Dấu Hiệu Kết Thúc Độ Tuổi Dậy Thì Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Loạn Thị Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục
  • Rối Loạn Mô Cơ Xương Và Mô Liên Kết
  • Công Thức – Tính Chất Hình Thoi Và Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi
  • Làm Thế Nào Để Đánh Giá Phản Xạ
  • » Triệu Chứng Hệ Thần Kinh
  • Chào em,

     

    Tuổi dậy thì thường kéo dài khoảng 2 – 5 năm. Cụ thể ở các nam giới, tuổi dậy thì thường bắt đầu trong độ tuổi từ 9 đến 13 tuổi. Nữ giới có xu hướng dậy thì sớm hơn nam giới. Độ tuổi dậy thì ở nữ khoảng 8 – 13 tuổi. Tuy nhiên, độ tuổi bắt đầu và kết thúc dậy thì thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm dân tộc, điều kiện sống, chế độ ăn uống và luyện tập.Không có độ tuổi kết thúc tuổi dậy thì cụ thể. Tuy nhiên, nữ giới có xu hướng kết thúc dậy thì ở tuổi 15 – 17 trong khi ở nam giới khoảng 16 – 18 tuổi.

     

    Dấu hiệu kết thúc ở nữ giới thường sẽ là ngực phát triển đến kích thước và hình dạng trưởng thành (hoặc gần như người trưởng thành). Tuy nhiên, ngực vẫn có thể phát triển sau 18 tuổi (một số người ngực có thể phát triển đến sau 19 hoặc 20). Nữ giới trong giai đoạn này sẽ đạt đến chiều cao nhất định và ngừng phát triển (hoặc phát triển ít) về chiều cao, hông, đùi và mông đạt đến hình dạng, kích thước như người trưởng thành. Bên cạnh đó, cơ quan sinh dục và bộ phận sinh dục, lông vùng kín phát triển đầy đủ.

     

    Những dấu hiệu kết thúc tuổi dậy thì ở nam giới thường bao gồm dương.v, tinh hoàn, bìu phát triển đạt kích thước như người trưởng thành. Lông vùng kín phát triển đầy đủ, lấp đầy dương.v và có thể phát triển đến đùi trong. Râu phát triển đầy đủ và đều đặn ở cằm, quai hàm và mép. Lông tay, lông chân rậm rạp, dài. Một số nam giới có thể phát triển lông ở ngực và bụng. Lúc này, chiều coa của nam giới đạt đến mức như người trưởng thành, chiều cao thường tăng trưởng chậm lại tuy nhiên, cơ bắp vẫn tiếp tục phát triển. Đến năm 18 tuổi, hầu hết nam giới đạt đến chiều cao và sự phát triển toàn diện như một người trưởng thành.

     

    Ở đây, em không nói rõ em là nam hay là nữ, tuy nhiên nhìn chung thể trạng của em hiện tại đang là gầy yếu, em cần phải có kế hoạch để hỗ trợ sự phát triển toàn diện cho cơ thể thì như vậy chiều cao của em mới có sự thay đổi nhiều được. Em có thể tăng cường bổ sung nhiều protein, vitamin D, vitamin C, canxi , khoáng chất, bổ sung kẽm, magie, photpho để hỗ trợ sự phát triển của xương khớp. Bên cạnh đó, để hỗ trợ phát triển chiều cao em cần ngủ 8-10 tiếng mỗi đêm, tập thể dục thể thao (bơi lội, tennis, bóng rổ, xà đơn) thường xuyên và đều đặn. Duy trì tư thế đúng bao gồm, đứng – ngồi đứng tư thế. Luôn giữ vai, cổ, cột sống thẳng, giữ cho bàn chân chạm sàn nhà khi ngồi hoặc đứng. Không được cong lưng hoặc gù lưng khi đứng và đi.

     

    Chúc em và gia đình sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Ba Khoang Cắn: Triệu Chứng & Cách Xử Lý
  • Chu Kỳ Không Rụng Trứng – Một Nguyên Nhân Gây Vô Sinh
  • Cách Sử Dụng Since, For, Yet, Just, Already
  • Phẫu Thuật Nội Soi Mũi Xoang Kết Hợp Đường Ngoài (Phẫu Thuật Jacques) Lấy U Xương Xoang Trán
  • Hiv/aids 16 Dấu Hiệu Nhiễm Bệnh Cần Biết
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Tuổi Dậy Thì Ở Trẻ Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Dậy Thì Sớm Do Sữa Bò
  • 9 Dấu Hiệu Bạn Có Duyên Âm Bám Đuôi Theo
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Bạn Đang Bị Duyên Âm Đeo Bám
  • Duyên Âm Là Gì & Nên Cắt Duyên Âm Ko?
  • Những Lý Giải Về Duyên Âm
  • Tuổi dậy thì là quá trình chuyển đổi từ đứa trẻ thành một người trưởng thành. Khi đó trẻ sẽ có dấu hiệu thay đổi cả về sinh lý, tâm lý và tình cảm.

    Tuổi dậy thì là gì?

    Dậy thì là giai đoạn phát triển trưởng thành về mặt tình dục ở trẻ. Điều này xảy ra khi hormone não truyền đến tuyến sinh dục làm sản xuất ra nội tiết tố kích thích sự tăng trưởng của não bộ, cơ bắp, xương, da, vú và cơ quan sinh sản trên cơ thể.

    Thời gian bắt đầu dậy thì ở bé trai sẽ từ 12 – 16 tuổi, ở nữ giới sẽ là 10 – 14 tuổi. Trong nửa thời gian đầu dậy thì cơ thể sẽ nhanh chóng phát triển vượt trội và quá trình này dừng lại khi bạn hoàn tất tuổi dậy thì của mình.

    Dấu hiệu dậy thì ở con gái là gì

    Ở bé gái, dấu hiệu dậy thì sẽ có những thay đổi về sinh lý và tâm lý của bản thân. Thường độ tuổi dậy thì sẽ từ 10 -14 tuổi, với những dấu hiệu như sau:

    Thay đổi về vóc dáng cơ thể

    So với nam giới, nữ giới có sự thay đổi về vóc dáng rõ rệt nhất. Nếu trước dậy thì có sự phát triển chiều cao rõ rệt thì sau dậy thì sẽ ưu tiên phát triển bề ngang nhiều hơn.

