là: A. 0,6M và 0,3M. B. 0,6M và 0,6M. C. 0,3M và 0,6M. D.0,3Mvà 0,3M. 2.Nhúng m gam kim loại M hoá trị II vào dung dịch CuSO4 sau 1 thời gian lấy thanh kim loại thấy khối lượng giảm 0,075%. Mặt khác, khi nhúng m gam thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2 sau 1 thời gian lấy thanh kim loại thấy khối lượng thanh kim loại tăng 10,65% (biết số mol của CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp là như nhau). M là A. Mg. B. Zn. C. Mn. D. Ag. 3. Nhúng 1 thanh Al và 1 thanh Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 sau 1 thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy dung dịch còn lại chứa Al(NO3)3 và Fe(NO3)2 với tỉ lệ mol 3 : 2 và khối lượng dung dịch giảm 2,23 gam (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Khối lượng Cu bám vào thanh Al và Fe là: A. 4,16 gam. B. 2,88 gam. C. 1,28 gam. D. 2,56 gam. 4.Cho 32,50 gam Zn vào 1 dung dịch chứa 5,64 gam Cu(NO3)2 và 3,40 gam AgNO3 (các phản ứng xảy ra hoàn toàn và tất cả kim loại thoát ra đều bám vào thanh kim loại). Khối lượng sau cùng của thanh kim loại là A. 1,48 gam. B. 33,98 gam. C. 32,47 gam. D. 34,01 gam. 5.Cho 1,52 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 2,18 gam chất rắn. Công thức phân tử của hai ancol và thể tích khí thu được sau phản ứng ở đktc lần lượt là: A. CH3OH; C2H5OH và 0,336 lít. B. C2H5OH; C3H7OH và 0,336 lít C. C3H5OH; C4H7OH và 0,168 lít. D. C2H5OH; C3H7OH và 0,672 lít. 6. Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu. A. 5,95%. B. 9,59%. C. 6,25%. D. 8,95% 7. Lấy 2,98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn ta cô cạn (trong điều kiện không có oxi) thì được 6,53 gam chất rắn. Thể tích khí H2 bay ra (đktc) là A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít. 8. Cho ancol X tác dụng với Na dư thấy số mol khi bay ra bằng số mol X phản ứng. Mặt khác, X tác dụng với lượng dư CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thấy lượng rắn giảm 1,2 gam và được 2,7 gam chất hữu cơ đa chức Y. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là: A. OHC-CH2-CH2-CHO B. OHC-CH2-CHO C. CH3-CO-CO-CH3 D. OHC-CO-CH3 9. Lấy 2,98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn ta cô cạn (trong điều kiện không có oxi) thì được 6,53 gam chất rắn. Thể tích khí H2 bay ra (đktc) là A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít. 10. Điện phân l00ml dung dịch M(NO3)n. Với điện cực trơ cho đến khi bề mặt catot xuất hiện bọt khí thì ngưng điện phân. Phải dùng 25ml dung dịch KOH 2M để trung hoà dung dịch sau khi điện phân. Mặt khác, nếu ngâm 20 gam Mg vào 100ml dung dịch M(NO3)n. Sau một thời gian lấy thanh Mg ra, sấy khô và cân lại thấy khối lượng tăng thêm 24% so với lượng ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức hoá học của M(NO3)n là A. Cu(NO3)2 B. Ni(NO3)2 C. Pb(NO3)2 D. AgNO3 2.3.2.2. Dạng phản ứng trao đổi, phản ứng este hóa và phản ứng thủy phân: 1.Cơ sở lí thuyết: - Dạng bài toán chuyển hóa muối này thành muối khác. Khối lượng muối thu được có thể tăng hoặc giảm, do sự thay thế anion gốc axit này bằng anion gốc axit khác, sự thay thế này luôn tuân theo quy tắc hóa trị (nếu hóa trị của nguyên tố kim loại không thay đổi). * Từ 1 mol CaCO3 ® CaCl2: Dm­ = 71 - 60 = 11 ( cứ 1 mol CO32- hóa trị 2 phải được thay thế bằng 2 mol Cl- hóa trị 1) * Từ 1 mol CaBr2 ® 2 mol AgBr: Dm­ = 2. 108 - 40 = 176 ( cứ 1 mol Ca2+ hóa trị 2 phải được thay thế bằng 2 mol Ag+ hóa trị 1) - Dạng bài toán chuyển oxit thành muối. MxOy ® MxCl2y (cứ 1 mol O-2 được thay thế bằng 2 mol Cl-) MxOy ® Mx(SO4)y (cứ 1 mol O-2 được thay thế bằng 1 mol SO42-) * Chú ý: Các điều này chỉ đúng khi kim loại không thay đổi hóa trị. - Dạng bài toán phản ứng este hóa. RCOOH + HO - R' " RCOOR' + H2O M uối muối - meste < m : Dm tăng = m - meste muối muối Trong mục 2.3.2.1 : Các bài toán tự luyện được tham khảo từ TLTK số 2,4,10. - Dạng bài toán phản ứng trung hòa:- OHaxit, phenol + kiềm - OH(axit, phenol) + NaOH ® - ONa + H2O (cứ 1 mol axit (phenol) ® muối: Dm­ = 23 - 1 = 22) - Aminoaxit tác dụng với dung dịch kiềm Từ tăng khối lượng của sản phẩm muối so với chất ban đầu ta tính : Dm­ Sau đó áp dụng tính được số mol và xác định được các yêu cầu tiếp theo của đề như : xác định công thức của hợp chất, xác định nồng độ mol/l của dung dịch kiềm, 2. Bài tập áp dụng: Bài toán 1: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M vừa đủ. Sau phản ứng hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là A. 7,71 gam. B. 6,91 gam. C. 7,61 gam. D. 6,81 gam. Hướng dẫn: O2-(trong oxit) ó Khối lượng tăng: 0,05 (96 -16) = 4,0 gam mmuối = moxit + mmuối = 2,81 + 4 = 6,81 gam Đáp án D Bài toán 2: Cho 3,06 gam hỗn hợp K2CO3 và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 3,39 gam muối khan. Giá trị V (lít) là: A. 0,224 B. 0,448 C. 0,336 D. 0,672. Hướng dẫn: Dmtăng = 11 = 3,39 - 3,06 = 0,03 mol = 0,672 lít Đáp án D Bài toán 3: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,30 gam hỗn hợp X tác dụng với 5

Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng / 2023

Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng/Giảm Khối Lượng

Oxy hóa hoàn toàn 2,2 gam một andehit đơn chức A thu đc 3 gam axit. CTCT của A là:CH3CH2CH2CHO c. CH3CHOCH2=CH-CHO d. C2H5CHOCho 2,46 gam hh gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5COOH tác dụng vừa đủ với 40ml dd NaOH 1M. khối lượng muối khan thu đc sau phản ứng là:0,99g b. 3,34g c. 4,34g d. 0,98gChia 10 gam hh hai axit HCOOH và CH3COOH thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với Na dư thu đc 1,064(l) H2 (đkc). Phần hai tác dụng với 4,6 gam C2H5OH có xúc tác H2SO4đ với H = 60%. Khối lượng este thu đc là: a. 2,26g b. 7,66g c. 4,596g d. 8,96gNung 100g hh gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng ko đổi thì thu đc 69g chất rắn. % khối lượng Na2CO3 trong hh là: a. 16% b. 84% c. 26% d. 74%Hòa tan hoàn toàn 13g hh hai muối K2CO3& CO3 bằng dd HCl vừa đủ thu đc dd X và 2,24(l) khí (đkc). Cô cạn dd X thu đc m gam muối khan. Giá trị của m là:1,41 b. 14,1 c. 11,4 d. 12,4Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hh gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dd H2SO4 0,1M (vừa đủ). Cô cạn dd sau phản ứng thu đc muối khan có khối lượng là:3,81g b. 4,81g c. 5,81g d. 6,81gOxi hóa 3,04 gam hh A gồm 2 amin no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 400ml dd HCl aM thu đc 5,96g muối. Thể tích N2 (đkc) sinh ra khi đốt cháy hết 3,04g hh A là:0,224(l) b. 0,448(l) c. 0,672(l) d. 0,896(l)Nung 28 gam Fe trong bình kín chứa O2 dư thu đc chất rắn nặng 39,2 gam gồm Fe2O3& Fe3O4. %Fe biến thành Fe2O3 và %Fe biến thành Fe3O4 lần lượt là:30%; 70% b. 50%; 50% c. 40%; 60% d. 60%; 40%Cho 1,24 gam hh hai axit cacboxylic tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 336ml khí H2(đkc) và m gam muối. Khối lượng muối thu đc là:1,93g b. 2,93g c. 1,90g d. 1,47gCho 0,43 gam este no, đơn chức E tác dụng hết với dd NaOH thu đc 0,63 gam muối. Tỉ khối hơi của E so với metan là 5,375. CTCT của E là:CH2=CHCOOCH3 c. C2H5COOC2H5HCOOCH3 d. CH2CH2CH2C=O O Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dd CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Khối lượng nhôm thoát ra là:0,64g b. 1,28g c. 1,92g d. 2,56gCho 1,26g một thanh kim loại M có hóa trị II tác dụng với dd H2SO4 loãng tạo ra 3,42 gam muối sunfat. Kim loại M là: a. Mg b. Fe c. Ca d. ZnCho 1,8 gam hh hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 2,57 gam muối. CTCT thu gọn của hai ancol đó là:CH3OH; C2H5OH c. C2H5OH; C3H7OHC3H7OH; C4H9OH d. C2H3OH; C3H5OHHòa tan hoàn toàn 7,8 gam hh Mg & Al vào dd HCl dư, sau phản ứng thấy khối lượng dd tăng thêm 7 gam. Số mol HCl đã tham gia phản ứng là:0,8 b. 0,08 c. 0,04 d. 0,4Cho 31,48 gam hh NaX & NaY (X & Y là hai halogen ở hai chu kì kế tiếp) vào dd AgNO3 dư thì thu đc 57,34 gam kết tủa. CTPT của mỗi muối lần lượt là:NaCl; NaBr b. NaBr; NaI c. NaF

Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học / 2023

+ Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại, từ số mol hoặc quan hệ về số mol của 1 các chất mà tasẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X, Y.

* Xem xét khi chuyển từ chất X thành Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề cho.

Từ (l), (2) ta thấy: khối lượng kim loại giảm vì đã tan vào dung dịch dưới dạng ion, nhưng nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được sẽ tăng lên so với khối lượng kim loại ban đầu, nguyên nhân là do có anion gốc axit thêm vào.

Thí dụ: Cho m gam ancol đơn chức X vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có 0,1 mol H 2 và khối lượng bình tăng 6,2gam. Xác định CTPT của X.

Ta thấy: dù không xác định được Y gồm những chất gì nhưng ta luôn có vì oxi bị tách ra khỏi oxit và thêm vào CO (hoặc H 2) tạo CO 2 hoặc H 2 O Þ

Ta thấy: Độ tăng (giảm) khối lượng của kim loại chính là độ giảm (tăng) khối lượng của muối (vì m anion = const) .

Bài toán 4: Bài toán chuyển hóa muối này thành muối khác.

Ví dụ 2 : Oxi hoá m gam X gồm CH 3CHO, C 2H 3CHO, C 2H 5CHO bằng oxi có xúc tác, sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2) gam. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH 3 thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 10,8 gam B. 21,6 gam C. 32,4 gam D. 43,2 gam

A. 0,224 B. 0,448. C. 1,344. D. 0,672

A. CH 3OH, C 2H 5OH. B. C 2H 5OH, C 3H 7 OH.

A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

Hỗn hợp X + NaOH → Muối + H 2, trong nguyên tử H trong nhóm – OH hoặc – COOH được thay thế bởi nguyên tử Na

Độ tăng khối lượng = 22. 0,06 = 1,32 gam

Khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,80gam

A. 2,5 gam. B. 4,925 gam. C. 6,94 gam. D. 3.52 gam.

A. 90,28% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%

A. 5,6gam; 40% B. 2,8gam; 25%

C. 5,6gam; 50% C. 11,2gam; 60%

– TN2 : Cho m gam bột Fe dư vào V 2 (lít) dung dịch AgNO 3 0,1M.

Sau khi các phim ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V l so với V 2 là

A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b..

A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

A. etyl propionat. B. metyl propionat

C. isopropyl axetat. D. etyl axetat.

Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH 3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,30 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là:

A. 10,12 gam. B. 6,48 gam.

C. 16,20 gam. D. 8,10 gam.

Ví dụ 15: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H 2 qua ống sứ đựng 55,4 gam hỗn hợp bột CuO, MgO, ZnO, Fe 3O 4 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO 2 và H 2 O, trong ống sứ còn lại một lượng chất rắn có khối lượng là

A. 48,2 gam. B. 36,5 gam. C. 27,9 gam D. 40,2 gam

A. 50%. B. 70%. C. 80%. D. 65%.

A. 4,725 gam. B. 2,835 gam. C. 7,785 gam. D. 7.875 gam.

A. 0,224 B. 0,448 C. 0,336 D. 0,672.

A. 7,71 gam. B. 6,91 gam. C. 7,61 gam. D. 6,81 gam.

Câu 1: Dẫn 130 cm 3 hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dung dịch Br 2 dư khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 100cm 3, biết d x/He = 5,5 và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hai hiđrocacbon cần tìm là

