Xem Nhiều 2/2023 #️ So Sánh Csharp Và Java # Top 9 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # So Sánh Csharp Và Java # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Csharp Và Java mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

So sánh điểm khác nhau giữa ngôn ngữ lập trình C# và ngôn ngữ lập trình Java

Ngôn ngữ lập trình Csharp hay còn gọi là C# và ngôn ngữ lập trình Java là hai ngôn ngữ lập trình rất nổi tiếng và được nhiều người biết đến. Thế nhưng không phải ai cũng có thể hiểu được giữa hai ngôn ngữ lập trình này có cái gì khác nhau. 

Ngôn ngữ lập trình Java và C# khác nhau về các kiểu dữ liệu

Trong ngôn ngữ lập trình Java thì các Primitive Datatype vi phạm nghiêm trọng việc thuần hướng đối tượng. Do nó không kế thừa từ lớp Object như trong tất cả các đối tượng khác nên việc xử lý sẽ phức tạp.Trong khi đó thì ngôn ngữ lập trình C# với các kiểu int là bí danh của Int32 nên không xảy ra trường hợp trên.

C# và Java khác nhau về mặt khai báo

Nhìn chung thì về mặt khai báo cả hai ngôn ngữ lập trình C# và Java khá tương đồng nhau, tuy vậy cũng có chút khác biệt, trong Java statcic = const, còn trong C# là read only. Các hằng số trước khi gọi sẽ được biên dịch cho nên sẽ xuất ra nhanh chóng hơn.

Ngôn ngữ lập trình Java và C# khác nhau về các trúc điều khiển

Về cấu trúc điều khiển thì cả hai ngôn ngữ lập trình đều sử dụng đầy đủ các lệnh if/then/else và switch. Dẫu vậy cũng có một sự khác biệt nhỏ đó là trong Java thì mỗi câu lệnh thực hiện trong các case khác nhau không cần break, trong khi đó đối với ngôn ngữ lập trình C# thì đó là điều bắt buột hoàn toàn.

Điểm khác biệt tiếp theo chính là các vòng lặp

(còn tiếp…)

So Sánh Về Java Và Kotlin ?

Kotlin là ngôn ngữ lập trình được phát triển bởi JetBrains. Nó xuất hiện lần đầu năm 2011 khi JetBrains công bố dự án của họ mạng tên “Kotlin”. Đây là một ngôn ngữ mã nguồn mở

Về cơ bản, cũng như Java, C hay C++ , Kotlin cũng là “ngôn ngữ lập trình kiểu tĩnh”. Nghĩa là các biến không cần phải định nghĩa trươc khi sử dụng. Kiểu tĩnh thực hiện việc kê khai nghiêm ngặt hoặc khởi tạo các biến trước khi chúng được sử dụng

Kiểu tĩnh không có nghĩa chúng ta phải khai báo tất cả các biến lúc đầu trước khi sử dụng chúng. Các biến có thể được khởi tạo bất cứ nơi nào trong chương trình và chúng ta có thể sử dụng chúng bất cứ nơi nào khi cần Ví dụ.

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, đa mục đích có khả năng làm việc trong hầu như bất kỳ nền tảng nào mà không cần phải biên dịch lại. code Java sẽ làm việc “lý tưởng” trên bất kỳ thiết bị chạy hệ điều hành nào, miễn là nó đã được cài đặt Java Runtime Environment (JRE). Chỉ cần tưởng tượng bạn phải viết một phiên bản của một ứng dụng cho tất cả các loại thiết bị, hệ điều hành hiện có trên thị trường.

/* Java Code */ static int num1, num2;

Ngoài class và method của lập trình hướng đối tượng, Kotlin cũng hỗ trợ lập trình thủ tục với việc sử dụng hàm.

