Xem Nhiều 2/2023 #️ Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào? # Top 8 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào? # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào? mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thẻ debit và credit khác nhau như thế nào?

Yêu thích

Đã thích

Removed

0

Đánh giá

+1

Đánh giá

+1

Sự nhầm lẫn chức năng và công dụng của thẻ debit card và credit card khiến nhiều người không biết cách sử dụng hợp lí với từng nhu cầu. Điều này gây ra một số sự cố không đáng trong quá trình chi tiêu tài chính.

1. Thẻ credit là gì?

Thẻ credit (hay còn gọi là thẻ tín dụng) là thẻ chi tiêu trước trả tiền sau, do ngân hàng phát hành. Ngân hàng sẽ cấp một số tiền chi tiêu nhất định cho chủ thẻ tín dụng. Tùy thuộc vào tài chính và lịch sử tín dụng của khách hàng. Họ có thể chi tiêu trong phạm vi này thông qua hình thức cà thẻ POS hoặc rút tiền mặt. Tất nhiên bạn phải hoàn trả lại khoản tiền đã “tạm vay” cho ngân hàng ngay sau đó.

Thẻ debit (hay còn gọi là thẻ ghi nợ), là một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành. Được sử dụng để  dùng để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng. Hoặc giao dịch tại máy ATM bằng số tiền bạn có trong tài khoản.

Hiểu đơn giản thì bạn có bao nhiêu tiền dùng bấy nhiêu, chứ không phải thẻ chi trước trả sau như nhiều người lầm tưởng.

a. Điểm giống nhau

Đều là

thẻ ATM

.

Có thể rút tiền tại các máy ATM.

Thanh toán cho việc mua hàng hóa tại các cửa hàng hay trên mạng mà không cần phải dùng đến tiền mặt.

Có thể nói credit card và debit card là một chiếc ví điện tử giúp bạn thực hiện mọi giao dịch tại những nơi chấp nhận thẻ. Ví dụ như: các cửa hàng, các siêu thị, các khách sạn, các site bán hàng trực tuyến.

b. Điểm khác nhau

Tiêu chí

Thẻ debit

Thẻ credit

Chữ in trên mặt thẻ

Chìm

Nổi

Chức năng

Bạn chỉ có thể sử dụng khi trong tài khoản của bạn còn đủ tiền. Nói theo kiểu đơn giản là còn đủ tiền trong tài khoản thì còn sử dụng được. Nếu hết hoặc không đủ tiền thì khỏi sử dụng, muốn sử dụng thì vui lòng ra ngân hàng nạp tiền hoặc chuyển khoản tiền vào tài khoản của

thẻ ghi nợ debit card

đó.

Ví dụ: Thẻ ghi nợ debit của bạn có 3 triệu đồng. Bạn có thể thanh toán cho các giao dịch từ 3 triệu trở xuống. Còn nếu hơn thì bạn không thể thanh toán.

Bạn có thể sử dụng được cả khi tài khoản thẻ của bạn không còn tiền. Tất nhiên số tiền sử dụng sẽ bị phụ thuộc vào hạn mức tối đa mà thẻ bạn được phép sử dụng.

Ví dụ: Khi bạn hết tiền trong thẻ. Bạn có thể sử dụng thẻ để tiêu dùng trước, mà không cần phải đi vay mượn người khác.

Lưu ý: Nếu bạn có thẻ tín dụng credit card. Thì sau khi thanh toán bằng thẻ tín dụng của bạn, thì bạn đã chính thức vay ngân hàng nơi phát hành thẻ cho bạn. Khoản vay này của bạn sẽ không bị tính lãi, phụ thu, lãi phạt hoặc nhiều khoản phí khác tùy vào ngân hàng nếu bạn trả trước 45 ngày. Nếu qua thời gian này không trả hết số tiền đã vay thì bạn sẽ bị tính lãi.

Thẻ kết nối với tài khoản tiết kiệm / tài khoản tiền gửi

Không

Trả tiền hàng tháng

Không

Quá trình làm thẻ

Bạn sẽ được nhận debit card nếu có đầy đủ thông tin ngân hàng yêu cầu như CMND hoặc Hộ chiếu, số tiền bạn gửi (deposit), thông tin cá nhân,… (Nếu bạn dưới 18 tuổi, bạn cần có người trên 18 tuổi đi cùng để làm thẻ, và người đó cần mang theo CMND / hộ chiếu).

