Xem Nhiều 6/2023 #️ Tính Giá Thành Cho Công Ty May Gia Công Xuất Khẩu Chi Tiết Nhất # Top 13 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 6/2023 # Tính Giá Thành Cho Công Ty May Gia Công Xuất Khẩu Chi Tiết Nhất # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tính Giá Thành Cho Công Ty May Gia Công Xuất Khẩu Chi Tiết Nhất mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đặc thù chính về sản xuất của đơn vị nhận may gia công

Đơn vị thuê gia công đặt gia công theo từng đơn đặt hàng

Nguyên vật liệu chính (thường là vải vóc) được đơn vị thuê gia công cung cấp cho đơn vị nhận gia công. Chính vì vậy đơn vị nhận gia công không phải theo dõi giá vốn của NVL chính

Đơn vị nhận gia công bỏ ra các chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung (phụ liệu, máy móc, điện nước…) để thực hiện công việc gia công nên giá thành gia công chỉ bao gồm 2 loại yếu tố chi phí này

Khi nhận gia công thì thường có đơn giá gia công của từng mặt hàng theo đơn hàng gia công hoặc đưa ra dự kiến đơn giá lương gia công của công nhân theo từng sản phẩm

Hàng sau khi đã gia công xong đươc xuất trở lại cho đơn vị thuê gia công. Đơn vị thuê gia công sẽ kiểm tra hàng và thực hiện nhận hàng hoặc xuất trả lại

Đặc thù về quy trình sản xuất gia công may mặc và giá thành

Khi gia công thì thường chia làm nhiều công đoạn, khi thực hiện xong công đoạn này sẽ thực hiện điều chuyển tiếp sang công đoạn sau

Mỗi công đoạn tương ứng với 1 phân xưởng, tổ hoặc khu vực sản xuất. Vì vậy dễ dàng xác định các chi phí trực tiếp cho từng công đoạn

Khi tính giá thành thì chỉ tính sản phẩm cuối cùng

Khi có dở dang thì thường là dở dang trên dây truyền sản xuất

QUY TRÌNH CÔNG VIỆC KẾ TOÁN GIÁ THÀNH MAY GIA CÔNG

Đơn hàng gia công, NVL nhận gia công, thành phẩm gia công

Phòng kế toán tiếp nhận đơn hàng gia công từ phòng ban khác (phòng kinh doanh, ban giám đốc…) và cập nhât thông tin đơn hàng (khách hàng, các mặt hàng đặt, số lượng, đơn giá, ngày giao hàng dự kiến, các NVL tiếp nhận, số lượng, ngày giao NVL)

Phòng kỹ thuật định giá tiền lương theo từng sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm theo công đoạn (nếu tính lương theo sản phẩm). Phòng kế toán tiếp nhận tổng đơn giá tiền lương theo từng sản phẩm

Lập phiếu nhâp kho NVL khi nhận được NVL từ đơn vị thuê gia công theo đơn hàng. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

Lập phiếu xuất kho NVL cho gia công. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

Kế toán lên báo cáo theo dõi giữa NVL nhận được thực tế so với NVL ghi trên đơn hàng và chênh lệch

Kế toán lên báo cáo theo dõi NVL thực tế nhận và NVL thực tế xuất, chênh lệch

Kế toán lập phiếu nhập kho thành phẩm gia công và lên báo cáo thành phẩm gia công thực tế sản xuất so với số lượng trên đơn hàng và so sánh

Kế toán lập phiếu xuất kho thành phẩm cho đơn vị thuê gia công chi tiết theo đơn đăt hàng

Tập hợp chi phí lương và chi phí sản xuất chung

Chi phí lương: Hạch toán và tập hợp chi phí lương cho sản xuất vào cuối kỳ. Có thể chi tiết cho từng đơn hàng, công đoạn hoặc tập hợp chung

Chi phí khấu hao TSCĐ, CCDC, chi phí trả trước:Trích khấu hao theo tháng và phân bổ giá trị khấu hao cho sản xuất.

Chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí NVL phụ và chi phí bằng tiền khác: Hạch toán vào chi phí sản xuất

Lưu ý: Một số trường hợp xưởng may gia công được chia làm nhiều phân xưởng hoặc khu vực may, các TSCĐ, CCDC và nhân công mỗi phân xưởng may là độc lập thì kế toán có thể tập hợp chi phí lương, TSCĐ, CCDC trực tiếp cho phân xưởng đó. Đối với các TSCĐ, CCDC, chi phí sản xuất chung khác là chi phí sản xuất nhưng không xác định cho phân xưởng nào thì kế toán tập hợp chung. Đối với các TSCĐ, CCDC, chi phí chung là chi phí doanh nghiệp (cho cả sản xuất và văn phòng) thì kế toán phải bóc tách ra tương ứng.

