Xem Nhiều 2/2023 #️ Sql Trigger Là Gì, Sự Khác Biệt Và Cách Thức Xử Dụng # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Sql Trigger Là Gì, Sự Khác Biệt Và Cách Thức Xử Dụng # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sql Trigger Là Gì, Sự Khác Biệt Và Cách Thức Xử Dụng mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trigger có thể hiểu nhanh là một công đoạn hẹn giờ thực thi SQL, được chạy từ Server không cần chờ phía client gọi hoặc là xảy ra ở phía server SAU KHI có các events Inser, Delete, hay Update. Tuy nhiên khác với Stored Procedure, Trigger hoàn toàn không có tham số. Và ta không thể gọi thực hiện trực tiếp Trigger bằng lệnh EXECUTE như Strore Procedure hay bất kì lệnh nào khác. Trigger chỉ có thể chạy một cách tự động. Trigger được lưu trữ trong DB Server và thường hay được dùng để kiểm tra ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.

II. Sử dụng Trigger

Để tạo một Trigger, bạn sử dụng câu lệnh CREATE TRIGGER:

Trong đó:

Một Trigger được khởi tạo sau câu lệnh CREATE TRIGGER. Quy tắc đặt tên nên tuân theo nguyên tắc: [trigger time]_[table name]_[trigger event], ví dụ before_employees_update.

Thời gian kích hoạt : BEFORE hoặc AFTER. Cần phải chỉ định thời gian kích hoạc khi bạn xác định được tiến trình kích hoạt của nó. Sử dụng từ khóa BEFORE nếu bạn muốn xử lý hành động trước khi thực hiện thay đổi trên bản vàAFTER nếu bạn cần phải xử lý hành động sau khi thay đổi được thực hiện xong.

Sự kiện gây ra có thể là INSERT, UPDATE, DELETE.

Trình kích hoạt phải được liên kết với một bảng cụ thể, sử dụng từ khóa ON để xác định.

Câu lệnh SQL phải được đặt giữa từ khóa BEGIN và END.

III. Ví dụ

Bây giờ, chúng ta sẽ tạo 1 TRIGGER với chức năng: lưu lại lịch sử UPDATE thông tin của mỗi EMPLOYEE Đầu tiên, chúng ta sẽ tạo một bảng mới là employees_edit để lưu lại sự thay đổi trên bảng employee:

Tiếp theo, chúng ta hãy viết TRIGGER để thực hiện chức năng lưu lại thời điểm thay đổi của employees.

DELIMITER $$ CREATE TRIGGER before_employee_update BEFORE UPDATE ON employees FOR EACH ROW BEGIN INSERT INTO employees_edit SET action = 'update', employeeNumber = OLD.employeeNumber, lastname = OLD.lastname, changedat = NOW(); END$$ DELIMITER ;

Trong thân của cú pháp TRIGGER, chúng ta sử dụng từ khóa OLD để truy cập vào hàng của cột employeeNumber và lastname bị ảnh hưởng bới TRIGGER. Lưu ý, với TRIGGER định nghĩa choINSERT, bạn chỉ có thể sử dụng từ khóa NEW. Tuy nhiên, TRIGGER cho DELETE không có hàng mới nào nên chỉ có thể sử dụng từ khóa OLD. Với TRIGGER cho hàm UPDATE, OLDdùng để đề cập đến hàng trước khi được cập nhật, NEW đề cập đến hàng sau khi được cập nhật.

Để xem tất cả các TRIGGER có trong cơ sở dữ liệu của bạn, sử dụng:

Chúng ta hãy bắt đầu cập nhật bảng employees để kiểm tra TRIGGER vừa được định nghĩa:

UPDATE employees SET lastName WHERE employeeNumber ;

Để kiểm tra xem TRIGGER đã được thực hiện hay chưa, bạn có thể truy vấn trên bảng employees_edit:

Vậy là Trigger đã được thực hiện và nó đã chèn một bản ghi mới vào bảng employees_edit.

IV. Tại sao ta nên sài TRIGGER

Ưu điểm:

Sử dụng Trigger để kiểm tra tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu.

Trigger có thể bắt lỗi logic ở mức cơ sở dữ liệu.

Có thể dùng trigger là một cách khác để thay thế việc thực hiện những công việc hẹn giờ theo lịch.

Trigger rất hiệu quả khi sử dụng để kiểm soát những thay đổi của dữ liệu trong bảng.

