Xem Nhiều 2/2023 #️ Sự Khác Nhau Giữa Look/ Seem/Appear # Top 6 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Sự Khác Nhau Giữa Look/ Seem/Appear # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sự Khác Nhau Giữa Look/ Seem/Appear mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sau seem và appear có thể dùng cấu trúc từ nguyên to + infinitive ( hoặc ở thì hoàn thành với các sự kiện đã diễn ra trong quá khứ). Nhưng  look không thể dùng theo cách này.

Ví dụ:

They appear to have run away from home. They cannot be traced.

I seem to have lost my way. Can you help me?

It seems to be some kind of jellyfish. Do not go near it.

They appear not to be at home. Nobody’s answering.

They do not appear to be at home. No one’s answering.

Mệnh đề that-clause có thể được dùng sau It seems… và It appears…, nhưng không dùng được với look.It looks... nối theo cấu trúc với mệnh đề as if / like:

It seems that I may have made a mistake in believing you did this.

It appears that you may be quite innocent of any crime.

It looks as if / like you won’t go to prison after all.

Khác biệt về nghĩa của appear / seem

+ Ấn tượng (impressions) / cảm xúc (emotions)

It seems a shame that we can’t take Kevin on holiday with us.

It doesn’t seem like a good idea to leave him here by himself.

It seems ridiculous that he has to stay here to look after the cat.

+ Các ví dụ khác:

They have the same surname, but they don’t appear / seem to be related.

She’s not getting any better. It seems / appears that she’s not been taking the medication.

Ngoại trừ seem thì look và appear đều có thể dùng như một ngoại động từ, chứ không chỉ với vai trò động từ liên kết. Ví dụ:

Cracks have suddenly appeared in the walls in our lounge.

Digital radios for less than £50 began to appear in the shops before the end of last year.

I’ve looked everywhere for my passport, but I can’t find it.

I’ve looked through all the drawers and through all my files.

He didn’t see me because he was looking the other way.

Lưu ý nữa là look được dùng rất nhiều trong các cụm động từ (phrasal verb). Ví dụ:

Could you look after the children this afternoon while I go shopping?

Could you look at my essay before I hand it in?

I’m looking for size 36 in light blue. Do you have it?

It’s been a hard year. I’m looking forward to a holiday now.

I’ve written a letter of complaint and they’ve promised to look into the matter.

Look out for me at the concert. I’ll probably be there by ten o’ clock.

Don’t you want to look round the school before enrolling your children?

He’s a wonderful role model for other players to look up to.

If you don’t know the meaning of these phrasal verbs, look them up in a dictionary.

Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear

Có sự khác nhau đáng kể nào về cú pháp và ngữ nghĩa giữa các từ tiếng Anh: seem, appear và look trên phương diện tạo ấn tượng/cảm giác đang làm việc gì đó không?

Trả lời:

Look, seem và appear đều là các động từ liên kết (copular verbs) và có thể được dùng theo cách tương tự để nói tới cảm giác hay ấn tượng mà bạn có được từ một ai hay một điều gì đó. Động từ liên kết nối tính từ với chủ ngữ:

She looks unhappy.

Xin lưu ý là tính từ, không phải trạng từ được dùng với các động từ liên kết. Chúng ta không nói:

She looked angry. He seems clever.

Chúng ta phải nói như sau:

%CODE9%

She looked angrily at the intruder.

Tất nhiên khi look không được dùng như một động từ liên kết, mà như một ngoại động từ đi cùng tân ngữ, thì phó từ sẽ được dùng để miêu tả chủ ngữ look/nhìn như thế nào:

It looks as if it’s going to rain again.It looks like we’re going home without a suntan.It seems as if they’re no longer in love.It seems like she’ll never agree to a divorce.

Sau động từ look và seem, nhưng thường là không theo sau động từ appear, chúng ta có thể dùng cấu trúc as if / like:

They appear to have run away from home. They cannot be traced.I seem to have lost my way. Can you help me?It seems to be some kind of jellyfish. Do not go near it.They appear not to be at home. Nobody’s answering.They do not appear to be at home. No one’s answering. It seems that I may have made a mistake in believing you did this.

Sau seem và appear chúng ta thường dùng cấu trúc với động từ nguyên thể: to + infinitive (hoặc động từ ở thì hoàn thành đối với những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ). Nhưng động từ look không thể dùng theo cách này.

Hãy so sánh những câu sau:

Chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc câu với mệnh đề that-clause sau It seems?… và It appears…, nhưng không dùng được như vậy với động từ look.It looks… theo sau phải là cấu trúc với mệnh đề as if / like:

It seems a shame that we can’t take Kevin on holiday with us.

appear / seem – những khác biệt về nghĩa

+ impressions / emotions

+ Thêm các ví dụ về ấn tượng và thực tế khách quan

She has appeared in five Broadway musicals since 2000.

