Xem Nhiều 2/2023 #️ Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chắc hẳn khi phân vùng ổ đĩa trên máy tính, thì các bạn thường phải yêu cầu lựa chọn MBR hay GPT. Các bạn thắc mắc không hiểu rõ về MBR và GPT là gì và chúng khác nhau ở điểm nào để có thể lựa chọn cho phù hợp. Vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ giải đáp thắc mắc trên để các bạn hiểu hơn về MBR và GPT nhé.

Đang xem: Sự khác nhau giữa mbr và gpt

Bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ trình bày khái niệm GPT và MBR là gì?, so sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT khi phân vùng ổ đĩa của máy tính và cách để xác định ổ cứng là GPT hay MBR.

Hướng dẫn cách kiểm tra ổ cứng chuẩn gpt hay mbr

Chuyển đổi định dạng ổ cứng từ MBR sang GPT không mất dữ liệu

Hướng dẫn cách cài win 7 trên ổ cứng gpt

1. MBR và GPT là gì?

MBR tên đầy đủ là Master Boot Record và GPT tên đầy đủ là GUID Partition Table, đây là 2 chuẩn định dạng ổ đĩa cứng khác nhau. Các bạn cũng có thể hiểu đây là 2 chuẩn của ổ cứng để quy định về cách thức nhập xuất dữ liệu, cũng như phân vùng và sắp xếp ổ đĩa.

MBR được ra đời từ năm 1983 trên những PC DOS 2.0, nên có thể xem đây là một chuẩn cũ. Còn chuẩn GPT mới ra đời vào những năm gần đây, có nhiều ưu điểm hơn và cũng đã dần thay thế chuẩn cũ MBR, nhưng MBR vẫn có sự tương thích nhiều nhất và cần thiết trong một vài trường hợp.

2. So sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT khi phân vùng ổ đĩa

Bảng so sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT

MBR GPT

Hỗ trợ ổ cứng tối đa với dung lượng 2TB (2000GB) Hỗ trợ ổ cứng có dung lượng đến 1ZB(1 tỷ TB)

Hỗ trợ tối đa 4 phân vùng ở trên mỗi ổ đĩa Hỗ trợ tối đa 128 phân vùng ổ đĩa

Hỗ trợ tất cả những phiên bản HĐH Windows Chỉ hỗ trợ những phiên bản Windows 7, 8, 8.1, 10 64bit

Có thể sử dụng trên cả máy tính dùng chuẩn BIOS hoặc UEFI Chỉ hỗ trợ những máy tính dùng chuẩn UEFI

Chỉ có một thông tin lưu trữ phân vùng Có hai thông tin lưu trữ phân vùng

Các bạn có thể thấy được chuẩn GPT có khá nhiều ưu điểm hơn so với chuẩn MBR. Vì GPT có hai thông tin lưu trữ phân vùng nên khi sử dụng chuẩn GPT sẽ an toàn hơn nhiều so với MBR.

Tổ chức bảng phân vùng của MBR và GPT

Như vậy việc tổ chức bảng phân vùng ở trong MBR giới hạn với dung lượng lưu trữ tối đa của một đĩa lên tới 2TB và nó chỉ hỗ trợ tối đa được 4 phân vùng chính hay 3 phân vùng chính và 1 phân vùng mở rộng. Còn với GPT hỗ trợ với dung lượng tối đa lên tới 1ZB (1 tỷ TB) và có đến 128 phân vùng chính. GPT cũng có thể cùng tồn tại với một chuẩn MBR để cung cấp một vài dạng tương thích ngược hạn chế cho những hệ thống cũ.