Nhược điểm:

Trigger chỉ là một phần mở rộng của việc kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu chứ không thể thay thế hoàn toàn được công việc này.

Trigger hoạt động ngầm trong csdl, không hiển thị ở tầng giao diện. Do đó, khó chỉ ra được điều gì xảy ra ở tầng csdl.

Trigger thực hiện các update lên bảng dữ liệu vì thế nó làm tăng lượng công việc lên csdl và làm cho hệ thống chạy chậm.

Sự Khác Nhau Giữa Sql Và Nosql Là Gì? Nosql Quan Trọng Hơn Sql?

Cơ sở dữ liệu quan hệ:

Đầu tiên, chúng ta phải hiểu được khái niệm về cơ sở dữ liệu quan hệ. Cơ sở dữ liệu quan hệ là những thông tin được lưu trữ dưới dạng bảng, xuất hiện vào năm 1970 từ IBM và sau đó được tiếp nhận bởi Oracle. Các cơ sở dữ liệu phổ biến có quan hệ rõ ràng là Oracle, MySQL và Postgres.

Cơ sở dữ liệu phi quan hệ:

Mô hình dữ liệu: cơ sở dữ liệu NoSQL cung cấp các mô hình linh hoạt giúp cập nhật CSDL dễ dàng hơn.

Cấu trúc dữ liệu: các Dữ liệu lớn ngày nay không vận hành theo hàng và cột, tức là không có cấu trúc.

Mô hình phát triển: NoSQL thường là nguồn mở nên không cần phải trả bất kỳ khoản phí nào.

So sánh cơ bản giữa SQL và NoSQL:

Tầm quan trọng của SQL? Học SQL có dễ không?

Chúng ta đang sống trong thời đại mà dữ liệu là tài sản cực kỳ quý giá và nó là trung tâm cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp. Bất chấp sự bùng nổ của NoSQL trong thời gian gần đây, SQL vẫn khẳng định mình là là nền tảng phổ biến nhất để phân tích dữ liệu.

Không có gì đáng ngạc nhiên khi nói rằng SQL đặc biệt hiệu quả trong thao tác dữ liệu. Bạn có thể xem dữ liệu chính xác, cách thức kiểm tra và thao tác trên dữ liệu cũng thực hiện nhanh hơn. Nếu bạn muốn truy cập vào đa số dữ liệu trong thời đại ngày nay thì SQL là lựa chọn cho bạn.

SQL không phải là ngôn ngữ lập trình mà là một ngôn ngữ truy vấn. Mục đích chính của SQL là cung cấp các thao tác dữ liệu dành cho những người có nhu cầu. SQL thật sự rất dễ học vì nó là một ngôn ngữ tự nhiên giống như tiếng anh vậy. Chỉ cần biết một chút tiếng Anh cơ bản thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng tốt SQL. Hầu hết các cơ sở dữ liệu đều tương thích với SQL. Bạn có thể học và thực hành với bất cứ dữ liệu mẫu nào bạn muốn, vì chúng luôn có sẵn.

SQL và NoSQL cái nào quan trọng hơn?

NoSQL hoạt động tốt nhất trên các cơ sở dữ liệu phi cấu trúc. Công nghệ NoSQL chủ yếu được phát triển để xử lý các dữ liệu như Big Data chẳng hạn. Khi chúng ta tiến tới tương lai, khối lượng dữ liệu phi cấu trúc sẽ tăng lên. Do đó, NoSQL với tư cách là một ngôn ngữ truy vấn DBMS có một tương lai tươi sáng trong ngành lưu trữ. Tuy nhiên, nó sẽ không bao giờ thay thế hoàn toàn SQL, vì mục đích sử dụng của 2 thứ là khác nhau. Nếu bạn sử muốn sử dụng SQL, hãy chọn những công ty uy tín như Viryatechnologies để được hỗ trợ tốt nhất, còn nếu bạn sử dụng NoSQL thì có thể chọn những dịch vụ khác hoặc tự tìm hiểu cách NoSQL vận hành và sử dụng.

Sự Khác Biệt Giữa Nhận Thức Và Ý Thức Là Gì?

Sự khác biệt giữa nhận thức và ý thức là gì?

Ý thức là Nhận thức, một danh từ – tên của một sự vật.

Cái gì thế Vấn đề là, Ý thức một thứ trong bản thân nó không phụ thuộc vào bất kỳ thứ gì khác. Đó là một mà không có một giây; luôn luôn số ít không bao giờ số nhiều. Đây là một sự thật tiên đề.