    Dấu hiệu cụ thể là sự phát triển của ngực, mông nở nang, lớp mỡ dưới da cũng trở nên dày hơn trước.

    Tùy và cơ thể của mỗi người sẽ có mức độ biến đổi khác nhau, khi gầy, khi ốm. Nếu đạt được hình dáng ổn định sẽ dựa vào yếu tố di truyền là nhiều hơn.

    Tuổi dậy thì nữ giới sẽ bắt đầu phát triển ngực, dấu hiệu nhận biết đầu tiên là quầng vú sẫm, dầy liên. Bầu vú sẽ tiếp tục phát triển hoàn thiện cho đến khi kết thúc tuổi dậy thì.

    Đồng thời, trong khoảng thời gian này chị em sẽ cảm thấy đau tức ngực và ngứa ngáy.

    Phát triển cơ quan sinh dục

    Cơ quan sinh dục của chị em phát triển cực kỳ mạnh trong thời điểm này. Hầu hất các bộ phận trong cơ thể đều tăng trưởng về kích thước, bộ phận sin dục phát triển, buồng trứng bắt đầu tăng hormone và rụng trứng. Từ đó gây ra hiện tượng kinh nguyệt hàng tháng.

    Kinh nguyệt là dấu hiệu rõ ràng nhất đánh dấu tuổi dậy thì ở nữ giới. Điều này cũng chứng tỏ khả năng thụ thai và sinh con của chị em.

    Mặc dù vậy, các bé gái sẽ có dấu hiệu kinh nguyệt không đều trong 2 – 3 năm đầu tiên. Trong thời gian hành kinh bạn sẽ gặp tình trạng đau tức ngực, đau lưng, đau đầu, sốt…

    Không chỉ có kinh nguyệt, các dịch âm đạo cũng tiết ra nhiều hơn. Ngoài ra, bạn sẽ xuất hiện lông mu ở nách, bộ phận sinh dục.

    Dấu hiệu dậy thì ở nam là gì

    Ở nam giới sẽ bước vào tuổi dậy thì muộn hơn nữ giới là vào khoảng 12 – 16 tuổi. Các dấu hiệu dậy thì dễ dàng nhận biết như sau:

    Bộ phận sinh dục phát triển: Khi bước vào độ tuổi dậy thì nam giới sẽ có bìu mỏng, đỏ, tinh hoàn phát triển. Ở tuổi 13 dương vật sẽ phát triển dài ra.

    Giọng nói, thanh quản to hơn, các dây thanh âm, giọng nói sẽ bị vỡ hoặc nứa ra. Nhờ đó, giọng nói của bạn trở nên sâu hơn.

    Con trai phát triển về kích thước cơ thể, cảm xúc và tình cảm cũng thay đổi.

    Xuất hiện tình trạng xuất tinh mỗi khi thức dậy vào buổi sáng hay trước khi ngủ. Đồng thời, tình trạng xuất tinh cũng xuất hiện vào thời điểm này.

    Ngực to do nội tiết tố thay đổi, điều này sẽ tạo ra vết sưng ở 1 hay 2 núm vú. Đồng thời bạn sẽ thấy sưng, đau và sẽ tự biến mất sau một thời gian.

    Da nhờn, có nhiều mồ hôi, mụn trứng cá xuất hiện.

    Kích thước cơ thể sẽ thay đổi và tăng trưởng mạnh mẽ sau 2 năm bắt đầu dậy thì.

    Phần chân, cánh tay phát triển hơn các bộ phận khác, khiến bạn sẽ cảm thấy nặng nề và khó chịu hơn.

    Xuất hiện nhiều lông mặt xuất hiện trên môi, cằm, lông ở tay, chân.

    Ngoài ra, trong thời điểm này ở cả bé trai và bé gái sẽ có những thay đổi nhất định về tâm lý của mình với các dấu hiệu như sau:

    • Phát triển trí tuệ, tư duy, giá trị đạo đứ, vị tha… và hình thành thói quen, mục đích sống của bản thân.
    • Thích tự do quyết định và thể hiện cái tôi của bản thân.
    • Thích giao lưu, kết bạn cùng mọi người ngoài xã hội.
    • Bộc lộ tình cảm, cảm xúc với những người bạn khác giới.

    [addtoany]

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ ✅ Các Giai Đoạn Của Tuổi Dậy Thì: Phát Triển Trong Gái Và Trai ? +5 Mẹo Chữa Bệnh Y Học Cổ Truyền
  • Những Dấu Hiệu Dậy Thì Sớm Ở Trẻ, Cha Mẹ Cần Lưu Ý
  • Bác Sĩ Chuyên Khoa Nhi Chỉ Ra Những Dấu Hiệu Dậy Thì Sớm Ở Trẻ, Mọi Cha Mẹ Không Được Chủ Quan
  • Chẩn Đoán Bệnh Dậy Thì Sớm Ở Nam, Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị Dậy Thì Sớm Ở Nam
  • Tuổi Dậy Thì Ở Nam Và Nữ Giới Theo Từng Giai Đoạn
  • Dấu Hiệu Của Bệnh Gan Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Và Cách Điều Trị
  • Những Triệu Chứng Của Bệnh Viêm Gan Là Gì?
  • Bệnh Sốt Xuất Huyết: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Sắp Khỏi Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • Như Thế Nào Là Khỏi Bệnh Thủy Đậu? Các Dấu Hiệu Khỏi Bệnh
  • Dấu hiệu của bệnh gan là gì ? làm thế nào để nhận biết những dấu hiệu của bệnh gan ? Đây hẳn là vấn đề mà rất nhiều người đang băn khoăn và thắc mắc . Rất nhiều người khi có những dấu hiệu , triệu chứng mắc bệnh gan nhưng không nghĩ là mình bị bệnh nên đã không có phương pháp ứng phó điều trị từ đó để bệnh tình thêm nặng .

    Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể, và cũng là một trong các cơ quan quan trọng nhất.Gan có rất nhiều chức năng để duy trì hoạt động cho cơ thể con người , vì vậy nếu gan bị tổn thương hay ảnh hưởng sẽ là ảnh hưởng đến sức khỏe của con người . Do đó việc nhận biết các dấu hiệu của bệnh gan rất quan trọng. Những dấu hiệu của bệnh gan có thể mang đến những bệnh lý về gan rất nguy hiểm như men gan, viêm gan, bệnh gan to….Một số triệu chứng và dấu hiệu nhận biết khi mắc bệnh gan là:

    Vàng da, móng và mắt là một trong những đâu hiệu đầu tiên của bệnh gan

    Người mắc bệnh có thể bị vàng da đơn độc hoặc kèm theo vàng mắt, vàng móng tay và móng chân. Đó là triệu chứng thường gặp của rất nhiều bệnh lý về gan như viêm gan do virus, nhiễm độc gan do uống rượu, hút thuốc, do hóa chất, bệnh xơ gan, ung thư gan… Chính nhờ dấu hiệu này mà chúng ta có thể phát hiện sớm ra các căn bệnh về gan để kịp thời khám và chữa trị.

    Thâm quầng mắt là dấu hiệu của bệnh gan

    Dấu hiệu của bệnh gan là hơi thở “rau mùi”

    Các vấn đề về tiêu hóa là dấu hiệu cơ bản nhất của bệnh gan

    Trướng bụng rất có thể đó là biểu hiện của bệnh gan

    Bảo vệ gan như thế nào là tốt ?

    Ngày nay do nhiều nguyên nhân khác nhau mà bệnh gan trở nên phổ biến hơn ,tinh trạng mắc bệnh về gan tăng cao chính vì thế mà việc bảo vệ gan rất quan trọng với mỗi chúng ta . Hep-Forte là sản phẩm bảo vệ gan tốt nhất hiện nay được ưa chuộng sử dụng trên khắp thế giới với những công dụng bảo vệ , hỗ trợ điều trị các bệnh về gan rất tuyệt vời

    Cùng tìm hiểu về Hep-Forte

    Hep-Forte là sản phảm ở dạng bào chế hoàn hảo nhất có tác dụng cung cấp cũng như bồi dưỡng cho gan gồm các chất axit amin, thành phàn protein, nhiều loại vitamin nhóm B, chất chống oxy hóa, yếu tố dinh dưỡng khác … những chất đó là những chất dinh dưỡng vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ, nuôi dưỡng và duy trì các tế bào gan phát triển đồng đều và khỏe mạnh ,giúp cho gan hoạt động bình thường đặc biệt là trong qua trình bị lo lắng căng thẳng mệt mỏi , stress và những thnahf phân trên khử độc cho cơ thể rất tốt

    Công dụng của Hep-Forte

      Hep-Forte hỗ trợ điều trị Suy giảm chức năng gan, tăng men gan, bệnh viêm gan, các bệnh về xơ gan do nghiện rượu, nghiện ma túy.
      Hep-Forte hỗ trợ điều trị các bệnh về gan như bệnh viêm gan siêu vi cấp và mãn tính, hỗ trợ cùng với interferon trong điều trị viêm gan C và các nhiễm virus khác, phòng chống và hỗ trợ điều trị ung thư, thiếu máu ác tính…
      Hep-Forte có tấc dụng làm mát gan, tăng bài tiết mật, chống rối loạn chức năng gan do thuốc và các chất độc hại, dị ứng, ngứa, mẫn ngứa, vàng da tắc mật, người suy nhược, mệt mỏi…
      Công dụng ngăn ngừa tích tụ mỡ trong gan, phòng chống xơ vữa động mạch, cao cholesterol, cao huyết áp, caotriglycerides và mức testosterone
      Sản phẩm hỗ trợ điều trị các bệnh về tiểu đường, giảm cân, cao cholesterol hay cao huyết áp và các bệnh tim mạch.
      Hep-Forte giúp tăng trưởng cơ bắp giúp cho các vận động viên thể thao nâng cao thể lực, chống suy nhược cơ thể, chống mệt mỏi
      Tác dụng Chống lão suy, sa sút trí tuệ, giảm trí nhớ, rối loạn nhân cách, đau thần kinh, mất ngủ, trầm cảm, tâm thần phân liệt, bệnh Alzheimer, Parkinson
      Hep-Forte Hỗ trợ điều trị các hội chứng buồng trứng đa nang, không rụng trứng, nam, nữ khó có con do nội tiết tố, nguyên nhân vì rối loạn chức năng gan.
      Hep-Forte chính là một sản phẩm bổ dưỡng tốt cho tất cả bệnh nhân sau khi chữa trị những chứng bệnh về gan.

    Tác Giả: Ánh Tuyết

    Thuốc Bổ Gan

    Tin tức Thuốc Bổ Gan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Gan Giai Đoạn Cuối
  • Dấu Hiệu Xơ Gan Giai Đoạn Cuối
  • Đau Gan Bàn Chân Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì
  • Đau Gan Bàn Chân Là Dấu Hiệu Bệnh Gì
  • Triệu Chứng Đau Gan Bàn Chân, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị
  • Friendzone Là Gì? Dấu Hiệu Của Friendzone

    --- Bài mới hơn ---

  • Friendzone Là Gì? Làm Sao “thoát” Friend Zone Với Crush?
  • Checkpoint Là Gì? Full Cách Mở Khóa Checkpoint Facebook Chỉ 5S
  • Mở Khóa Tài Khoản Fb Với Giá Chỉ Từ 300.000Đ
  • Hướng Dẫn Mở Khoá Fanpage Bị Vi Phạm Chính Sách 2022
  • Bệnh Giang Mai Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Điều Trị
  • Friendzone là gì?