3. Nên dùng MBR hay GPT

Tùy vào hệ thống và nhu cầu của các bạn mà nên dùng MBR hay GPT cho ổ đĩa cứng của mình. Techcare Đà Nẵng xin đưa ra một số lưu ý như sau:

Nếu ổ cứng của các bạn lớn hơn 4TB, thì nên sử dụng chuẩn GPT để nhận đủ dung lượng. Mặc dù bạn có thể định dạng được ổ cứng 3TB và 4TB ở chuẩn MBR, nhưng các bạn cần sử dụng thêm phần mềm thứ ba, chẳng hạn như MBR4TB trên hệ điều hành Windows hoặc GParted trên hệ điều hành Linux.

Ổ cứng MBR chỉ có thể có tối đa là 4 phân vùng chính (Primary). Điều này có thể không quan trọng và các bạn cũng có thể tạo nhiều hơn những phân vùng Logical.

Đối với máy tính khởi động ở chuẩn UEFI, các bạn chỉ có thể cài đặt hệ điều hành Windows trên ổ cứng GPT. Còn đối với máy tính khi khởi động ở chuẩn Legacy BIOS, các bạn chỉ có thể cài đặt hệ điều hành Windows trên ổ cứng MBR. Nếu ổ cứng của các bạn là MBR, thì bạn cần phải chuyển MBR sang GPT để cài hệ điều hành Windows (cả 64-bit và 32-bit) theo chuẩn UEFI hoặc ngược lại. Có hai phần mềm miễn phí có thể giúp các bạn chuyển từ MBR sang GPT mà không mất dữ liệu đó chính là MBR2GPT và AOMEI Partition Assistant.

Không phải tất cả những hệ thống đều có thể hỗ trợ khởi động ổ cứng GPT ở chuẩn Legacy.

Bạn cũng có thể sử dụng ổ cứng MBR để khởi động cả hai chuẩn UEFI và Legacy, rồi sau đó cài đặt hệ điều hành Windows, Linux và những hệ điều hành khác.

Vì vậy, các bạn nên kiểm tra xem máy tính dùng chuẩn UEFI hoặc Legacy BIOS để có thể lựa chọn định dạng ổ đĩa cứng phù hợp. Nhìn chung, các bạn nên sử dụng ổ cứng định dạng MBR khi máy tính của mình khởi động ở chuẩn Legacy và sử dụng ổ cứng định dạng GPT nếu máy tính của mình khởi động ở chuẩn UEFI.

Như vậy các bạn đã có thể hiểu được GPT và MBR là gì và sự khác nhau giữa MBR và GPT để có thể dựa vào đó mà nên dùng MBR hay GPT cho phù hợp. Techcare Đà Nẵng hy vọng đã cung cấp những thông tin bổ ích cho các bạn. Chúc các bạn thực hiện thành công!.

Sự Khác Nhau Giữa Gpt Và Mbr Khi Phân Vùng Ổ Đĩa

GPT có nhiều lợi thế nhưng MBR vẫn còn tương thích hơn cả và cần thiết trong nhiều trường hợp . Không phải chỉ một mình Windows , mà Mac OS , Linux và những hệ điều hành khác cũng có thể dùng GPT .

GPT và MBR làm những gì

Bạn sẽ phải phân vùng ổ đĩa trước khi có thể sử dụng .

MBR (Master Boot Record) và GPT (GUID Partition Table) là hai cách khác nhau để lưu trữ thông tin phân vùng trên ổ đĩa . Thông tin này bao gồm những phân vùng bắt đầu từ đâu , do đó để hệ điều hành biết những Sector nào thuộc về phân vùng nào và phân vùng nào được dùng để khởi động . Điều đó chính là nguyên nhân tại sao bạn phải chọn MBR hoặc GPT để tạo phân vùng trên ổ đĩa .

Những hạn chế của MBR

MBR được viết tắt từ Master Boot Record . Nó lần đầu tiên được giới thiệu trong IBM PC DOS 2.0 vào năm 1983 .

Nó được gọi là Master Boot Record bởi vì MBR là Sector khởi động đặc biệt tại vị trí bắt đầu của ổ đĩa . Sector này bao gồm Boot Loader cho hệ điều hành được cài đặt và thông tin về những phân vùng Logic của ổ đĩa .