Xác định và cập nhật dở dang: Xác định số lượng, giá trị dở dang chi tiết theo kiểm kê, ước tính Bút toán phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung và tính giá thành

Phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung: Thông thường kế toán nên chọn 1 tiêu thức phân bổ dùng chung cho 2 loại yếu tố chi phí này. Nếu đưa ra được đơn giá tiền lương thì có thể phân bổ theo tỷ lệ đơn giá tiền lương. Ngoài ra có thể phân bổ theo đơn giá gia công cho từng sản phẩm

Kế toán tính giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm i = Chi phí lương i + chi phí sản xuất chung i Giá thành đơn hàng = Tổng giá thành các sản phẩm trong đơn hàng​

MỘT SỐ BÁO CÁO PHỤC VỤ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH GIA CÔNG

Báo cáo sản xuất:

Báo cáo nhu cầu NVL: NVL kế hoạch, NVL thực nhận và so sánh

Báo cáo sử dụng NVL: NVL thực nhận, NVL xuất sản xuất và so sánh

Báo cáo tồn kho nhóm chỉ tiêu theo đơn hàng

Báo cáo chi phí sản xuất:

Báo cáo tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí trả trước dài hạn

Báo cáo chi tiết, tổng hơp chi phí lương, chi phí chung, khoản mục phí

Báo cáo giá thành:

Giá thành theo sản phẩm, theo đơn hàng

Bảng tính giá thành: thể hiện chi phí cấu thành sản phẩm theo từng Yếu tố chi phí, giá thành đơn vị, tổng chi phí, dở dang

Báo cáo đơn hàng:

Báo cáo thực hiện đơn hàng: Số lượng gia công theo đơn hàng, số lượng thực tế giao hàng và so sánh

Báo cáo doanh số, lãi lỗ theo đơn đăt hàng

Nguồn Tổng hợp.

3.3

/

5

(

3

bình chọn

)

Công Việc Kế Toán Giá Thành Công Ty May Mặc

– Phòng kế toán tiếp nhận đơn hàng gia công từ phòng ban khác (phòng kinh doanh, ban giám đốc…) và cập nhât thông tin đơn hàng (khách hàng, các mặt hàng đặt, số lượng, đơn giá, ngày giao hàng dự kiến, các NVL tiếp nhận, số lượng, ngày giao NVL)

– Phòng kỹ thuật định giá tiền lương theo từng sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm theo công đoạn (nếu tính lương theo sản phẩm). Phòng kế toán tiếp nhận tổng đơn giá tiền lương theo từng sản phẩm

– Lập phiếu nhâp kho NVL khi nhận được NVL từ đơn vị thuê gia công theo đơn hàng. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

– Lập phiếu xuất kho NVL cho gia công. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

– Kế toán lên báo cáo theo dõi giữa NVL nhận được thực tế so với NVL ghi trên đơn hàng và chênh lệch

– Kế toán lên báo cáo theo dõi NVL thực tế nhận và NVL thực tế xuất, chênh lệch

– Kế toán lập phiếu nhập kho thành phẩm gia công và lên báo cáo thành phẩm gia công thực tế sản xuất so với số lượng trên đơn hàng và so sánh– Kế toán lập phiếu xuất kho thành phẩm cho đơn vị thuê gia công chi tiết theo đơn đăt hàng

2. Tập hợp chi phí lương và chi phí sản xuất chung

– Chi phí lương: Hạch toán và tập hợp chi phí lương cho sản xuất vào cuối kỳ. Có thể chi tiết cho từng đơn hàng, công đoạn hoặc tập hợp chung

– Chi phí khấu hao TSCĐ, CCDC, chi phí trả trước:Trích khấu hao theo tháng và phân bổ giá trị khấu hao tháng và phân bổ giá trị khấu hao cho sản xuất.

– Chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nguyên vật liệu phụ và chi phí bằng tiền khác: Hạch toán vào chi phí sản xuất.

