Xem Nhiều 2/2023 #️ So Sánh Core I5 Và Core I7 # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # So Sánh Core I5 Và Core I7 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Core I5 Và Core I7 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Core i5 và Core i7 là hai dòng CPU của INTEL được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay. Với những tính năng vượt trội so với người anh em Core i3, hai dòng sản phẩm này được xem là mũi nhọn trong phân khúc CPU tầm trung và cao cấp mà INTEL đang nhắm đến. đây.

1. So sánh core i5 và core i7

Core i5 và core i7 là hai dòng CPU nổi bật của INTEL được rất nhiều người sử dụng. Việc đặt hai dòng sản phẩm này lên bàn cân so sánh không chỉ dựa vào các thông số kỹ thuật mà còn phải xét đến thế hệ của chúng. Hiểu biết được từng dòng CPU sẽ giúp bạn lựa chọn được sản phẩm phù hợp.

So sánh core i5 và core i7 phải dựa trên nhiều yếu tố

Bộ xử lý là gì? Cách đọc và hiểu các thông số của CPU

Bộ xử lý (CPU) chính là trung tâm điều khiển toàn bộ các hoạt động trên máy tính. CPU được kích hoạt thông qua 3 bước: Tìm nạp (các lệnh được nhập vào), giải mã ( các lệnh được mã hóa thành các chuỗi dữ liệu), thực thi (thực hiện các hành động của chuỗi dữ liệu).

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, CPU được cải tiến với hiệu suất, tốc độ ngày càng cao hơn. Các dòng CPU đang thống lĩnh thị trường đến từ hai “ông lớn”: AMD và INTEL. Trong đó INTEL với các dòng CPU core i5, core i7 đã trở nên quen thuộc với phần đông người sử dụng.

Dòng CPU của INTEL được phát triển dựa trên dòng sơ khai ban đầu, gọi là đời thứ nhất. Bằng việc nghiên cứu và phát triển số nhân, số luồng, dung lượng bộ nhớ cache…mà các dòng tiếp theo được ra đời.

Công thức tên gọi = Thương hiệu + Từ bổ nghĩa thương hiệu + Số chỉ báo thế hệ + Ba chữ số SKU + Hậu tố đặc biệt. Ví dụ: Intel Core i7 8550HQ tức là chip Intel Core i7 đời thứ 8, sử dụng lõi tứ (Q) và cho hiệu suất cao nhất (X).

Ý nghĩa các chỉ số trong tên gọi của CPU dòng intel

 Ý nghĩa các chỉ số trong tên gọi của CPU dòng intel

Hiện này trên thị trường 2 loại chip phổ biến nhất là Core intel i5 và Core intel i7. Nhưng nhiều anh em còn băn khoăn không biết chọn CPU nào? Bây giờ cùng so sánh intel i7 cùng đời là INTEL đã phát triển bộ vi xử lý lõi kép và lõi tứ cho cả hai dòng này.

– Cùng với đó là công nghệ siêu phân luồng Turbo boost. Đây là công nghệ giúp tự động điều chỉnh xung nhịp phù hợp với các tác vụ trên máy tính.

– INTEL cũng rất hào phóng khi sử dụng cả công nghệ hyper-threading vào hai dòng CPU này. Tuy nhiên ở core i5, công nghệ hyper-threading chỉ được tìm thấy trên Intel Core cùng đời: Số hiệu của bộ xử lý, hậu tố, số lõi (nhân), số luồng, xung nhịp (tần số), turbo boost, hyper-threading, cache.

Mình tiến hành so sánh chip i7 thế hệ thứ 10 và i5 thế hệ 10 như sau:

Nhìn vào bảng so sánh này ta thấy được sự khác biệt rất rõ thông số nào lớn thì càng mạnh tuy nhiên có một vài thông số mình sẽ giải thích kĩ hơn.

So sánh core i5 và i7 thế hệ thứ 10

Core intel i5:

Số hiệu của bộ xử lý:

rõ ràng thấy được core i5 là 210 thấp hơn i7

Số lõi:

4, số lượng CPU máy càng được tích hợp nhiều lõi thì tốc độ xử lý càng nhanh.

Số luồng:

8, số lượng đường truyền tới CPU. Số luồng càng nhiều thì dữ liệu được truyền đến CPU càng nhanh.