Nhận thức là gì? Nhận thức là khả năng hiểu biết về bản thân không biết về bản thân. Hiểu biết là hiệu quả đối với Nhận thức hoặc Ý thức. Đây không phải là một sự khác biệt mà không có sự khác biệt như một số người dường như hiểu.

Sự phân biệt rõ ràng; đừng nhầm lẫn về nó – nhận thức hoàn toàn phụ thuộc vào Ý thức nhưng không phải là điều ngược lại. Không có câu hỏi về sự chồng chéo; nếu có bất cứ điều gì trong tâm trí của các nhà tâm lý học, những người không bao giờ bận tâm về tâm trí với ngoại lệ duy nhất của Freud. Hãy bình yên khi anh ấy.

Nhận thức phụ thuộc vào cả tâm trí và ánh sáng của Ý thức. Sự nhầm lẫn của các nhà khoa học là không tạo ra sự khác biệt giữa tâm trí và Ý thức. Đây là một lỗi cơ bản. Cocgnition không tự phát sáng trong khi Ý thức là.

Các nhà khoa học đưa ra một số điểm khác biệt vì mục đích nghiên cứu và phân loại khoa học và họ có quyền làm như vậy nhưng điều đó không xác nhận bất kỳ quyền nào đối với họ để đánh đồng cả hai thực thể này.

Một số tên buồn cười như co nhận thức tiềm thức – đây giống như ‘con trai của một phụ nữ cằn cỗi, vô nghĩa, thuật ngữ tự mâu thuẫn. Không có gì giống như nhận thức tiềm thức. Nếu đó là tiềm thức, không có câu hỏi về nhận thức; một khi nhận thức nó không còn tiềm thức. Nếu bạn nói rằng bạn biết về nó nhưng vẫn sử dụng nó như là tài liệu nguồn trong tiềm thức thì nó phù hợp với mục đích học tập của bạn.

Chúng tôi kháng cáo, cầu khẩn, yêu cầu và cầu xin bạn nghiên cứu tâm trí như vậy mà không trộn lẫn các thực thể vô hình. Tâm trí giống như mặt trăng tỏa sáng với ánh sáng mượn của Mặt trời ý thức tự phát sáng. ‘

Ý thức là Nhận thức, một danh từ – tên của một sự vật.

Cái gì thế Vấn đề là, Ý thức một thứ trong bản thân nó không phụ thuộc vào bất kỳ thứ gì khác. Đó là một mà không có một giây; luôn luôn số ít không bao giờ số nhiều. Đây là một sự thật tiên đề.

Nhận thức là gì? Nhận thức là khả năng hiểu biết về bản thân không biết về bản thân. Hiểu biết là hiệu quả đối với Nhận thức hoặc Ý thức. Đây không phải là một sự khác biệt mà không có sự khác biệt như một số người dường như hiểu.

Sự phân biệt rõ ràng; đừng nhầm lẫn về nó – nhận thức hoàn toàn phụ thuộc vào Ý thức nhưng không phải là điều ngược lại. Không có câu hỏi về sự chồng chéo; nếu có bất cứ điều gì trong tâm trí của các nhà tâm lý học, những người không bao giờ bận tâm về tâm trí với ngoại lệ duy nhất của Freud. Hãy bình yên khi anh ấy.

Nhận thức phụ thuộc vào cả tâm trí và ánh sáng của Ý thức. Sự nhầm lẫn của các nhà khoa học là không tạo ra sự khác biệt giữa tâm trí và Ý thức. Đây là một lỗi cơ bản. Cocgnition không tự phát sáng trong khi Ý thức là.

Các nhà khoa học đưa ra một số điểm khác biệt vì mục đích nghiên cứu và phân loại khoa học và họ có quyền làm như vậy nhưng điều đó không xác nhận bất kỳ quyền nào đối với họ để đánh đồng cả hai thực thể này.

Một số tên buồn cười như co nhận thức tiềm thức – đây giống như ‘con trai của một phụ nữ cằn cỗi, vô nghĩa, thuật ngữ tự mâu thuẫn. Không có gì giống như nhận thức tiềm thức. Nếu đó là tiềm thức, không có câu hỏi về nhận thức; một khi nhận thức nó không còn tiềm thức. Nếu bạn nói rằng bạn biết về nó nhưng vẫn sử dụng nó như là tài liệu nguồn trong tiềm thức thì nó phù hợp với mục đích học tập của bạn.