Nếu bạn đã cài đặt Linux , Boot Loader GRUB thông thường ở trong MBR .

MBR làm việc với những ổ đĩa có kích thước lên tới 2TB , nhưng nó không thể điều khiển được ổ đĩa có dung lượng lưu trữ lớn hơn 2TB .

MBR chỉ hỗ trợ tới 4 phân vùng , nếu muốn có nhiều hơn , bạn phải tạo một trong những phân vùng gốc là “phân vùng mở rộng” – Extended Partition – và tạo những phân vùng Logic bên trong .

MBR đã trở thành chuẩn công nghiệp cho mọi người sử dụng để phân vùng và khởi động từ các ổ đĩa .

Những ưu điểm của GPT

GPT được viết tắt GUID Partition Table . Nó là chuẩn mới dần thay thế cho MBR . Nó kết hợp với UEFI , UEFI đang thay thế cho BIOS cũ kĩ trên nhiều Motherboard mới . GPT thay thế cho hệ thống phân vùng MBR cũ bằng cái mới hơn .

Nó được gọi là GUID Partition Table bởi vì mọi phân vùng trên ổ đĩa của bạn có “định danh duy nhất toàn cầu” GUID (globally unique identifier) .

Hệ thống này không có những hạn chế như của MBR . Những ổ đĩa có thể có dung lượng càng lớn và sẽ phụ thuộc vào hệ điều hành và hệ thống File của nó . GPT cho phép gần như không giới hạn số lượng phân vùng và chỉ phụ thuộc vào hệ điều hành . Windows cho phép tới 128 phân vùng trên ổ đĩa GPT và bạn không cần tạo những phân vùng mở rộng .

Trên ổ đĩa MBR , dữ liệu phân vùng và dữ liệu khởi động được đặt ở một vị trí . Nếu dữ liệu này bị ghi đè hoặc bị hỏng thì bạn sẽ gặp rắc rối to . Nhưng với những ổ đĩa GPT sẽ lưu trữ nhiều bản sao dữ liệu này qua nhiều nơi do đó có thể khôi phục lại nếu như bị lỗi .

GPT cũng lưu trữ những giá trị CRC (cyclic redundancy check) để kiểm tra xem những dữ liệu của nó có còn nguyên vẹn hay không , nếu dữ liệu bị hỏng , GPT có thể đưa ra cảnh báo vấn đề này và cố gắng khôi phục dữ liệu bị hỏng từ vị trí khác trên đĩa . MBR không có cách nào để biết xem dữ liệu của nó có bị hỏng hay không .

Khả năng tương thích

Ổ đĩa GPT có tính năng “Protective MBR” . Đó là một kiểu ổ đĩa để MBR biết ổ GPT có một phân vùng duy nhất . Nếu bạn thử đĩa GPT bằng công cụ cũ thì nó nhìn thấy ổ đĩa này như là một ổ duy nhất trên toàn bộ ổ đĩa và chỉ có thể Đọc được . Như vậy “Protective MBR” bảo vệ dữ liệu GPT để tránh việc bị ghi đè .

Windows chỉ có thể khởi động từ ổ GPT trên máy tính dùng hệ thống UEFI và đang chạy hệ điều hành Windows 8.1 / 8 / 7 / Vista và phiên bản Server tương ứng .

Tất cả những phiên bản Windows 8.1 / 8 / 7 và Vista có thể Đọc được những ổ GPT và dùng chúng cho dữ liệu nhưng chỉ không thể khởi động từ đó .

Những hệ điều hành khác cũng có thể dùng GPT . Linux tích hợp hỗ trợ GPT . Những hệ thống máy Mac dùng nền tảng Intel không dùng Apple APT ( Apple Partition Table ) mà thay vào đó dùng GPT .

Gpt Và Mbr Khác Nhau Như Thế Nào Khi Phân Vùng Ổ Đĩa?