Khó khăn hơn debit card. Bạn cần cung cấp cho ngân hàng CMND / hộ chiếu. Ngoài ra, bạn phải cung cấp cho ngân hàng thông tin về thứ mà bạn sẽ tín chấp để có thể sử dụng thẻ Credit Card.

Giới hạn của thẻ

Giới hạn của thẻ được quyết định dựa vào tài khoản tiết kiệm / số tiền bạn gửi vào ngân hàng (deposit).

Giới hạn của thẻ được quyết định bởi ngân hàng. Giới hạn tăng hay giữ nguyên dựa vào việc bạn có bao nhiêu thẻ credit.

Lãi gửi ngân hàng

Không

Nếu bạn không trả đủ cho ngân hàng số tiền bạn mượn trong thời gian quy định, bạn sẽ phải trả một khoản tiền lãi cho ngân hàng (thường là khá cao)

Độ bảo mật và an toàn

Bạn sẽ được cung cấp số thẻ và

mã PIN

, do đó độ an toàn là khá cao do không ai biết được số thẻ và mã PIN của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn mất thẻ hoặc có ai đó biết được số thẻ và mã PIN của bạn, thông tin về debit card của bạn không còn được bảo mật nữa.

Nếu có ai đó dùng thẻ của bạn một cách trái phép, số tiền người đó sử dụng sẽ được trừ thẳng vào tài khoản tiền của bạn. Việc truy tìm thủ phạm cũng như hủy bỏ thẻ sẽ mất khá nhiều thời gian. Do đó không ai có thể ngăn được việc tiền của bạn bị mất cả.

Ở Mỹ, do người sử dụng sử dụng chung một hệ thống bảo mật nên thẻ credit card được cho là không mang tính bảo mật cao.

Tuy nhiên, độ an toàn của credit card là khá cao. Nếu có ai đó sử dụng thẻ của bạn trái phép thì số tiền mà bạn chịu thiệt chỉ cao nhất là $50 theo như tiêu chí và quy định của ngân hàng đề ra.

4. Nên dùng debit card hay credit card

Đối với thẻ debit, thẻ có đầy đủ khả năng thanh toán, rút tiền… Dù không có khả năng tiêu vượt số tiền có trong tài khoản nhưng bạn lại không bao giờ lo về các khoản vay vượt quá chi tiêu của mình. Điều đó có thể giúp bạn kiểm soát được số tiền mà bản thân tiêu dùng hàng tháng.

Tuy nhiên, thẻ debit sẽ không được hưởng ưu đãi nhiều bằng thẻ credit, vì thẻ credit được ngân hàng phát hành để kích thích mua sắm từ người sở hữu.

Khoản vay này của khách hàng sẽ không bị tính lãi, phụ thu, lãi phạt hoặc nhiều khoản phí khác tùy vào ngân hàng nếu trả trước 45 ngày. Nếu qua thời gian này, khách hàng chưa trả hết số tiền đã vay thì sẽ bị tính lãi và nếu không trả sẽ bị liệt vào danh sách đen

CIC.

Cũng chính vì được chi tiêu trước trả tiền sau mà chủ thẻ credit là thường tiêu dùng vượt quá số thẻ. và đối với những người nghiện mua sắm thì việc sở hữu chiếc thẻ này dễ dẫn đến việc chi tiêu quá tay và quanh năm đi trả nợ lãi.

Kết luận

Hy vọng những kiến thức cơ bản về định nghĩa, chức năng thẻ debit và credit cũng như sự khác biệt giữa hai loại thẻ này, mọi người sẽ không còn nhầm lẫn trong quá trình sử dụng thẻ.

Phân Biệt Giữa Thẻ Debit Và Thẻ Credit Khác Nhau Như Thế Nào

Được tạo vào: 4 tháng sau

Đăng ký mở thẻ ngay

Thẻ Visa là gì

Thẻ Visa là một loại thẻ có khả năng thanh toán được cả trong nước lẫn nước ngoài. Khi sử dụng thẻ visa người tiêu dùng có thể rút tiền tại cây ATM hay chuyển khoản trong nước hay ra nước ngoài, thẻ visa được chấp nhận mua hàng trực tuyến tại các điểm chấp nhận trên toàn thế giới.

