Xem Nhiều 7/2022 # Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh # Top Trend

Xem 21,582

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh mới nhất ngày 02/07/2022 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 21,582 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Hình Ảnh Trăng Trong Các Bài Thơ Lớp 9
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự so sánh

    というより(toiuyori)

    Cách kết hợp :NというよりN2

    Diễn tả ý nghĩa “thay vì nói là N1 thì nói là N2 sẽ hợp hơn, thoả đáng hơn.”

    Ví dụ

    というよりむしろ (toiuyorimushiro)

    Cách kết hợp: ~というよりむしろ~だ

    Diễn tả ý nghĩa nhận định về một sự vật, sự việc nào đó. Mang nghĩa “~ là… thì đúng hơn là….”

    Ví dụ

    あのプロジェックトを 社長に 頼まれて、というより命令されたんだよ。

    Dự án đó thay vì nói là được giám đốc nhờ thì nói là bị ra lệnh thì đúng hơn đáy.

    Chú ý: Đôi khi có thể dùng rút gọn là “というより”

    方が~より~(ほうが~より、nohouga~yori~)

    Cách kết hợp:

    NのほうがNより~

    VるほうがVるより~

    Diễn tả ý nghĩa so sánh và diễn đạt nội dung. Mang ý nghĩa “So với…. Thì… hơn”

    Ví dụ

    Chú ý:

    Có trường hợp “ほうが” và “より” đổi trật tự cho nhau, câu sẽ trở thành “「…より(も…のほうが)」”.

    Cũng có trường hợp một bộ phận là “ほうが” hoặc “よりも” bị bỏ đi.

    ほうがよほど (hougayohodo)

    Cách kết hợp:…ほうがよほど

    Cấu trúc này được sử dụng theo hình thức「X(より)Yのほうがよほど」. Nó mang nghĩa rằng Y có mức độ cao hơn nhiều X. Thường có mong muốn sự việc Y hơn.

    Ví dụ

    妹より 私のほうがよほど臆 病だ。

    Tôi còn nhát hơn cả em gái nhiều.

    Chú ý: từ đồng nghĩa là 「ずっと」.

    ほど~はない (hodo~hanai)

    Cách kết hợp:

    N+ほど+N+はない

    N+ほど+N+いない

    Diễn tả ý nghĩa so sánh cao nhất, thể hiện ý “không có gì bằng…”. Mang tính chủ quan, không dùng với trường hợp mang tính khách quan

    Ví dụ

    今まで 読んだ 本の 中でこの 本ほど 面白い 本はない。

    Trong những quyển sách tôi đã đọc cho đến tận bây giờ thì không có quyển nào thú vị hơn quyển này

    より(も)むしろ ( yori(mo)mushiro)

    Cách kết hợp:

    N+より(も)むしろ

    Vる/Vている+より(も)むしろ

    Diễn tả ý “sự việc, sự vật được nêu phía sau “” có mức độ cao hơn sự vật phía trước”. Nếu trong hoàn cảnh so sánh thì còn mang nghĩa “nếu phải chọn 1 trong 2 thứ thì cái thứ 2 sẽ tốt hơn”. Đây còn mang ý nhận định giá trị.

    Ví dụ

    より(も/は)(yori(mo/ha))

    Cách kết hợp:N/Vより(も/は)

    Diễn tả ý nghĩa rằng sự vật/ sự việc được nêu ra ở vế sau hơn sự việc ở vế trước.

    Ví dụ

    あの 人は 思ったよりもやさしいだ。

    Anh ấy hiền lành hơn tôi nghĩ.

    Chú ý: Trong văn nói thân mật thì thường sử dụng những dạng như「よりか」、「それよか」.

    くらいならむしろ (kurainaramushiro)

    Cách kết hợp: Vる+ぐらいならむしろ

    Diễn tả ý nếu phải làm một việc được nêu ra ở vế trước “ぐらいならむしろ” thì thà làm việc được nêu ra ở vế sau còn hơn. Diễn tả ý việc ở vế sau tốt hơn việc ở vế trước.

    Ví dụ

    家に 君がいないと 知っていたら、 君の 家に 遊びに 行くぐらいならむしろ、僕は 行かない 方がいい。

    Nếu mà tôi biết cậu không có ở nhà thì thay vì đến nhà cậu chơi thì thà tôi không đi còn hơn.

    Chú ý: Có thể dùng “ぐらいなら” rút gọn của “ぐらいならむしろ”

    わりと/わりに (warito/ warini)

    Diễn tả ý nghĩa “có mức độ hơn hẳn so với chuẩn mực mọi khi”. Thường dùng trong cả những đánh giá tốt và xấu.

    Ví dụ

    Chú ý: Ít khi sử dụng trong những câu văn trang trọng.

    わりに(は) (warini(ha))

    Diễn tả ý nghĩa “có mức độ hơn hẳn so với chuẩn mực mọi khi”. Thường dùng trong cả những đánh giá tốt và xấu khi sự vật không theo chuẩn mực.

    Ví dụ

    từ chỉ số lượng + くらい (từ chỉ số lượng +kurai)

    Cách kết hợp:

    từ chỉ số lượng + くらい

    Dùng để diễn tả sự ước lượng đại khái. Trong trường hợp dùng để chỉ thời điểm thì dùng. Cũng được gắn vào sau các từ nghi vấn để hỏi một mức độ đại khái, hoặc được gắn vào sau các từ「これ、それ、あれ」 để diễn tả độ lớn cụ thể.

    Ví dụ

    家から 駅まで10 分くらいかかります。

    Từ nhà đến ga mất khoảng 10 phút.

    この 木の 高さは10メートルくらいだ。

    Chiều cao cái cây này khoảng 10m.

    từ chỉ số lượng + ばかり (từ chỉ số lượng + bakari)

    Diễn tả một số lượng áng chừng, đại khái. Trong trường hợp muốn biểu thị độ dài thời gian thì được nhưng trong trường hợp muốn chỉ thời điểm thì phải dùng 「ぐらい」hoặc「ごろ」.

    Ví dụ

    Chú ý: Trong văn nói hàng ngày thì hay dùng 「ほど」hơn.

    Diễn tả một số lượng áng chừng, đại khái. Không thể sử dụng được cho thời điểm, ngày giờ, những đại lượng thời gian không có độ dài.

    Dùng riêng với: Từ chỉ số lượng+ほど

    Ví dụ

    このスイカを8つほどください。

    Cho tôi 8 quả dưa hấu

    僕はアメリカに1 月間ほどホムステイする。

    Tôi đã đến ở homestay ở Mỹ khoảng một tháng trời.

    *Ví dụ đầu tiên là cách nói lịch sự, không thay đổi về ý nghĩa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×