    Friendzone dịch nôm na theo nghĩa đen là “Khu vực bạn bè”. Dễ hiểu hơn một chút, Friendzone là chỉ mối quan hệ bạn bè khác giới. Trong đó người kia yêu đơn phương người còn lại, nhưng không dám nói mà chỉ lặng lẽ quan tâm. Và người còn lại chỉ xem nhau là bạn bè. Có thể biết được tình cảm của đối phương nhưng giả vờ không biết. Không muốn mối quan hệ vượt xa hơn.

    Những dấu hiệu khi nằm trong vùng friendzone

    Những dấu hiệu cho thấy bạn đang nằm trong vùng Friendzone chính hiệu như:

    • Bạn luôn coi trọng mối quan hệ này. Sẵn sàng giúp đỡ, có mặt, chủ động giúp đỡ đối phương một cách nhanh nhất. Nhưng đáp lại chỉ là một trạng thái hững hỡ của đối phương.
    • Khi gặp bạn, người đó không chăm chút nhiều về ngoại hình, xuề xòa. Hay những tính xấu cũng được bộc lộ ra mà không sợ làm mất hình tượng.
    • Bạn quan tâm cũng như cho đi nhiều nhưng đối phương chỉ sẽ nhận lại như một điều hiển nhiên. Và có thể cũng không trân trọng nhiều về nó.
    • Đối phương có thể hoặc không thể biết được tình cảm của bạn, nên luôn kể về crush hay người yêu của mình trước mặt bạn.
    • Khi nhắn tin, bạn có thể nhắn thật nhiều nhưng đối phương chỉ đáp lại ngắn gọn.

    Làm cách nào để thoát khỏi mối quan hệ Friendzone?

    Friendzone là mối quan hệ khá phức tạp, nếu tỏ tình thì một ăn cả, ngã về không. Còn nếu im lặng thì bạn sẽ đắm chìm trong nó, có khi với thời gian cực lâu.

    • Tình hình khả quan nhất: Khi bạn quyết định tỏ tình và người kia cũng có tình cảm đặc biệt với bạn. Vậy thì xin chúc mừng bạn đã có thể tiến xa hơn trong mối quan hệ của cả 2 rồi.
    • Tình hình không khả quan: Bạn sẽ thực sự bị ngó lơ sau khi tỏ tình. Có thể đối phương sẽ cảm thấy ngại khi tiếp xúc với bạn và mối quan hệ này có thể hàn gắn lại được, nhưng lúc đầu thì hơi gượng gạo một chút đấy
    • Thất bại: Đối phương sẽ tạt ngay cho bạn một gáo nước lạnh sau khi bạn tỏ tình. Họ sẽ khó chấp nhận tình bạn kiểu này và có thể tuyệt giao. Lúc này, mối quan hệ bạn bè chính thức đi vào bế tắc.

    Những ví dụ thực tế của Friendzone

    Minh chứng thực tế cho mối quan hệ Friendzone chính là trong chương trình “Người ấy là ai”, tập của nữ chính Lê Lộc. Trong dàn nam thần chuẩn bị tỏ tình với cô thì bất ngờ xuất hiện người bạn thân Tuấn Dũng. Anh luôn quan tâm, chăm sóc và thân thiết với gia đình của Lê Lộc. Tuấn Dũng muốn phá vỡ rào cản Friendzone để tiến tới mối quan hệ tình yêu. Tuy nhiên, Lê Lộc lại không hề có tình cảm với anh và chỉ muốn giữ quan hệ tình bạn của cả 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Friendzone Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Bạn Đang Trong Tình Trạng Friendzone
  • Friendzone Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Friendzone
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Tài Khoản Facebook Bị Hack Và Cách Khắc Phục
  • Dấu Hiệu Facebook Bị Hack , Nguyên Nhân Và Cách Bảo Mật
  • Cảnh Báo Bệnh Mạch Vành
  • Dấu Hiệu Khỏi Bệnh Thủy Đậu Là Gì, Bao Lâu Thì Vỡ, Khi Nào Thì Khỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Phát Hiện Bệnh Ung Thư Gan
  • Triệu Chứng Của Bệnh Viêm Gan Là Gì? Có Dễ Phát Hiện Không?
  • Dấu Hiệu Để Phát Hiện Người Bị Bệnh Gan
  • 10 Dấu Hiệu Bệnh Gan Cần Phát Hiện Sớm
  • Tổng Hợp Những Biểu Hiện Và Triệu Chứng Của Bệnh Viêm Gan
  • 1. Dấu hiệu khỏi bệnh thủy đậu là gì?

    Dấu hiệu khỏi bệnh thủy đậu có thể được nhận biết rõ ràng nếu chúng ta quan sát và theo dõi kỹ tiến trình của bệnh. Biểu hiện của bệnh thủy đậu thường thấy rõ nhất chính là việc xuất hiện các nốt ban đỏ, ở giữa có nhân phồng rộp như bị bỏng. Sau thời gian toàn phát, các đốm mụn nước sẽ vỡ ra chảy nước, chảy dịch rồi khô dần và đóng vảy.

    2. Mụn thủy đậu bao lâu thì vỡ?

    Sở dĩ chúng ta gọi bệnh là “thủy đậu” bởi vì khi mắc phải, trên bề mặt của da sẽ hình thành nhiều nốt ban như hạt đậu và bên trong có chứa nước. Thủy đậu sẽ có một khoảng thời gian ủ bệnh tương đối dài khoảng tầm 14 – 21 ngày.

    Lúc đầu, ban đỏ sẽ chỉ là những vệt hay nốt mờ xuất hiện trên da kèm theo triệu chứng sốt. Sau khi phát ban đến ngày thứ 3, mụn nước bắt đầu hình thành có màu trong hoặc màu vàng đục.

    Mụn nước trong quá trình hình thành sẽ nổi lên và vỡ ra đồng loạt gây tổn thương trên bề mặt da. Cần phải cẩn trọng những sai lầm thường mắc, các lưu ý cần nhớ khi vệ sinh bệnh thủy đậu, Mụn nước cũng có thể bị vỡ ngay khi vừa hình thành do những hoạt động cọ sát hay tắm rửa vệ sinh trong quá trình điều trị.