GPT là một chuẩn mới và chuẩn này đang dần thay thế chuẩn MBR. Chuẩn GPT có nhiều ưu điểm và lợi thế hơn chuẩn MBR. Tuy nhiên chuẩn MBR có tính tương thích cao và trong một số trường hợp thì chuẩn này cực kỳ quan trọng và cần thiết.

Không chỉ có hệ điều hành Windows mà Mac OS X hay Linux và một số hệ điều hành khác cũng có thể sử dụng chuẩn GPT.

Khi thiết lập một ổ đĩa mới trên Windows 8.x hoặc Windows 10, bạn sẽ được hỏi muốn sử dụng chuẩn MBR hay chuẩn GPT.

1. GPT và MBR làm những công việc gì?

Bạn sẽ phải tiến hành phân vùng ổ đĩa trước khi bạn có thể sử dụng các chuẩn này. MBR (Master Boot Record) và GPT (GUID Partition Table) là hai cách khác nhau để lưu trữ các thông tin phân vùng trên một ổ đĩa.

Những thông tin này bao gồm các phân vùng Start and Begin, vì vậy hệ điều hành sẽ xác định được các khu vực thuộc mỗi phân vùng và phân vùng khởi động.

Đây là lý do tại sao bạn phải lựa chọn MBR hoặc GPT trước khi tạo phân vùng trên ổ đĩa.

2. Điểm hạn chế của MBR

MBR là viết tắt của Master Boot Record. Chuẩn MBR được giới thiệu cùng IBM PC DOS 2.0 vào năm 1983.

Sở dĩ nó được gọi là Master Boot Record vì MBR là một khu vực khởi động đặc biệt nằm ở đầu một ổ đĩa. Khu vực này có một Boot loader được cài đặt trên hệ điều hành và các thông tin về phân vùng Logical của ổ đĩa.

Về Boot loader, bạn có thể hiểu nó là chương trình khởi động hệ thống và hệ điều hành đã được lập trình sẵn và đặt trong ROM.

Nói rộng hơn, Boot loader là một đoạn mã nhỏ được thực thi trước khi hệ điều hành bắt đầu chạy và nó cho phép nhà sản xuất thiết bị quyết định những tính năng nào người sử dụng được phép dùng hoặc bị hạn chế.

MBR làm việc với các ổ đĩa cs kích thước lên đến 2 TB, nhưng nó không thể xử lý ổ đĩa có dung lượng lớn hơn 2 TB.

Ngoài ra MBR chỉ hỗ trợ 4 phân vùng chính. Nếu muốn nhiều phân vùng hơn, bạn phải thực hiện chuyển đổi 1 trong những phân vùng chính thành “extended partition” (phân vùng mở rộng) và tạo phân vùng Logical bên trong phân vùng đó.

3. Lợi thế của GPT

GPT là viết tắt của GUID Partition Table. Đây là một chuẩn mới, đang dần thay thế chuẩn MBR.

Lí do được gọi là GUID Partition Table bởi lẽ mỗi phân vùng trên ổ đĩa của bạn có một “globally unique identifier,” hay viết tắt là GUID.

Hệ thống này không giới hạn của MBR. Ổ đĩa có thể nhiều hơn, lớn hơn nhiều và kích thước giới hạn sẽ phụ thuộc vào hệ điều hành và hệ thống tập tin của nó.

GPT cho phép một số lượng không giới hạn các phân vùng, và giới hạn này sẽ là hệ điều hành của bạn – Windows cho phép lên đến 128 phân vùng trên một ổ đĩa GPT, và bạn không cần phải tạo Extended partition (phân vùng mở rộng).

Trên ổ đĩa MBR, dữ liệu phân vùng và dữ liệu khởi động được lưu trữ ở một vị trí. Nếu dữ liệu này bị ghi đè hoặc bị hỏng, khi đó bạn sẽ gặp phải các rắc rối. Ngược lại, GPT lưu trữ nhiều bản sao của các dữ liệu này trên đĩa, do đó bạn có thể khôi phục các dữ liệu nếu các dữ liệu này bị lỗi.