3. Xác nhận và cập nhập dở dang 3.3. Xác định và cập nhật dở dang:

Xác định số lượng, giá trị dở dang chi tiết theo kiểm kê, ước tính

4. Bút toán phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung và tính giá thành

Phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung: Thông thường kế toán nên chọn 1 tiêu thức phân bổ dùng chung cho 2 loại yếu tố chi phí này. Nếu đưa ra được đơn giá tiền lương thì có thể phân bổ theo tỷ lệ đơn giá tiền lương. Ngoài ra có thể phân bổ theo đơn giá gia công cho từng sản phẩm

Kế toán tính giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm i = Chi phí lương i + chi phí sản xuất chung i Giá thành đơn hàng = Tổng giá thành các sản phẩm trong đơn hàng

5. Các báo cáo phục vụ quản lý giá thành gia công

– Báo cáo nhu cầu NVL: NVL kế hoạch, NVL thực nhận và so sánh

– Báo cáo sử dụng NVL: NVL thực nhận, NVL xuất sản xuất và so sánh

– Báo cáo tồn kho nhóm chỉ tiêu theo đơn hàng

b) Báo cáo chi phí sản xuất

– Báo cáo tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí trả trước dài hạn– Báo cáo chi tiết, tổng hơp chi phí lương, chi phí chung, khoản mục phí

– Giá thành theo sản phẩm, theo đơn hàng

– Bảng tính giá thành: thể hiện chi phí cấu thành sản phẩm theo từng Yếu tố chi phí, giá thành đơn vị, tổng chi phí, dở dang

– Báo cáo thực hiện đơn hàng: Số lượng gia công theo đơn hàng, số lượng thực tế giao hàng và so sánh

– Báo cáo doanh số, lãi lỗ theo đơn đăt hàng

Tính Giá Thành Loại Hình Công Ty Vận Tải

TÍNH GIÁ THÀNH LOẠI HÌNH CÔNG TY VẬN TẢI

(Xem báo giá DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ tại http://avtax.vn/dich-vu/dich-vu-ke-toan-thue )

DỊCH VỤ BÁO CÁO THUẾ TRỌN GÓI CHỈ TỪ 400.000 VNĐ/THÁNG – TẶNG KÈM 200 SỐ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ÁP DỤNG TẠI TP HCM

1.     Những yêu cầu đối với kế toán doanh nghiệp vận tải

Theo dõi doanh thu, chi phí, lỗ lãi của từng mảng kinh doanh.

Đối với hoạt động vận tải: Theo dõi được doanh thu, chi phí, lãi lỗ từng đầu xe

Đối với hoạt động kinh doanh phương tiện vận tải: Theo dõi được doanh thu, giá vốn và lãi lỗ từng phương tiện kinh doanh

Đối với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa: Theo dõi lịch trình, thời gian bảo dưỡng của từng xe, chi phí từng lần sửa chữa

2.     Tài khoản và theo dõi chi phí tính giá thành

Đối tượng chi phí

Theo dõi theo từng đối tượng chi phí hoặc đầu xe, hợp đồng hay mảng kinh doanh

a.     Chi phí xăng xe, dầu xe: cho vào 152 (thông tư 200),  (thông tư 133 cho trực tiếp vào 154 để tính giá thành)

Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ

Đơn vị cung cấp xăng gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe

Phòng kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng kê, đối chiếu với số xăng dầu tiêu hao của từng xe trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường

Hạch toán chi phí xăng:

+      Khi mua về nhập kho

+      Nợ 152 & Nợ 1331/Có 331, 111.

           +      Khi xuất dùng

           +      Nợ 621/Có 152

           +      Tập hợp tính giá thành

+      Nợ 154/Có 621 (Chi tiết cho từng đầu xe, hay từng hợp đồng)

b.      Chi phí lương lái xe: 622 (thông tư 200), (thông tư 133 cho trực tiếp vào 154 để tính giá thành)

Kế toán xác định doanh thu khi lái xe kết thúc ca

Kế toán đối chiếu với bảng định mức doanh thu để tính lương cho từng ca. Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe được

Hạch toán lương lái xe:

+     Nợ 622/Có 334

+     Nợ 154/Có 622 chi tiết cho từng đầu xe và nhân viên lái xe

c.     Chi phí sửa chữa: 627(thông tư 200), (thông tư 133 cho trực tiếp vào 154 để tính giá thành)

Chi phí xăm lốp (nếu có): Cũng phải được định mức (theo số KM vận chuyển)

Các khoản chi mua vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa thường xuyên phương tiện

Các khoản chi bảo trì, bảo dưỡng (khăn lau, xà phòng, xăng, các hóa chất …)

Các khoản phí, lệ phí : giao thông, đường bộ, bến bãi, đăng kiểm, bảo hiểm…

Tiền lương bộ phận kỹ thuật, bộ phận điều độ

Chi phí dụng cụ, đồ nghề cho xưởng sửa chữa, cho bộ phận kỹ thuật

Chi sửa chữa thường xuyên cho nơi đậu đỗ phương tiện, xưởng sửa chữa .

