Xem Nhiều 1/2023 #️ Sự Khác Biệt Giữa Quá Trình Và Quy Trình Trong Hệ Thống Quản Lý # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Sự Khác Biệt Giữa Quá Trình Và Quy Trình Trong Hệ Thống Quản Lý # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sự Khác Biệt Giữa Quá Trình Và Quy Trình Trong Hệ Thống Quản Lý mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sự nhầm lẫn về học thuật giữa hai khái niệm quá trình và quy trình có thể dẫn tới sự vận hành sai trong sản xuất và giảm hiệu quả của hệ thống quản lý. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt cả thị trường trong và ngoài nước, mọi doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần phải biết được điểm khác biệt nhất định của hai thuật ngữ trên trong tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 9001.

1. Quá trình và quy trình là gì?

Quá trình: Phương pháp quản lý theo quá trình là phương pháp quản lý dựa trên việc phân loại các hoạt động theo các quá trình. Tất cả các hoạt động tiếp nhận các đầu vào sau đó chuyển thành các đầu ra thỏa mãn yêu cầu đặt ra trước đó thì đều có thể coi như là một quá trình. Đầu vào của một quá trình này có thể là đầu ra của một quá trình khác và ngược lại. Vì vậy có thể nói “quá trình là tập hợp các hành động chuyển đầu vào chuyển thành đầu ra”.

Quy trình: Là cách thức hay phương thức để thực hiện hoạt động hay quá trình. Khi nói đến một quy trình tức là nói đến trình tự hoạt động của công việc trong chuỗi các công việc.

2. Sự khác biệt giữa quá trình & quy trình

Quá trình và quy trình là hai cách thức hoàn toàn khác biệt nhưng lại thường bị nhầm lẫn với nhau. Theo thuật ngữ ISO 9000 và ISO 9001 thì có những sự khác biệt về ý nghĩa như sau trong hệ thống quản lý như sau:

Quá trình (Process) Quy trình (Procedure)

Tập hợp các hoạt động có quan hệ lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra.

Quá trình thể hiện bằng hành động.

Quá trình là đối tượng của quản lý. Một quá trình có thể được quản lý bởi nhiều quy trình.

Có thể ẩn chứa trình tự không mang tính bắt buộc.

Đáp ứng yêu cầu theo chuẩn đầu vào, đầu ra của quy trình.

Quá trình thường được thực hiện dưới hình thức chưa được tối ưu hóa, chưa ngắn gọn, hiệu quả chưa cao.

Một phương pháp cụ thể để tiến hành một hoạt động hoặc một quá trình.

Quy trình thường được thể hiện trên văn bản.

Quy trình là công cụ của quản lý. Một quy trình có thể quản lý nhiều quá trình.

Có tính bó buộc tuân thủ.

Quy trình xác định và đặt ra đầu vào, đầu ra cho quá trình.

Quy trình thường không thay đổi thường được thực hiện theo một thứ tự nhất định

3. Tầm quan trọng của quy trình trong hệ thống quản lý

Trong một tổ chức, chuyện các cá nhân có kiến thức và kỹ năng khác nhau sẽ dẫn đến cách làm việc và hiệu quả khác nhau. Vì vậy nên mới cần có quy trình để giúp cho người thực hiện các công việc biết rằng muốn hoàn thành công việc đó phải thực như thế nào và kết quả cần đạt là gì? Tránh tình trạng nhân viên chậm chỉ thị của cấp trên hay thực hiện các công việc thừa gây lãng phí thời gian.

Đối với các công việc cần phối hợp nhóm thì ngoài giúp phân bổ công việc hợp lý còn giúp tăng sự phối hợp giữa các thành viên, đảm bảo công việc được thực hiện đúng tiến độ và trình tự như dự kiến.

Quy trình còn giúp cấp trên quản lý tốt nhân viên của mình hơn thông qua kiểm tra tiến độ làm việc của họ được thể hiện trên quy trình, từ đó đưa ra các giải pháp hay chiến lược kịp thời.

Để có một hệ thống quản lý chất lượng cần phải hợp thức hóa quá trình và quy trình, nhằm phục vụ cho việc đạt được mục tiêu đã đề ra. Việc xây dựng hệ thống quản lý quá trình và quy trình hợp lý là một công việc lâu dài đòi hỏi nhiều yếu tố như công nghệ, nhân lực và kinh nghiệm làm việc… Thiết lập bộ tiêu chuẩn ISO 9001 là giải pháp tối ưu để có một hệ thống quản lý bài bản giúp gia tăng lợi nhuận.