Thẻ visa được phát hành vào năm 1976 và được thành lập bởi tổ chức Visa được viết tắt tên tiếng anh là Visa International Service Association một công ty thanh toán có trụ sở tại California, Hoa Kỳ. Công ty này mở hàng chục triệu điểm chấp nhận trên thế giới.

Thẻ Debit hay còn được gọi là thẻ ghi nợ. Được ngân hàng phát hành ,đặc điểm của thẻ là khách hàng phải nạp tiền vào trước mới có thể thanh toán hoặc rút tiền mặt tại cây ATM. Số tiền thanh toán phải nhỏ hơn số tiền có trong thẻ tối thiểu 50 nghìn đồng. Do đó thẻ ghi nợ còn có tên gọi khác là thẻ thanh toán. Ngoài chức năng thanh toán ra, thẻ ghi nợ vẫn có đầy đủ cách chức năng của một chiếc thẻ ATM bình thường như chuyển khoản, rút tiền, in sao kê,..

Thẻ Debit là gì

Tùy vào từng khách hàng và phạm vi sử dụng mà Thẻ Visa Debit chia thành hai loại thẻ rõ ràng đó là

Thẻ Debit Nội địa (Thẻ ghi nợ nội địa) : Thẻ này chỉ có phạm vi sử dụng trong 1 nước , 1 quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ

Thẻ Visa Debit Quốc tế (Thẻ ghi nợ Quốc Tế) : Thẻ này thì giúp khách hàng dễ dàng chi tiêu tại bất kỳ đầu bất kỳ quốc gia nào mà không cần phải chuyển đổi ngoại tệ

Thẻ Credit hay còn gọi là thẻ tín dụng Loại thẻ này giúp khách hàng vay tiền ngân hàng để tạm thời mua sắm, thanh toán, cũng như rút tiền mặt khi bạn không đủ tiền để tiêu. Và Khi sử dụng bạn chỉ được tiêu trong hạn mức mà ngân hàng đã quy định cho loại thẻ của bạn . Sau khoảng thời gian (Thông thường là 45 ngày) thì bạn phải hoàn trả số tiền mà bạn đã tạm vay ngân hàng . Nếu quá thời gian quy định trên thì ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất theo quy định. Còn nếu như bạn thanh toán trước ngày đáo hạn thì bạn không cần phải trả thêm bất kỳ khoản lãi suất nào khác

Thẻ Credit là gì

Cũng như thẻ Debit thì thẻ Thẻ Credit cũng chia thanh hai loại thẻ đó là

Thẻ Credit nội địa : Thẻ này giúp khách hàng sử dụng trong phạm vi của một nước, một vùng lãnh thổ

Thẻ Visa Credit quốc tế : Đây là loại thẻ được phổ biến hơn, bởi tính linh hoạt của nó. Giúp khách hàng dễ dàng giao thương với những nước khác . Cũng như giúp khách hàng dễ dàng thanh toán trực tuyến tại nước ngoài một cách đơn giản

Tiêu chí Thẻ Debit (Thẻ Ghi Nợ) Thẻ Credit (Thẻ Tín Dụng)

Tính chất thẻ

Hạn mức thẻ

– Dựa vào số tiền mà bạn có trong tài khoản ngân hàng của mình.

– Bạn phải nạp tiền vào thẻ thì mới được chi tiêu. Có bao nhiêu dùng bấy nhiêu.

Chức năng của thẻ

– Rút tiền mặt

– Chuyển khoản

– Truy vấn số dư

– Thanh toán hóa đơn

– Rút tiền nhanh (từ tài khoản chính)

– Rút tiền tại máy POS của ngân hàng khác (chỉ tại chi nhánh ngân hàng)

– Thanh toán trực tuyến

Biểu phí lãi suất

– Biểu phí thường rất thấp như phí rút tiền, phí thường niên, phí chuyển khoản

– Các loại phí khác như internet banking, phí dịch vụ banking thường sẽ mất tùy ngân hàng