Chúng tôi kháng cáo, cầu khẩn, yêu cầu và cầu xin bạn nghiên cứu tâm trí như vậy mà không trộn lẫn các thực thể vô hình. Tâm trí giống như mặt trăng tỏa sáng với ánh sáng mượn của Mặt trời ý thức tự phát sáng. ‘

Ý thức là Nhận thức, một danh từ – tên của một sự vật.

Cái gì thế Vấn đề là, Ý thức một thứ trong bản thân nó không phụ thuộc vào bất kỳ thứ gì khác. Đó là một mà không có một giây; luôn luôn số ít không bao giờ số nhiều. Đây là một sự thật tiên đề.

Nhận thức là gì? Nhận thức là khả năng hiểu biết về bản thân không biết về bản thân. Hiểu biết là hiệu quả đối với Nhận thức hoặc Ý thức. Đây không phải là một sự khác biệt mà không có sự khác biệt như một số người dường như hiểu.

Sự phân biệt rõ ràng; đừng nhầm lẫn về nó – nhận thức hoàn toàn phụ thuộc vào Ý thức nhưng không phải là điều ngược lại. Không có câu hỏi về sự chồng chéo; nếu có bất cứ điều gì trong tâm trí của các nhà tâm lý học, những người không bao giờ bận tâm về tâm trí với ngoại lệ duy nhất của Freud. Hãy bình yên khi anh ấy.

Nhận thức phụ thuộc vào cả tâm trí và ánh sáng của Ý thức. Sự nhầm lẫn của các nhà khoa học là không tạo ra sự khác biệt giữa tâm trí và Ý thức. Đây là một lỗi cơ bản. Cocgnition không tự phát sáng trong khi Ý thức là.

Các nhà khoa học đưa ra một số điểm khác biệt vì mục đích nghiên cứu và phân loại khoa học và họ có quyền làm như vậy nhưng điều đó không xác nhận bất kỳ quyền nào đối với họ để đánh đồng cả hai thực thể này.

Một số tên buồn cười như co nhận thức tiềm thức – đây giống như ‘con trai của một phụ nữ cằn cỗi, vô nghĩa, thuật ngữ tự mâu thuẫn. Không có gì giống như nhận thức tiềm thức. Nếu đó là tiềm thức, không có câu hỏi về nhận thức; một khi nhận thức nó không còn tiềm thức. Nếu bạn nói rằng bạn biết về nó nhưng vẫn sử dụng nó như là tài liệu nguồn trong tiềm thức thì nó phù hợp với mục đích học tập của bạn.

Chúng tôi kháng cáo, cầu khẩn, yêu cầu và cầu xin bạn nghiên cứu tâm trí như vậy mà không trộn lẫn các thực thể vô hình. Tâm trí giống như mặt trăng tỏa sáng với ánh sáng mượn của Mặt trời ý thức tự phát sáng. ‘

svcministry.org © 2021

Sự Khác Nhau Giữa Mysql Và Sql Server

SQL ( Structured Query Language) là ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu phổ dụng nhất hiện nay, bạn có thể dùng các lệnh SQL để truy vấn database bất kỳ do hệ quản trị database nào. SQL Server là hệ quản trị database của Microsoft, Còn MySQL là hệ quản trị database có mã nguồn mở có thể chạy trên nhiều platform như Linux, WinXP…

2 hệ thống RDBMS nổi tiếng nhất là MySQL và SQL Server. Cả 2 đều tương tự nhau, có cùng chức năng mặc dù cách sử dụng có thể khá khác nhau. Cách vận hành khác nhau nhưng có chung gốc là SQL và Structured Query Language. Vì vậy, lập trình viên có thể không khó để xử lý giữa MySQL và SQL Server, như là cách sử dụng bảng và lưu trữ dữ liệu, primary và foreign keys, cũng như là cách dùng nhiều database trong cùng một môi trường hay cùng một server.

MySQL và SQL Server có thể được xem là giải pháp RDBMS phổ biến nhất đang tồn tại, mặc dù Oracle và Postgres cũng đã tồn tại trên thị trường từ lâu. Kể cả khi chúng ta thấy đang có sự chuyển dịch từ SQL thành NoSQL, SQL vẫn đang là giải pháp áp đảo. Tức là đã đến lúc bạn cần phải học về 1 trong rồi đó, hoặc là MySQL, hoặc là SQL Server, đừng chần chừ nữa nếu bạn muốn trở thành một webmaster ngày nào đó.