A. metan, propen. B. metan, axetilen.

C. etan, propen. D. metan, xiclopropan.

A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

A. CH 2=CH-COOH B. CH 3 COOH

C. CHC-COOH D. CH 3-CH 2-COOH

A. 34,45. B. 20,15. C. 19,15. D. 19,45.

A. 2,80. B. 5,60. C. 0,28. D. 0,56

Câu 9: Nung hỗn hợp rắn gồm FeCO 3 và FeS 2 (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 1 bình kín chứa không khí dư với áp suất là p 1 atm. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe 2O 3 và áp suất khí trong bình lúc này là p 2 atm (thể tích các chất rắn không đáng kể và sau các phản ứng lưu huỳnh ở mức oxi hoá + 4). Mối liên hệ giữa p l và p 2 là:

A. Al. B. Be. C. Zn. D. Cr.

A. l,68. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36.

A. 4. B. 6. C. 7. D. 8.

A. 0,56 gam. B. 2,80 gam C. 0,28 gam. D. 5,60 gam.

A. 1,05 gam. B. 3,30 gam. C. 1,35 gam. D. 2,70 gam.

A. 0,2500M. B. 0,1250M. C. 0,3750M. D. 0,4750M.

A. 3,325. B. 6,325. C. 3,875. D. 5,875.

A. tăng 1,65 gam. B. giảm 1,65 gam.

C. tăng 1,10 gam. D. giảm 1,10 gam.

< 70), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình đựng dung dịch Ba(OH) Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 3,72 gam hợp chất hữu cơ X (biết [{{text{d}}_{text{X/}{{text{H}}_{text{2}}}}}] 2 dư thấy tạo ra 41,37 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm 29,97 gam. Biết số mol NaOH cần dùng để phản ứng hết với X bằng số mol khí hiđro sinh ra khi cho X tác dụng với Na dư. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 21: Thể tích oxi đã phản ứng là bao nhiêu nếu chuyển 1 thể tích oxi thành ozon thấy thể tích giảm đi 7,0 cm 3 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện)

A. 21,0 dm 3 B. 7,0 cm 3 C. 21,0 cm 3 D. 4,7 cm 3

A 0,4 B. 0,3. C. 0,2. D. 0,1.

A. etyl fomat. B. etyl propionat.

C. etyl axetat. D. metyl axetat.

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na dư thấy số mol H 2 bay ra bằng mol X. Đun 20,75 gam X với 1 lượng dư C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc) được 18,75 gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 60%). % theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp X là:

Câu 26: Hoà tan 5,4 gam Al vào 0.5 lít dung dịch X gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 được 42 gam rắn Y không tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng và dung dịch Z. Lấy toàn bộ dung dịch Z cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì được 14,7 gam kết tủa (cho phản ứng xảy ra hoàn toàn). Nồng độ mới của AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 trong dung dịch X lần lượt là:

A. 0,6M và 0,3M. B. 0,6M và 0,6M.

C. 0,3M và 0,6M. D. 0,3M và 0,3M.

A. Mg. B. Zn. C. Mn. D. Ag.

A. 4,16 gam. B. 2,88 gam. C. 1,28 gam. D. 2,56 gam.

A. 1,48 gam. B. 33,98 gam. C. 32,47 gam. D. 34,01 gam.

A. Cu(NO 3) 2 B. Ni(NO 3) 2 C. Pb(NO 3) 2 D. AgNO 3

Câu 31: Nung 46,7 gam hỗn hợp Na 2CO 3 và NaNO 3 đến khối lượng không đổi thu được 41,9 gam chất rắn. Khối lượng Na 2CO 3 trong hỗn hợp đầu là

A. 21,2 gam. B. 25,5 gam. C. 21,5 gam. D. 19,2 gam.

A. 20% và 80%. B. 45,5% và 54,5%.

C. 40,35% và 59,65%. D. 35% và 65%.

A. 5 gam. B. 10 gam. C. 15 gam. D. 20 gam.

A. 32,6 gam. B. 32 gam. C. 28,5 gam. D. 24,5 gam.

A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

A. 1,88 gam. B. 0,47 gam. C. 9,40 gam. D. 0,94 gam.

A. 9,6 gam. B. 6,9 gam. C. 11,4 gam. D. 5,2 gam.

A. 13,815 gam. B. 13,615 gam. C. 15,215 gam. D. 12,615 gam.

A. 215ml. B. 8,6ml. C. 245ml. D. 430ml.

Câu 40: X là một a-aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm -COOH. Cho 0,445 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 0,555 gam muối. Công thức cấu tạo của X có thể là