    3. Thủy đậu đóng vảy đã khỏi chưa?

    Bệnh được chia làm bốn giai đoạn chính là giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn khởi phát, giai đoạn toàn phát và phục hồi. Mỗi một giai đoạn như vậy sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau. Như thế nào là khỏi bệnh thủy đậu?

    Trong giai đoạn thủy đậu đóng vảy, các nốt mụn sẽ khô lại và rất ngứa ngáy. Lúc này, cần phải chịu khó kiềm chế và tránh dùng tay cạy, gãi khiến cho vết thương trầy xước, vì như vậy rất dễ để lại sẹo xấu. Người bệnh có thể cắt móng tay hoặc mặc đồ vải mịn thoáng mát để hạn chế sự khó chịu, giúp cho thủy đậu đóng vảy và bong tróc một cách tự nhiên.

    4. Thủy đậu đóng vảy còn lây không?

    Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, thông thường bệnh thủy đậu sẽ lây lan nhiều nhất ở những giai đoạn mụn nước nổi lên và phồng rộp. Nghĩa là trong thời kỳ toàn phát từ 5 – 7 ngày.

    Và thời điểm sau khi đã nổi mụn nước thủy đậu 3 ngày, thủy đậu vẫn còn khả năng lây lan đến người khác. Như vậy, khi thủy đậu đóng vảy, khả năng lây lan gần như không có. Tuy nhiên, vẫn phải thực hiện những lưu ý về vệ sinh, cách ly để có thể phòng tránh triệt để bệnh lý này.

    5. Bệnh thủy đậu khi nào thì hết lây?

    Bắt đầu kể từ lúc bệnh thủy đậu bắt đầu đóng vảy và bong tróc thì khả năng lây nhiễm bệnh sẽ giảm xuống, vi rút không còn đủ mạnh để có thể tấn công trực tiếp đến hệ miễn dịch của người bình thường.

    Dù vậy, chúng ta cũng cần nên tránh tiếp xúc da kề da với người đang bị thủy đậu để đảm bảo vấn đề vệ sinh cũng như nguy cơ lây nhiễm. Tuy thủy đậu là căn bệnh không gây nguy hiểm đối với tính mạng con người, nhưng không phải vì thế mà chúng ta lơ là trong cách phòng tránh cũng như chăm sóc người bị thủy đậu.

    Khi bệnh thủy đậu hết lây và lành hẳn, một trong những điều cần thiết mà chúng ta nên chú ý đó chính là mua thuốc trị sẹo để cải thiện những khu vực da bị thâm sẹo do thủy đậu để lại. Vì thông thường quá trình bong vảy sẽ khiến cho vùng da không được mịn màng, thậm chí hình thành sẹo lồi mất thẩm mỹ.

    Ngoài ra, trong quá trình bệnh khởi phát, để tăng sức đề kháng cho cơ thể chống lại vi rút gây bệnh và tạo điều kiện cho thương tổn thủy đậu mau lành, chúng ta nên bổ sung những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng hoặc trái cây tươi, giàu vitamin cần thiết cho cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Mắc Bệnh Thủy Đậu
  • : Bệnh Thủy Đậu Bao Lâu Thì Khỏi , Hết Ngứa , Hết Lây
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Khỏi Bệnh Thủy Đậu
  • Bệnh Sốt Xuất Huyết Là Gì
  • 8 Triệu Chứng Bệnh Gan Nóng Và Cách Khắc Phục?
  • Dậy Thì Là Gì, Biểu Hiện Của Dậy Thì Ở Nam Và Nữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thay Đổi Của Cơ Thể Bé Trai Và Bé Gái Khi Bước Vào Tuổi Dậy Thì
  • Tất Tần Tật Cách Thêm Và Phát Âm Đuôi “
  • Quy Tắc Thêm Đuôi
  • Quy Tắc Cách Thêm Ed Trong Tiếng Anh Vào Sau Động Từ Quá Khứ Đơn
  • Trẻ Bị Sốt Mọc Răng Bao Lâu Sẽ Hết?
  • Dậy thì là thời kỳ có những biến đổi lớn về thể chất, tâm lý, đặc biệt là chức năng sinh dục. Ở Việt Nam, tuổi dậy thì ở nam thường từ 14 – 16 tuổi. Tuổi dậy thì ở nữ thường khoảng 12 – 14 tuổi.

    1. Dậy thì là gì? Cơ chế dậy thì.

    – Dậy thì là một cột mốc đánh dấu sự biến đổi của toàn cơ thể, nhất là bộ máy sinh dục. Chuyển bộ máy sinh dục từ trạng thái chưa có khả năng sinh sản tới có khả năng sinh sản. Dưới tác dụng của các hormon vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến sinh dục.

    Trong suốt thời kỳ từ sau khi sinh đến trước tuổi dậy thì, cả ba vùng này không hoạt động do thiếu một tín hiệu kích thích đủ mạnh từ các trung tâm phía trên vùng dưới đồi. Ngày nay, người ta thường cho rằng, các trung tâm đó là vùng Limbic. Dậy thì chính là quá trình trưởng thành hay quá trình chín của vùng Limbic. Khi vùng Limbic trưởng thành, những tín hiệu xuất phát từ vùng Limbic sẽ đủ mạnh để kích thích vùng dưới đồi bài tiết đủ lượng hormon Gn-RH. Và phát động hoạt động chức năng của trục vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục.

    – Dậy thì là thời kỳ có những biến đổi lớn về thể chất, tâm lý, đặc biệt là chức năng sinh dục. Ở Việt Nam, tuổi dậy thì ở nam thường từ 15 – 16 tuổi. Tuổi dậy thì ở nữ thường khoảng 13 – 14 tuổi.

    – Cột mốc đánh dấu tuổi dậy thì bắt đầu ở nam là thể tích tinh hoàn trên 4ml. Mốc đánh dấu tuổi dậy thì hoàn toàn là lần xuất tinh đầu tiên.