Được phát hành từ giữa thập niên 90s (sau đó bị thâu tóm bởi Oracle), MySQL ban đầu là một database mã nguồn mở và cũng vẫn mở cho tới tận bây giờ. Vì là mã nguồn mở, MySQL có rất nhiều phiên bản khác dựa trên nó. Sự khác biệt giữa các biến thể này là không lớn; cấu trúc và chức năng cơ bản tương đương nhau.

Một điều đã trở thành đặc tính riêng của MySQL là nó cực kỳ phổ biến trong cộng đồng startup. Vì nó là mã nguồn mở và miễn phí, lập trình viên có thể dễ dàng bắt đầu với MySQL, và chỉnh sửa code nếu họ cần làm vậy. MySQL thường được dùng đồng thời với PHP và Apache Web Server, trên một bản Linux distribution, bộ tứ này đã trở thành một tên gọi nổi tiếng và quyền lực: LAMP ( Linux, Apache, MySQL, P HP).

SQL Server là gì?

SQL Server, cũng được gọi là Microsoft SQL Server, đã tồn tại thậm chí còn lâu hơn MySQL. Microsoft phát triển SQL Server từ giữa thập niên 80s, với lời hứa RDBMS cung cấp giải pháp đáng tin cậy và có thể mở rộng. Việc này trở thành đặc tính đáng giá của SQL Server cho tới tận bây giờ, vì nó là một nền tảng được-chọn cho những phần mềm doanh nghiệp cần-mở-rộng-lớn theo thời gian.

SQL Server được lập trình viên sử dung khi dùng với .NET, đối trọng của PHP và MySQL. Cả .NET và SQL server đều được bảo vệ dưới cái tên Microsoft.

Những khác biệt chính giữa MySQL và SQL Server

Giờ bạn đã biết cơ bản những hệ thống này là gì, hãy xem qua những phần quan trọng của MySQL và SQL server:

Môi trường

Như đã nói ở trên, SQL Server hoạt động tốt với .NET, trong khi đó MySQL có thể kết hợp với mọi ngôn ngữ lập trình khác, thông thường là PHP. Cũng cần phải nói rõ là SQL Server trước đây chạy độc quyền trên Windows, nhưng giờ đã khác kể từ khi Microsoft thông báo hỗ trợ Linux cho SQL Server. Nhưng, phiên bản Linux vẫn chưa đủ tốt. Vì vậy, lời khuyên của chúng tôi vẫn là khuyên bạn nếu sử dụng Windows thì hãy dùng SQL Server, hoặc chuyển qua Linux thì hãy dùng MySQL.

Syntax

Đối với hầu hết mọi người, điểm này là khác biệt lớn nhất giữa 2 nền tảng. Tùy thuộc vào việc bạn quen thuộc với syntax nào, bạn nên quyết định lựa hệ thống dựa trên đó. Mặc dù MySQL và SQL đều có gốc là SQL, khác biệt về syntax là khá lớn, như ví dụ bên dưới:

SELECT age FROM person ORDER BY age ASC LIMIT 1 OFFSET 2

SELECT TOP 3 WITH TIES * FROM person ORDER BY age ASC

SQL Server còn hơn là một RDBMS; Sự khác biệt lớn nhất giữa một phần mềm độc quyền và phần mềm mã nguồn mở là việc nó được hỗ trợ như thế nào, được hỗ trợ riêng hay không. Trong trường hợp này, lợi thế của SQL server rất rõ ràng, nó được bảo trợ bởi một tập đoàn công nghệ lớn nhất toàn cầu. Microsoft đã xây dựng nhiều công cụ mạnh mẽ cho SQL Server, hỗ trợ lớn hơn cho RDBMS, bao gồm các công cụ phân tích dữ liệu. Nó cũng có tính năng trở thành server báo cáo – SQL Server Reporting servies, cũng như là công cụ ETL. Việc này biến SQL server như trở thành một con dao Thụy Sĩ của RDBMS. Bạn cũng có thể dựng các tính năng tương tự trong MySQL, nhưng cần có giải pháp từ bên thứ 3 – vốn không phải là lý tưởng nhất cho mọi người.