Xung nhịp:

 tần số cơ sở từ 1.10 GHz upto 4.7 GHz. Tốc độ xử lý của CPU. Xung nhịp càng lớn thì tốc độ xử lý của CPU càng nhanh. Đồng thời nhiệt lượng tỏa ra càng lớn.

Hậu tố:

Chip U loại chip tiết kiệm điện, ổn định nhưng giản xung nhịp

Turbo boost:

Công nghệ điều chỉnh xung nhịp tự động phù hợp với hiệu suất các tác vụ thực hiện.

Hyper-threading:

Công nghệ siêu phân luồng cung cấp 2 luồng cho mỗi nhân giúp tăng gấp đôi khả năng xử lý dữ liệu.

Cache:

Bộ nhớ đệm giữa RAM và CPU. Cache càng lớn thì khả năng lưu giữ dữ liệu càng nhiều. Điều này giúp giảm thời gian lấy dữ liệu từ RAM của CPU, từ đó gia tăng tốc độ xử lý.

Core intel i7:

Số hiệu của bộ xử lý:

710 cao hơn i5. Mình phân tích một chút là số hiệu này thường càng cao thì xung nhịp (tần số) càng lớn. 

Số lõi:

6  nhiều hơn core i5

Số luồng:

12 lớn hơn i5

Xung nhịp:

tần số cơ sở từ 1.10 GHz upto 4.7 GHz. Giải thích tại sao i7 nhưng xung nhịp chỉ 1.10 GHz  chẳng lẽ i7 lại yếu hơn i5? Tần số cơ sở là tần số ban đầu mô tả độ đóng mở của bóng bán dẫn trên mỗi giây khi tần số này càng thấp thì lượng tiêu thụ điện và lượng nhiệt tỏa ra càng ít, nói cách khác là laptop đang dùng ít nhiên liệu nên lượng tiêu thụ điện ít. Nhưng tân số turbo tối đa lên đến 4.7GHz khi máy hoạt động nhiều ví dụ như chơi game thì vẫn đảm bảo được độ mượt mà của game không bị giật lag. Như vậy kết luận sơ bộ rằng CPU i7 này là loại chip siêu tiết kiệm điện khi hoạt động cơ bản, và đảm bảo chơi game nặng và đồ họa nặng. 

Hậu tố:

Chip U

 giống như chip core i5

Như vậy để so sánh core i5 và core i7 cùng đời, chúng ta cần hiểu được các thuật ngữ cơ bản nói trên và rõ ràng nếu cùng đời thì i7 có vi xử lý mạnh mẽ hơn hẳn. Tuy nhiên ngay cả khi hiểu được những điều đó, bạn vẫn cần phải cân nhắc việc lựa chọn giữa hai bộ xử lý từ các đời khác nhau. Lời khuyên là nếu bạn có tiền thì nên chọn i7, cần thiết bạn tham khảo kỹ bên tư vấn để loại chip

Dòng core i5 và core i7 đã ra mắt thế hệ thứ 8 với hai đại diện nổi bật là core i5-8250U và core i7-8550U. thông số của dòng core i5 và core i7

Với cùng một thế hệ, dòng core i7 vượt trội hơn dòng core i5 về các thông số trên. Nếu công việc của bạn chỉ đòi hỏi mức xử lý dữ liệu trung bình thì các dòng laptop core i5 là lựa chọn phù hợp. Nếu công việc đòi hỏi hiệu suất làm việc của máy cao thì hãy chọn các dòng laptop core i7.

3. Cách chọn mua CPU phù hợp

Để có thể lựa chọn được CPU phù hợp, bạn cần nắm rõ những yêu cầu đặc thù về công việc của mình. Nếu cần xử lý những công việc văn phòng thuần túy như bảng tính, văn bản, duyệt web, một con chip với CPU vừa phải như core i5 là lựa chọn phù hợp giúp bạn tiết kiệm chi phí đáng kể. Nếu cần xử lý những hiệu suất làm việc.

Cùng với các phần cứng khác của máy tính, CPU giúp cho công việc hàng ngày trở nên đơn giản, thuận tiện hơn. Việc lựa chọn được dòng CPU phù hợp phải được xem xét trên nhiều phương diện: tính chất công việc, giá cả, mong muốn của chủ nhân…Do đó bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng. Tại chúng tôi chúng tôi không chỉ cung cấp các dòng CPU đa dạng mà còn tư vấn kỹ lưỡng cho khách hàng trong việc lựa chọn.

