Xem Nhiều 1/2023 #️ So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Loại Hình Căn Hộ Cao Cấp, Trung Cấp Và Bình Dân # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Loại Hình Căn Hộ Cao Cấp, Trung Cấp Và Bình Dân # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Loại Hình Căn Hộ Cao Cấp, Trung Cấp Và Bình Dân mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Căn hộ cao cấp là gì? Căn hộ cao cấp có điểm nào vượt trội hơn căn hộ trung cấp và bình dân để khách hàng sẵn sàng bỏ thêm một số tiền lớn để sở hữu?

Theo quy định nhà nước, các căn hộ chung cư sẽ được công nhận thứ hạng A, B, C dựa trên 4 nhóm tiêu chí: 

► Quy hoạch – kiến trúc. 

► Hệ thống, thiết bị kỹ thuật. 

► Dịch vụ, hạ tầng xã hội.

► Chất lượng, quản lý, vận hành. 

Thông tư 31/2016/TT-BXD quy định chung cư hạng A và B phải đáp ứng 18/20 tiêu chí thuộc 4 nhóm tiêu chí này.

Cùng đến với bài viết hôm nay của Tân Hưng Real Estate để có thêm thông tin về từng loại hình căn hộ này.

CĂN HỘ CAO CẤP – HẠNG A

Căn hộ cao cấp – hạng A vượt trội hơn hết những loại còn lại khi chất lượng đời sống cư dân luôn được đảm bảo tối đa. Loại hình này cơ bản được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

a. Quy hoạch –  kiến trúc.

► Vị trí: Có hệ thống giao thông thuận tiện, cách các trục đường chính dưới 0,5km, cách các phương tiện giao thông công cộng đô thị (ga, bến đỗ, trạm dừng xe bus, tàu điện ngầm, tàu điện trên cao) trong phạm vi dưới 0,5km.

► Mật độ xây dựng công trình: Không quá 45%.

► Sảnh căn hộ: Bố trí độc lập với lối vào khu vực để xe, khu vực dịch vụ, thương mại và khu vực công cộng khác. Sảnh căn hộ có quầy lễ tân, phòng hoặc khu vực bố trí bàn ghế tiếp khách.

► Hành lang căn hộ: Rộng tối thiểu 1m8.

► Diện tích căn hộ: Tối thiểu là 35m2.

► Phòng vệ sinh: Bình quân tổng số phòng vệ sinh trên tổng số phòng ngủ tối thiểu đạt 0,7.

► Thang máy: Mỗi thang máy phục vụ tối đa 40 căn hộ.

► Chỗ để ô tô: Tối thiểu 1 chỗ đỗ ô tô (có mái che).

b. 

Hệ thống thiết bị – kỹ thuật.

► Cấp điện: Căn hộ cao cấp có máy phát điện dự phòng đủ công suất và hệ thống cấp điện đảm bảo cho sinh hoạt trong căn hộ và hoạt động của các thiết bị, chiếu sáng chung của tòa nhà khi mất điện lưới hoặc nguồn cấp điện bình thường khác của tòa nhà.

► Cấp nước: Dung tích bể chứa trên tổng số căn hộ tối thiểu đạt 1.600 lít (đảm bảo cấp 200 lít/người/ngày – đêm trong 2 ngày).

► Thông tin – liên lạc: Có hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, điện thoại, Internet tốc độ cao đến từng căn hộ.

► Phòng cháy – chữa cháy: Có hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động khu vực công cộng và trong căn hộ.

c. Dịch vụ, hạ tầng xã hội.

► Thương mại: Căn hộ cao cấp bắt buộc có trung tâm thương mại hoặc siêu thị trong bán kính 1 km.

► Thể thao: Có 2 trong số các tiện ích sau: phòng tập gym, bể bơi, sân tennis, sân thể thao khác… nằm trong công trình, trong tổng thể quy hoạch hoặc trong bán kính 200m.

► Sân chơi: Có sân chơi dành riêng cho trẻ em và cư dân, trong tổng thể quy hoạch hoặc trong bán kính 200m.

► Y tế: Có bệnh viện, phòng khám trong bán kính 0,5 km.

► Giáo dục: Có trường mầm non, trường tiểu học trong bán kính 0,5 km.

d. Chất lượng, quản lý, vận hành.

► Chất lượng: Căn hộ cao cấp cần đảm bảo có thang máy, đèn chiếu sáng công cộng, máy bơm, máy phát điện, thiết bị báo cháy, chữa cháy và các thiết bị khác (nếu có) như điều hòa, cấp gas, cấp nước nóng,… còn trong thời hạn bảo hành của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung cấp thiết bị.