Chia sẻ bài viết:

Pdca Là Gì? Quy Trình Pdca Trong Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng

PDCA là gì?

Trước khi tìm hiểu về quy trình PDCA trong QMS được diễn ra như thế nào, doanh nghiệp cần phải nắm được khái niệm về PDCA là gì. Cụ thể: 

Khái niệm về PDCA

PDCA là cụm từ viết tắt của Plan – Do – Check – Act tượng trưng cho 4 công việc cần thực hiện một cách tuần tự để đảm bảo việc quản lý đạt được hiệu quả tối ưu. Cụ thể: 

Plan: Thiết lập kế hoạch.

Do: Triển khai kế hoạch đã được thiết lập.

Check: Đánh giá kết quả triển khai thực tế.

Act: Thay đổi, cải tiến.

Hình ảnh: Mẫu giấy chứng nhận ISO 9001

Ví dụ về chu trình PDCA

Để hiểu rõ hơn khái niệm chu trình PDCA là gì, doanh nghiệp có thể tham khảo ví dụ sau đây:

Plan

Tổ chức một chương trình khuyến mãi nhằm tri ân khách hàng.

Do

Triển khai chương trình theo kế hoạch đã thiết lập. 

Check

Đánh giá số lượng khách hàng tham gia, lợi nhuận, phản hồi của khách hàng sau khi chương trình kết thúc. 

Act

Cải tiến các điểm còn thiếu sót ở chương trình khuyến mãi lần này vào các chương trình về sau. 

Lợi ích của chu trình PDCA trong doanh nghiệp

Chu trình PDCA được coi là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu nhất hiện nay bởi những lợi ích mà nó đem lại cho doanh nghiệp, bao gồm:

Là cơ sở giúp các quy trình được cải liên tục để đạt được mục tiêu đặt ra.

Theo dõi, kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh một các hiệu quả, toàn diện. 

Khuyến khích doanh nghiệp thay đổi cách quản lý hiệu quả hơn.

Có thể áp dụng linh hoạt trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau như ISO 9001, ISO 22000, ISO 14001,…

Duy trì hiệu lực cho hoạt động giám sát các quy trình, dự án. 

Nâng cao hiệu suất lao động của đội ngũ cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp.

Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. 

Chu trình PDCA hoạt động như thế nào?

Như đã đề cập tới trước đó, chu trình PDCA gồm 4 thành phần cũng chính là 4 bước cốt lõi cần áp dụng để quản lý các hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể như sau: 

➣ Bước 1: Thiết lập kế hoạch (Plan)

Khi lập kế hoạch cho bất cứ một công việc hay hoạt động gì, doanh nghiệp cũng cần xác định những yếu tố sau: 

Xác định vấn đề cần giải quyết hoặc phòng ngừa. 

Xác định mục tiêu cụ thể của việc lập kế hoạch. 

Xác định các hành động, quy trình cần thực hiện để đạt được những mục tiêu được đặt ra. 

Xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hành động, quy trình đó.

➣ Bước 2: Triển khai kế hoạch (Do)

➣ Bước 3: Đánh giá kết quả của kế hoạch (Check)

Tại bước này, doanh nghiệp cần tổ chức một cuộc đánh giá để kiểm tra, xác nhận tiến độ hoàn thành cùng kết quả công việc trong thực tế so với những chỉ tiêu được đặt ra trong kế hoạch. 

Đồng thời, việc đánh giá cũng nhằm mục đích phát hiện các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Từ đó, tìm hiểu nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của chúng để có những biện pháp khắc phục phù hợp. 

➣ Bước 4: Hành động để thay đổi (Act)

Căn cứ vào các khó khăn, vấn đề được nhận định từ hoạt động đánh giá, doanh nghiệp cần thiết lập các biện pháp ngăn ngừa và khắc phục sao cho phù hợp và đảm bảo có hiệu quả. Đồng thời, cập nhập lại các thông tin này lại vào kho dữ liệu để có căn cứ áp dụng vào các hoạt động/ dự án trong tương lai. 

