Xem Nhiều 2/2023 #️ Sự Khác Biệt Cơ Bản Sql Và Nosql # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Sự Khác Biệt Cơ Bản Sql Và Nosql # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sự Khác Biệt Cơ Bản Sql Và Nosql mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. SQL là gì?

SQL chính là viết tắt của Structured Query language, là ngôn ngữ chuẩn để xử lý Cơ sở dữ liệu quan hệ. Một cơ sở dữ liệu quan hệ xác định các mối quan hệ dưới dạng các bảng.

Lập trình SQL có thể được sử dụng hiệu quả để chèn, tìm kiếm, cập nhật, xóa các bản ghi cơ sở dữ liệu.

Điều đó không có nghĩa là SQL không thể làm được gì ngoài việc đó. Nó có thể làm rất nhiều thứ bao gồm, nhưng không giới hạn, tối ưu hóa và duy trì cơ sở dữ liệu.

Các cơ sở dữ liệu quan hệ như Cơ sở dữ liệu MySQL, Oracle, MS SQL Server, Sybase,… sử dụng SQL.

2. NoSQL là gì?

NoSQL là một DMS không quan hệ, không yêu cầu một lược đồ cố định, tránh các phép nối, và dễ dàng mở rộng. Cơ sở dữ liệu NoSQL được sử dụng cho các kho dữ liệu phân tán với nhu cầu lưu trữ dữ liệu khổng lồ. NoSQL được sử dụng cho dữ liệu lớn và các ứng dụng web thời gian thực. Ví dụ như các công ty như Twitter, Facebook, Google thu thập hàng terabyte dữ liệu người dùng mỗi ngày.

Cơ sở dữ liệu NoSQL là viết tắt của “Không chỉ SQL” hoặc “Không phải SQL”. Mặc dù một thuật ngữ tốt hơn sẽ NoREL NoSQL bắt gặp. Carl Strozz giới thiệu khái niệm NoSQL vào năm 1998.

RDBMS truyền thống sử dụng cú pháp SQL để lưu trữ và truy xuất dữ liệu để có thêm thông tin chi tiết. Thay vào đó, một hệ thống cơ sở dữ liệu NoSQL bao gồm một loạt các công nghệ cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc, không có cấu trúc và đa hình.

3. Điểm khác biệt chính

Ngôn ngữ

Cơ sở dữ liệu SQL xác định và thao tác dữ liệu dựa trên ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). Nhìn từ một phía ngôn ngữ này là vô cùng mạnh mẽ. SQL là một trong những tùy chọn linh hoạt và được sử dụng rộng rãi nhất hiện có, làm cho nó trở thành lựa chọn an toàn đặc biệt cho các truy vấn phức tạp lớn. Nhưng từ phía khác nó có thể bị hạn chế. SQL yêu cầu bạn sử dụng các lược đồ được xác định trước để xác định cấu trúc dữ liệu của bạn trước khi bạn làm việc với nó. Ngoài ra tất cả dữ liệu của bạn phải theo cùng một cấu trúc. Điều này có thể yêu cầu chuẩn bị trước đáng kể, điều đó có nghĩa là một sự thay đổi trong cấu trúc sẽ vừa khó khăn vừa gây khó chịu cho toàn bộ hệ thống của bạn.

Một cơ sở dữ liệu NoSQL có lược đồ động cho dữ liệu phi cấu trúc. Dữ liệu được lưu trữ theo nhiều cách có nghĩa là nó có thể được định hướng theo tài liệu, hướng theo cột, dựa trên biểu đồ hoặc được tổ chức dưới dạng lưu trữ Key-Value. Tính linh hoạt này có nghĩa là các tài liệu có thể được tạo mà không cần xác định cấu trúc trước. Ngoài ra mỗi tài liệu có thể có cấu trúc độc đáo của riêng mình.

Khả năng mở rộng Trong hầu hết các tình huống, cơ sở dữ liệu SQL có thể mở rộng theo chiều dọc. Điều này có nghĩa là bạn có thể tăng tải trên một máy chủ bằng cách tăng những thứ như RAM, CPU hoặc SSD. Nhưng mặt khác, cơ sở dữ liệu NoSQL có thể mở rộng theo chiều ngang. Điều này có nghĩa là bạn xử lý nhiều lưu lượng hơn bằng cách lưu trữ hoặc thêm nhiều máy chủ hơn trong cơ sở dữ liệu NoSQL của bạn.