Cách dùng động từ appear và look khi không phải là động từ liên kết

I’ve looked everywhere for my passport, but I can’t find it. I’ve looked through all the drawers and through all my files. He didn’t see me because he was looking the other way.

Xin lưu ý rằng động từ seem chỉ được dùng như một động từ liên kết còn cả hai động từ appear và look có các nghĩa và các cách sử dụng khác:

Could you look after the children this afternoon while I go shopping? Could you look at my essay before I hand it in? I’m looking for size 36 in light blue. Do you have it? It’s been a hard year. I’m looking forward to a holiday now. I’ve written a letter of complaint and they’ve promised to look into the matter. Look out for me at the concert. I’ll probably be there by ten o’ clock. Don’t you want to look round the school before enrolling your children? He’s a wonderful role model for other players to look up to. If you don’t know the meaning of these phrasal verbs, look them up in a dictionary.

+ appear = (begin to) be seen: xuất hiện

+ look = đưa mắt nhìn /tìm kiếm (ai/cái gì)

Theo BBC

Sự Khác Biệt Giữa Look, Watch Và See

Sự khác biệt giữa “Look”, “Watch” và “See” Look, See và Watch là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.

Tuy nhiên có hai sự khác biệt rất quan trọng, tùy thuộc vào việc bạn chủ định nhìn hay xem và bạn chăm chú tới đâu.

Khi chúng ta nói ‘ see ‘ chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy, chẳng hạn chúng ta có câu: “I opened the curtains and saw some birds outside” – Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.

Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mở cửa thì trông thấy chúng.

Tuy nhiên khi chúng ta dùng động từ ‘look ‘, chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định. Do vậy, có thể nói “This morning I looked at the newspaper” – Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.

Khi chúng ta ‘ watch ‘ – theo dõi, xem – một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó. Ví dụ, “I watched the bus go through the traffic lights” – Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ, hay “I watch the movie” – Tôi xem phim. Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.

– “I heard the radio” – Tôi nghe tiếng radio, trong trường hợp này tôi không chủ định nghe đài, mà tự nhiên nghe thấy tiếng đài, vậy thôi. – “I listened to the radio” – tôi nghe radio, ở đây có nghĩa tôi chủ động bật đài lên và nghe đài.

Tương tự chúng ta có ví dụ:

– “I felt the wind on my face” – tôi cảm nhận thấy làn gió trên mặt mình, ở đây hoàn toàn không chủ định nhưng nó tự xảy ra và tôi đã cảm nhận thấy nó. – “I touched the fabric” – tôi sờ vào lớp vải, tôi chủ động ‘feel the fabric” sờ vào vải để có cảm giác về nó

Điều quan trọng là khi bạn bắt gặp những động từ về các giác quan khác nhau, hãy sắp xếp chúng lại với nhau và thử tìm sự khác biệt giữa những động từ đó.

Nhớ rằng khi bạn nhìn vào các từ tưởng như giống nhau, thì điều quan trọng là hãy tìm hiểu xem sự khác biệt giữa chúng là gì vì về căn bản những từ nay không thể dùng thay thế cho nhau được.

Nhớ rằng ‘see’ – bạn thực sự không chủ định nhìn, mà tự nó xảy ra trước mắt bạn – thấy, trông thấy; ‘look’ – bạn chủ định nhìn, xem một cái gì đó; còn ‘watch’ là chủ định và nhìn/theo dõi/xem một cách chăm chú và thường là vì có sự chuyển động.

Sự Khác Nhau Giữa Windows 32

Windows 32bit và Windows 64bit đều là hệ điều hành Windows được cài trên máy tính. Điểm khác nhau giữa 2 hệ điều hành này nói đơn giản thì là ở khả năng tận dụng RAM.

Cụ thể, Windows 64 bit có thể làm việc với bộ nhớ RAM có dung lượng trên 3,2GB (cũng có thể thấp hơn) đến 128GB, trong khi phiên bản 32-bit chỉ có thể nhận được bộ nhớ RAM tối đa là 3,2GB mà thôi. Vì vậy, nếu bạn cài đặt Windows phiên bản 32-bit trên một hệ thống máy tính sử dụng trên 8GB RAM thì coi như số dung lượng thừa sẽ chẳng còn ý nghĩa gì cả.

Tại sao 64 bit lại tốt hơn 32 bit?