Quy trình PDCA trong hệ thống quản lý chất lượng

Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của chu trình PDCA chính là tích hợp vào với QMS theo tiêu chuẩn ISO 9001. Cụ thể, quy trình PDCA trong hệ thống quản lý chất lượng được gắn liền với điều khoản 4 – 10 của tiêu chuẩn ISO 9001 như sau: 

Plan – Thiết lập kế hoạch 

Khi áp dụng chu trình PDCA vào QMS, doanh nghiệp cần phải đảm bảo việc lên kế hoạch được thực hiện đều đặn theo chu kỳ tối thiểu 1 năm/lần. Điều này đảm bảo cho kế hoạch luôn được cập nhập và phù hợp với bối cảnh của doanh nghiệp ở thời điểm thực hiện.

Trong chứng nhận iso 9001, việc thiết lập kế hoạch QMS được thực hiện trên cơ sở tuân thủ 4  khoản lớn sau đây:

Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức

– Xác định bối cảnh thực tế bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp đang diễn ra như thế nào (4.1).

– Hiểu rõ nhu cầu cùng mong đợi của các bên quan tâm (4.2).

– Từ đó, xác định phạm vi QMS (4.3) cùng các quá trình QMS cần thiết (4.4).

Điều khoản 5: Sự lãnh đạo

– Cam kết của lãnh đạo về việc áp dụng và vận hành QMS theo ISO 9001 (5.1).

– Xây dựng, thực hiện và duy trì chính sách chất lượng (5.2).

Điều khoản 6: Hoạch định

– Thiết lập những hành động giải quyết rủi ro/cơ hội (6.1).

– Thiết lập các mục tiêu chất lượng và hoạch định hành động để đạt được mục tiêu đó (6.2).

– Hoạch định sự thay đổi (6.3). 

Điều khoản 7: Hỗ trợ.

– Xác định các nguồn lực cần thiết cho QMS (7.1).

– Trao đổi thông tin lẫn nhau (7.4). 

– Thành lập thông tin dưới dạng văn bản (7.5).

Do – Thực hiện kế hoạch 

Điều khoản 7.2: Năng lực

Điều khoản 8: Thực hiện

Hoạch định, thực hiện và kiểm soát việc thực hiện (8.1)

Yêu cầu về sản phẩm/dịch vụ (8.2)

Thiết kế, phát triển sản phẩm/dịch vụ (8.3)

Kiểm soát các quá trình, sản phẩm/dịch vụ do bên ngoài cung cấp (8.4)

Sản xuất và cung cấp sản phẩm/dịch vụ (8.5)

Thông qua sản phẩm/dịch vụ (8.6)

Check – Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện

Khi có những dữ liệu thu thập, tổng hợp được từ khâu triển khai, thực hiện kế hoạch, doanh nghiệp cần phải thường xuyên đánh giá, kiểm tra hoạt động của QMS một cách tổng thể. Hoạt động này được tiêu chuẩn ISO 9001 trình bày tới ở điều khoản 9: Đánh giá kết quả hoạt động với những nội dung như sau:

Thực hiện theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng và những dữ liệu thu thập được (9.1)

Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ (9.2)

Xem xét của lãnh đạo (9.3)

Act – Hành động cải tiến

Sau khi kết thúc cuộc đánh giá, doanh nghiệp phải xem xét và tiến hành cải tiến. Hoạt động này có thể bao gồm việc khắc phục, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành QMS, cải tiến liên tục, thay đổi hoặc đổi mới. Việc cải tiến trong tiêu chuẩn ISO 9001 được mô tả tập trung qua các điều khoản sau:

Sự không phù hợp cùng hành động khắc phục (10.2)

Cải tiến liên tục (10.3). 

Quy Trình Quản Lý Trong Tiếng Tiếng Anh

Khi chọn một trong hai quy trình quản lý này phải tính đến nhu cầu của công ty là gì.

When choosing one of these two processes management has to take into account what are the company needs.

WikiMatrix

Có ba loại quy trình kinh doanh: Quy trình quản lý, Quy trình vận hành, và Các quy trình hỗ trợ.

There are three types of business processes: Management processes, Operational processes, and Supporting processes.

WikiMatrix

SCOR dựa trên sáu quy trình quản lý riêng biệt: Lập kế hoạch, Nguồn, Thực hiện, Phân phối, Trả lại và Bật.