GPT cũng lưu trữ các giá trị Cyclic Redundancy Check (CRC) để kiểm tra xem các dữ liệu này còn nguyên vẹn hay không. Nếu dữ liệu này bị lỗi, GPT sẽ phát hiện được vấn đề và cố gắng khôi phục các dữ liệu bị hư hỏng từ một vị trí khác trên ổ đĩa.

MBR không có cách nào để biết được dữ liệu của nó đã bị lỗi. Bạn chỉ có thể nhận biết được các sự cố khi quá trình khởi động không thành công hoặc phân vùng ổ đĩa của bạn biến mất.

4. Khả năng tương thích

Ổ GPT bao gồm một “protective MBR.”. Nếu bạn cố gắng quản lý một đĩa GPT bằng một công cụ cũ chỉ có thể đọc MBRs, công cụ này sẽ nhìn thấy một phân vùng duy nhất kéo dài trên toàn bộ ổ đĩa.

MBR đảm bảo các công cụ cũ không bị nhầm lẫn drive GPT cho một ổ đĩa chưa phân vùng và ghi đè lên dữ liệu GPT của nó bằng một MBR mới. Nói cách khác, MBR bảo vệ bảo vệ các dữ liệu GPT không bị ghi đè.

Windows có thể khởi động từ GPT trên UEFI – dựa trên máy tính chạy phiên bản 64-bit của Windows 8.1, 8, 7, Vista, và các phiên bản máy chủ tương ứng. Tất cả các phiên bản của Windows 8.1, 8, 7, Vista và có thể đọc ổ đĩa GPT và sử dụng chúng để lưu dữ liệu.

Ngoài ra các hệ điều hành hiện đại khác cũng có thể sử dụng GPT. Linux đã xây dựng hỗ trợ GPT. Apple Intel Mac không còn sử dụng chương trình của Apple APT (Apple Partition Table) mà sử dụng GPT để thay thế.

Mbr Và Gpt Là Gì

Chắc hẳn khi phân vùng ổ đĩa trên máy tính, thì các bạn thường phải yêu cầu lựa chọn MBR hay GPT. Các bạn thắc mắc không hiểu rõ về MBR và GPT là gì và chúng khác nhau ở điểm nào để có thể lựa chọn cho phù hợp. Vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ giải đáp thắc mắc trên để các bạn hiểu hơn về MBR và GPT nhé.

Bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ trình bày khái niệm GPT và MBR là gì?, so sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT khi phân vùng ổ đĩa của máy tính và cách để xác định ổ cứng là GPT hay MBR.

MBR tên đầy đủ là Master Boot Record và GPT tên đầy đủ là GUID Partition Table, đây là 2 chuẩn định dạng ổ đĩa cứng khác nhau. Các bạn cũng có thể hiểu đây là 2 chuẩn của ổ cứng để quy định về cách thức nhập xuất dữ liệu, cũng như phân vùng và sắp xếp ổ đĩa.

MBR được ra đời từ năm 1983 trên những PC DOS 2.0, nên có thể xem đây là một chuẩn cũ. Còn chuẩn GPT mới ra đời vào những năm gần đây, có nhiều ưu điểm hơn và cũng đã dần thay thế chuẩn cũ MBR, nhưng MBR vẫn có sự tương thích nhiều nhất và cần thiết trong một vài trường hợp.

2. So sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT khi phân vùng ổ đĩa

Bảng so sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT

Hỗ trợ tất cả những phiên bản HĐH Windows

Chỉ hỗ trợ những phiên bản Windows 7, 8, 8.1, 10 64bit

Các bạn có thể thấy được chuẩn GPT có khá nhiều ưu điểm hơn so với chuẩn MBR. Vì GPT có hai thông tin lưu trữ phân vùng nên khi sử dụng chuẩn GPT sẽ an toàn hơn nhiều so với MBR.