Lưu ý: Trường hợp hết hạn bảo hành thì không quá 10 năm kể từ thời điểm hết thời hạn bảo hành và phải được kiểm định đảm bảo chất lượng, vận hành tốt. Công trình được hoàn thiện (ốp, lát, trát, sơn…) đạt chất lượng cao.

► Quản lý, vận hành: Có đơn vị quản lý, vận hành chuyên nghiệp, thường xuyên quét dọn, lau rửa, hút bụi các khu vực công cộng, chăm sóc cây xanh, sân, vườn, đường nội bộ đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

► Bảo vệ an ninh: Có hệ thống camera kiểm soát bãi đỗ xe, hành lang, sảnh, cầu thang và kiểm soát ra vào (bằng thẻ từ, vân tay, mã điện tử).

*Đặc biệt: Căn hộ cao cấp ở một đẳng cấp cao nhất được gọi là căn hộ hạng sang, loại hình này được biết đến với vị trí độc tôn, thiết kế tối tân, sang trọng bật nhất. Có thêm công trình xanh, công trình tiết kiệm năng lượng, những tòa nhà thông minh,…. mức giá của căn hộ hạng sang cũng rất cao nên ít người sở hữu được.

CĂN HỘ TRUNG CẤP – HẠNG B

Căn hộ hạng B được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

a. Quy hoạch –  kiến trúc.

Vị trí: Có hệ thống giao thông thuận tiện, cách các trục đường chính dưới 0,5 km, cách các phương tiện giao thông công cộng đô thị (ga, bến đỗ, trạm dừng xe bus, tàu điện ngầm, tàu điện trên cao) trong phạm vi dưới 1km.

► Mật độ xây dựng công trình: Không quá 55%.

► Sảnh căn hộ: Bố trí độc lập với lối vào khu vực để xe, dịch vụ, thương mại và khu vực công cộng khác.

► Hành lang căn hộ: rộng tối thiểu 1m5.

► Diện tích căn hộ: Bình quân diện tích sử dụng căn hộ trên số phòng ngủ tối thiểu là 30m2.

► Phòng vệ sinh: Bình quân tổng số phòng vệ sinh trên tổng số phòng ngủ tối thiểu đạt 0,5.

► Thang máy: Mỗi thang máy phục vụ tối đa 50 căn hộ.

► Chỗ để ô tô: Tối thiểu 02 căn hộ phải cho một chỗ đỗ ô tô (có mái che).

b. Hệ thống thiết bị – kỹ thuật.

► Cấp điện: Có máy phát điện dự phòng đủ công suất và hệ thống cấp điện đảm bảo cho sinh hoạt trong căn hộ và hoạt động của các thiết bị, chiếu sáng chung của tòa nhà khi mất điện lưới hoặc nguồn cấp điện bình thường khác của tòa nhà.

► Cấp nước: Dung tích bể chứa nước sinh hoạt trên tổng số căn hộ tối thiểu đạt 1.200 lít (đảm bảo cấp 150 lít/người/ngày – đêm trong 2 ngày).

► Thông tin – liên lạc: Có hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, điện thoại, Internet tốc độ cao đến từng căn hộ.

► Phòng cháy – chữa cháy: Có hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động khu vực công cộng.

c. Dịch vụ – hạ tầng xã hội.

► Thương mại: Có trung tâm thương mại hoặc siêu thị trong bán kính 1,5 km.

► Thể thao: Có 1 trong số các tiện ích sau: phòng tập gym, bể bơi, sân tennis, sân thể thao khác… nằm trong công trình, trong tổng thể quy hoạch hoặc trong bán kính 500m.

► Sân chơi: Có sân chơi cho trẻ em và cư dân trong tổng thể quy hoạch hoặc trong bán kính 500m.

► Y tế: Có bệnh viện, phòng khám trong bán kính 1 km.

► Giáo dục: Có trường mầm non, trường tiểu học trong bán kính 1 km.

d. Chất lượng, quản lý, vận hành.

► Chất lượng: Thang máy, đèn chiếu sáng công cộng, máy bơm, máy phát điện, thiết bị báo cháy, chữa cháy và các thiết bị khác (nếu có) như điều hòa, cấp gas, cấp nước nóng còn trong thời hạn bảo hành của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung cấp thiết bị; trường hợp hết hạn bảo hành thì không quá 10 năm kể từ thời điểm hết thời hạn bảo hành và phải được kiểm định đảm bảo chất lượng, vận hành tốt.