SCOR is based on six distinct management processes: Plan, Source, Make, Deliver, Return, and Enable.

WikiMatrix

Kiểm soát nhu cầu là một nguyên tắc của quy trình Quản lý nhu cầu bao trùm ở hầu hết các doanh nghiệp sản xuất.

Demand Control is a principle of the overarching Demand Management process found in most manufacturing businesses.

WikiMatrix

Thứ sáu , những khiếm khuyết trong phương thức và quy trình quản lý công ty góp phần tạo nên những cơ chế ưu đãi sai lầm .

Sixth , deficiencies in corporate governance contributed to flawed incentive structures .

EVBNews

“Mục tiêu cuối cùng của quy trình quản lý hiệu suất là gắn kết hiệu suất của từng cá nhân với hiệu suất của tổ chức”.

“The ultimate objective of a performance management process is to align individual performance with organizational performance”.

WikiMatrix

A more efficient and focused spare parts management, process could result in less associated business running costs.

WikiMatrix

Để bán hàng, kiến trúc cung cấp phương thức phân phối nhanh, chính xác, ngoài các quy trình quản lý và trách nhiệm được cải thiện cho hoạt động bán hàng.

For sales, the architecture provides a fast, accurate method of distribution, in addition to improved management and accountability processes for sales activity.

WikiMatrix

Hãy đơn giản hóa quy trình quản lý chiến dịch, tối đa hóa giá trị chuyển đổi và mở rộng phạm vi tiếp cận của bạn bằng Chiến dịch mua sắm thông minh.

Simplify your campaign management, maximise your conversion value and expand your reach with Smart Shopping campaigns.

support.google

Máy phân loại trong phân phối Chọn và đóng gói là một phần của quy trình quản lý chuỗi cung ứng hoàn chỉnh thường được sử dụng trong phân phối bán lẻ hàng hóa.

Sorting machines in distribution Pick and pack is a part of a complete supply chain management process that is commonly used in the retail distribution of goods.

WikiMatrix

Tuy nhiên, toàn bộ quy trình quản lý nghề nghiệp dựa trên việc thiết lập các mục tiêu / mục tiêu đã được xác định cho dù là cụ thể hay tổng quát trong tự nhiên.

However, the entire career management process is based on the establishment of defined goals/objectives whether specific or general in nature.

WikiMatrix

If you’re a YouTube creator, here’s how analytics and video management will work if your videos appear in YouTube Kids:

support.google

Do đó, đo lường hiệu suất của từng nhân viên có thể chứng minh là một quy trình quản lý hiệu suất có giá trị cho các mục đích của HRM và cho tổ chức.

Therefore, measuring individual employee performance can prove to be a valuable performance management process for the purposes of HRM and for the organization.

WikiMatrix

Giảm thuế có thể là một biện pháp giúp các doanh nghiệp nhỏ gặp ít rắc rối phức tạp trong toàn bộ quy trình quản lý kinh doanh để hoạt động hiệu quả và tiếp tục phát triển .

To lower taxes can be one way to encourage small businesses to make the entire business regulatory process less complex to apply and maintain .

EVBNews

Khi tiến hành phân tích định tính một công ty , hầu hết các chuyên gia đầu tư nhìn vào mô hình công ty , lợi thế cạnh tranh trong ngành , ban giám đốc và quy trình quản lý công ty .

EVBNews

Cụ thể, khả năng phản ứng và lập kế hoạch ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến quy trình quản lý lợi nhuận của một công ty được cải thiện nhờ sự tích hợp nội bộ đó.

In particular, a firm’s ability to react to and plan for the influence of external factors on the returns management process is improved by such internal integration.

WikiMatrix

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Báo giá tiền mặt được mô tả bằng cách sử dụng thức ăn nhanh của McDonald là tương tự Ví dụ về dòng quy trình ^ Quản lý hợp đồng: Chu kỳ trích dẫn tiền mặt – Nhóm Aberdeen

Enterprise resource planning What is Quote to Cash described using McDonald’s fast food as an analogy Example of process flow Contract Management: The Quote-to-Cash Cycle – The Aberdeen Group

WikiMatrix

Kết thúc dự án hay giai đoạn (Close Project or Phase): là quy trình hoàn thiện tất cả các hoạt động của tất cả các nhóm quy trình quản lý dự án nhằm chính thức hoàn thành dự án hoặc giai đoạn.