Giống như Java, C and C++, điểm mấu chốt của chương trình Kotlin là hàm “main”. Nó thông qua một mảng chứa bất kỳ đối số của command line nào. Ví dụ

Phần đuôi file của Java là .java, .class, .jar thì phần đuôi file của Kotlin là .kt và .kts.

ngày 17/5 vừa qua, tại Google I/O keynote, Android team đã thông báo Kotlin sẽ trở thành ngôn ngữ chính thức của Android

Điểm mạnh của Kotlin

Kotlin biên dịch thành JVM bytecode hoặc JavaScript - Giống như Java, Bytecode cũng là format biên dịch cho Kotlin. Bytecode nghĩa là một khi đã biên dịch, các đoạn code sẽ chạy thông qua một máy ảo thay vì một bộ xử lý. Bằng cách này, code có thể chạy trên bất kỳ nền tảng nào, khi nó được biên dịch và chạy thông qua máy ảo. Khi Kotlin được chuyển đổi thành bytecode, nó có thể truyền được qua mạng và thực hiện bởi JVM

Kotlin có thể sử dụng tất cả các nền tảng và thư viện Java hiện có - Bất kể là nền tảng cao cấp dựa trên xử lý annotation. Điều quan trọng là Kotlin dễ dàng tích hợp với Maven, Gradle hay các hệ thống build khác.

Kotlin dễ học và dễ tiếp cận. Có thể học dễ dàng bằng những ví dụ tham khảo đơn giản. Cú pháp đơn giản và trực quan. Kotlin khá giống Scala nhưng dễ hiểu hơn

Kotlin là mã nguồn mở nên không tốn kém gì để có thể sử dụng

Chuyển đổi tự động Java thành Kotlin - JetBrains tích hợp chức năng mới vào IntelliJ để chuyển đổi Java thành Kotlin và điều này tiết kiệm một lượng thời gian rất lớn. Nó cũng giúp chúng ta không phải code lại kiểu tay to

Null-safety của Kotlin: giúp chúng ta thoát khỏi NullPointerExceptions. Giúp chúng ta tránh những exeption kiểu con trỏ null. Trong Kotlin, hệ thống sẽ từ chối biên dịch đoạn code đang gán hay trả về giá trị null

Review code không còn là vấn đề - Kotlin tập trung nhiều hơn vào việc cú pháp dễ hiểu, dễ đọc để review, chúng có thể hoàn thành bởi những thành viên team chưa quen với ngôn ngữ này

Khác biệt giữa Kotlin và Java

Null safety - như đã nói ở trên, Kotlin tránh NullPointerException. Kotlin dừng lại ở bất cứ thời điểm biên dich nào khi NullPointerException xuất hiện

Data Classes - trong Kotlin có Data Classes để tự phát sinh boilerplate như equals, hashCode, toString, getters/setters v.v . Ví dụ

/* Java Code */ class Book { private String title; private Author author; public String getTitle() { return title; } public void setTitle(String title) { this.title = title; } public Author getAuthor() { return author; } public void setAuthor(Author author) { this.author = author; } }

Nhưng ở Kotlin class tương tự như trên chỉ cần định nghĩa bởi 1 dòng code

/* kotlin Code */ data class Book(var title:String,var author:Author) Nó cũng giúp chúng ta dễ dàng copy data classes với việc sử dung copy() val book = Book("Kotlin", "JetBrains") val copy = book.copy() *Các chức năng mở rộng *- Kotlin cho phép chúng ta có thể mở rộng các chức năng của các class hiện có mà không kế thừa từ chúng. Nghĩa là Kotlin cung cấp khả năng mở rộng class với chức năng mới mà không cần kế thừa. Nó được thực hiện bởi chức năng mở rộng. Để khai báo, chúng ta cần đặt tên nó với một receiver type, như một loại được mở rộng. Ví dụ fun MutableList.swap(index1:Int,index2:Int){ val tmp=this[index1] this[index1]=this[index2] this[index2]=tmp }

từ khóa "this" trong chức năng mở rộng tương ứng với 1 đối tượng nhận, được truyền trước dấu chấm. Giờ chúng ta có thể gọi như 1 hàm trong bất kỳ MutableList nào

val abc = mutableListOf(1, 2, 3) abc.swap(0, 2) Smart Casts - Khi nói đến các phôi, trình biên dịch Kotlin thực sự thông minh. Trong nhiều trường hợp, người ta không cần sử dụng các toán tử cast rõ ràng trong kotlin, nhưng trong Kotlin có "is-checks" cho các giá trị không thay đổi và chèn các phôi tự động khi cần thiết fun demo(x:Any){ if(x is String){ print(x.length)