Thủ tục làm thẻ

– Giấy yêu cầu phát hành và hợp đồng sử dụng thẻ ghi nợ

– CMND/Thẻ căn cước

– Sao kê ngân hàng 3 tháng gần nhất

– Hợp đồng lao động

– Bản sao sổ hộ khẩu thường trú

– Một số giấy tờ khác

– CMND/Thẻ căn cước

– Sao kê ngân hàng 3 tháng gần nhất

– Hợp đồng lao động

– Một số giấy tờ khác ngân hàng yêu cầu

Loại phí Ngân hàng Vietcombank Ngân hàng Agribank Ngân hàng BIDV Ngân hàng VietinBank

Phí phát hành thẻ

Phí phát hành bình thường : 50.000 VND/thẻ

Phí phát hành nhanh : Phí phát hành bình thường + 50.000 VND/thẻ

– Hạng chuẩn : 100.000 VND/thẻ

– Hạng Vàng : 150.000 VND/thẻ

– Phí phát hành bình thường : Miễn phí

– Phí phát hành nhanh :200.000 VND

– Thẻ chuẩn : 45.455 VND

– Thẻ vàng : 90.909 VND

– Thẻ Premium Banking : Miễn phí

– Thẻ Sống khỏe Platinum : 136.364 VND

Phí thường niên

Đối với Thẻ Vietcombank Visa Platinum : 30.000 VND/thẻ chính/tháng Miễn phí thẻ phụ

Các thẻ GNQT khác (MasterCard/ UnionPay/Cashback Plus American Express/Connect 24 Visa) : 5.000 VND/thẻ/tháng

– Hạng chuẩn : 100.000 VND/thẻ

– Hạng Vàng : 150.000 VND/thẻ

– Thẻ chính: 80.000VND – Thẻ phụ: 50.000VND *Riêng thẻ BIDV Platinum Debit: – Thẻ chính: 300.000VND – Thẻ phụ: 100.000VND

Phí cấp lại PIN/ePIN

– Với Thẻ Vietcombank Visa Platinum : Miễn phí

– Với Các thẻ GNQT khác (MasterCard/ UnionPay/Cashback Plus American Express/Connect 24 Visa) : 10.000 VND/lần/thẻ

20.000 VND/lần

20.000 VND

27.273 VND

Phí rút tiền mặt tại ATM

– Với Thẻ Vietcombank Visa Platinum : Miễn phí

– Với Các thẻ GNQT khác (MasterCard/ UnionPay/Cashback Plus American Express/Connect 24 Visa) : 1.100 VNĐ/ giao dịch

– Trong lãnh thổ Việt Nam: 10.000 VND/GD; – Ngoài lãnh thổ Việt Nam: 4% số tiền GD; tối thiểu 50.000 VND/GD.

– ATM/POS BIDV : 1.000 VND/giao dịch – ATM/POS trong nước : 10.000 VND/giao dịch – ATM/POS nước ngoài : 4% số tiền rút, Số tiền tối thiểu là 50.000 VNĐ

– Tại ATM của VietinBank : 1.000 VND/lần

– Tại ATM của ngân hàng khác : 9.090 VND/lần trong Việt Nam, 3,64% Ngoài lãnh thổ Việt Nam

– Tại điểm ứng tiền mặt, POS của VietinBank : 0,055%

– Tại POS của ngân hàng khác : 3,64%

Phí Chuyển khoản

– Với Thẻ Vietcombank Visa Platinum : 3.300 VNĐ/ giao dịch

– Với Các thẻ GNQT khác (MasterCard/ UnionPay/Cashback Plus American Express/Connect 24 Visa) : 3.300 VNĐ/ giao dịch

0,03% số tiền GD; Tối thiểu: 3.000 VND/GD

– 0,05% số tiền chuyển , Tối thiểu là : 2.000VND, tối đa là : 20.000VNĐ

Loại phí Ngân hàng Vietcombank Ngân hàng Agribank Ngân hàng BIDV

Phí phát hành thẻ

– Hạng vàng : Thẻ Chính : 200.000 VND/thẻ/năm, Thẻ phụ : 100.000 VND/thẻ/năm

– Hạng chuẩn : Thẻ Chính : 100.000 VND/thẻ/năm, Thẻ phụ : 50.000 VND/thẻ/năm

Phí phát hành bình thường : Miễn phí

Phí phát hành nhanh :200.000 VND

Phí thường niên

– Visa Platinum : Thẻ chính : 800.000 VNĐ/ Thẻ/năm, Thẻ phụ : 500.000 VNĐ/ Thẻ/năm