Closing: Those processes performed to finalize all activities across all Process Groups to formally close the project or phase.

WikiMatrix

Quản lý nhà cung cấp và liên lạc: Các tổ chức có nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ chiến lược đòi hỏi giao diện liên tục với nhà cung cấp sẽ sử dụng quy trình quản lý mối quan hệ nhà cung cấp.

Supplier management and liaison: Organizations that have more strategic goods or services that require ongoing interfaces with a supplier will use a supplier relationship management process.

WikiMatrix

Virine và Trumper cho rằng trong nhiều trường hợp, đặc biệt là đối với các dự án nhỏ hơn, sẽ có lợi hơn khi sử dụng Choice Engineering hơn là các quy trình quản lý dự án phức tạp và nghiêm ngặt.

Virine and Trumper argued that in many cases, especially for smaller projects, it would be more beneficial to use Choice Engineering rather than strict and complex project management processes.

WikiMatrix

SDP quản lý quy trình bán hàng trong khi SFA và CRM quản lý khách hàng.

SDP manages the sales process while the SFA and CRM manage the customer.

WikiMatrix

support.google

Quản lý tài chính là quy trình quản lý các nguồn lực tài chính , bao gồm quy trình báo cáo tài chính và kế toán , quy trình dự thảo ngân sách , thu hồi các khoản phải thu , quản lý rủi ro , và bảo hiểm cho doanh nghiệp .

Financial Management is the process of managing the financial resources , including accounting and financial reporting , budgeting , collecting accounts receivable , risk management , and insurance for a business .

EVBNews

Lập kế hoạch bán hàng và hoạt động (S&OP) là một quy trình quản lý kinh doanh tích hợp thông qua đó nhóm điều hành / lãnh đạo liên tục đạt được sự tập trung, liên kết và đồng bộ hóa giữa tất cả các chức năng của tổ chức.

Sales and operations planning (S&OP) is an integrated business management process through which the executive/leadership team continually achieves focus, alignment and synchronization among all functions of the organization.

WikiMatrix

Quản lý phụ tùng dịch vụ là thành phần chính của quy trình quản lý dịch vụ chiến lược hoàn chỉnh mà các công ty sử dụng để đảm bảo rằng phụ tùng và nguồn lực phù hợp ở đúng nơi (nơi có bộ phận bị hỏng) vào đúng thời điểm.

Service parts management is the main component of a complete strategic service management process that companies use to ensure that right spare part and resources are at the right place (where the broken part is) at the right time.

WikiMatrix

Quy Trình Xử Lý Nước Thải Cho Một Hệ Thống Xử Lý Thông Thường

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO MỘT HỆ THỐNG XỬ LÝ THÔNG THƯỜNG

Công đoạn 1. XỬ LÝ SƠ CẤP

1.1Song chắn rác

Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô như giấy, rác, túi nilon, vỏ cây và các tạp chất lớn có trong nước thải nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình và thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt hoạt động ổn định. Song chắn rác thủ công thường gây ra hiện tượng tắc do lượng rác thải quá nhiều nếu không thường xuyên lấy rác. Để khắc phục hiện tượng này chúng tôi sử dụng hệ thống trục vớt hoặc máy nghiền rác. Trong trường hợp nước thải công nhiệp, để khắc phục hiện tượng ứ, tắc, sau song chắn rác chúng tôi sử dụng thêm rổ lọc rác làm bằng lưới lọc inox mịn cỡ từ 5 ÷ 1mm với tiết diện lớn, cấu tạo như những tấm chắn nghiêng, kết hợp với hoạt động của máy rung.

1.2. Bể lắng cát

Bể lắng cát dùng để loại những hạt cắn lớn vô cơ chứa trong nước thải mà chủ yếu là cát. Trên trạm xử lý nếu để cát lắng lại trong các bể lắng sẽ gây khó khăn trong công tác lấy cặn. Trong cặn có cát có thể làm cho các ống dẫn bùn không hoạt động được, máy bơm chóng hỏng. Đối với bể metan và bể lắng 2 vỏ thì cát là chất thừa. Do đó việc xây dựng bể lắng cát trên trạm xử lý khi lưu lượng nước thải lớn hơn 100m3/ngày là cần thiết. Dưới tác động của lực trọng trường, các phần tử rắn có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước sẽ lắng xuống đáy trong quá trình nước thải chuyển động qua bể lắng cát. Bể lắng cát sẽ được tính toán với tốc độ dòng chảy đủ lớn (0.3m/s) để các phần tử hữu cơ nhỏ không lắng được và đủ nhỏ (0.15m/s) để cát và các tạp chất vô cơ giữ lại được trong bể. Các hạt cát được giữ lại có độ lớn thuỷ lực 18-24 mm/s (đường kính hạt 0.2 – 0.25mm).