Hotline của chúng tôi 0909.822.694 luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách 24/7.

chúng tôi – Địa chỉ Laptop uy tín hơn 10 năm kinh doanh

So Sánh Core I3 Và Core I5

Hiện tại hầu hết các dòng máy tính trên thị trường đều sử dụng bộ vi xử lý Intel dòng core series. Nếu bạn đang phân vân lựa chọn loại nào cho máy, bài Cách chọn mua CPU phù hợp” sẽ phân tích giúp bạn hiểu để đưa ra sự lựa chọn chính xác và tiết kiệm nhất.

Core i3 và core i5 có gì khác biệt

1. So sánh core i3 và core i5, tại sao lại nói core i5 mạnh hơn core i3?

Để so sánh core i3 và core i5 CPU nào mạnh hơn thì bạn cần phải hiểu CPU là gì, sự khác biệt giữa chúng.

1.1 Bộ xử lý là gì? Cách đọc và hiểu các thông số của CPU.

Bộ xử lý là gì hay còn gọi là CPU (Central Processing Unit) đóng vai trò như não bộ của máy tính giúp xử lý các chương trình vi tính, dữ kiện đầu vào của máy tính và xử lý tất cả các lệnh mà CPU nhận được từ phần cứng và phần mềm chạy trên laptop hay máy tính, do hãng Intel sản xuất.  Gọi tên đầy đủ: Bộ vi xử lý Intel ® core i5 xxxxM. (xxxx là dãy số thể hiện đời Cpu).

Cách đọc các thông số của Bộ vi xử lý của Intel

Các thông số cần quan tâm:

+ Số hiệu Bộ xử lý + thế hệ của CPU : hiện nay Intel có rất nhiều loại, mỗi loại có nhiều  như Pentium, core i3, core i5, core i7, core i9.

+ Cách đọc thế hệ của CPU: i3 310M, Sau i3, i7 có 3 số là thế hệ thứ I, sản xuất năm 2010. Ví dụ: i3- 320M.

Sau có i5 và i7 có 4 hoặc 5 số, số đầu tiên là thế hệ hay còn gọi là năm sản xuất. Ví dụ: i5- 6300U là i5 thế hệ thứ 6. i5- 4300U là i5 thế hệ thứ 4. i3- 10110U i3 thế hệ thứ 10.

+ Loại Chip (hậu tố) xếp theo thứ tự sức mạnh: Chip U, Chip M, Chip HQ, chip QM,..

Ý nghĩa từng chữ cái: U (Ultra-low power) – CPU tiết kiệm điện; M (Mobile processor) – CPU hiệu suất cao cho thiết bị di động ; K (Unlock) – CPU chuyên dùng để ép xung; Q (Quad core processor) – CPU lõi tứ hiệu suất cao; H (High performance graphic) – CPU hiệu năng đồ họa cao; X (Extreme) – CPU cho hiệu suất cao nhất.

+ Tần số cơ sở của bộ xử lý: là xung nhịp của bộ vi xử lý được tính bằng số phép tính mà bộ vi xử lý tính được trong 1 giây. Ví dụ con số 2.7GHz cho ta biết CPU có thể tính được 2,7 triệu phép tính trong 1 giây trên mỗi nhân.

+ Tần số turbo tối đa: là tần số tối đa của một lõi mà bộ xử lý đạt được để có thể hoạt động bằng Công nghệ Turbo Boost Intel®

+ Số lõi (4 cores): này chỉ ra số nhân xử lý được trang bị trong một lõi và có vài trò như là trái tim của CPU quyết định hiệu suất của CPU. Số Core trong một CPU càng lớn thì tốc độ xử lý sẽ càng cao. Core i3 thường có 2 nhân, Core i5 có 4 nhân (trên laptop Core i5 thường có 2 nhân), Core i7 trên máy tính để bàn có 4 hoặc 6 nhân (Core i7 trên laptop có thể có 2 hoặc 4 nhân), Core i9 dàng và CPU xử lý nhanh hơn.