– Amex Platinum : + Thẻ chính (không mua thẻ GFC) : 800.000 VNĐ/ Thẻ/ năm + Thẻ phụ (không mua thẻ GFC) : 500.000 VNĐ/ Thẻ/năm + Thẻ chính (mua thẻ GFC) : 1.300.000 VNĐ/ Thẻ/năm + Thẻ phụ (mua thẻ GFC) : 1.000.000 VNĐ/ Thẻ/năm

– American Express + Hạng vàng : Thẻ Chính : 400.000 VND/thẻ/năm, Thẻ phụ : 200.000 VND/thẻ/năm + Hạng xanh : Thẻ Chính : 200.000 VND/thẻ/năm, Thẻ phụ : 100.000 VND/thẻ/năm

– Vietnam Airlines American Express + Hạng vàng : 400.000 VND/thẻ/năm + Hạng xanh : 200.000 VND/thẻ/năm

– Thẻ chính : + Hạng Chuẩn : 150.000 VND + Hạng Vàng : 300.000 VND + Hạng Bạch Kim : 500.000 VND

– Thẻ Phụ + Hạng Chuẩn : 75.000 VND + Hạng Vàng : 150.000 VND + Hạng Bạch Kim : 250.000 VND

– Thẻ chính : + Hạng bạch kim : Từ 500.000 – 1.000.000 VNĐ + Hạng vàng : Từ 100.000 – 300.000 VNĐ + Hạng chuẩn : 300.000 VNĐ

– Thẻ phụ : + Hạng bạch kim : Từ 150.000 – 600.000 VNĐ + Hạng vàng : Từ 100.000 – 150.000 VNĐ + Hạng chuẩn : 150.000 VNĐ

Phí rút tiền mặt tại ATM

– 4% số tiền giao dịch (tối thiểu 50.000 VND)

– 2% số tiền GD. Tối thiểu 20.000 VND/GD

– ATM/POS BIDV : + 3% số tiền ứng, tối thiểu 50.000 VND Đối với Hạng bạch kim và Thẻ visa Precious hàng Vàng + 0,1% số tiền ứng, tối thiểu 5.000 VND Đối với Visa Smile Hạng Vàng + 3% số tiền ứng, tối thiểu 50.000 VND Đối với Hạng chuẩn

– ATM/POS ngân hàng khác tại nước ngoài : + 3% số tiền ứng, tối thiểu 50.000 Trừ thẻ Visa Classic TPV và MasterCard Standard TPV

Danh sách biểu phí thẻ tín dụng quốc tế ngân hàng cập nhập tháng 4/2020

Tại Việt Nam các loại thẻ tín dụng Credit card và thẻ ghi nợ để viết tắt nội địa hoặc quốc tế đều được phát hành bởi các ngân hàng uy tín của Việt Nam như BIDV, Sacombank, Vietinbank. Nên khách hàng khi muốn làm bất kỳ thể nào đều có thể đến trụ sở của các ngân hàng này để thực hiện việc đăng ký. Ngoài ra nếu có bất kỳ thắc mắc về debit card hoặc Credit là gì đều có thể nhờ đến sự hỗ trợ của nhân viên tư vấn.

Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào?

Nếu bạn muốn hỏi thẻ ATM và thẻ Visa khác nhau như thế nào, thì chúng ta nên tìm hiểu kỹ hơn về hai thẻ này để chắc rằng câu hỏi đó đúng nghĩa.

Thẻ ngân hàng có thể phân thành nhiều loại, trong mỗi loại thẻ đó có thể chia thành những nhánh sản phẩm nhỏ hơn. Hơn nữa có ngân hàng còn phát hành cả thẻ ảo nên không có gì ngạc nhiên khi rất nhiều người trong chúng ta bị choáng ngợp bởi “ma trận thẻ ngân hàng” như vậy.

Tìm hiểu thêm: Thẻ ngân hàng là gì? Các loại thẻ ngân hàng hiện nay.

Thẻ ATM và thẻ Visa khác nhau như thế nào?

“Thẻ ATM và thẻ Visa khác nhau như thế nào” không chỉ dừng lại như một câu hỏi nữa vì còn nhiều vấn đề phải giải thích xung quanh cho câu hỏi này. Trước hết cần tìm hiểu thẻ Visa và ATM là gì?