    – Thời điểm bắt đầu dậy thì ở nữ được đánh dấu bằng biểu hiện tuyến vú bắt đầu phát triển. Khoảng thời gian  này thường kéo dài 3 – 4 năm. Thời điểm dậy thì hoàn toàn ở nữ được thể hiện bằng lần có kinh nguyệt đầu tiên.

    2. Những biến đổi về cơ thể ở tuổi dậy thì

    a. Những biến đổi về cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ

    • Chiều cao và cân nặng

    Dậy thì tạo nên sự tăng vọt về chiều cao. Các em gái có thể tăng chiều cao trung bình gần 9 cm mỗi năm. Đầu, bàn tay và bàn chân sẽ phát triển đầu tiên. Sau đó là phát triển cánh tay và chân. Cuối cùng là thân người và vai sẽ phát triển để tương xứng với cơ thể.

    Khi bước vào giai đoạn tuổi dậy thì, sự tăng trưởng chiều cao không phải lúc nào cũng theo tỷ lệ cân đối. Tay chân của trẻ thường dài hoặc ngắn hơn so với phần còn lại của cơ thể.

    Chiều cao phát triển đương nhiên sẽ kéo theo sự tăng cân. Việc tăng cân là hoàn toàn bình thường và là một phần của giai đoạn dậy thì. Vì nếu không tăng cân, trẻ gái không thể phát triển chiều cao, ngực hay có kinh nguyệt.

    Bé gái trong giai đoạn tuổi dậy thì sẽ có sự tăng vọt về chiều cao

    • Kết cấu cơ thể thay đổi vào tuổi dậy thì

    Tuổi dậy thì ở nữ giới thường có rất nhiều thay đổi. Bên cạnh sự thay đổi lớn về chiều cao, các trẻ còn trải qua sự thay đổi trong kết cấu cơ thể. Ví dụ: tỷ lệ lượng mỡ và cơ thịt trong cơ thể.

    Các trẻ gái tuổi vị thành niên tiếp tục phát triển lượng cơ cùng lúc với mỡ cơ thể. Trong giai đoạn này, tỷ lệ phần trăm lượng mỡ trong cơ thể trẻ gái sẽ tăng tương ứng với lượng cơ. Lượng mỡ gia tăng này được phân bố ở khu vực giữa trên cơ thể (hông, mông và ngực). Thân hình thẳng, vuông của trẻ gái sẽ trở nên nở nang ở phần hông, mông và ngực.

    • Ngực phát triển tuổi dậy thì

    Ngực bắt đầu phát triển vào khoảng từ 8 – 13 tuổi. Và tiếp tục phát triển trong giai đoạn dậy thì. Sự phát triển ngực bắt đầu từ khu vực xung quanh núm vú. Rồi lan rộng ra và các mô vú hình thành dưới núm vú. Khi ngực phát triển hoàn thiện, mỗi bên ngực sẽ hình thành rõ ràng và quầng vú không còn bị căng phồng nữa.

    • Lông vùng kín

    Lông vùng kín bắt đầu mọc xung quanh môi âm đạo, là phần bên ngoài của vùng kín. Lông trở nên đậm màu, thô hơn và phát triển tạo thành hình tam giác ngược. Đôi lúc, lông có thể mọc lan ra vùng bên trong bắp đùi.

     

    • Mụn trứng cá xuất hiện tuổi dậy thì

    Các tuyến sản sinh mồ hôi và dầu cũng bắt đầu phát triển trong giai đoạn dậy thì. Và mụn trứng cá xuất hiện khi các tuyến này bị bít kín.

    • Xuất hiện kinh nguyệt

    Đây là một trong những nét đặc trưng của tuổi dậy thì ở nữ giới. Kinh nguyệt dấu hiệu cho thấy cơ thể một trẻ gái trưởng thành về tính dục. Thấy giải phóng một lượng máu nhỏ và mô thông qua âm đạo. Đây là một quá trình bình thường mà những trẻ gái, phụ nữ khỏe mạnh và trưởng thành về tính dục đều trải qua hằng tháng.

    b. Những biến đổi về cơ thể ở tuổi dậy thì của nam

    Tinh hoàn và bìu to lên

    Khi giai đoạn dậy thì bắt đầu, kích thước của tinh hoàn và bìu to lên gần như gấp đôi. Khi tinh hoàn tiếp tục phát triển, lớp da bìu trở nên sậm hơn, to ra, mỏng đi, thòng xuống thấp và sần sùi (là do các nang lông bắt đầu phát triển). Ở hầu hết bé trai, một bên tinh hoàn (thường là bên trái) sẽ thấp hơn bên còn lại.

    Mọc lông mu tuổi dậy thì

    Dưới sự tác động của testosterone, sự thay đổi tiếp theo của giai đoạn dậy thì sẽ diễn ra nhanh chóng. Những sợi lông đầu tiên sẽ bắt đầu mọc từ gốc dương vật. Cả bé trai lẫn bé gái, lông mu sau khi mọc sẽ trở nên sậm màu hơn, xoăn và dày hơn. Trong vòng vài năm, lớp lông mu sẽ bao phủ vùng mu, bẹn. Có trường hợp sẽ mọc lan ra xuống đùi. Một ít lông mỏng hơn cũng sẽ mọc ngược lên hướng về rốn. Khoảng hai năm sau khi lông mu bắt đầu xuất hiện, những đám lông lưa thưa sẽ bắt đầu mọc ở khắp mặt, chân, tay, nách và ở ngực.

    Thay đổi về vóc dáng cơ thể tuổi dậy thì

    Sức mạnh về thể chất của các bé gái thường tương đồng với các bé trai đến khoảng giai đoạn giữa của thời niên thiếu. Sau đó, sự khác biệt giữa các bé trở nên rõ ràng hơn. Các bé trai khi ở giai đoạn vừa mới bắt đầu dậy thì trông có vẻ mũm mĩm và khệnh khạng (do tay và chân dài tương đối so với thân người).