Như vậy để so sánh được core i3 và core i5 CPU nào mạnh hơn bạn cần phải so sánh nhiều yếu tố nêu trên. Nên nhiều i5 thì mình sẽ chọn chip cung đời. Vì nếu so sánh khác đời thì cần có mã chip cụ thể mới so sánh được. Điểm giống nhau duy nhất là:

Core i3 và core i5 cùng đời sẽ giống nhau về năm sản xuất.

1.5 So sánh sự khác nhau giữa core i3 và core i5 cùng đời

Căn cứ vào nhiều số liệu, nếu các số liệu đều giống nhau về năm sản xuất, hậu tố (M, U, QM,…), thì chip core i5 sẽ mạnh hơn chip core i3 ở:

Tần số cơ sở của bộ xử lý và tần số turbo tối đa điều này thấy rất rõ ở thông số trên web intel. Nên nếu cùng đời thì Core i5 khả năng chơi được game LOL nhưng i3 thì không.

Tất cả các CPU core i3 đời mới hầu như đều là chip U, nên có thể khẳng định i3 chuyên dụng văn phòng hơn là những tác vụ nặng game và đồ họa.

Dung lượng bộ nhớ tối Đa (tùy vào loại bộ nhớ) : Chắc chắn i5 sẽ mạnh hơn i3

Tương tự so sánh i5 và i7 2 Cpu này cũng có nhiều sự khác biệt (có bài viết add link vào)

2. Các dòng Core i3, core i5

Tính đến nay năm 2020 đã có 10 năm ra đời của CPU core i3, i5 mỗi năm có hàng trăm mã chip khác nhau ra đời. Vậy nên bài viết sẽ liệt kê 10 dòng nổi bật của mỗi loại CPU.

Các dòng Core i3

Một số dòng Core laptop giá rẻ cấu hình Intel core i5

3. Cách kiểm tra máy tính bạn đang sử dụng core i mấy?

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu sức mạnh và hiệu năng của dòng core i trên laptop của mình so với mặt bằng chung. Bạn cần biết những tên bộ vi xử lý của laptop để có thể tiến hành so sánh chính xác nhất.

Bước 1: Mở cửa sổ Control Panel bằng cách nhập từ khóa vào thanh tìm kiếm của menu start.

Bước 2: Bạn chọn đến mục system, cửa sổ hiện ra, bạn kéo đến mục system. Mục đầu tiên Processor là tên của bộ xử lý mà laptop của bạn đang sử dụng.

Cách kiểm tra dòng core i mà laptop của bạn đang sử dụng

4. Nên mua Core i3 hay i5, Core i3 dùng có tốt không?

Tùy vào nhu cầu sử dụng bạn hãy đưa ra lựa chọn phù hợp cho bản thân. Máy trang bị chip core i3 là loại hướng đến đối tượng người dùng cơ bản, chi phí thấp và bán chạy nhất cho giới văn phòng và sinh viên. Chip Core i3 thích hợp để sử dụng các ứng dụng văn phòng của Microsoft hay duyệt web.

5. Nên mua Core i3 hay i5 để chơi game?

Máy tính để có đủ khả năng xử lý nhanh và mượt mà đồ họa hay tác vụ khó như game đòi hỏi CPU cần đủ mạnh. So sánh core i3 và core i5 thì chip core i5 có khả năng xử lý nhanh và mạnh mẽ hơn core i3. Vì thế theo kinh nghiệm cá nhân laptop chơi game nên mua core i5. Hãy nghe những lời tư vấn của các kỹ thuật viên để có thể lựa chọn được chiếc máy tính để chơi game đúng đắn lòng nhất.

chúng tôi – Địa chỉ uy tín hơn 10 năm kinh doanh

So Sánh Hiệu Năng Core I5

Hôm nay, tụi mình tiếp tục lên bài Core I5-9400F và Ryzen 5 3500 theo yêu cầu của các bạn, đây cũng là 2 CPU tầm trung được nhiều anh em quan tâm khi build PC trong thời gian gần đây, cũng như bài trước, bài này tụi mình cũng đi thẳng vào biểu đồ so sánh với các con số cụ thể thông qua biểu đồ luôn, giúp cho các bạn có thể xem nhanh, có kết luận nhanh và chốt đơn hàng nhanh luôn 🙂