1.3. Tuyển nổi I

Trong xử lý nước thải tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng và nén bùn cặn. Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp lắng là có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ nhẹ, lắng chậm trong 1 thời gian ngắn. Quá trình tuyển nổi nước thải được thực hiện bằng cách sục khí vào nước thải, khí chúng tôi sử dụng là ozone. Các bọt khí đó dính kết với các hạt và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ cùng nhau nổi lên mặt nước, sau đó tập hợp lại thành lớp bọt chứa hàm lượng cao của các tạp chất. Khi các hạt đã nổi lênbề mặt, chúng có thể được thu gom bằng bộ phận vớt bọt Quá trình này được thực hiện tự động bằng máy tuyển nổi – tách chất bẩn Skimmer – HD (Công nghệ Hoa Kỳ).

1.4. Bể lắng I

Lắng là 1 phương pháp đơn giản nhất để tách các chất bẩn không hoà tan ra khỏi nước thải. Mỗi hạt rắn không hoà tan trong nước thải khi lắng sẽ chịu tác động của hai trọng lực: trọng lực bản thân và lực cản xuất hiện khi hạt rắn chuyển động dưới tác động của trọng lực. Mỗi tương quan giữa hai lực đó quyết định tốc độ lắng của hạt rắn. Khoảng 20% chất bẩn không hoà tan trong nước thải, trong đó khoảng 20% là cát, xỉ được giữ ở bể lắng cát. Lượng chất bẩn không hoà tan còn lại chủ yếu là chất hữu cơ sẽ được gữ lại trong bể lắng I. Các chất bẩn hữu cơ không hoà tan hình thành trong quá trình xử lý sinh học (bùn thứ cấp) sẽ lắng tại bể lắng II.

Công đoạn 2. XỬ LÝ PHÂN HỦY SINH HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN KỴ KHÍ

Trong điều kiện không có ôxy, các chất hữu cơ có thể bị phân huỷ nhờ vi sinh vật và sản phẩm cuối cùng của quá trình này là các chất khí như mêtan (CH¬4) và cácbonic (CO2) được tạo thành. Quá trình chuyển hoá chất hữu cơ nhờ vi sinh kỵ khí chủ yếu được diễn ra theo nguyên lý lên men qua các bước sau:

-Vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ phức tạp và lipit thành các chất hữu cơ đơn giản có trọng lượng riêng nhẹ

-Vi khuẩn tạo men axit, biến đổi các chất hữu cơ đơn giản thành axit hữu cơ.

-Vi khuẩn tạo men metan chuyển hoá hydro và các axit được tạo thành ở gian đoạn trước thành khí metan và cacbonic Dựa trên nguyên tắc đó chúng tôi thiết kế bể phân huỷ kị khí bao gồm các bể bê tông cốt thép có nắp bịt kín để lưu nước thải trong khoảng 12 đến 20h tuỳ thuộc vào lưu lượng, hàm lượng các chất bẩn trong nước thải. Để nâng cao hiệu suất xử lý chúng tôi bố trí dày đặc các vật liệu đệm sinh học làm giá thể, đồng thời chạy khuấy đảo khí mê tan sục xuống dưới bể. Khởi động bể phân huỷ kị khí bằng chính nguồn vi khuẩn kỵ khí có sẵn trong nước thải. Ưu điểm của phương pháp là tiết kiệm năng lượng, nhân công và xử lý triệt để. Hiệu suất xử lý: COD giảm 60-65%.

Công đoạn 3. XỬ LÝ PHÂN HỦY BẰNG OZONE

Hiện nay, để xử lý nước thải người ta thường áp dụng nhóm các phương pháp sau một cách độc lập hoặc kết hợp:

– Ozone phản ứng với chất tan theo cơ chế gốc.