    Khi quá trình dậy thì diễn tiến, cơ thể bé trai bắt đầu phát triển nhảy vọt, đỉnh điểm vào cuối giai đoạn dậy thì. Tỷ lệ của cơ thể thay đổi trong quá trình phát triển nhạy vọt này, do có sự phát triển nhanh chóng của thân và ở chân. Các bé trai tiếp tục phát triển cơ với thời gian dài hơn so với bé gái, vì vậy ở vào cuối giai đoạn tuổi teen, thành phần cơ thể của bé trai chỉ có 12% chất béo, ít hơn một nửa so với mức trung bình của một bé gái.

    Phát triển dương vật

    Bé trai có thể có kích thước dương vật như của người lớn ở độ tuổi 13. Hoặc muộn lắm là ở tuổi 18. Ban đầu dương vật sẽ phát triển về chiều dài, rồi mới đến bề ngang. Bé trai tuổi teen thường có xu hướng dành nhiều thời gian quan sát dương vật của mình hơn. Và có thể lén lút so sánh với dương vật của bé trai khác.

    Hầu hết bé trai đều không biết chức năng tình dục không phụ thuộc đến kích thước của dương vật. Hoặc kích thước của một dương vật khi nó đang mềm không nhất thiết sẽ tương ứng với kích thước của nó khi cương lên.

    Khả năng sinh sản tuổi dậy thì

    Nam giới được gọi là có khả năng sinh sản sau lần xuất tinh đầu tiên. Hiện tượng này xảy ra một năm sau khi tinh hoàn bắt đầu to ra. Tinh hoàn lúc này sẽ sản sinh ra tinh trùng, trong khi tuyến tiền liệt, túi tinh và tuyến Cowper sẽ chế tiết dịch để cùng với tinh trùng tạo thành tinh dịch. Mỗi lần xuất tinh, lượng tinh dịch được suất ra chứa từ 200 đến 500 triệu tinh trùng.

    Mộng tinh và những lần cương cứng ngoài ý muốn

    Hầu hết các bé trai đã bắt đầu nghịch, chà xát dương vật của mình cho vui một thời gian dài trước khi các bé có khả năng đạt cực khoái thật sự. Trẻ có thể tự thủ dâm để xuất tinh lần đầu tiên. Nhưng đôi khi, cột mốc trưởng thành về mặt tình dục này có khi lại xảy ra trong lúc trẻ đang ngủ. Khi thức dậy, trẻ sẽ thấy đồ ngủ và nệm bị ướt, và có thể đang tự hỏi là mình có tè dầm không.

    Mộng tinh, hay còn gọi là “giấc mơ ẩm ướt – wet dream”, không nhất thiết phải là kết quả của một giấc mơ có tính tình dục trong đó.

    Thay đổi giọng nói tuổi dậy thì

    Giai đoạn dậy thì, phần thanh quản và dây thanh âm của bé sẽ trở nên to ra. Trong một khoảng thơi gian, giọng nói của con sẽ bị “vỡ” trong quá trình nó trở nên trầm xuống. Khi thanh quản đạt đến kích thước như người trưởng thành, tình trạng vỡ giọng sẽ dừng lại. Giọng nói ở bé gái cũng sẽ trầm xuống, nhưng sự thay đổi sẽ ít hơn.

    Sự phát triển của ngực

    Ở đầu giai đoạn dậy thì, hầu hết các bé trai sẽ trải qua tình trạng đau và nhạy cảm quanh đầu vú. Khoảng ít nhất ba phần tư bé trai sẽ thật sự có vài sự phát triển ở ngực. Đó là kết quả của một phản ứng hóa sinh chuyển hóa testosterone thành hormone sinh dục nữ, estrogen.

    Thông thường, ngực sẽ phát triển trở nên cứng hơn và nhú lên với đường kính khoảng 2 cm quanh núm vú. Đôi khi tình trạng này trở nên quá mức, trở thành hiện tượng “vú to nam giới”. Những bé trai thừa cân có thể có tình trạng giả “vú to nam giới” (gọi là vú to do mỡ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Dấu Hiệu Vô Sinh Ở Tuổi Dậy Thì Nam Cần Biết Để Phòng Ngừa
  • “ngã Ngửa” Với Dấu Hiệu Vô Sinh Ở Tuổi Dậy Thì Đối Với Cả Nam Và Nữ
  • Bệnh Viêm Mũi Dị Ứng: Dấu Hiệu Và Cách Chữa Trị
  • Phân Biệt Viêm Mũi Xoang, Viêm Mũi Dị Ứng Và Viêm Mũi Thông Thường
  • Cẩn Thận Với Dị Ứng Xà Phòng
  • Mất Ngủ Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Có Biết: Nguyên Nhân Vì Sao Lại Bị Khó Ngủ Ở Tuổi Tiền Mãn Kinh?
  • Vì Sao Trẻ Sơ Sinh Khó Ngủ, Ngủ Không Sâu Giấc? Ăn Gì Dễ Ngủ?
  • Vì Sao Phụ Nữ Mang Thai Hay Bị Khó Thở? Phải Làm Sao Để Khắc Phục?
  • Trẻ Sơ Sinh Khó Ngủ Do Đâu? Mẹ Cần Làm Gì Để Bé Ngủ Ngon Hơn?
  • Vì Sao Trẻ Bị Rối Loạn Giấc Ngủ?
  • Bệnh mất ngủ nếu diễn ra thường xuyên phản ánh tình trạng sức khỏe nghiêm trọng. Mất ngủ nhiều trong ngày khiến cơ thể mệt mỏi, lừ đừ, không đủ năng lượng để hoạt động ban ngày.

    1. Mất ngủ là bệnh gì?

    Giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể bởi giấc ngủ giúp cơ thể được nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng.

    Một người bình thường có thời gian ngủ trung bình khoảng 7 – 8 giờ mỗi đêm, hoặc có thể dao động từ 4 – 11 giờ. Một giấc ngủ có chất lượng là phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: đủ giờ, đủ sâu và quan trọng là cảm thấy khoẻ khoắn, tỉnh táo khi thức dậy… Một số khảo sát cho thấy thời gian ngủ trung bình của con người giảm dần theo tuổi tác..