Cấu hình trong bài so sánh:

Intel AMD

CPU Core I5-9400F 6C/6T 2.9Ghz up to 4.1Ghz Ryzen 5 3500 6C/6T 3.6Ghz up to 4.1Ghz

MAINBOARD Giabyte B365M Aorus Elite Asrock B450M Steel Legend

RAM 16GB (8GBx2) G.Skill Ripjaws V DDR4 2800 16GB (8GBx2) G.Skill Ripjaws V DDR4 2800

SSD Gigabyte NVMe SSD 256GB Gigabyte NVMe SSD 256GB

NGUỒN Infinity Rampage RGB 750W Infinity Rampage RGB 750W

VGA Gigabyte GTX 1660 Super OC 6GB Gigabyte GTX 1660 Super OC 6GB

TẢN NHIỆT Infinity Dark Wizard RGB 240mm Liquid CPU Cooler Infinity Dark Wizard RGB 240mm Liquid CPU Cooler

MONITOR Infinity Yuly – 32” Curved FHD@144Hz Infinity Yuly – 32” Curved FHD@144Hz

Nhiệt độ khi stress test bằng prime95 tầm 15 phút lần lượt là:

Core I5-9400F 6C/6T 2.9Ghz up to 4.1Ghz: 68 độ

Ryzen 5 3500 6C/6T 3.6Ghz up to 4.1Ghz: 72 độ

2. Premiere 2019

Thời gian render thực tế 1 video Full HD dài khoảng 2 phút bằng phần mềm Premiere lần lượt là:

Core I5-9400F 6C/6T 2.9Ghz up to 4.1Ghz: 1 phút 14 giây

Ryzen 5 3500 6C/6T 3.6Ghz up to 4.1Ghz: 1 phút 18 giây.

3. 3Dmark TimeSpy và FireStrike

Benchmark bằng phần mềm 3Dmark TimeSpy và FireStrike cho kết quả:

TimeSpy

Core I5-9400F 6C/6T 2.9Ghz up to 4.1Ghz: 5366

Ryzen 5 3500 6C/6T 3.6Ghz up to 4.1Ghz: 4695

FireStrike

Core I5-9400F 6C/6T 2.9Ghz up to 4.1Ghz: 12296

Ryzen 5 3500 6C/6T 3.6Ghz up to 4.1Ghz: 12310

4. Vray BenchMark cho kết quả lần lượt:

Core I5-9400F 6C/6T 2.9Ghz up to 4.1Ghz: 6496

Ryzen 5 3500 6C/6T 3.6Ghz up to 4.1Ghz: 6221

5. Cinebench R20 cho kết quả:

Core I5-9400F 6C/6T 2.9Ghz up to 4.1Ghz: 2314

Ryzen 5 3500 6C/6T 3.6Ghz up to 4.1Ghz: 2447

6. FPS khi benchmark các game:

Game

Intel Core I5-9400F 6C/6T 2.9Ghz up to 4.1Ghz

AMD Ryzen 5 3500 6C/6T 3.6Ghz up to 4.1Ghz

PUBG-High Setting 90~120 FPS 80~110 FPS

CS:GO 185~225 FPS 170~215 FPS

COD:WarZone 120~140 FPS 120~135 FPS

Một số hình khi benchmark game:

• PUBG

• CS:GO

• COD: WarZone

Tới đây chắc bạn đã tự có kết luận riêng của mình thông qua các biểu đồ so sánh ở các hạng mục rồi ha, giờ hẳn là bạn đã có lựa cho cho riêng mình về CPU, ngoài ra ở đầu bài mình cũng có sẵn danh sách linh kiện tham khảo trong bộ PC sắp tới của bạn, hãy cân nhắc tối ưu trong khả năng ngân sách và nhu cầu của mình, để có một bộ PC ưng ý.

So Sánh Hiệu Năng Giữa Core I5

05-06-2020, 5:29 pm 6405

So sánh hiệu năng giữa Core i5-10400 vs Ryzen 5 3600

Core i5-10400 mới của Intel là bộ xử lý 6 nhân, 12 luồng “locked”, hoạt động ở mức xung nhịp cơ bản 2,9 GHz đến 4,3 GHz ở chế độ turboboost tùy thuộc vào khối lượng công việc. Lý do cho xung nhịp cơ sở quá thấp so với i5-10600K là vì mức tiếu thụ năng lượng TDP đã giảm từ 125 watt xuống chỉ còn 65 watt. Tuy nhiên, phần lớn các phiên bản mainboard Z490 không có giới hạn về mức TDP.