Cấu trúc

Cơ sở dữ liệu SQL dựa trên bảng, mặt khác, cơ sở dữ liệu NoSQL là cặp giá trị – khóa, cơ sở dữ liệu đồ thị hoặc cửa hàng cột. Điều này làm cho cơ sở dữ liệu SQL quan hệ trở thành một lựa chọn tốt hơn cho các ứng dụng yêu cầu giao dịch nhiều hàng như hệ thống kế toán hoặc cho các hệ thống cũ được xây dựng cho cấu trúc quan hệ.

Hỗ trợ SQL được sự hổ trợ tốt từ các nhà cung cấp. Nhưng với NoSQL thì bạn phải tự xây dựng và học hỏi cộng đồng người sử dụng trên thế giới. Hoặc là bạn sẽ mất nhiều thời gian để có thể làm chủ được nó.

Các SQL phổ biến là: PostgreSQL, MySQL, Oracle và Microsoft SQL Server.

Các NoSQL phổ biến là: Redis, RavenDB Cassandra, MongoDB, BigTable, HBase, Neo4j và CouchDB

4. Khi nào sử dụng SQL?

SQL là ngôn ngữ đơn giản nhất được sử dụng để giao tiếp với RDBMS

Tạo trang tổng quan tùy chỉnh

Nó cho phép bạn lưu trữ và lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng

Được ưu tiên khi bạn muốn sử dụng các phép nối và thực hiện các truy vấn phức tạp

5. Khi nào sử dụng NoSQL?

Khi không cần hỗ trợ ACID

Khi mô hình RDBMS truyền thống không đủ

Dữ liệu cần lược đồ linh hoạt

Các ràng buộc và logic xác thực không bắt buộc phải được thực hiện trong cơ sở dữ liệu

Ghi nhật ký dữ liệu từ các nguồn được phân phối

Nó nên được sử dụng để lưu trữ dữ liệu tạm thời như giỏ mua hàng, danh sách mong muốn và dữ liệu phiên

6. Tổng kết

NoSQL DB (mongo) Vs RDBMS DB (mysql) Stackoverflow Questions

Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) được phát âm là “S-Q-L” hoặc là “See-Quel” là ngôn ngữ chuẩn

NoSQL là một DMS không quan hệ, không yêu cầu một lược đồ cố định, tránh tham gia và dễ dàng mở rộng

Cơ sở dữ liệu SQL chủ yếu được gọi là RDBMS hoặc Cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu SQL là cơ sở dữ liệu dựa trên bảng

Cơ sở dữ liệu NoSQL có thể dựa trên tài liệu, cặp khóa-giá trị, cơ sở dữ liệu biểu đồ

SQL nên được sử dụng để giao tiếp với RDBMS

NOSQL nên được sử dụng khi mô hình RDBMS truyền thống không đủ

Như vậy, thông qua bài viết này, mình đã giới thiệu đến các bạn sự khác nhau cơ bản giữa SQL và NoSQL. Đồng thời là hoàn cảnh sử dụng chúng sao cho phù hợp, hiệu quả nhất. Cảm ơn các bạn đã đọc!

Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Sql Và Nosql

SQL chính là viết tắt của Structured Query language, là ngôn ngữ chuẩn để xử lý Cơ sở dữ liệu quan hệ. Một cơ sở dữ liệu quan hệ xác định các mối quan hệ dưới dạng các bảng.

Lập trình SQL có thể được sử dụng hiệu quả để chèn, tìm kiếm, cập nhật, xóa các bản ghi cơ sở dữ liệu.

Điều đó không có nghĩa là SQL không thể làm được gì ngoài việc đó. Nó có thể làm rất nhiều thứ bao gồm, nhưng không giới hạn, tối ưu hóa và duy trì cơ sở dữ liệu.

Các cơ sở dữ liệu quan hệ như Cơ sở dữ liệu MySQL, Oracle, MS SQL Server, Sybase,… sử dụng SQL.

NoSQL là một DMS không có cơ chế liên kết, không yêu cầu lược đồ cố định, tránh tham gia và dễ dàng mở rộng quy mô. Cơ sở dữ liệu NoSQL được sử dụng cho các kho lưu trữ dữ liệu phân tán với nhu cầu lưu trữ dữ liệu khiêm tốn. NoSQL được sử dụng cho Dữ liệu lớn và các ứng dụng web thời gian thực. Ví dụ, các công ty như Twitter, Facebook, Google thu thập terabyte dữ liệu người dùng mỗi ngày.