Chi phí khấu hao

Về nhiên liệu : Hạch toán trực tiếp cho từng đầu xe, hoặc hợp đồng. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị cũng được theo dõi theo từng đầu xe và quãng đường thực hiện để tính định mức thay thế lốp, phụ tùng khác cho từng xe

Định khoản:

Chi phí phụ tùng sửa chữa:

-     Khi mua về nhập kho

-     Nợ 152 & Nợ 1331/Có 331, 111, 112

-     Khi xuất dùng

-     Nợ 627/Có 152

Tập hợp tính giá thành:

-     Nợ 154/Có 627

-     Chi phí bảo dưỡng, lệ phí,…

-     Nợ 627& Nợ 1331/Có 331, 111, 112

Tập hợp tính giá thành:

-     Nợ 154/Có 627

d.     Chi phí khấu hao: 627

Hạch toán trực tiếp cho từng xe, hoặc phân bổ cho từng hợp đồng

Định khoản:

Nợ 627/có 214 chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe

Nợ 154/có 627 chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe

3.     Tính định mức trong doanh nghiệp vận tải

Các doanh nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cho các hoạt động của doanh nghiệp và gửi cho cơ quan thuế, thuận lợi cho việc kiểm tra chi phí khi kiểm tra quyết toán sau này.

Định mức là do doanh nghiệp tự xây dựng và tự lập. Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng định mức phù hợp.

Căn cứ để xây dựng định mức là các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải mà doanh nghiệp đang sử dụng. việc xây dựng không xây dựng cao quá mức

–      Xác định cung đường vận chuyển: Điểm đi và điểm đến

–      Xác định khoảng cách là bao nhiêu Km. khoảng cách này tính cả đường đi lẫn đường về cộng vào

–      Xác định số lượng dầu dùng cho khoảng cách của cung đường này

–      Xác định doanh thu chưa thuế trên hoá đơn

–      Xác định giá vốn mỗi chuyến hàng , coi giá vốn  bằng 80% đến 90% trên doanh thu

–      Căn cứ vào hoá đơn mua đầu để biết được đơn giá dầu trung bình

–      Tổng tiền dầu = Số lượng dầu mỗi chuyến * khoảng cách

–      Tiền dầu thông thường được xác định = 40% đến 45% của tổng giá thành 1 chuyến hàng vận chuyển

Nếu công ty xe không đứng tên công ty thì phải có hợp đồng thuê mượn xe.Nếu giao khoán cho đơn vị thứ 3 vận chuyển công ty bạn chỉ là trung gian ăn hoa hồng thì không đưa thêm tài xế, xăng dầu vì đã giao khoán thì bên nhận giao khoán đã đầy đủ các thủ tục trên họ phải lo tất cả

Có lương tài xế, nếu không có tài xế thì hợp đồng thuê xe phải thuê luôn tài xế.

Ví dụ về cách xây dựng định mức DO cho mỗi chuyến hàng

Ví dụ: Công ty S trong tháng 1/2018 có chuyến hàng như sau. Xe sơ mi rơ móc biển số 24A-6868 chở hàng Quặng đi Cung đường: Lào Cai đến Hà Nội. Khoảng cách cả đi lẫn về: 600 Km. Và số lít dầu/ 1km của loại xe này: 0.35 lít

Số dầu cần cho chuyến hàng này: = 0,35 *600 = 210 lít dầu

Xe vận chuyển là 2 chuyến trong ngày do đó lượng dầu đổ xe này = 210 *2 = 420 lít

Do đó kế toán sẽ hạch toán:

-     Nợ TK 621: TT 200

-     Nợ TK 154: TT 133

Có TK 152: 420 lít Dầu DO

Định mức của một số dòng xe, Một số dòng xe cụ thể được định mức lượng dầu tiêu thụ trong 100km như sau:

♦      Xe tải có động cơ nhỏ, tải trọng nhỏ (khoảng 1 tấn) trong 100km di chuyển sẽ tiêu hao từ 6 – 7 lít dầu.