Chúng tôi đã thử nghiệm với một số dòng sản phẩm mainboard Z490 mới và chỉ Asus dường như vẫn giữ các giới hạn này còn đối với các mainboard MSI, Asrock và Gigabyte đều không giới hạn mức điện chỉ có một hoặc hai phiên bản mATX và Mini-ITX là ngoại lệ.

Do đó chúng tôi sẽ thử nghiệm Core i5-10400 trên bo mạch Z490 không có hạn chế TDP.

Vì đây là phiên bản “locked”, chúng tôi sẽ sử dụng cấu hình hệ thống bộ nhớ Ram DDR4-2666 vì đó là tốc độ bộ nhớ tối đa bạn có thể sử dụng trên main dòng B và H

Giá bán lẻ đề xuất của Intel cho phiên bản này là 4.950.000 . Ngoài ra còn có biến thể 10400F không được tích hợp đồ họa với mức giá rẻ hơn nhưng vẫn giữ được hiệu năng của mình. Những mức giá đó có thể được điều chỉnh trong những tuần tới dựa trên nhu cầu và cách người dùng cảm nhận 10400 so với Ryzen 5 3600″unlocked” đang được bán với giá 4.990.000 và hỗ trợ ép xung bộ nhớ trên tất cả các bo mạch chủ.

Có vẻ như Intel đã sẵn sàng chống lại một đối thủ khó nhằn, nhưng có lẽ chúng ta nên xem kết quả điểm chuẩn hiệu năng trên cả 2 sản phẩm trước khi đưa ra bất kỳ kết luận nào.

Bộ xử lý Ryzen đã được thử nghiệm trên Gigabyte X570 Aorus Master, bộ xử lý Core thế hệ thứ 8 và 9 đã được thử nghiệm trên Gigabyte Z390 Aorus Ultra và bộ xử lý Intel thế hệ thứ 10 được thử nghiệm trên Asus ROG Maximus XII Extreme. Tất cả các phiên bản đều được thử nghiệm trên hệ thống có cấu hình Card đồ họa GeForce RTX 2080 Ti, Ram DDR4-3200 CL14 32GB và bộ tản nhiệt nước AIO Corsair Hydro H150i Pro 360mm.

Như đã nói trước đó, Core i5-10400 đã được thử nghiệm với cả hai bộ nhớ Ram DDR4-3200 và , sử dụng cùng CL14. Trong bài thử nghiệm lần này sẽ có một chút thay đổi và rút ngăn hơn so với thử nghiệm đánh giá 10900K, 10700K và 10600K trước đó của chúng tôi vì đơn giản chúng tôi không nghĩ rằng 10400 đảm bảo hiệu năng sẽ vượt qua hơn 30 thử nghiệm. Như đã nói, chúng tôi đã chọn những ứng dụng chính và những tựa game có điểm chuẩn về hiệu năng để xem xét, nào chúng ta cùng bắt đầu.

Đầu tiên chúng ta bắt đầu thử nghiệm với Cinebench R20 về hiệu năng đa lõi, chúng ta thấy rằng tốc độ bộ nhớ không ảnh hưởng đến khối lượng công việc cần xử lý vì Core i5-10400 cho ra kết quả cơ bản giống nhau khi sử dụng bộ nhớ DDR4-3200 hoặc 2666.

Chỉ với 3200 điểm, 10400 chậm hơn 15% so với Ryzen 5 3600 và điều đó không tốt cho hiệu năng ứng dụng của bộ xử lý Intel. Hơn nữa, nó nhanh hơn 14% so với Ryzen 5 1600 AF …

Khi nói đến hiệu năng đơn lõi, chúng ta thấy rằng ít nhất trong Cinebench, tốc độ bộ nhớ không đóng vai trò gì nhiều. Ryzen 5 3600 nhanh hơn ~ 13% và 10400 đứng sau cả Ryzen 3 3100.