Storage engines: Sự khác biệt lớn khác nhưng không được xem trọng là MySQL và SQL Server có cách khác nhau để lưu trữ liệu. SQL server sử dụng một storage engine được phát triển bởi Microsoft, khác hoàn toàn so với nhiều loại engines được tạo ra cho MySQL. Điều này giúp lập trình viên MySQL có sự linh hoạt nhất định, vì có thể dùng nhiều storage engine khác nhau cho bảng, dựa trên tốc độ, độ tin cậy hoặc các lý do khác. Một storage engine phổ biến của MySQL là InnoDB, có thể chậm hơn nhưng ổn định hơn so với MyISAM.

Hủy Query: Nhiều người không biết về điều này, Những khác biệt này rất lớn giữa MySQL và SQL server mà bạn cần cân nhắc. MySQL không cho phép bạn hủy query giữa chừng. Có nghĩa là khi lệnh đã được phát đi, bạn cần “cầu nguyện” là bất kỳ hư hỏng nào nó có khả năng gây ra có thể khôi phục. SQL Server, ở mặc khác, cho phép bạn hủy query giữa chừng. Việc này có thể gây tổn thất cho database admin, trái với web developer, những người thực thi query hiếm khi cần hủy query trong quá trình thực thi.

Bảo mật

Nhìn chung, không có nhiều khác biệt nếu so sánh giữa MySQL và SQL Server. Cả 2 đều tuân thủ EC2, có nghĩa đều là lựa chọn an toàn. Tuy nhiên, cái bóng của Microsoft cũng khá lớn ở đây, nó đã cung cấp cho SQL server những tính năng bảo mật đáng giá và mạnh mẽ. Một công cụ bảo mật riêng như – Microsoft Baseline Security Analyzer cũng giúp bạn tăng tính bảo mật cho SQL Server. Vì vậy, nếu an toàn là điều ưu tiên nhất của bạn, bạn đã biết nên chọn nền tảng nào rồi đấy.

Chi phí

Về mảng này khiến SQL Server trở nên lép vế nhiều so với MySQL. Microsoft cần bạn thanh toán phí license để chạy nhiều database trên SQL server. Có một phiên bản miễn phí cho SQL server, nhưng nó chỉ có nghĩa khi bạn đã làm quen với RBDMs. Ngược lại, MySQL sử dụng GNU General Public License, dĩ nhiên, hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên cũng nên lưu ý là nếu bạn cần trợ giúp hoặc tư vấn từ MySQL, bạn vẫn phải trả phí cho điều đó.

Công cụ hỗ trợ

Mặc dù đúng là bạn cần thanh toán phí hỗ trợ nếu cần đến hỗ trợ chính thức từ MySQL, khả năng này hiếm xảy ra, vì lượng người dùng MySQL và cộng đồng của nó vô cùng lớn, nên sự hỗ trợ từ cộng đồng này cũng rất lớn. Đặc quyền khi là một thành viên của cộng đồng người dùng, là bạn sẽ được trợ giúp bởi mọi người trên giới và đã có rất nhiều giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào của bạn.

IDES

Điều này rất quan trọng, vì cả 2 RDMBS đều hỗ trợ công cụ Integrated Development Environment (IDE). Công cụ này tạo ra môi trường lập trình cho lập trình viên, bạn nên chọn loại phù hợp nhất cho mình. MySQL dùng Enterprise Manager của Oracle, trong khi đó SQL Server sử dụng Management Studio (SSMS). Nếu tổng hợp tất các điểm trên không giúp bạn đưa ra được quyết định thì hãy chọn dựa trên điểm này.

Kết luận

Chọn RDMBS là một việc làm rất quan trọng khi bắt đầu tạo ứng dụng. Mọi người thường chọn một hệ thống rồi rất hiếm khi nào thay đổi, vì vậy bạn nên đầu tư vào việc phân tích ban đầu để chọn một hệ thống phù hợp nhất.

Lựa chọn là của bạn. Theo cách đơn giản nhất, nếu bạn đang dự định tạo một ứng dụng vừa/nhỏ và chuyên dùng PHP, hãy chọn MySQL server. Trong khi đó, nếu bạn dự định một ứng dụng lớn, bảo mật cao, cấp độ doanh nghiệp thì SQL Server sẽ nên là bạn đồng hành cùng bạn.

Bạn đang xem bài viết Sql Trigger Là Gì, Sự Khác Biệt Và Cách Thức Xử Dụng trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!