♦    Xe có tải trọng lớn hơn chút, trong phạm vi 2,5 tấn thì khi di chuyển 100km sẽ tiêu hao từ 9 – 10 lít dầu (Hyundai mighty 75S Thành Công;xe tải 110S 7 tấn, Hyundai Đô Thành xe tải Iz65 3,5 tấn; Isuzu 3,5 tấn; Hino 3,5 t)

♦     Xe có trọng tải từ 9 – 10 tấn, khi di chuyển 100km sẽ tiêu hao khoảng 11 – 12 lít dầu.

♦     Các dòng xe ben, xe tự đổ, xe đầu kéo có tải trọng từ 15 tấn trở lên, khi di chuyển trong 10km sẽ tiêu hao khoảng 16 – 17 lít dầu.

Chỉ Dẫn Cách Tính Giá Thành Dịch Vụ Trong Công Ty Du Lịch

Tính giá thành dịch vụ – Ngành du lịch thuộc loại hình thương mại dịch vụ, vì vậy cách tập hợp chi phí và tính giá thành có điểm tương tự các loại hình dịch vụ khác. Tuy nhiên cũng có những sự khác biệt so với các loại hình dịch vụ khác nhất là ở cách tập hợp chi phí. Bài biết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách tính giá thành dịch vụ trong công ty du lịch.

1. Đặc điểm chi phí trong ngành du lịch

– Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Theo từng tour;

– Với những khoản mục chi phí không thể tách riêng theo từng tour hoặc từng dịch vụ thì sẽ được phân bổ theo tiêu thức thích hợp.

– Không có sản phẩm dở dang.

– Chi phí thực hiện dịch vụ bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

– Chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp hướng dẫn du lịch.

2. Cách tính giá thành dịch vụ trong công ty du lịch

* Đối với hoạt động du lịch, kế toán tính giá thành theo từng dịch vụ, hợp đồng tour. Giá thành dịch vụ được phân thành 3 yếu tố chính:

– Chi phí nguyên vật liệu (621)

– Chi phí nhân công (622)

– Chi phí sản xuất chung (627)

Do đó ta quy ước việc tính giá thành theo phương pháp ước lượng các yếu tố cấu thành giá thành:

– Nguyên vật liệu: 30%

– Lương nhân viên trực tiếp: 60%

– Chi phí sản xuất chung: 10%

– Lợi nhuận định mức hoạt động: 15%

VÍ DỤ: Doanh thu = 100.000.000 VND

Lợi nhuận mục tiêu = 100.000.000 x 15% = 15.000.000

Chi phí cần phân bổ tính giá thành = 100.000.000 – 15.000.000 = 85.000.000

Lợi nhuận mục tiêu sẽ được cân đối bằng các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp: khấu hao công cụ, lương nhân viên văn phòng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài: điện, internet….

* Có hai cách tính giá thành dịch vụ để lựa chọn hạch toán chi phí:

Theo dõi tính giá thành qua phần – Cách 1: Tạm ứng 141: Đây là cách chung để khoán chi phí tour cho hướng dẫn viên tour.

+ Tạm ứng: Nhân viên hướng dẫn trực tiếp các tour làm giấy đề nghị tạm ứng: Trong quá trình thực hiện tour thường phát sinh khoản tạm ứng chi tour của điều hành tour và trả trước của khách hàng cũng như đặt cọc tiền nhận trước phòng khách sạn, nhà hàng. Hạch toán:

+ Hoàn ứng: Sau khi hoàn thành tour nhân viên phải làm quyết toán tour

Nợ các TK 331, 621, 623, 627…

Nợ TK 111, 112

+ Chi phí vật liệu 621: Tiền thuê xe, vé tham quan, phòng nghỉ khách sạn, tiền ăn cho chuyến tham quan ở các tụ điểm dọc đường, tiền nước cho khách, khăn , túi xách, nón

Nợ TK 133 (nếu có)

+ Chi phí nhân công 622: lương nhân viên trực tiếp phục vụ được theo dõi hàng ngày và chấm công, đối với trường hợp ko thể theo dõi có thể phân bổ theo các tiêu chí thích hợp thì phân bổ bằng cách chi phí nhân công chiếm 60% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ.

Nợ TK 622,627,6421

+ Chi chi phí sản xuất chung 627: Lương nhân viên điều hành chung hay gọi là trưởng tour, chi phí bảo hiểm cho khách đi tour, công cụ, dụng cụ.

Nợ TK 627, 1331

Nợ TK 153, 1331

Nợ TK 111,112,131

Bạn đang xem bài viết Tính Giá Thành Cho Công Ty May Gia Công Xuất Khẩu Chi Tiết Nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!