RDBMS truyền thống sử dụng cú pháp SQL để lưu trữ và truy xuất dữ liệu để hiểu rõ hơn. Thay vào đó, một hệ thống cơ sở dữ liệu NoSQL bao gồm một loạt các công nghệ cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc, không cấu trúc và đa hình.

Ngôn ngữ

Cơ sở dữ liệu SQL xác định và thao tác dữ liệu dựa trên ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). Nhìn từ một phía ngôn ngữ này là vô cùng mạnh mẽ. SQL là một trong những tùy chọn linh hoạt và được sử dụng rộng rãi nhất hiện có, làm cho nó trở thành lựa chọn an toàn đặc biệt cho các truy vấn phức tạp lớn. Nhưng từ phía khác nó có thể bị hạn chế. SQL yêu cầu bạn sử dụng các lược đồ được xác định trước để xác định cấu trúc dữ liệu của bạn trước khi bạn làm việc với nó. Ngoài ra tất cả dữ liệu của bạn phải theo cùng một cấu trúc. Điều này có thể yêu cầu chuẩn bị trước đáng kể, điều đó có nghĩa là một sự thay đổi trong cấu trúc sẽ vừa khó khăn vừa gây khó chịu cho toàn bộ hệ thống của bạn.

Một cơ sở dữ liệu NoSQL có lược đồ động cho dữ liệu phi cấu trúc. Dữ liệu được lưu trữ theo nhiều cách có nghĩa là nó có thể được định hướng theo tài liệu, hướng theo cột, dựa trên biểu đồ hoặc được tổ chức dưới dạng lưu trữ Key-Value. Tính linh hoạt này có nghĩa là các tài liệu có thể được tạo mà không cần xác định cấu trúc trước. Ngoài ra mỗi tài liệu có thể có cấu trúc độc đáo của riêng mình.

Khả năng mở rộng Trong hầu hết các tình huống, cơ sở dữ liệu SQL có thể mở rộng theo chiều dọc. Điều này có nghĩa là bạn có thể tăng tải trên một máy chủ bằng cách tăng những thứ như RAM, CPU hoặc SSD. Nhưng mặt khác, cơ sở dữ liệu NoSQL có thể mở rộng theo chiều ngang. Điều này có nghĩa là bạn xử lý nhiều lưu lượng hơn bằng cách lưu trữ hoặc thêm nhiều máy chủ hơn trong cơ sở dữ liệu NoSQL của bạn.

Cấu trúc

Cơ sở dữ liệu SQL dựa trên bảng, mặt khác, cơ sở dữ liệu NoSQL là cặp giá trị – khóa, cơ sở dữ liệu đồ thị hoặc cửa hàng cột. Điều này làm cho cơ sở dữ liệu SQL quan hệ trở thành một lựa chọn tốt hơn cho các ứng dụng yêu cầu giao dịch nhiều hàng như hệ thống kế toán hoặc cho các hệ thống cũ được xây dựng cho cấu trúc quan hệ.

Hỗ trợ SQL được sự hổ trợ tốt từ các nhà cung cấp. Nhưng với NoSQL thì bạn phải tự xây dựng và học hỏi cộng đồng người sử dụng trên thế giới. Hoặc là bạn sẽ mất nhiều thời gian để có thể làm chủ được nó.

Các SQL phổ biến là: PostgreSQL, MySQL, Oracle và Microsoft SQL Server.

Các NoSQL phổ biến là: Redis, RavenDB Cassandra, MongoDB, BigTable, HBase, Neo4j và CouchDB

Bài viết đã cung cấp thêm cho bạn kiến thức về SQL và NoSQL, hãy tìm hiểu thêm nhiều kiến thức bổ ích thông qua các bài viết khác.!!!