► Quản lý, vận hành: Có đơn vị quản lý, vận hành chuyên nghiệp.

► Bảo vệ an ninh: Có hệ thống camera kiểm soát bãi đỗ xe, hành lang, sảnh, cầu thang.

CĂN HỘ BÌNH DÂN – HẠNG C

Ngoài căn hộ cao cấp và trung cấp ra, căn hộ hạng C cũng được ưa chuộng, chiếm đến 70% thị trường Bất động sản Việt Nam. Đây là loại hình chung cư có giá rẻ (nhà ở xã hội) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để phân hạng theo quy định nhưng không đạt đủ tiêu chí để công nhận Hạng A và Hạng B.

 

Căn hộ cao cấp, trung cấp hay bình dân tuy phổ biến và xuất hiện rất nhiều ở các Thành phố lớn, nhưng để chọn được căn hộ có mức giá tốt và chất lượng tương xứng thì khách hàng nên có sự tìm hiểu kỹ về giá thị trường để có sự so sánh giá trước khi ra quyết định.

Bài viết của Tân Hưng Real Estate với những thông tin về căn hộ cao cấp hy vọng đã cung cấp đến quý khách hàng những thông tin bổ ích.

*** Mọi thông tin chi tiết về thị trường bất động sản, quý khách có thể theo dõi ngay tại:

➡ Hội nhóm trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm dành cho nhà đầu tư bất động sản:

https://bit.ly/32h8uKd

➡ Trung tâm Chăm sóc khách hàng:

https://tanhungreal.vn/lien-he.html​

➡ Youtube Channel:

https://bit.ly/3eua53W  

➡ Zalo Official Account:

chúng tôi

➡ Fanpage chính thức Tân Hưng Real Estate:

https://www.facebook.com/tanhungreal.vn

Chia sẻ:

Căn Hộ Cao Cấp Là Gì? 5 Đặc Điểm Căn Hộ Cao Cấp Nào Cũng Cần Phải Có

Căn hộ chung cư là gì?

Căn hộ chung cư là một loại hình bất động sản nằm trong tòa chung cư. Các căn hộ chung cư được thiết kế thành những không gian khép kín gồm phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp… nhằm đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống sinh hoạt của các hộ gia đình. Tùy vào mỗi dự án và chủ đầu tư, các căn hộ có thể được trang bị đầy đủ nội thất, hoặc cũng có thể mới ở dạng thô chưa hoàn thiện để chủ nhà được quyền thiết kế tiếp theo ý riêng.

Khái niệm căn hộ cao cấp là gì?

Căn hộ cao cấp diện tích không nhỏ hơn 70m2

Theo thông tư bộ xây dựng, chung cư cao cấp (chung cư hạng 1) là chung cư có chất lượng sử dụng cao nhất. Đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật, hạ tầng ,chất lượng hoàn thiện, dịch vụ quản lý. Trong đó, yêu cầu đầu tiên là diện tích từ trên 70m2. Trong đó phòng ngủ chính cần đảm bảo diện tích lớn hơn 20m2. Thời gian sử dụng phòng khách, phòng vệ sinh, phòng ăn đảm bảo chất lượng trên 100 năm. Đồng thời mỗi căn hộ có tối thiểu hai khu vệ sinh, một khu vệ sinh ngay phòng ngủ chính.

Căn hộ cao cấp cần đảm bảo về tiêu chuẩn diện tích

Vị trí căn hộ cao cấp

Để xác định một căn hộ cao cấp là gì nhất định không được bỏ qua yếu tố về vị trí. Thông thường, các dự án căn hộ cao cấp đều nằm ở những vị trí đắc địa, sầm uất và dễ dàng kết nối đến các tiện ích của khu vực.

Bên cạnh đó, nếu thường tham khảo tin mua bán căn hộ chung cư cao cấp bạn có thể thấy, các căn hộ cao cấp đều có hệ thống giao thông hoàn chỉnh, thuận tiện đi đến khu trung tâm và nổi bật nhất của dự án. Xung quanh vị trí căn hộ cao cấp là những tiện ích phục vụ gia chủ như phòng gym, spa, cafe, bể bơi, phòng xông hơi…

Đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc

Trong thiết kế kiến trúc chung cư cao cấp cần phân biệt các phòng chức năng rõ ràng gồm phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, phòng vệ sinh và khu vực phòng bếp. Các không gian phòng cần đảm bảo rộng rãi, thông thoáng. Khu vực phòng vệ sinh tối thiểu gồm bồn cầu, vòi tắm hoa sen, bồn tắm, bồn cầu, chậu rửa mặt, đường nước nóng lạnh. Khu vực phòng ăn phải thông gió, có ánh sáng tự nhiên.