Thẻ ATM là gì?

Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, dùng để thực hiện các giao dịch tự động như kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại… từ máy rút tiền tự động – ATM. Thẻ ATM bao gồm cả thẻ trả trước, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.

Bạn nên sở hữu ít nhất 1 thẻ ATM để nhận được những lợi ích sau đây.

Thẻ Visa là gì?

Thẻ Visa là một loại thẻ thanh toán quốc tế, do tổ chức Visa liên kết với các ngân hàng trong nước phát hành, nhằm mục đích dùng để rút tiền, mua hàng trực tuyến hoặc thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ Visa trên toàn thế giới.

Visa (tổ chức Visa International Service Association) là một công ty thanh toán có trụ sở tại California, Hoa Kỳ có hàng chục triệu điểm chấp nhận trên thế giới.

Làm thẻ Visa của ngân hàng nào có lợi nhất cho người dùng?

Quay lại câu hỏi “Thẻ ATM và thẻ Visa khác nhau như thế nào” thì đây là một câu hỏi sai vì không thể so sánh hai thẻ này. Vì lý do sau:

Thẻ ATM là thẻ được sử dụng để giao dịch tại máy ATM như vấn tin số dư, rút tiền, chuyển khoản, đổi PIN… Nó bao gồm thẻ trả trước, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.

Thẻ Visa là thẻ quốc tế do Công ty Visa đồng phát hành cùng ngân hàng, được dùng để rút tiền tại ATM và thanh toán trên toàn cầu. Nó cũng có thể là một trong 3 loại thẻ trên.

Thẻ ATM là một định nghĩa tổng quan bao gồm tất cả các thẻ dùng được tại cây ATM còn thẻ Visa thuộc về phạm vi sử dụng; và nếu phân loại thẻ ATM theo phạm vi sử dụng thì thẻ Visa chỉ là một loại của nó.

Giải đáp nhanh và tư vấn miễn phí!!

– Thứ nhất, theo thống kê của Hội thẻ ngân hàng Việt Nam (VBCA) hiện có khoảng 90% trong hơn 110 triệu thẻ tại nước ta là thẻ nội địa, và phần rất lớn trong con số này là thẻ ghi nợ nội địa.

Tìm hiểu ngay: Thẻ ghi nợ nội địa là gì? Những lợi ích đặc biệt của thẻ ghi nợ nội địa.

Thứ hai, chỉ riêng năm 2016 có 87% doanh số từ thẻ nội địa xuất phát từ giao dịch rút tiền mặt, nghĩa là chúng ta có thói quen dùng thẻ nội địa để rút tiền mặt- một tính năng của thẻ ATM.

Cảnh báo: Thẻ ghi nợ rút tiền mặt có thể chịu phí cao!

Sau một thời gian dài kể từ khi thẻ xuất hiện lần đầu tiên tại nước ta từ giữa những năm 90, với thói quen dùng thẻ để rút tiền tại ATM như trên có thể là lý do hình thành suy nghĩ cho rằng thẻ ATM là thẻ ghi nợ nội địa, bởi vậy rất có thể mục đích của câu hỏi là so sánh thẻ nội địa với thẻ quốc tế (ví dụ Visa).

Thẻ nội địa và thẻ quốc tế khác nhau như thế nào?

Chủ động quan sát xung quanh khi giao dịch tại máy ATM.

Không nên rút tiền ở ATM ngoài hệ thống, ký tên vào mặt sau thẻ, xóa số CVV đi và đăng ký 3D Secure.

Phân loại thẻ ngân hàng

Tóm tắt các loại thẻ ngân hàng theo 2 cách phân loại sau đây:

Phân loại tiêu chuẩn

Phân loại theo phạm vi sử dụng

Bài viết đã giải đáp thắc mắc “Thẻ ATM và thẻ Visa khác nhau như thế nào?” để bạn đọc các cái nhìn tổng quát về vấn đề này, tránh nhầm lẫn giữa loại thẻ.

Giải đáp nhanh và tư vấn miễn phí!!