Phân Biệt Điểm Khác Nhau Giữa Sql Và Nosql

ISBN

:

9780992461225

,

title

:

“JavaScript: Novice to Ninja”

,

author

:

“Darren Jones”

,

format

:

“ebook”

,

price

:

29.00

}

Các tài liệu giống nhau có thể được lưu trữ trong một collection, tương tự như bảng SQL. Tuy nhiên, bạn có thể lưu trữ bất kỳ dữ liệu nào bạn thích trong bất kỳ tài liệu nào; cơ sở dữ liệu NoSQL sẽ không phàn nàn. Ví dụ:

{

ISBN

:

9780992461225

,

title

:

"JavaScript: Novice to Ninja"

,

author

:

"Darren Jones"

,

year

:

2014

,

format

:

"ebook"

,

price

:

29.00

,

description

:

"Learn JavaScript from scratch!"

,

rating

:

"5/5"

,

review

:

[

{

name

:

"A Reader"

,

text

:

"The best JavaScript book I've ever read."

}

,

{

name

:

"JS Expert"

,

text

:

"Recommended to novice and expert developers alike."

}

]

}

Table trong SQL tạo ra data template rất nghiêm ngặt, vì vậy rất khó để ta mắc lỗi. NoSQL thì linh hoạt và dễ sử dụng hơn, nhưng việc có thể lưu trữ bất kỳ dữ liệu nào ở bất kỳ đâu có thể dẫn đến các vấn đề về tính nhất quán.

SQL Schema vs NoSQL Schemaless

Trong cơ sở dữ liệu SQL, không thể thêm dữ liệu cho đến khi bạn xác định bảng và field type trong schema (lược đồ). Schema theo tùy chọn còn có thể chứa các thông tin khác, chẳng hạn như –

primary keys

 — 

unique identifier như ISBN, áp dụng cho một bản ghi (record)

indexes

 —

các trường thường được truy vấn, được lập thành chỉ mục (index) để hỗ trợ tìm kiếm nhanh

relationships

 — liên kết logic giữa các trường dữ liệu

Các chức năng như 

triggers

 và 

stored procedures

.

Lược đồ dữ liệu của bạn phải được thiết kế và triển khai trước khi phát triển bất kỳ business logic nào để thao tác dữ liệu. Bạn hoàn toàn có thể có thể cập nhật sau (nhưng những thay đổi lớn có thể sẽ phức tạp).

Trong cơ sở dữ liệu NoSQL, dữ liệu có thể được thêm vào mọi lúc, mọi nơi. Không cần phải chỉ định trước thiết kế tài liệu (document design) hoặc thậm chí là bộ sưu tập (collection). Ví dụ: trong MongoDB, câu lệnh sau sẽ tạo một tài liệu mới trong một bộ sưu tập book mới nếu nó chưa được tạo trước đó:

db

.

book

.

insert

(

ISBN

:

9780994182654

,

title

:

"Jump Start Git"

,

author

:

"Shaumik Daityari"

,

format

:

"ebook"

,

price

:

29.00

)

;

(MongoDB sẽ tự động thêm một giá trị _id độc nhất vào mỗi tài liệu trong một bộ sưu tập. Bạn có thể vẫn muốn xác định các chỉ mục, nhưng điều đó có thể được thực hiện sau nếu cần.)

Cơ sở dữ liệu NoSQL sẽ phù hợp hơn với các dự án mà các yêu cầu dữ liệu ban đầu khó xác định được. Tuy vậy, đừng dùng sự khó khăn làm lý do cho việc lười biếng: việc lơ là trong việc thiết kế một kho lưu trữ dữ liệu tốt khi bắt đầu dự án sẽ dẫn đến các vấn đề sau này.

SQL Normalization vs NoSQL Denormalization

Giả sử chúng ta muốn thêm thông tin nhà xuất bản vào cơ sở dữ liệu cửa hàng sách. Một nhà xuất bản có thể cung cấp nhiều hơn một tên sách, do đó, trong cơ sở dữ liệu SQL, chúng ta sẽ tạo một bảng publisher mới:

id

name

country

email

SP001

SitePoint

Australia

feedback@sitepoint.com

Sau đó, chúng ta có thể thêm trường publisher_id vào table book của mình, table này sẽ tham chiếu đến các bản ghi theo publisher.id:

ISBN

title

author

format

price

publisher_id

9780992461225

JavaScript: Novice to Ninja

Darren Jones

ebook

29.00

SP001

9780994182654

Jump Start Git

Shaumik Daityari

ebook

29.00

SP001

Để giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu; chúng ta không cần lặp lại thông tin nhà xuất bản cho mọi cuốn sách – chỉ cần tham chiếu thôi. Kỹ thuật này được gọi là chuẩn hóa (normalization) và mang đến những lợi ích thiết thực. Chúng ta có thể cập nhật một nhà xuất bản duy nhất mà không cần thay đổi dữ liệu của book.