Hệ thống quản lý chung cư

Hệ thống quản lý chung cư gồm hệ thống camera kiểm soát đầy đủ xung quanh các sảnh, cầu thang, hành lang. Đảm bảo có nhân viên bảo vệ 24/24 trong ngày. Sử dụng các thiết bị an ninh tối tân nhất. Hệ thống phòng cháy chữa cháy đảm bảo tại mỗi tầng.

Tìm mua căn hộ cao cấp ở đâu uy tín?

Nhiều khách hàng hiện nay lựa chọn tìm kiếm thông tin, xem hình ảnh thông qua các website bất động sản chuyên dụng thay thế cho việc đi tìm kiếm trực tiếp hoặc bỏ tiền qua môi giới. Vấn đề đặt ra là khi tìm kiếm số lượng website bất động sản ngày càng nhiều, phân mục không rõ ràng khiến người dùng bị choáng ngợp khi tìm kiếm. Với sự xuất hiện của website thông tin bất động sản Homedy giúp giải quyết vấn đề này khi phân loại dự án theo nhiều tiêu chí khác nhau như vợ chồng, nhà đầu tư, người trẻ tuổi, theo khả năng kinh tế, sở thích.

Mua bán căn hộ cao cấp quận 2 vì sao lại trở nên “hot” như hiện nay?

Mua bán căn hộ cao cấp quận 7: Điểm danh 8 căn hộ cao cấp tại quận 7

N. Phương

Theo Homedy Blog Tư vấn

Duplex Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Duplex Và Căn Hộ Penthouse

Duplex là gì?

Duplex là thuật ngữ dùng để chỉ căn hộ thông tầng được xây dựng trên các tầng cao của những tòa nhà lớn, có 2 tầng trở lên và cầu thang nằm trọn bên trong. Duplex có đầy đủ tiện nghi, đồ nội thất được chọn đều là của các thương hiệu nổi tiếng. Tiện nghi của căn hộ Duplex được đánh giá là hiện đại và tốt nhất hiện nay.

Đặc điểm căn hộ Duplex

Vị trí địa lý

Hầu hết các căn hộ Duplex đều có vị trí đắc địa, nằm gần trung tâm thành phố, bờ biển hoặc gần sông. Tầm nhìn của Duplex thường là khung cảnh đẹp, mang đến cảm giác thoải mái, thư giãn cho gia chủ.

Thiết kế

Duplex có thiết kế thông tầng độc đáo, rộng lớn nên thích hợp với những gia đình đông người. Cầu thang trong căn hộ Duplex thuộc dạng khép kín, gọn nhẹ, tinh tế. Duplex có không gian mở với cửa kính cường lực để tận dụng tối đa góc nhìn và nguồn sáng tự nhiên. Riêng về thiết kế nội thất thì căn hộ Duplex không có sự khác biệt nhiều so với biệt thự hoặc nhà phố sang trọng. Ở tầng trệt sẽ bao gồm phòng khách và phòng bếp, các phòng còn lại đều nằm ở tầng trên. Chất liệu làm nên căn hộ Duplex đều thuộc hạng cao cấp như: Gỗ, đá granite, thép không gỉ…

An ninh

Vấn đề an ninh của căn hộ Duplex luôn được đảm bảo nghiêm ngặt 24/07. Hệ thống camera an ninh được lắp đặt khắp hành lang cùng với hệ thống quẹt thẻ thang máy.

Ưu điểm của căn hộ Duplex

Môi trường sống hiện đại, tiện nghi

Chỉ những dự án cao cấp mới có căn hộ Duplex nên môi trường sống của Duplex được đánh giá cao với nhiều tiện ích hiện đại, đáp ứng mọi nhu cầu của người ở từ sinh hoạt đến giải trí…

Không gian sống thoải mái

Căn hộ Duplex không chỉ hội tụ đầy đủ các chức năng cơ bản mà còn có không gian thoải mái để làm phòng masage, đọc sách, phòng bar… tùy theo sở thích của gia chủ. Ngoài ra, diện tích rộng của Duplex là sự lựa chọn tuyệt vời cho những người muốn thể hiện bản sắc riêng thông qua việc trang trí nội thất.