Type Inference - Trong Kotlin, có một điều tuyệt vời là bạn không phải chỉ rõ loại của mỗi biến một cách rõ ràng (theo cách rõ ràng và chi tiết). Nhưng nếu bạn muốn xác định một loại dữ liệu một cách rõ ràng, bạn cũng có thể làm điều đó. Ví dụ:

/* not explicitly defined */ fun main(args: Array) { val text = 10 println(text) } /* explicitly defined */ fun main(args: Array) { val text: Int = 10 println(text) }

Lập trình hướng chức năng - Điều quan trọng nhất là Kotlin là một ngôn ngữ lập trình hướng chức năng. Về cơ bản Kotlin bao gồm nhiều method hữu ích, bao gồm các chức năng bậc cao, biểu thức lambda, operator overloading, lazy evaluation, vận hành quá tải và nhiều hơn nữa.

Lập trình hướng chức năng làm cho Kotlin dễ xử lý hơn nữa khi tập hợp chúng lại :

Tốc độ biên dịch (giữa Java và Kotlin)

Clean build (build codebase lần đầu)

Khi chúng ta biên dịch mã Kotlin lần đầu tiên, thì phải mất nhiều thời gian hơn Java. Java biên dịch nhanh hơn 15-20% so với Kotlin.

Incremental Builds

Nhưng như chúng ta biết, hầu hết thời gian chúng ta cần incremental builds như thay đổi một đoạn code có sẵn và build lại chúng, và deploy không ngừng.

Theo quan điểm này, Kotlin mất thời gian biên dịch như Java, thâm chí còn nhanh hơn 1 chút

Tương lai của ngôn ngữ Kotlin

Kotlin liên kết với Java và cung cấp sự thay đổi không ngừng của mã và hệ thống cấp cao sang Java và cung cấp cách Migration dễ dàng từ Java với khả năng tương thích ngược.

Với các tính năng như nhiều khai báo hơn, ít mã, cơ sở dữ liệu ngôn ngữ hỗn hợp và diễn cảm hơn Java, Kotlin sẽ là tương lai cho các ứng dụng doanh nghiệp và di động thời gian tới.

So Sánh Đối Tượng Với Java

Thực hiện so sánh đối tượng với toán tử == và nạp chồng phương thức equals để so sánh hai đối tượng giống nhau về dữ liệu

So sánh đối tượng với Java

Cần phải nhớ rằng khi bạn tạo ra các đối tượng, biến lưu đối tượng là một tham chiếu tới đối tượng. Do vậy khi sử dụng toán tử so sánh bằng ==, nó sẽ sử dụng tham chiếu để so sánh chứ không sử dụng giá trị đối tượng so sánh.

class Animal { String name; Animal(String n) { name = n; } } class MyClass { public static void main(String[ ] args) { Animal a1 = new Animal("Robby"); Animal a2 = new Animal("Robby"); Animal a3 = a1; System.out.println(a1 == a2);//false System.out.println(a1 == a3);//true } } false true

Bạn thấy a1, a2 có dữ liệu name giống nhau nhưng so sánh là khác nhau vì nó sử dụng tham khảo a1 là một đối tượng khác với a2 (a1,a2 ở hai vị trí bộ nhớ khác nhau).

a1, a3 đều trỏ đến một địa chỉ bộ nhớ lên nó bằng nhau.

equals()