Chuyển sang 7-zip và ở đây chúng tôi đang xem xét mức tăng hiệu suất 5% cho 10400 khi sử dụng bộ nhớ có thông số nhanh hơn. Mức tăng 5% là khá nhỏ so với mức tăng tốc độ bộ nhớ 20%, nhưng vẫn nhiều hơn những gì chúng ta thấy ở Cinebench. Khi sử dụng cùng bộ nhớ với Ryzen 5 3600, 10400 chậm hơn 8% cho công việc nén dữ liệu và chậm hơn 12% với bộ nhớ DDR4-2666.

Tiếp theo là hiệu suất giải nén và ở đây, 10400 chậm hơn ít nhất 22% so với 3600. Trên thực tế, 10400 chậm hơn so với 1600 AF.

Tiếp theo, chúng tôi có Adobe Photoshop ứng dụng đòi hỏi hiệu năng đơn lõi và thú vị là chúng tôi thấy mức tăng hiệu suất 10% cho i5-10400 khi sử dụng bộ nhớ DDR4-3200 so với DDR4-2666.

Điều đó cũng có nghĩa là trong khi Ryzen 5 3600 nhanh hơn 8% so với 10400 khi sử dụng cùng bộ nhớ có cùng tốc độ, khi buộc 10400 chạy ở thông sốtốc độ bộ nhớ 2666 trên bo mạch B hoặc H, 3600 nhanh hơn 19%.

Chuyển sang DaVinci Resolve Studio 16, chúng tôi thấy tốc độ bộ nhớ nhanh hơn ít ảnh hưởng đến hiệu suất. Khi so sánh các cấu hình DDR4-3200, Ryzen 5 3600 vẫn nhanh hơn 8%, không phải là một mức chênh lệch lớn nhưng đối với có khả năng ép xung thì đây vẫn là một lợi thế cho

Kết thúc quá trình thử nghiệm ứng dụng với Blender, chúng tôi thấy rằng Ryzen 5 3600 nhanh hơn 8% so với 10400 khi sử dụng DDR4-3200 và nhanh hơn 10% khi sử dụng bộ nhớ DDR4-2666.

Khi nhìn vào mức tiêu thụ năng lượng, chúng ta thấy rằng Ryzen 5 3600 có mức tiêu thụ năng lượng cao hơn 10% so với i5-10400.

Battlefield V cho thấy Core i5-10400 hoạt động rất tốt trong các trò chơi với bộ nhớ cùng thông số, nó gần như có sức mạnh ngang với cpu intel Core i7-8700K, khiến nó nhanh hơn khoảng 5% so với 3600 khi so sánh tốc độ khung hình trung bình.

Ryzen 5 3600 hoạt động rất tốt trong Rainbow Six Siege. Ở đây, nó nhanh hơn 11% so với Core i5-10400 và nhanh hơn 20% khi chạy trên cấu hình hệ thống tốđộ bộ nhớ Ram DDR4-2666. Điều quan trọng cần lưu ý là trường hợp xấu nhất CPU Intel vẫn có hiệu năng hơn 180 khung hình / giây trong thử nghiệm của chúng tôi, do đó, vấn đề nhanh hơn 20% ở đây là một con số rất lớn.

Hơn nữa, khi thử nghiệm tựa game này ở mức độ họa 1440p chúng tôi đã thấy một kết quả thực tế hơn với , 10400 và 3600 không có quá nhiều sự khác biệt về trải nghiệm chơi game. Chúng tôi cũng đã xem xét sự khác biệt giữa hai cấu hình DDR4-2666 và 3200 nhưng vẫn không có sự khác biệt ở đây.

Chúng tôi thấy một sự khác biệt khá đáng kể về hiệu năng trên tựa game Shadow of the Tomb Raider khi so sánh DDR4-3200 và 2666. Ở đây, thông số bộ nhớ nhanh hơn đã tăng tốc độ khung hình trung bình lên 11%.

Như đã nói ở trước đó, Shadow of the Tomb Raider là một tựa game rất đòi hỏi CPU, đặc biệt là phần thế giới mở mà chúng tôi sử dụng để thử nghiệm .