Ánh sáng tự nhiên

Mọi không gian trong căn hộ Duplex đều tràn gập ánh sáng tự nhiên nhờ vào thiết kế thông minh với nhiều kính cường lực xung quanh. Ánh sáng tự nhiên này vừa giúp tiết kiệm chi phí năng lượng vừa mang lại cảm giác tích cực cho cuộc sống.

Tầm view đẹp, thoáng

Vì nằm ở trên cao nên căn hộ Duplex có view thoáng và đẹp như toàn cảnh bờ biển, thành phố… Đây là một trong những ưu điểm khiến nhiều người yêu thích dạng căn hộ này.

Sự khác biệt giữa căn hộ Duplex và căn hộ Penthouse

Mặc dù có khá nhiều điểm chung nhưng căn hộ Duplex và căn hộ Penthouse có 02 điểm khác biệt rõ rệt:

Duplex thường ở vị trí áp mái nhưng cũng có thể nằm xen kẽ với các tầng của căn hộ bình thường nhưng Penthouse nhất định phải được xây dựng ở tầng trên cùng của một căn hộ thương mại cao cấp.

Penthouse có không gian riêng bên ngoài dưới mái hiên còn Duplex thì không.

Qua những thông tin chúng tôi chia sẻ ở trên bạn đã hiểu Duplex là gì chưa? Với những ưu điểm vượt trội, căn hộ Duplex là sự lựa chọn hấp dẫn cho các nhà đầu tư, nhất là trong giai đoạn ngành Nhà hàng – Khách sạn đang phát triển mạnh như hiện nay. Nếu khách sạn của bạn hướng tới đối tượng khách hàng thuộc giới thượng lưu thì Duplex là hình thức quan trọng để thu hút sự chú ý và góp phần mang lại lợi nhuận cao.

Homestay Có Gì Thú Vị? Kinh Nghiệm Kinh Doanh Homestay Cafeteria Là Gì? Đặc Trưng Mô Hình Kinh Doanh Này Có Gì Đặc Biệt?

So Sánh Hai Loại Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp Hdf Và Mdf

Với khả năng ứng dụng cao, thân thiện với môi trường, gỗ công nghiệp đang trở thành vật liệu phổ biến trong lĩnh vực nội thất, dần thay thế nguồn gỗ tự nhiên đang dần cạn kiệt. Trong đó, HDF và MDF là 2 loại gỗ công nghiệp được đánh giá cao về chất lượng, tính thẩm mỹ và giá trị sử dụng khi đưa vào làm vật liệu xây dựng và vật liệu sản xuất đồ nội thất.

Gỗ MDF là gì?

Gỗ công nghiệp MDF hay ván MDF là cách gọi tắt của Medium Density Fiberboard là một trong những loại gỗ ván sợi công nghiệp có mật độ trung bình được sản xuất từ những loại gỗ tự nhiên ngắn ngày. Gỗ được sản xuất bằng cách tách các liên kết sợi gỗ kết hợp với keo, chất phụ gia hoặc hóa chất tổng hợp. Sau đó, gỗ được ép ở áp suất cao, tạo thành từng tấm gỗ có độ dày và kích thước tiêu chuẩn gọi là MDF.

82% sợi gỗ

10 – 14% là keo UF (Urea-Formaldehyde là chất kết dính chính)

7% nước

1% Paraffin

05% Silicon

Tỉ trọng trung bình của gỗ công nghiệp MDF là từ 680 – 840 kg/m3.

Gỗ HDF là gì?

HDF là cách gọi tắt của từ Hight Density Fiberboard, là loại gỗ ván sợi có mật độ cao. Cũng giống như MDF, loại vật liệu này cũng được làm từ các thân, cành của các loại cây ngắn ngày như: keo, bạch đàn,…kết hợp với keo công nghiệp và các chất phụ gia. Tuy nhiên, ván gỗ HDF có hàm lượng chất tạo nhựa Composite nhiều hơn, bột gỗ được xay mịn hơn.

Với tỉ trọng gỗ lên đến 85% cho nên tỉ trọng trung bình của gỗ HDF cao hơn gỗ MDF, khoảng 800- 1040 kg/m3.

So sánh gỗ HDF và gỗ MDF

So sánh về ưu nhược điểm

* Gỗ công nghiệp MDF

Gỗ MDF có cấu trúc tinh thể đồng nhất với nhau, có màu rơm nâu nhạt, bề mặt gỗ phẳng và khá nhẵn. Lõi gỗ MDF có nhiều màu sắc khác nhau, đây là yếu tố dùng để phân biệt tính năng của các loại gỗ MDF, như: màu xanh là lõi MDF chống ẩm, màu đỏ là loại chịu hóa chất,…

Khả năng chống mối mọt cao.

