Xem Nhiều 12/2022 #️ Sự Khác Nhau Của Almost/Most Và Another/Other / 2023 # Top 20 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Sự Khác Nhau Của Almost/Most Và Another/Other / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sự Khác Nhau Của Almost/Most Và Another/Other / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

2.Về cơ bản có hai cách dùng từ ‘OTHER’. Em có thể dùng từ này trước một danh từ, giống như một tính từ vậy, ví dụ em có thể nói ‘another office’ hay em có thể dùng nó một mình, giống như một danh từ, thì có thể nói ‘I’ll have another’, và cách dùng trong hai trường hợp này là khác nhau.Nếu nó được dùng như một tính từ khi đứng trước một danh từ thì chúng ta không thêm chữ -s vào để tạo số nhiều, vì tính từ không có ‘s, vì thế chúng ta nói ‘the other houses’, ‘the other people’, ‘the other political parties’.Nhưng nếu nó đứng một mình, giống như một danh từ thì chúng ta thêm -s vào để tạo danh từ. Do vậy em có thể nói ‘I’ll take this case and you can have all the others’. Hay: ‘This car cost £8,000 and the others cost £10,000 upwards’.Chúng ta thường dùng ‘the others’ để diễn tả ý ‘the other people’, vì thế chúng ta có thể nói “If you tell Jane, I’ll tell the others” – có nghĩa là em nói với Jane, tôi sẽ nói với những người khác.Another, đây là một từ có cách viết không theo quy tắc, vì một lý do nào đó mà người Anh viết liền thành một từ. Nó bắt nguồn từ thế kỷ thứ 16, và vì thế không thể quay ngược thời gian để hỏi xem tại sao ngày đó họ lại viết như vậy!Ngoài ra còn có một điều khác thường nữa với từ ‘another’. Chúng ta có thể dùng từ này trước một danh từ số nhiều đi cùng với một con số.Vì thế chúng ta có thể nói “I’ll need another three days to finish the work” – Tôi cần ba ngày nữa để hoàn thành công việc, hay “She’s borrowed another £20”.Đây có thể là do từ chỉ số lượng mặc dù ở số nhiều vẫn thường được coi là một từ số ít trong tiếng Anh, vì thế người ta nói: “£5 is a lot to pay for a cup of coffee”, chứ không nói: “£5 are a lot”.Tóm lại, với từ ‘other’ – không có -s ở số nhiều nếu nó là tính từ, the other houses; có -s nếu là danh từ số nhiều, I’ll tell the others.Hy vọng không chỉ 1 bạn hỏi mà các em khác cũng được rõ hơn về sự khác biệt của MOST – ALMOST và OTHER-ANOTHER!

Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác

Sự Khác Nhau Giữa “Other”, “Another”, Và “The Other” / 2023

Về cơ bản có hai cách dùng từ “other”. Bạn có thể dùng từ này trước một danh từ, giống như một tính từ vậy, ví dụ bạn có thể nói “another office” hay bạn có thể dùng nó một mình, giống như một danh từ, thì có thể nói “I’ll have another”, và cách dùng trong hai trường hợp này là khác nhau.

Trong cách dùng như là một tính từ:

other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được mang ý nghĩa: những cái khác, một chút nữa… Ví dụ: other pencils = some more

another + danh từ đếm được số ít mang ý nghĩa: một cái khác, một người khác… Ví dụ: another pencil

the other + danh từ đếm được (cả số ít và số nhiều), danh từ không đếm được mang ý nghĩa: những cái cuối cùng, phần còn lại… Ví dụ: the other pencils = all remaining pencils

Ngoài ra còn có một điều khác thường với từ “another”. Chúng ta có thể dùng từ này trước một danh từ số nhiều đi cùng với một con số. Vì thế chúng ta có thể nói “I’ll need another three days to finish the work” – Tôi cần ba ngày nữa để hoàn thành công việc, hay “She’s borrowed another $20″.

Đây có thể là do từ chỉ số lượng mặc dù ở số nhiều vẫn thường được coi là một từ số ít trong tiếng Anh, vì thế người ta nói: “$5 is a lot to pay for a cup of coffee”, chứ không nói “$5 are a lot to pay for a cup of coffee”.

Nếu “other” đứng một mình, giống như là một danh từ thì chúng ta cần thêm -s vào để tạo danh từ. Do vậy, bạn có thể nói “I’ll take this case and you can have all the others”. Hay: “This car cost $8,000 and the others cost $10,000 upwards”.