Chúng ta cũng có thể sử dụng các kỹ thuật chuẩn hóa trong NoSQL. Tài liệu trong collection book :

{

ISBN

:

9780992461225

,

title

:

"JavaScript: Novice to Ninja"

,

author

:

"Darren Jones"

,

format

:

"ebook"

,

price

:

29.00

,

publisher_id

:

"SP001"

}

— tham chiếu một document trong collection publisher :

{

id

:

"SP001"

name

:

"SitePoint"

,

country

:

"Australia"

,

email

:

"feedback@sitepoint.com"

ISBN

:

9780992461225

,

title

:

"JavaScript: Novice to Ninja"

,

author

:

"Darren Jones"

,

format

:

"ebook"

,

price

:

29.00

,

publisher

:

{

name

:

"SitePoint"

,

country

:

"Australia"

,

email

:

"feedback@sitepoint.com"

}

FROM

book

`

ISBN

`

,

`

title

`

,

`

author

`

)

VALUES

(

'9780992461256'

,

'Full Stack JavaScript'

,

'Colin Ihrig & Adam Bretz'

)

;

db

.

book

.

insert

(

{

ISBN

:

"9780992461256"

,

title

:

"Full Stack JavaScript"

,

author

:

"Colin Ihrig & Adam Bretz"

}

)

;

cập nhật đầu mục sách

UPDATE

book

SET

price

=

19.99

WHERE

ISBN

=

'9780992461256'

db

.

book

.

update

(

{

ISBN

:

'9780992461256'

}

,

{

$

set

:

{

price

:

19.99

}

}

)

;

trả kết quả của tất cả đầu sách có giá trên $10

SELECT

title

FROM

book

{

price

:

{

&

gt

;

:

10

}

}

,

{

_id

:

0

,

title

:

1

}

WHERE

publisher_id

=

'SP001'

;

db

.

book

.

count

(

{

"publisher.name"

:

"SitePoint"

}

)

;

Giả định ta đang sử dụng tài liệu không chuẩn hóa.

Trả số kiểu định dạng sách

SELECT

format

,

COUNT

(

1

)

AS

`

total

`

FROM

book

GROUP

BY

format

;

db

.

book

.

aggregate

(

[

{

$group

:

{

_id

:

"$format"

,

total

:

{

$sum

:

1

}

}

}

]

)

;

Đây gọi là aggregation: một bộ document mới được tính toán từ bộ gốc.

Xóa tất cả sách SitePoint

DELETE

FROM

book

WHERE

publisher_id

=

'SP001'

;

db

.

book

.

remove

(

{

"publisher.name"

:

"SitePoint"

Mysql Và Sql Server Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Hai Cơ Sở Dữ Liệu

1. MySQL và SQL Server là gì?

Mysql là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu mã nguồn mở rất phổ biến bởi độ tin cậy cao. Giải pháp này rất dễ sử dụng, hiệu năng cao và được dùng cho nhiều ứng dụng mới nhất được xây dựng trên Linux, Apache, PHP. Nhiều tổ chức phổ biến như Alcatel Lucent, Zappos, Google, Adobe, Facebook dựa vào hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu này.

Giải pháp này có thể chạy trên hơn 20 nền tảng gồm Windows, IBM AIX, Mac OS, Linux, HP-UX và cung cấp nhiều tính năng linh hoạt. Một loạt các công cụ dịch vụ, cơ sở dữ liệu, hỗ trợ và đào tạo được cung cấp bởi hệ thống cơ sở dữ liệu MySQL.

MySQL Server là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) phát triển từ Microsoft. Trên Transact-SQL, hệ thống này hoạt động là một tập hợp các phần mở rộng lập trình từ Sybase và Microsoft. T – SQL bổ sung các tính năng khác như kiểm soát giao dịch, xử lý lỗi và ngoại lệ, các biến khai báo và xử lý hàng. Tuy nhiên, vào những năm 1980, Sybase đã phát triển SQL Server trở lại. Phiên bản cuối cùng được phát triển với sự cộng tác của Sybase, Ashton-Tate và Microsoft cho OS/ 2 với tên gọi là SQL Server.