Có nhiều cách để đếm, nhưng với máy tính thì chỉ có 2 con số là 0 và 1. Mỗi số tương ứng với 1 bit, nghĩa là máy tính 1 bit thì có thể nhận được 2 giá trị. 2 bit có thể nhận 4 giá trị, 3 bit là 8 giá trị (2 3). Cho đến 32 bit thì là 2 32, tương ứng với 4.294.967.296 giá trị, 64 bit là 2 64 tương ứng với 18.446.744.073.709.551.616 giá trị. Càng nhiều bit, nghĩa là máy tính càng có khả năng lưu trữ được nhiều giá trị tính toán hơn, bao gồm cả địa chỉ bộ nhớ, do đó nó xử lý được nhiều dữ liệu hơn cùng lúc.

Kiểm tra CPU của máy tính là 64 bit hay 32 bit

Không phải vì 64 bit tốt hơn 32 bit mà bạn có thể chọn bản Windows 64 bit để cài trên máy tính của mình. Để biết được máy tính có thể cài Windows 64 bit hay không thì phải xem CPU của máy tính có hỗ trợ kiến trúc 64 bit không.

Bước 1: Mở Control Panel, trong View by: bạn nhấp vào mũi tên hướng xuống và chọn Large icon, tìm đến và nhấp chuột vào mục System

Bước 2: Trong cửa sổ System bạn tìm đến dòng System type: nếu nhìn thấy x64-based processor thì nghĩa là bộ xử lý hay CPU của máy tính có kiến trúc 64bit và có thể cài Windows 64 bit. Nếu chỉ thấy x86-based processor thì nghĩa là CPU chỉ hỗ trợ phần mềm, hệ điều hành 32 bit.

Cách kiểm tra phiên bản đang chạy của Windows

Ngay trong cửa sổ System ở trên bạn cũng có thể xem được bản Windows mình đang cài là 32 bit hay 64 bit. Vẫn ở dòng System type: nếu bạn nhìn thấy 32-bit Operating System thì bạn đang cài bản Windows 32 bit, 64-bit Operating System thì Windows đang cài trên máy tính là bản 64 bit.

Ưu điểm của hệ thống 64 bit

Bạn nhiều RAM hơn cho máy tính: Phiên bản Windows 32 bit (và các hệ điều hành 32 bit khác) bị giới hạn ở mức 4096MB (4GB) RAM, nhưng thường khi cài Win 32 bit chúng ta chỉ nhận được 3,2GB, để máy tính nhận hết 4GB RAM bạn sẽ phải làm thêm vài bước. Hệ điều hành 64 bit về lý thuyết có thể hỗ trợ hơn 17 tỷ GB RAM nhờ hệ thống thanh ghi (register) lớn. Trên thực tế, Windows 7 Home 64 bit chỉ hỗ trợ 64GB RAM, bản Pro và Ultimate hỗ trợ 192GB RAM do bị giới hạn phần cứng.

Hiệu suất máy tính tăng lên: Không chỉ tăng thêm RAM về mặt số lượng, mà hệ thống 64 bit còn có thể sử dụng RAM hiệu quả hơn. Do bản chất của hệ thống địa chỉ 64 bit trong thanh ghi và cách Windows 64 bit cấp phát bộ nhớ nên RAM sẽ không bị các hệ thống thứ cấp (như card video) ngốn hết. Dù chỉ tăng gấp đôi RAM nhưng sẽ có cảm giác mình đã tăng nhiều RAM hơn vì hiệu quả mà nó mang lại.

Máy tính có thể cấp phát nhiều bộ nhớ ảo hơn trên mỗi tiến trình: Trong kiến trúc 32 bit, Windows bị giới hạn trong việc cấp phát bộ nhớ, chỉ 2GB cho mỗi ứng dụng. Những game, video, trình chỉnh sửa ảnh hiện đại, ứng dụng máy ảo sẽ “đói RAM” hơn, chúng cần lượng RAM lớn hơn. Trong hệ thống 64 bit, về lý thuyết, bộ nhớ ảo có thể cấp phát lên tới 8TB. Nhiêu đó là quá đủ cho các phiên chỉnh sửa ảnh trên Photoshop hay những tab Chrome “đói ngấu nghiến”. Ngoài việc sử dụng và cấp phát bộ nhớ hiệu quả hơn, các ứng dụng được tối ưu hóa cho hệ thống 64 bit như Photoshop, VirtualBox sẽ nhanh hơn rất nhiều và tận dụng được dung lượng trống của bộ xử lý và bộ nhớ dành cho chúng.