Nếu danh từ hoặc chủ ngữ đã được hiểu hoặc được nhắc đến, thì chỉ cần dùng another và other như một đại từ là đủ. Ví dụ: “I don’t want this book. Please give me another.”

Hoặc một bài viết khác tương tự:

Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost / 2023

Trong tiếng Anh, chúng ta rất dễ nhầm lẫn với nhóm từ most, most of, the most, almost. Về hình thức, nhóm từ này gần giống nhau tuy nhiên cách sử dụng của chúng lại rất khác nhau. Vì vậy, có nhiều bạn không nắm vững ngữ pháp nên khi gặp những từ này thường rất lúng túng. Nhưng các bạn đừng lo, trong bài viết này FireEnglish sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng các từ này.

Phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST và ALMOST

MOST

Most chủ yếu đóng những vai trò chính trong câu như đại từ, tính từ và trạng từ. Nó mang nghĩa là hầu hết, hầu như,….. Với mỗi vai trò, most có một cách dùng khác nhau:

a. Most khi đóng vai trò là đại từ

Ở vị trí đại từ trong câu, phía sau most luôn là một danh từ số nhiều và động của nó cũng phải được chia số nhiều.

MOST + N (danh từ không xác định) = hầu hết, đa số

E.g: Most Japanese people are friendly and patient. (Hầu hết người Nhật thì thân thiện và kiên nhẫn.)

b. Most khi đóng vai trò là tính từ

Với vị trí là một tính từ trong câu, most được coi như một dạng cấp cao nhất của much và many. Nó có nghĩa là nhất, gần như nhất. Khi bạn muốn nói đến một điều gì đó nhiều, nhiều nhất trong những thứ nhiều xung quanh nó, bạn có thể sử dụng most để biểu thị.

E.g: This school is most reliable. (Ngôi trường này rất đáng tin cậy)

c. Most khi đóng vai trò là trạng từ

Khi ở vai trò này, nghĩa của most cũng không quá khác, nó có ý nghĩa gần với “very” (rất, vô cùng). Trong các trường hợp nói hàng ngày hay các bài nói không trang trọng, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng most thay cho very.

E.g: I love my family most. (Tôi yêu gia đình mình nhất.)

MOST OF

Most of cũng có nghĩa là hầu hết. Tuy nhiên không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như Most. Most of cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từ theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ.

a. MOST OF + my/his/her/our/their + N (danh từ xác định)

E.g: Most of my students are intelligent. (Hầu hết học sinh của tôi đều thông minh.)

b. MOST OF + a/an/the + N (danh từ xác định)

E.g: Most of the books come from foreign countries. (Hầu hết các quyển sách là từ nước ngoài.)

c. MOST OF + us/ you/ them (đi với các Đại từ nhân xưng)

E.g: Most of them died in the battle. (Hầu hết bọn họ đều chết trong cuộc chiến.)

THE MOST

Nếu các bạn đã học về so sánh nhất thì có lẽ không còn xa lạ gì với THE MOST. Khi bạn muốn nói đến mức độ cao nhất hoặc thấp nhất của một tính từ nào đó, bạn sử dụng the most để nói.

Tuy nhiên hãy lưu ý, the most khi sử dụng trong câu so sánh nhất thì tính từ sau nó luôn phải là tính từ dài.

E.g: Summer is the most colorful time of the year. (Mùa hè là khoảng thời gian đặc sắc nhất trong năm.)

ALMOST

a. Almost (hầu hết, gần như) là một Adverb (trạng từ), bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác

E.g: I would have almost died if he hadn’t saved me. (Tôi gần như đã chết nếu nó không cứu tôi.)

b. Almost all of the + N: gần như tất cả

E.g: Almost all of the plans are impractical. (Gần như tất cả các kế hoạch đều phi thực tế.)

c. Almost everyone (everybody)/ everything/ no one/ nothing: gần như tất cả mọi người/ mọi thứ gần như không có ai/ không có gì.

E.g: Almost everyone in her family has blonde hair. (Gần như tất cả mọi người trong gia đình của cô ấy đều có tóc vàng hoe.)