SQL Server 2005 là phiên bản cung cấp tính linh hoạt, độ tin cậy cao, an ninh cũng như khả năng mở rộng cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu. SQL Server rất thích hợp để tích hợp cho những hệ thống phần mềm quản trị lớn, với khối lượng dữ liệu và tác vụ cần xử lý cao, SQL Server được nhiều công ty lập trình đánh giá cao bởi tốc độ thật sự ấn tượng, điều đó giải thích vì sao SQL Server lại là lựa chọn hàng đầu của công ty Wab-component và nhiều công ty nổi tiếng khác.

2. Tầm quan trọng của MySQL?

MySQL là cơ sở dữ liệu dễ sử dụng, tốc độ cao, ổn định, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn những hàm tiện ích rất mạnh. Giải pháp này rất thích hợp với các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet bởi tốc độ và tính bảo mật cao. Bạn có thể tải MySQL về từ trang chủ bởi nó miễn phí hoàn toàn.

MySQL là một trong những ví dụ cơ bản nhất về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).

Giải pháp này được sử dụng cho việc bổ trợ Perl, PHP cùng nhiều loại ngôn ngữ khác. Nó được sử dụng để lưu trữ những thông tin trên các website viết bằng PHP hoặc Perl.

MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win 32 cho các hệ điều hành dòng Linux, Unix, Windows, NetBSD, Mac OSX, SGI Irix, FreeBSD,…

3. Điểm khác biệt giữa Mysql và SQL server là gì?

Môi trường

Trong khi MySQL có thể kết hợp với mọi ngôn ngữ lập trình, thường là PHP còn SQL Server hoạt động tốt trong môi trường .NET. Trước đây SQL Server chạy độc quyền trên Windows. Tuy nhiên, giờ đã khác kể từ lúc Microsoft thông báo hỗ trợ Linux cho SQL Server. Dĩ nhiên, chúng ta có thể nhận thấy phiên bản Linux vẫn chưa đủ tốt. Vì thế, lời khuyên dành cho bạn là hãy sử dụng SQL Server nếu dùng Windows, còn nếu dùng MySQL thì hãy chuyển qua Linux.

Hiệu suất

Về mặt hiệu suất thì MySQL không đòi hỏi nhiều như SQL Server và có thể chạy trên các perform và UNIX highend tốt hơn SQL Server trên Windows highend server ở nhiều trường hợp. Còn SQL Server thì có Perform kém hơn MySQL về nhiều mặt, đòi hỏi tài nguyên rất lớn (nhiều RAM, CPU mạnh).

SYNTAX

Điểm này là khác biệt lớn nhất giữa 2 nền tảng đối với hầu hết mọi người. Bạn nên quyết định lựa chọn hệ thống dựa trên việc mình quen thuộc với syntax nào.

SQL Server được Microsoft xây dựng nhiều công cụ hỗ trợ lớn hơn cho RDBMS, gồm các công cụ phân tích dữ liệu. Nó cũng có tính năng trở thành SQL Server Reporting servies – server báo cáo, cũng như là công cụ ETL.

MySQL cũng có thể dựng các tính năng cụ thể tuy nhiên vẫn cần có giải pháp từ bên thứ 3

Khả năng nhân bản

Khả năng nhân bản của MySQL nhanh hơn và ít xảy ra sự cố hơn SQL Server bởi tất cả các SQL statements dùng để cập nhật dữ liệu được lưu giữ trong binary log.

Còn SQL Server lại phức tạp và chậm hơn vì nó cung cấp nhiều phương pháp replication cao cấp hơn, chi tiết hơn.

Khả năng phục hồi

Nếu chạy với Innodb thì khả năng phục hồi của MySQL không thua kém gì SQL Server. Còn nếu chạy thuần túy với MyISAM storage engine thì MySQL có khả năng phục hồi không thể so sánh được với SQL Server.

SQL Server còn hơn là một RDBMS

Theo báo cáo từ dự án thực tế bugnetproject của Microsoft thì khi sử dụng SQL Server trong môi trường .NET, hãng sẽ hỗ trợ thêm nhiều công cụ tiện ích để phân tích dữ liệu cũng như cho hiệu suất mạnh mẽ và ít có ngôn ngữ hay nền tảng nào đạt được.