Tận hưởng các tính năng bảo mật nâng cao: Windows 64 bit với CPU 64 bit có thêm những biện pháp bảo vệ bổ sung mà bản 32 bit không có như: phần cứng D.E.P, Kernel Patch Protection giúp bảo vệ bạn trước những hoạt động exploit kernel và driver thiết bị phải được ký điện tử để giảm thiểu việc bị tiêm mã độc.

Nhược điểm của Windows 64 bit

Nghe những ưu điểm trên thì Win 64 bit có vẻ tuyệt vời và hoàn hảo? Không hẳn, vẫn có một vài điều cần cân nhắc về hệ thống này đấy:

Bạn khó tìm thấy driver 64 bit cho các thiết bị cũ nhưng quan trọng trên hệ thống: Đây có thể là một vấn đề nghiêm trọng nhưng không đến mức quá kinh khủng. Nhà cung cấp phần mềm hầu như hỗ trợ các phiên bản 64 bit của hệ điều hành và những thiết bị mới nhất. Nếu bạn dùng Win 10 hoặc 8/8.1 được tạo ra trong 5 năm trở lại đây thì sẽ ít gặp vấn đề với driver, nhưng nếu dùng Win 7 hoặc bản Win cũ hơn thì vấn đề sẽ nghiêm trọng hơn một chút. Ví dụ bạn sẽ không thể tìm thấy driver 64 bit cho những máy scan đắt tiền được sản xuất từ năm 2003. Do đó, khi nâng cấp lên phiên bản Win 64 bit hãy cân nhắc cả các thiết bị phần cứng bạn sử dụng kèm theo máy tính.

Bo mạch chủ không hỗ trợ nhiều hơn 4GB RAM: Dù hiếm, nhưng vẫn có những bo mạch chủ đời đầu, hỗ trợ kiến trúc 64 bit nhưng lại chỉ hỗ trợ tối đa 4GB RAM. Trong trường hợp này, bạn sẽ nhận được một số lợi ích của bộ xử lý 64 bit nhưng cái quan trọng nhất mà đa phần người dùng mong mỏi là nhiều RAM và dùng RAM hiệu quả thì lại không đạt được. Bo mạch chủ không phải là bộ phận quá đắt, nếu hệ thống của bạn đã quá cũ thì có thể cân nhắc nâng cấp cả bo mạch chủ cùng với hệ điều hành của mình.

Vấn đề tương thích phần mềm: Dù phần mềm 32 bit có thể chạy trên Win 64 bit nhưng các ứng dụng 16 bit thì không. Nếu bạn đang sử dụng ứng dụng cũ 16 bit thì sẽ phải sử dụng trên máy ảo hoặc đổi sang phiên bản mới, nhiều bit hơn.

Làm thế nào để chọn đúng phiên bản Windows?

Đối với bản 64-bit:

Chọn đúng phiên bản của Windows phụ thuộc vào những yêu cầu và ưu tiên của bạn dành cho nó. Nếu bạn muốn tận dụng một hệ thống có bộ nhớ lớn (hơn 3,2GB) thì bạn có thể chọn phiên bản 64-bit. Nhưng hãy kiểm tra các công cụ cũng như các chương trình bạn đang chạy có thể hoạt động trên nền tảng 64-bit hay không trước khi quyết định tiến hành chuyển đổi.

Hầu hết các phần mềm và phần cứng mới đều được hỗ trợ nền tảng 64-bit, kiểm tra khả năng tương thích của phần cứng với Windows 64bit bằng phần mềm 64 bit Checker

Đối với bản 32-bit:

Phiên bản 32-bit rẻ hơn so với các phiên bản 64-bit

Nếu bạn đang sử dụng các phần mềm và phần cứng cũ thì nên chọn phiên bản 32-bit vì nó hỗ trợ tất cả các chương trình và các thiết bị đó.

Lưu ý:

Bạn không thể tiến hành nâng cấp từ phiên bản hệ điều hành Windows 32bit lên phiên bản 64bit và ngược lại. Nếu muốn cài đặt bản 64bit, bạn phải cài đặt lại hệ thống từ đầu và cần phải tiến hành sao lưu dữ liệu trước khi cài đặt.

Hầu hết các chương trình 32 bit có thể chạy trên hệ thống 64 bit trừ một số chương trình phòng chống virus. Nhưng nếu một chương trình được thiết kế dành cho phiên bản 64-bit thì nó sẽ không làm việc trên phiên bản 32-bit. Do đó, bạn nên lựa chọn chính xác trước khi quyết định mua phiên bản Windows mà mình sẽ dự kiến sử dụng.

Bạn đang xem bài viết Sự Khác Nhau Giữa Look/ Seem/Appear trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!