Shadow of the Tomb Raider có lẽ là tựa game đòi hỏi nhiều về sức mạnh của CPU nhất mà chúng tôi thử nghiệm, chắc chắn nó sẽ xếp trên Battlefield V. Thật thú vị khi không chỉ thấy sự khác biệt lớn giữa các cấu hình bộ nhớ DDR4, mà còn thấy Ryzen 5 3600 trailing Core i5-10400 với tỷ lệ 4% và hoàn toàn vượt trội khi sử dụng bộ nhớ DDR4-2666.

Khi chúng tôi chuyển sang mức setting đồ họa 1440p, kết quả trở nên bị ảnh hưởng nhiều hơn và phụ thuộc vào GPU và kết quả là 3600 và 10400 mang lại hiệu năng giống hệt nhau khi cả hai chạy trên cấu hình với bộ nhớ DDR4-3200. Hơn nữa, cấu hình 2666 giờ chỉ chậm hơn 3% khi so sánh tốc độ khung hình trung bình.

Core i5-10400 có đáng giá 4.950.000 không? Có lẽ là không, nhưng nó vẫn đang là phiên bản cạnh tranh với Ryzen 5 3600 cực kỳ mạnh mẽ và tuyệt vời.

Theo chúng tôi, vấn đề chính của Intel là mức giá cả khá tốt của AMD. Mặc dù Ryzen 5 3600 nên là CPU đắt hơn một chút so với mức giá hiện tại khi cho khả năng ép xung.

Như bạn đã chứng kiến, khi nói đến hiệu năng chơi game, bộ xử lý Core i5 gần ngang với 3600, trong khi đối với các tác vụ, hiệu năng của AMD thường nhanh hơn tới 10% trong khi tiêu thụ mức năng lượng tương tự. Nếu bạn thêm một card đồ họa vào hệ thống của mình, thì i5-10400F rẻ hơn một chút sẽ chứng tỏ giá trị tốt hơn. Khi đó, bạn có thể đánh giá sự khác biệt về giá giữa bộ xử lý AMD và Intel.

Nhưng khi bạn tính đến chi phí nền tảng và bo mạch, đó là một bức tranh rõ nét hơn cho Intel. Một mainbioard Z490 như sẽ khiến bạn trả số tiền 5.850.000đ, trong khi B450 Tomahawk có giá chỉ 2.210.000đ, mức giá chênh lệch 3.640.000. Cả hai CPU đều đi kèm với bộ làm mát có sẵn và không đặc biệt ấn tượng. Nhưng với một bo mạch chủ tốt, i5-10400 sẽ có giá cao hơn nếu bạn muốn tận dụng bộ nhớ nhanh hơn. Dòng sản phẩm mainboard Z490 vẫn có cho mình những phiên bản với mức giá rẻ ngang bằng với B450 nhưng chúng không ổn lắm, với VRM yếu và bộ tính năng mờ nhạt, bạn nên xem xét điều đó trước khi mua.

Giả sử bo mạch chủ Intel B460 có thể sánh ngang với B450 Tomahawk về chất lượng và tính năng, sẽ thấy 10400 có giá tương đương với giàn Ryzen 3600 nhưng lại bị giới hạn ở tốc độ bộ nhớ DDR4-2666, với cấu hình bộ nhớ này nó thường sẽ chậm hơn 3600 trong các trò chơi và chậm hơn tới 20% trong các ứng dụng.

Nói chung , Core i5-10400 là một CPU tốt, chỉ là nếu so với ryzen 5 3600 thì nó vẫn chưa thể vượt qua được.

Đối với những gì xảy ra trong tương lai, chúng tôi đặt cược Ryzen 5 3600 sẽ tiếp tục được bán với giá 4.990.000 hoặc thậm chí là mức giá sẽ giảm hơn khi mới đây đã có những tin đồn về việc 3600XT một phiên bản nâng cấp sẽ sớm được ra mắt.

Để có thể cạnh tranh với đối thủ của mình, họ sẽ cần giảm i5-10400 xuống mức giá thấp hơn và tất nhiên các phiên bản bo mạch Intel B460 sắp tới cũng sẽ phải chứng minh giá trị của chúng.

Việc mở ép xung bộ nhớ chắc chắn cũng sẽ giúp ích cho sự cạnh tranh ở phân khúc thị trường này của Intel, đây là điều họ thực sự cần phải làm vào thời điểm này.

Bạn đang xem bài viết So Sánh Core I5 Và Core I7 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!