Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến

Cập nhật thông tin chi tiết về Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến mới nhất ngày 15/01/2021 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 1,386 lượt xem.

Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS) là một trong những phương pháp thu thập thông tin định tính được các nhà nghiên cứu sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực khác nhau. Đã xuất hiện từ rất lâu trong nghiên cứu khoa học nói chung, cho đến nay phương pháp này vẫn được đánh giá là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để thu thập ý kiến ​​cá nhân.

Điểm mạnh của phương pháp này là khi thu thập những ý kiến, quan điểm, kinh nghiệm của người được phỏng vấn, nhà nghiên cứu sẽ khai thác một cách cụ thể, đi sâu vào nhiều cạnh của vấn đề. Trước khi tiến hành phương pháp này cần phác thảo bộ câu hỏi hướng dẫn cho người thực hiện với các câu hỏi “mở” đã được thiết kế linh hoạt thu thập thông tin cần thiết từ người trả lời.

Dựa trên cách thức thực hiện, có thể chia PVS thành các hình thức như sau: phỏng vấn có cấu trúc (structured in depth interview) và bán cấu trúc (semi – structured in depth interview) hoặc phỏng vấn tự do (unstructured in depth interview)

  • Ưu điểm của dạng phỏng vấn này là thông tin thu thập có thể so sánh trực tiếp với nhau giữa các đối tượng phỏng vấn, nhờ đó dễ tổng hợp với việc kiểm định giả thuyết.
  • Nhược điểm của phỏng vấn loại này là người thực hiện phải tuân theo trình tự gò bó nên khó khai thác thông tin “mở” từ đối tượng trong quá trình phỏng vấn. Mặt khác, đòi hỏi việc xây dựng các câu hỏi, sắp xếp trật tự các câu hỏi, cũng như cách thức tiến hành phải được quy định chặt chẽ.

Phương pháp này được thực hiện dựa trên công cụ hướng dẫn có một số câu hỏi có tính chất quyết định được chuẩn hóa, còn các câu hỏi khác có thể phát biểu tùy tình hình cụ thể. Do vậy, người thực hiện có thể linh hoạt/tùy biến việc khai thác thông tin ở cấp độ sâu/rộng đối với một số nội dung/chủ đề mà người được phỏng vấn cung cấp thông tin.

  • Ưu điểm: người thực hiện có thể giải thích cho người được phỏng vấn về mục đích cuộc phỏng vấn, nội dung các câu hỏi để khơi gợi/tạo động lực sẵn sàng trả lời được chính xác của người được phỏng vấn. Người thực hiện có khả năng linh hoạt tạo thêm hàng loạt những thông tin bổ sung quan trọng để đánh giá đối tượng khảo sát bên cạnh những câu hỏi đã được thiết kế sẵn từ trước.

Đồng thời cần phải có những kiến thức chuyên môn cơ bản để khai thác thông tin từ những người được phỏng vấn. Trong một số trường hợp phỏng vấn thiếu khéo léo đã dẫn đến thái độ mâu thuẫn, không đồng tình của người được phỏng vấn, từ đó làm cho họ từ chối trả lời hoặc trả lời sai không chính xác. Ngược lại, người thực hiện có thể có những tác động gợi ý mạnh mẽ làm cho người trả lời bị chi phối không nói đúng được ý kiến của bản thân. Do vậy lưu ý người thực hiện phải giữ thái đội khách quan/trung lập trong quá trình thực hiện. Một vấn đề cần đề cập tới đối với phương pháp này là việc xử lý thông tin phức tạp hơn so với phương pháp phỏng vấn có cấu trúc. Đòi hỏi người điều tra phải có trình độ học vấn cao, biết nói chuyện và lái câu chuyện theo đúng phương hướng.

Phương pháp phỏng vấn không cấu trúc

Phương pháp phỏng vấn sâu ở dạng này được hiểu như là phương pháp phỏng vấn tự do. Trong công cụ hướng dẫn chỉ các câu hỏi khung là cố định, còn các câu hỏi thăm dò có thể thay đổi cho phù hợp với người được hỏi và ngữ cảnh thực hiện.

  • Ưu điểm: Chất lượng thông tin thu thập được phong phú và đa dạng. Đồng thời phương pháp phỏng vấn này tạo tâm lý thoải mái cho người thực hiện và người được phỏng vấn.
  • Nhược điểm: Tương tự như phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc.

Một số quy tắc cho việc thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu

  • Chọn các ngữ cảnh phỏng vấn phải tiêu chuẩn hóa: cố gắng sao cho môi trường đảm bảo tương đối đồng đều, có một bầu không khí tin cậy, trung thực, nghiêm túc, vui vẻ…
  • Cần nghiên cứu các đặc điểm ngôn ngữ giao tiếp, cách ứng xử khi gặp tình huống phát sinh
  • Cần nghiên cứu nội dung phỏng vấn bao gồm: Lập các câu hỏi riêng biệt hoặc viết các câu hỏi trả lời…cho đến sắp xếp và trình bày nội dung đó một cách khoa học sao cho đạt hiệu quả thông tin cao nhất.

Kỹ năng cần thiết đối với người điều hành

Người điều hành cần được chuẩn bị để:

  • Đảm bảo rằng tất cả mọi người đều nghe rõ,
    • Lập kế hoạch về thời gian, địa điểm
    • Bước 1. Giới thiệu và không đòi hỏi phải thu thập thông tin định kỳ
    • Tiến hành kiểm tra chéo để đảm bảo mức độ chính xác của thông tin;
    • Nhà nghiên cứu/người thực hiện đóng vai trò chủ động trong quá trình thực hiện PRA: họ phải được trang bị những kỹ năng tốt khi làm việc với cộng đồng.