Khi tan vào nước tinh khiết, ozone sẽ phân hủy tạo thành gốc OH theo phản ứng kiểu dây chuyền. phương trình tốc độ phân hủy ozone như sau:

– d[O3] /dt = kA[O3] + kB[OH¯ ]1/2[O3]3/2 Trong đó, kA = 2 k22; kB = 2k25 ( k23/ k26 )1/2 Theo biểu thức trên, ở môi trường kiềm, sự phân hủy ozone tăng, Thực nghiệm cho thấy, khi oxy hóa các hợp chất đa vòng thơm (PAH) chỉ bằng một mình ozone, hiệu quả tốt trong điều kiện pH = 7 – 12.

Như vậy, CHC có thể bị phân hủy bởi ozone theo cả hai cơ chế: trực tiếp và gốc. Khi đó, phương trình động học chung của quá trình đó biểu diễn như sau :

– d[P]/dt = kd[O3][P] + kid[OH&][P] Trong vế phải của phương trình, số hạng thứ nhất thể hiện mức độ phản ứng trực tiếp của ozone với CHC thông qua hệ số kd. Số hạng thứ hai thể hiện mức độ phản ứng gián tiếp của nó với CHC thông qua gốc OH và thông qua hệ số kid. Nhờ khả năng oxy hóa – khử mạnh, như đã trình bày ở trên, nên ozone có thể khử màu, khử mùi, khử trùng một cách hiệu quả. Nước thải qua bể phân hủy ozone của chúng tôi giảm được trên 90% hàm lượng COD, BOD, SS,… giảm trên 95% chỉ số Coliform, nước thải không còn màu, mùi khó chịu, không phát sinh sản phẩm thứ cấp gây độc hại

Công đoạn 4. TUYỂN NỔI THỨ CẤP VÀ LẮNG THỨ CẤP

Sau khi được xử lý qua công đoạn phân hủy kỵ khí và phân hủy ozone, nước thải vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường. Vì vậy, cần có thêm hệ thống bể tuyển nổi thứ cấp và lắng thứ cấp. Nước thải qua hệ thống bể tuyển nổi thứ cấp và lắng thứ cấp của chúng tôi sẽ trở thành nước sạch, đảm bảo TCVN 5945:2005 – cột A (COD

Công đoạn 5. XỬ LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG BÙN THẢI

Bùn thải sinh ra trong nhà máy xử lý nước thải chủ yếu ở bể lắng I, bể phân huỷ sinh học và bể lắng II. Lượng bùn cặn này sẽ được hút ra bằng máy bơm. Việc xử lý bùn thải là rất cần thiết vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất nếu chúng ta không tiến hành xử lý. Mục đích của xử lý bùn thải:

– Giảm khối lượng hỗn hợp bùn cặn bằng cách tách 1 phần hay phần lớn khối lượng nước có trong hỗn hợp bùn cặn để giảm kích thước công trình xử lý và giảm thể tích cặn phải vận chuyển tới nơi tiếp nhận.

– Phân huỷ các chất hữu cơ dễ bị thối rữa, chuyển chúng thành các chất hữu cơ ổn định và các hợp chất vô cơ dễ dàng tách nước và không gây tác động xấu đến môi trường nơi tiếp nhận. Bùn sẽ được tách các thành phần hữu cơ và vô cơ bằng phương pháp thủy lực: chất vô cơ nặng sẽ lắng xuống, chất hữu cơ nhẹ hơn sẽ nổi lên trên. Các chất vô cơ sẽ tận dụng để sản xuất vật liệu xây dựng, các chất hữu cơ được xử lý bằng phương pháp sinh học để tách riêng các kim loại nặng với phần bùn hữu cơ sạch. Bùn hữu cơ sạch được tận dụng để sản xuất. phân vi sinh phục vụ cho việc trồng cây và cải tạo đất nông nghiệp. Còn các kim loại nặng sẽ xử lý theo phương pháp hóa học để tách riêng từng kim loại hoặc hóa rắn toàn bộ để chôn lấp an toàn. Giá thành xử lý bùn cống rãnh, kênh rạch theo phương pháp trên chỉ bằng 30% so với dùng cách chôn lấp.

Nguồn: Sưu tầm

Bạn đang xem bài viết Sự Khác Biệt Giữa Quá Trình Và Quy Trình Trong Hệ Thống Quản Lý trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!