Mỗi đối tượng đều có một phương thức định nghĩa sẵn equals() được sử dụng để so sánh về dữ liệu. Để sử dụng nó với lớp, bạn cần nạp chồng và thi hành kiểm tra điều kiện bằng nhau hay không.

class Animal { String name; Animal(String n) { name = n; } @Override public boolean equals(Object obj) { if (this == obj) return true; if (obj == null) return false; if (getClass() != obj.getClass()) return false; Animal other = (Animal) obj; if (name == null) { if (other.name != null) return false; } else if (!name.equals(other.name)) return false; return true; } } class MyClass { public static void main(String[] args) { Animal a1 = new Animal("Robby"); Animal a2 = new Animal("Robby"); System.out.println(a1.equals(a2)); } }

Ví dụ trên đã thực sự so sánh dữ liệu đối tượng

So Sánh Hai Chuỗi Trong Java

Vấn đề: Làm thế nào để so sánh 2 chuỗi trong Java?

Khi mới lập trình với Java rất dễ nhầm lẫn là sử dụng toán tử ==

để so sánh xem hai chuỗi có giống nhau không, tuy nhiên đó là không phải là cách làm đúng trong Java.

Trong bài này mình sẽ trình bày đến các bạn các cách so sánh chuỗi đúng trong Java, từ cách phổ biến hay được dùng nhiều nhất. Ở cuối bài mình cũng giải thích tại sao không dùng toán tử == trong so sánh chuỗi với Java.

Lựa chọn 1: So sánh chuỗi trong Java với phương thức: equals

Phần lớn mình sử dụng khoảng 95% phương thức equals của lớp String.

if (string1.equals(string2))

Phương thức equals nhìn vào 2 chuỗi, nếu từng ký tự trong chuỗi đó giống nhau thì 2 chuỗi đó giống nhau.

String string1 = "Sinh Vien CNTT"; String string2 = "sinh vien cntt"; if (string1.equals(string2)) { System.out.println("Hai chuỗi bằng nhau.") }

Nhưng khi từng ký tự trong hai chuỗi giống nhau thì hàm equals sẽ trả về kết quả true nghĩa là hai chuỗi giống nhau, bạn xem ví dụ sau:

String string1 = "Sinh Vien CNTT"; String string2 = "Sinh Vien CNTT"; if (string1.equals(string2)) { System.out.println("Hai chuỗi bằng nhau."); }

Lựa chọn 2: So sánh chuỗi trong Java với phương thức: equalsIgnoreCase

Trong một số trường hợp bạn muốn việc kiểm tra hai chuỗi không kiểm tra ký tự là in hoa hay in thường thì dùng hàm equalsIgnoreCase của lớp String như sau:

String string1 = "Sinh Vien CNTT"; String string2 = "sinh vien cntt"; if (string1.equalsIgnoreCase(string2)) { System.out.println("Hai chuỗi bằng nhau."); }

Lựa chọn 3: So sánh chuỗi trong Java với phương thức: compareTo

Ngoài 2 cách trên còn có thể dùng hàm compareTo của lớp String, tuy nhiên cách này ít phổ biến. Nếu hai chuỗi giống nhau hàm compareTo sẽ trả về 0. Cách này cũng phân biệt chữ in hoa và thường.

String string1 = "Sinh Vien CNTT"; String string2 = "sinh vien cntt"; if (string1.compareTo(string2) == 0) { System.out.println("Hai chuỗi bằng nhau."); }

Lựa chọn 4: So sánh chuỗi trong Java với phương thức: compareToIgnoreCase

Cách này không phân biệt in hoa và in thường

String string1 = "Sinh Vien CNTT"; String string2 = "sinh vien cntt"; if (string1.compareTo(string2) == 0) { System.out.println("Hai chuỗi bằng nhau."); } String s = new String("231"); if(s == "231") { System.out.println("Phuong phap dung =="); } if(s.equals("231")) { System.out.println("Phuong phap dung equals"); }

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết, mong nhận được sự góp ý từ các bạn.

Bạn đang xem bài viết So Sánh Csharp Và Java trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!