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Decide what goes into the blank Most, Most of, Almost, The most

Đáp án bài tập Almost, Most, Most of, The most

1. most of

2. almost

3. the most

4. most of

5. almost

6. most

7. most of

8. almost

9. most

10. the most

Bài viết trên là những lưu ý phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST. Hi vọng phần nào đó hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Ngoài ra, để ôn luyện Toeic đạt hiệu quả hơn, FireEnglish giới thiệu đến bạn khóa TOEIC Livestream học đề mới 2020, do chính thầy Quý FireEnglish 980 đứng lớp. Khóa học TOEIC online này đảm bảo cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết giúp các thí sinh đạt được mục tiêu chinh phục điểm TOEIC cao trong tương lai. Hiện khóa học đang có Voucher giảm 40% học phí  chỉ dành những bạn đăng ký nhanh nhất.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ

Phân Biệt Another, Other Và Others / 2023

1. Cách viết từ AnotherAnother là một từ. Ví dụ: He’s bought another car. (Anh ta vừa mua thêm một chiếc xe nữa.) KHÔNG DÙNG: He’s bought an other car.

2. Another với nghĩa “thêm, nữa”Another có thể dùng với nghĩa “thêm, nữa“. Nó được dùng với danh từ đếm được số ít. Ví dụ: Could I have another piece of bread? (Tớ có thể ăn thêm miếng bánh mì nữa được không?)

Another có thể đứng một mình, không cần danh từ đi kèm phía sau, hoặc đứng trước one nếu như nghĩa của nó đã được làm rõ ở phần trước đó. Ví dụ: Those cakes are wonderful. Could I have another (one)? (Những chiếc bánh này ngon tuyệt. Tớ có thể ăn thêm một chiếc nữa không?)

Khi dùng với nghĩa “thêm, nữa” với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều, ta chỉ dùng more, không dùng other. Ví dụ: Would you like some more meat? (Cậu muốn mua thêm 1 ít thịt nữa không?)KHÔNG DÙNG: Would you like some other meat? Would you like some more peas? (Cậu có muốn ăn thêm một chút đậu không?)KHÔNG DÙNG: Would you like some other peas?

Tuy nhiên chúng ta có thể dùng another trước một danh từ số nhiều trong trường hợp có few hay số đếm. Ví dụ: I’m staying for another few weeks. (Tôi sẽ ở lại thêm 1 vài tuần nữa.) We need another 3 chairs. (Chúng ta cần thêm ba chiếc ghế nữa.)

3. Another, Other với nghĩa “khác”Another và Other còn có nghĩa là “khác”. Ví dụ: I think we should paint it another colour. (Tôi nghĩ chúng ta nên sơn nó bằng màu khác.) Have you got any other cakes, or are these the only ones? (Bạn còn có bánh khác không? hay đây là những chiếc bánh duy nhất?)

Other people thì có nghĩa là “những người khác” (ngoại trừ bản thân mình). Ví dụ: Why don’t you think more about other people? (Sao cậu không thử nghĩ về cả những người khác nữa xem?)

4. Other và Others Khi other đi cùng với danh từ số nhiều phía sau, thì nó ko có dạng số nhiều là others. Ví dụ: Where are the other photos? (Những bức ảnh khác nữa đâu rồi?)KHÔNG DÙNG: Where are the others photos?

Nhưng khi đứng 1 mình, không có danh từ phía sau, thì nó có thể có dạng số nhiều là others. Ví dụ: I’ve got one lot of photos. Where are the others? (Tớ chỉ có một vài tấm ảnh. Thế còn những tấm khác đâu?) These are too small. Have you got any others? (Những cái này nhỏ quá. Cậu có còn cái khác không?)

Thông thường, other, others chỉ đứng một mình khi nó đề cập đến danh từ đã được nhắc đến trước đó. Ngoại trừ trường hợp dùng (the) others với nghĩa “(the) other people” (những người khác). Ví dụ: He never thinks of others. (Anh ta chẳng bao giờ nghĩ đến người khác cả.) Jake’s arrived. I must tell the others. (Jake vừa đến rồi. Tớ phải đi nói cho những người khác biết mới được.)KHÔNG DÙNG: On the phone, one cannot see t he other. He never listens to other.

5. Other không được dùng như một tính từOther là từ hạn định, hoặc đại từ, không phải tính từ. Vì thế thông thường nó không thể đứng sau trạng từ hay động từ liên kết. Ví dụ:KHÔNG DÙNG: I’d prefer a completely other colour. Thay vào đó có thể dùng: I’d prefer a completely different colour. (Tôi muốn một màu hoàn toàn khác.)KHÔNG DÙNG: You look other with a beard. Thay vào đó có thể dùng: You look different with a beard. (Anh trông thật khác lạ với bộ râu đó.)

Bạn đang xem bài viết Sự Khác Nhau Của Almost/Most Và Another/Other / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!