Việc được hỗ trợ như thế nào là sự khác biệt lớn nhất giữa một phần mềm độc quyền và phần mềm mã nguồn mở. Lợi thế của SQL server rất rõ ràng trong trường hợp này, nó được bảo trợ bởi một tập đoàn công nghệ lớn nhất toàn cầu.

Nền tảng này đã được Microsoft xây dựng nhiều công cụ mạnh mẽ, hỗ trợ lớn hơn cho RDBMS, gồm các công cụ phân tích dữ liệu. Nó cũng có tính năng trở thành SQL Server Reporting servies – server báo cáo, cũng như là công cụ ETL.

Điều đó biến SQL server như trở thành một con dao Thụy Sĩ của RDBMS. Bạn cũng có thể dựng các tính năng tương tự trong MySQL, tuy nhiên cần có giải pháp từ bên thứ 3

Bảo mật

Về tính bảo mật thì hầu như không có nhiều khác biệt giữa MySQL và SQL Server. Cả 2 giải pháp này đều tuân thủ EC2, là lựa chọn an toàn. Tuy nhiên, cũng không thể bỏ qua cái bóng Microsoft ở đây bởi nó đã cung cấp cho SQL server các tính năng bảo mật mạnh mẽ và đáng giá. Microsoft Baseline Security Analyzer là một công cụ bảo mật riêng cũng giúp bạn tăng tính bảo mật cho SQL Server.

Nếu MySQL chỉ có thể set access đến row level là hết thì SQL Serer lại có tính bảo mật cao hơn ở column level, Hệ thống xác thực, tính chặt chẽ cao hơn MySQL. Tuy nhiên, SQL Serer dễ bị exploit hơn MySQL.

Storage engines

MySQL và SQL Server có cách khác nhau để lưu trữ liệu cũng là sự khác biệt lớn nhưng không được xem trọng. SQL Server sử dụng một storage engine được phát triển từ Microsoft, nó khác hoàn toàn so với nhiều loại engines được tạo ra cho MySQL. Điều đó, giúp cho lập trình viên của MySQL có sự linh hoạt nhất định, bởi có thể dùng nhiều storage engine khác nhau cho bảng, dựa trên độ tin cậy, tốc độ,… InnoDB là một storage engine phổ biến của MySQL, có thể chậm hơn nhưng ổn định hơn so với MyISAM.

Hủy Query

Có thể nhiều người không biết về điều nay, tuy nhiên nó lại và khách biệt khá lớn giữa 2 nền tảng MySQL và SQL server mà bạn cần cân nhắc. MySQL không cho phép bạn hủy query giữa chừng. Còn SQL Server ở mặt khác cho phép bạn hủy query giữa chừng. Theo công ty làm website Mona Media thì điều đó có thể trái với web developer, gây tổn thất cho database admin, những người thực thi query hiếm khi cần hủy query trong quá trình thực thi.

Phí tổn

MySQL bản community không mất phí nhưng phải tự thủ công. Nhưng việc cài đặt, sử dụng và tối ưu nền tảng này lại không quá khó bởi tài liệu về nó rất đầy đủ và nhiều nên bạn có thể tìm thấy trên internet.

Còn SQL Server lại phải trả $1.5 cho một license SQL Server Standard và ban cần phải trả thêm tiền khi cần support. Đối với bản enterprise thì phải trả tiền khoảng $400 và sẽ được support đầy đủ. SQL Server vẫn cung cấp bản miễn phí dành cho mục đích development.

Cộng đồng hỗ trợ

Mặc dù bạn sẽ cần thanh toán phí hỗ trợ nếu cần đến hỗ trợ chính thức từ giải pháp MySQL, khả năng này hiếm xảy ra, bởi lượng người dùng nền tảng này và cộng đồng của nó rất lớn. Vì thế, sự hỗ trợ từ cộng đồng này cũng vô cùng lớn.

Đặc quyền khi là một thành viên của cộng đồng người dùng, bạn sẽ được trợ giúp từ mọi người trên giới và có rất nhiều giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào của bạn.

IDEs

IDEs rất quan trọng bởi cả 2 RDMBSs đều hỗ trợ công cụ IDE (Integrated Development Environment). Công cụ này tạo ra môi trường lập trình cho lập trình viên. Trong khi SQL Server dùng Management Studio (SSMS) thì MySQL lại sử dụng Enterprise Manager của Oracle.

Bạn đang xem bài viết Sự Khác Biệt Cơ Bản Sql Và Nosql trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!