Hạn chế tối đa cong vênh, co ngót, nứt nẻ.

Màu sắc đa dạng.

Có bề mặt phẳng, nhẵn mịn dễ dàng sơn hay dán các chất liệu bề mặt như gỗ công nghiệp veneer, melamin, laminate,…

Cách âm, cách nhiệt tốt.

Giá thành rẻ hơn các loại gỗ tự nhiên khác.

Sản xuất và gia công nhanh.

Nguồn hàng gỗ dồi dào, đáp ứng được nhu cầu cao của thị trường.

Nhược điểm

Khả năng chống và chịu nước kém (Chỉ có MDF lõi xanh chống ẩm, khả năng chịu nước cao hơn một chút).

Độ uốn, độ dẻo dai thấp.

Độ dày bị giới hạn, muốn có những tấm gỗ dày hơn phải ghép các tấm gỗ MDF lại với nhau.

Không thể chạm trổ như gỗ tự nhiên.

* Gỗ công nghiệp HDF

Là loại gỗ ván sợi mật độ cao – High Density Fiberboard, HDF có độ bền vượt trội hơn hẳn gỗ MDF. Với bề mặt nhẵn mịn, màu sắc đẹp, khả năng cách âm, cách nhiệt cao, gỗ công nghiệp HDF được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất và trang trí nội – ngoại thất… đặc biệt là trong những môi trường cần sự tiêu âm, cách nhiệt cao như: quán karaoke, văn phòng làm việc, hội trường, …

Cường độ chịu tải lớn 80kg/cm2

Khả năng chống mài mòn cao nhờ lớp phủ bằng hóa chất như nhôm oxit nên rất cứng.

Khả năng chịu va đập tốt

Bề mặt phẳng, nhẵn mịn dễ dàng sơn và dán bề mặt bằng các vật liệu công nghiệp: Melamine, Laminate, Veneer,…

Khả năng cách âm tốt, chống – chịu nhiệt cao.

Khả năng chống bám bẩn cao, dễ vệ sinh, lau chùi

Độ bắt lửa thấp

Màu sắc đa dạng, khá giống với màu gỗ tự nhiên, độ bền màu cao.

An toàn cho sức khỏe (hàm lượng Formaldehyde rất thấp).

Giá thành thấp.

Nhược điểm:

Gỗ nặng, dễ cong vênh so với gỗ tự nhiên..

Không tiếp xúc được lâu với môi trường nước.

So sánh tỉ trọng gỗ HDF và gỗ MDF

Về độ dày: gỗ MDF và HDF có nhiều độ dày khác nhau tùy theo nhu cầu sản xuất, dao động từ 5 mm – 60 mm.

Về kích thước: Độ rộng thông thường là 1220 mm, 1525 mm và 1850 mm. Chiều dài là 2240 mm, 3660 mm.

So sánh giá thành của gỗ HDF và MDF

HDF là loại gỗ công nghiệp cao cấp có chất lượng cao, tính ứng dụng cao hơn nên giá thành của nó cao hơn gỗ MDF. Khi quyết định sử dụng gỗ MDF cho công trình nội thất của mình, bạn phải cân nhắc điều kiện tài chính, mục đích sử dụng và mong muốn của bạn để lựa chọn gỗ HDF hay MDF.

Đơn vị thiết kế thi công nội thất gỗ công nghiệp chất lượng

Với gần 10 kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế và thi công nội thất bằng gỗ công nghiệp, Nội thất Việt Á Đông được nhiều khách hàng trên địa bàn thủ đô và các tỉnh lân cận tin tưởng lựa chọn là đơn vị thực hiện trọn vẹn cho công trình nội thất của họ.

Với đội ngũ kiến trúc sư chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những mẫu thiết kế ấn tượng, đẹp, phù hợp yêu cầu, mong muốn. Những bản thiết kế ấy sẽ được hiện thực hóa dưới đôi bàn tay tài hoa của những người thợ thủ công tay nghề cao ngay tại nhà máy hiện đại của Việt Á Đông, hay thi công, lắp đặt trực tiếp tại chính địa điểm công trình.

Bạn đang xem bài viết So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Loại Hình Căn Hộ Cao Cấp, Trung Cấp Và Bình Dân trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!