A. 27,88%. B. 13,44%. C. 15,20%. D. 24,50%.

A. 32,80 gam. B. 33,15 gam. C. 34,47 gam. D. 31,52 gam.

A. 0,5M. B. 5M. C. 0,05M. D. 0,1M

A. 16% và 84%. B. 84% và 16%.

C. 26% và 74%. D. 74% và 26%.

A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

Câu 47: Cho một anken X tác dụng hết với H 2O (H+, t 0) được chất hữu cơ Y, đồng thời khối lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4,2 gam. Cũng cho một lượng X như trên tác dụng với HBr vừa đủ, thu được chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu được khác nhau 9,45 gam (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Công thức phân tử của X là:

1A 2B 3D 4A 5D 6B 7C 8A 9A 10B

11C 12B 13A 14B 15B 16C 17A 18D 19A 20D

21C 22A 23C 24C 25A 26B 27B 28A 29B 30D

31A 32C 33A 34D 35B 36D 37A 38B 39A 40B

41A 42B 43A 44A 45A 46B 47A

Bài viết gợi ý:

Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Hóa Học / 2023

Phương pháp giải

+ Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y ( có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại. từ số mol hoặc quan hệ số mol của các chất ta sẽ biết được sự tăng giảm khối lượng của các chất X,Y.

Chú ý:

+ Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ giữa các chất đã biết với chất cần xác định, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố để xác định chính xác tỉ lệ này

+ Xác định khi chuyển từ chất X thành Y ( hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hoặc giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề bài cho

+ Lập phương trình toán học để giải

2. Phạm vi sử dụng

+ Các bài toán hỗn hợp nhiều chất.

+ Chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn

+ Các bài toán về nhiệt luyện

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hòa tan 23,8 g muối M 2CO 3 và RCO 3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.

Giải

Gọi số mol của M 2CO 3 là x, của RCO 3 là y, phương trình phản ứng xảy ra:

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:

Sau phản ứng khối lượng muối tăng:

Ví dụ 2: Cho 20,15 gam hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na 2CO 3 thì thu được V lít khí CO 2 (đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96 gam muối. Giá trị của V là?

Giải

Gọi công thức tổng quát trung bình của 2 axit là: R-COOH

Phương trình phản ứng:

Theo PTHH có:

1 mol axit tạo ra 1 mol muối tăng: 23-1 = 22g

Theo đề bài, khối lượng tăng:

⇒ n axit = 8,81/22 = 0,4 mol

⇒ n CO 2 = ½ n axit = 0,2 mol ⇒ V CO 2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít

Ví dụ 3: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO 4 bằng 2,5 lần nồng độ FeSO 4. Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng Cu bám lên kẽm và bám lên sắt lần lượt là:

Giải

Gọi số mol của Fe là x.

Nồng độ mol tỉ lệ với số mol

Theo (1) có khối lượng Cu bám vào thanh kẽm là: m Cu = 0,4.2,5.64 = 64 (gam)

Theo (2) có khối lượng Cu bám vào thanh sắt là: m Cu = 0,4.64 =25,6 (gam).

Ví dụ 4: Cho 3 gam một axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. Công thức phân tử của A là:

Giải

Đặt công thức của A là RCOOH.

Phương trình phản ứng xảy ra là:

Cứ 1 mol RCOOH phản ứng với 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol RCOONa thì khối lượng tăng ∠m=22 gam .

Vậy công thức của A là: CH 3 COOH

Ví dụ 5: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác thủy phân 5,475 gam este đó thì tiêu tốn hết 4,2 KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của este là?

Giải

Vì n KOH = 2n Este nên este 2 chức tạo từ axit 2 chức và rượu đơn chức.

Đặt công thức tổng quát của este là: R(COOR’) 2

Cứ 1 mol este phản ứng tạo muối với khối lượng tăng: 39.2 – 2R’

Vậy 0,0375 mol este phản ứng có khối lượng tăng: 6,225 – 5,475 = 0,75 (gam)

Vậy công thức đúng của este là: (COOC 2H 5) 2

Bạn đang xem bài viết Sáng Kiến Kinh Nghiệm Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Để Giải Bài Tập Hóa Học / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!