Sự Khác Nhau Giữa Credit Và Debit Card

Chỉ trong vài tháng gần đây lượng khách hàng trên toàn quốc đăng ký sử dụng thẻ tín dụng qua website chúng tôi đã tăng gấp hơn 2 lần so với năm trước. Và cũng có rất nhiều khách hàng nhầm lẫn giữa việc sử dụng thẻ Debit card và thẻ credit card, hôm nay chúng tôi sẽ giúp quý khách phân biệt sự khác nhau giữa 2 thẻ tín dụng này.

Thẻ Credit và Debit card đều có đặc điểm chung đó là: có thể rút tiền tại các máy ATM, thanh toán cho việc mua hàng hóa tại các cửa hàng hay trên mạng mà không cần phải dùng đến tiền mặt.

Thẻ tín dụng Debit và Credit có thể coi chúng là một chiếc giúp bạn thực hiện mọi giao dịch tại những nơi chấp nhận thẻ như: các cửa hàng, các siêu thị, các khách sạn, các site bán hàng trực tuyến v.v..

Thủ tục phát hành: rất đơn giản, chỉ cần có CMND hoặc hộ chiếu là bạn đã có thể làm một chiếc thẻ. Thời gian gian phát hành tùy theo ngân hàng có thể trung bình từ 7 – 14 ngày. Nhưng hiện nay có ngân hàng ACB là hỗ trợ làm thẻ Debit nhanh nhất phát hành thẻ sau 30 phút kể từ khi đăng ký.

Chức năng Thẻ Debit : Bạn có thể thanh toán trực tiếp tại các cửa hàng, siêu thị, khách sạn, v.v. bằng cách quẹt thẻ trực tiếp để thanh toán. Hoặc có thể thanh toán online nhưng số lượng site hay shop online chấp nhận loại thẻ này hạn chế hơn thẻ credit.

– Thẻ tín dụng Credit – Credit card : Là loại thẻ có đầy đủ chức năng của một thẻ debit, ngoài ra bạn còn được ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng để có thể chi tiêu thêm (trong phạm vi hạn mức tín dụng) khi mà tài khoản thẻ của bạn đã hết tiền. Khi không có tiền trong thẻ bạn vẫn có thể chi tiêu và rút tiền. Nói ngắn gọn là bạn vay tiền của ngân hàng để chi tiêu trước rồi trả lại cho ngân hàng sau.

Sự khác biệt cơ bản là thẻ Debit là nạp tiền vào sử dụng hết thì nạp tiếp, còn thẻ tín dụng Credit là loại thẻ sử dụng trước rồi trả tiền sau ( Thẻ ghi nợ ngân hàng). Điều đặc biệt là bạn được sử dụng tiền trong vòng 30 ngày hoàn toàn không mất lãi suất…Nạp lại rồi lại chi tiêu tiếp

Thủ tục phát hành: phức tạp hơn thẻ debit. Để được ngân hàng cấp cho bạn thẻ credit, bạn phải đảm bảo hoặc cho ngân hàng thấy được khả năng thanh toán của bạn. Hai hình thức ngân hàng áp dụng để đảm bảo rằng bạn có khả năng thanh toán cho họ là:

Chú ý : Với thẻ ghi nợ ( Credit Card ) không nên rút tiền mặt để sử dụng sẽ tốn phí rất cao…vì họ không khuyến khích rút tiền..Và ưu tiên cho việc sử dụng mua sắm, shopping

Chức năng: đây là loại thể có đầy đủ các chức năng giống như thẻ debit, ngoài ra bạn còn được chấp nhận rộng rãi hơn. Hầu như tất cả đều chấp nhận thẻ credit.

Các bạn không làm kinh doanh online cũng nên sử dụng thẻ tín dụng credit card vì khi mua hàng qua việc sử dụng thẻ này nên sẽ được triết khấu lại. Hơn nữa sử dụng thẻ loại này tự nhiên bạn có thêm vài chục triệu để tiêu trước mà không phải thanh toán lãi suất ngân hàng.

Ví dụ : Bạn có sổ tiết kiệm 30 triệu trong ngân hàng và muốn làm thẻ tín dụng credit card thì bạn chỉ cần liên hệ ngân hàng làm thẻ tín dụng trị giá 30 triệu hoặc hơn và sử dụng nhưng tiền lãi suất tiết kiệm bạn vẫn nhận đều hàng tháng.

Bạn đang xem bài viết Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào? trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!