    Một số công cụ thường được sử dụng trong PRA:

    • Là sơ đồ trực quan thể hiện địa bàn với các công trình hạ tầng cơ sở, khu vực dân cư và các loại tài nguyên khác nhau cùng với việc chúng đang sử dụng/khai thác như thế nào.
    • Khi sử dụng công cụ này để mô tả về địa bàn trước và sau thời điểm nghiên cứu, có thể giúp đánh giá về những thay đổi đã xảy ra với cộng đồng, nguyên nhân của sự thay đổi, các tác nhân chính tác động đến những sự thay đổi đó.
    • Lịch thời vụ có thể bao gồm lịch lao động, lịch cư trú, lịch nông nghiệp .
    • Đặc biệt, công cụ này rất hữu ích trong việc đưa ra các thông tin tổng thể về địa phương để các nhà quản lý và cộng đồng có những hành động phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương. Do vậy công cụ này thường được sử dụng nhiều trong việc lập kế hoạch.

    Bảng cho điểm và xếp hạng

    Trong nghiên cứu/khảo sát, ngoài việc thực hiện các phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp từ đối tượng khảo sát, người quan sát thường dùng phương pháp quan sát để kết hợp thu thập thông tin đồng thời kiểm nghiệm lại những kết quả trong quá trình tiếp xúc trực tiếp với đối tượng.

    Đối tượng quan sát rất đa dạng, có thể là một cá nhân, một nhóm người, một đơn vị/cơ sở, một sự kiện xã hội … Do vậy, khi thực hiện phương pháp quan sát có thể lựa chọn các hình thức quan sát khác nhau như sau:

    Là hình thức quan sát đòi hỏi người quan sát cần có thời gian sống nhất định cùng môi trường với đối tượng quan sát. Thông thường quan sát có tham gia được tiến hành trong thời gian dài và liên tục. Ví dụ khi quan sát doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất/kinh doanh đòi hỏi người quan sát cần thâm nhập hẳn trong môi trường doanh nghiệp hay cơ sở đó như là một thành viên cùng làm việc, cùng tham gia các hoạt động. Hình thức quan sát này có ưu điểm lớn là mang lại hiểu biết sâu sắc về mọi mặt của đối tượng quan sát, thu được những thông tin toàn diện và hiểu quả.

    Là hình thức mà người quan sát không trực tiếp tham gia trong môi trường quan sát hay nhóm đối tượng cần quan sát. Họ quan sát với tư cách người ngoài cuộc. Với hình thức quan sát này, người quan sát có thể không nắm các chi tiết đầy đủ như người ở trong cuộc nhưng lại có điều kiện quan sát hoàn cảnh/môi trường/hành vi một cách toàn cảnh hơn, khách quan hơn mà không bị phụ thuộc vào những tình huống xảy ra trong quá trình quan sát. Quan sát không tham gia có ưu điểm lớn khi quan sát trong phạm vi rộng, lĩnh vực lớn hay nhóm người đông hay cả một cộng đồng dân cư.

    Là hình thức quan sát mà nhà nghiên cứu thông báo rõ cho đối tượng được quan sát biết về phương pháp mà nhà nghiên cứu đang cần tìm hiểu vấn đề gì, nội dung để làm gì. Do vậy, với hình thức quan sát này, đối tượng được quan sát biết rõ về mục đích và nội dung của hoạt động quan sát.

    Là hình thức quan sát thường hay được sử dụng khi thấy các hình thức quan sát công khai khó thu thập được những dữ liệu cần thiết. Với hình thức quan sát này, đối tượng được quan sát không hề biết về người quan sát và các nội dung quan sát. Do vậy, đối tượng được quan sát cũng không biết mình đang được quan sát. Quan sát bí mật có khả năng đạt được hiệu quả lớn, thu thập được nhiều thông tin khách quan nhưng lại rất khó khăn trong quá trình thực hiện. Vì thế, khi thực hiện hình thức quan sát bí mật đòi hỏi người thực hiện nên là những nhà nghiên cứu/chuyên viên khảo sát có kinh nghiệm và phải tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc cũng như đạo đức nghiên cứu.

    Cách thực hiện: Để thực hiện một vox pop, thông thường người thực hiện cần chuẩn bị câu hỏi trước. Tiếp theo đó lựa chọn đối tượng trả lời câu hỏi. Lưu ý cần tránh mỗi lần đều đến cùng một chỗ, cùng một giờ vì như thế dễ bị thu về các ý kiến giống nhau từ những người có cùng tầng lớp. Khi thực hiện vox pop, cần ghi âm các ý kiến khác nhau của người dân (nhiều tầng lớp, độ tuổi, vùng miền… ) về vấn đề hay câu hỏi được đặt ra. Ghi âm càng nhiều ý kiến, sự chọn lọc càng khách quan và càng hấp dẫn, hiệu quả. Tuy nhiên nên lưu ý với mỗi vox-pop, nên lấy khoảng 20 – 30 câu trả lời cho cùng 1 câu hỏi, rồi chọn lọc 5 – 7 ý kiến tiêu biểu, tổng hợp lại thành kết quả cuối cùng.

    Khách hàng bí ẩn (mystery shoppers)

    Tìm hiểu tại: Phương pháp Khách hàng bí mật trong nghiên cứu thị trường

    Dịch vụ Nghiên cứu Thị trường, OCD Management Consulting

    6 phương pháp nghiên cứu thị trường cơ bản

    Quy trình nghiên cứu thị trường: 6 bước tới thành công (kỳ I)

    Bạn đang xem bài viết Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!