Tổ chức bảng phân vùng của MBR và GPT

Như vậy việc tổ chức bảng phân vùng ở trong MBR giới hạn với dung lượng lưu trữ tối đa của một đĩa lên tới 2TB và nó chỉ hỗ trợ tối đa được 4 phân vùng chính hay 3 phân vùng chính và 1 phân vùng mở rộng. Còn với GPT hỗ trợ với dung lượng tối đa lên tới 1ZB (1 tỷ TB) và có đến 128 phân vùng chính. GPT cũng có thể cùng tồn tại với một chuẩn MBR để cung cấp một vài dạng tương thích ngược hạn chế cho những hệ thống cũ.

3. Nên dùng MBR hay GPT

Tùy vào hệ thống và nhu cầu của các bạn mà nên dùng MBR hay GPT cho ổ đĩa cứng của mình. Techcare Đà Nẵng xin đưa ra một số lưu ý như sau:

Nếu ổ cứng của các bạn lớn hơn 4TB, thì nên sử dụng chuẩn GPT để nhận đủ dung lượng. Mặc dù bạn có thể định dạng được ổ cứng 3TB và 4TB ở chuẩn MBR, nhưng các bạn cần sử dụng thêm phần mềm thứ ba, chẳng hạn như MBR4TB trên hệ điều hành Windows hoặc GParted trên hệ điều hành Linux.

Ổ cứng MBR chỉ có thể có tối đa là 4 phân vùng chính (Primary). Điều này có thể không quan trọng và các bạn cũng có thể tạo nhiều hơn những phân vùng Logical.

Đối với máy tính khởi động ở chuẩn UEFI, các bạn chỉ có thể cài đặt hệ điều hành Windows trên ổ cứng GPT. Còn đối với máy tính khi khởi động ở chuẩn Legacy BIOS, các bạn chỉ có thể cài đặt hệ điều hành Windows trên ổ cứng MBR. Nếu ổ cứng của các bạn là MBR, thì bạn cần phải chuyển MBR sang GPT để cài hệ điều hành Windows (cả 64-bit và 32-bit) theo chuẩn UEFI hoặc ngược lại. Có hai phần mềm miễn phí có thể giúp các bạn chuyển từ MBR sang GPT mà không mất dữ liệu đó chính là MBR2GPT và AOMEI Partition Assistant.

Không phải tất cả những hệ thống đều có thể hỗ trợ khởi động ổ cứng GPT ở chuẩn Legacy.

Bạn cũng có thể sử dụng ổ cứng MBR để khởi động cả hai chuẩn UEFI và Legacy, rồi sau đó cài đặt hệ điều hành Windows, Linux và những hệ điều hành khác.

Vì vậy, các bạn nên kiểm tra xem máy tính dùng chuẩn UEFI hoặc Legacy BIOS để có thể lựa chọn định dạng ổ đĩa cứng phù hợp. Nhìn chung, các bạn nên sử dụng ổ cứng định dạng MBR khi máy tính của mình khởi động ở chuẩn Legacy và sử dụng ổ cứng định dạng GPT nếu máy tính của mình khởi động ở chuẩn UEFI.

Như vậy các bạn đã có thể hiểu được GPT và MBR là gì và sự khác nhau giữa MBR và GPT để có thể dựa vào đó mà nên dùng MBR hay GPT cho phù hợp. Techcare Đà Nẵng hy vọng đã cung cấp những thông tin bổ ích cho các bạn. Chúc các bạn thực hiện thành công!.

Hệ thống công nghệ số một Đà Nẵng

Website: https://laptopcudanang.com.vn

Hotline : 02363.663.333

Cơ sở 1 : 99 – 101 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Cơ sở 2 : 133 – 135 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Cơ sở 3 : 50 Nguyễn Văn Thoại, Đà Nẵng

Bạn đang xem bài viết Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!