    Mất ngủ có nhiều dạng bao gồm: Khó ngủ, ngủ không ngon giấc, thức dậy nhiều lần trong khi ngủ.

    2. Những dấu hiệu của bệnh mất ngủ

    Mất ngủ thường có những dấu hiệu sau:

    • Khó ngủ.
    • Khó duy trì giấc ngủ.
    • Thức dậy sớm.
    • Không thấy tỉnh táo hoặc thấy mệt sau khi thức dậy.
    • Tỉnh giấc nhiều lần khi ngủ và khó ngủ lại.

    3. Nguyên nhân gây ra bệnh mất ngủ

    Bệnh mất ngủ do nhiều nguyên nhân gây ra. Trong đó, nếu chỉ bị mất ngủ thoáng qua thì có thể là do một số nguyên nhân sau:

    • Căng thẳng, stress.
    • Bị rối loạn giờ thức và ngủ trong ngày vì thay đổi lịch làm việc hoặc do chênh lệch múi giờ.
    • Sử dụng các chất gây nghiện và kích thích như: Cà phê, trà, thuốc lá, rượu,…
    • Ăn quá no trước giờ đi ngủ, gây nặng bụng, khó tiêu, ợ hơi.
    • Các yếu tố về môi trường ngủ xung quanh như: có quá nhiều ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm …

    4. Mất ngủ là dấu hiệu của bệnh gì?

    Nếu không phải do những nguyên nhân trên gây ra bệnh mất ngủ, đồng thời bị mất ngủ trong thời gian dài mà không chấm dứt thì có thể đó là mất ngủ mãn tính. Nguyên nhân gây ra bệnh mất ngủ mãn tính có thể là do người bệnh bị gặp vấn đề về sức khỏe hoặc bị mắc một số bệnh sau:

    • Bệnh dị ứng: Trong không khí có các chất gây dị ứng làm viêm đường mũi và kích hoạt sản xuất các chất gây nghẹt mũi. Những triệu chứng này xảy ra vào cả ban ngày và ban đêm có thể làm gián đoạn giấc ngủ nghiêm trọng, gây ra bệnh mất ngủ.
    • Bệnh viêm khớp: Những người bị viêm khớp gặp khó khăn khi ngủ. Viêm khớp và giấc ngủ tạo ra một vòng luẩn quẩn, bởi bệnh gây ra viêm và lo lắng, khiến người bệnh không ngủ được… Việc thiếu ngủ cũng có thể làm tăng triệu chứng viêm khớp và gây đau.
    • Các vấn đề về tuyến giáp: Tuyến giáp hoạt động quá mức làm các chức năng trao đổi chất khác của cơ thể tăng tốc, khiến người bệnh cảm thấy bồn chồn và tràn đầy năng lượng, gây cản trở khả năng thư giãn và chìm vào giấc ngủ.
    • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ đối với những người nằm trong độ tuổi từ 45 đến 64. Triệu chứng của bệnh dạ dày trào ngược là ợ nóng, ho và nghẹt thở khi nằm xuống. Một số triệu chứng khác như viêm nướu, đau họng, ợ hơi và hôi miệng. Chính những triệu chứng này gây ra bệnh mất ngủ.
    • Thay đổi nội tiết tố: Độ tuổi trung bình ở phụ nữ mãn kinh là 50 tuổi. Ở giai đoạn này, sự thay đổi nội tiết tố có thể khiến phụ nữ ngủ không ngon giấc.

    5. Tác hại của bệnh mất ngủ

    • Dù là bị mất ngủ thoáng qua hay là mất ngủ mãn tính đều gây ra những tác hại như:
    • Tinh thần không tươi tỉnh, tỉnh táo, thường xuyên thấy buồn ngủ, kém linh hoạt.
    • Cơ thể mệt mỏi, dễ cáu gắt, giảm khả năng tập trung chú ý, trầm cảm.
    • Ảnh hưởng đến khả năng làm việc và học tập, tinh thần không tỉnh táo dễ gây ra tai nạn khi lái xe, vận hành máy móc …

    Điều trị bệnh mất ngủ chủ yếu là điều trị các triệu chứng. Nếu xác định được nguyên nhân gây mất ngủ thì kết hợp thêm điều trị nguyên nhân. Để chẩn đoán xác định và chỉ định điều trị, người bệnh cần có sự tư vấn và ý kiến của bác sĩ.

    Nguyên tắc điều trị bệnh mất ngủ như sau:

    • Loại bỏ những nguyên nhân chủ quan gây mất ngủ: Cần tìm hiểu nguyên nhân gây mất ngủ là gì, ví dụ như uống cà phê quá nhiều vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ, ăn quá nhiều thức ăn cay nóng, ăn quá no vào buổi tối trước khi đi ngủ, thay đổi múi giờ quá lớn, căng thẳng trong công việc… Sau khi tìm được nguyên nhân, người bệnh có thể tự điều chỉnh mà không cần dùng thuốc.
    • Chuẩn bị giấc ngủ: Tạo tâm trạng thư thái, thoải mái trước khi ngủ, giường ngủ cần đặt nơi thoáng mát, chăn, mền, trải giường sạch sẽ v.v…
    • Điều trị bằng thuốc: Một số loại thuốc có thể sử dụng để điều trị bệnh mất ngủ như các loại thuộc nhóm benzodiazepin. Tuy nhiên, khi sử dụng phải có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Một số loại thuốc khác không thuộc nhóm benzodiazepin đa phần là thuốc mới, người bệnh có thể tự mua mà không cần kê toa (Melatonin, Ramelteon). Một số thuốc chống trầm cảm và chống lo âu cũng được sử dụng cho những bệnh nhân bị mất ngủ có biểu hiện của bệnh trầm cảm. Một số loại thuốc chống loạn thần cũng có hiệu quả tốt tuy nhiên ít được khuyến khích sử dụng để điều trị bệnh mất ngủ. Ngoài ra, các loại dược thảo đông y cũng có tác dụng cải thiện giấc ngủ như tim sen, lá vông …
    • Điều trị bằng các liệu pháp tâm lý: Hãy để giấc ngủ đến một cách nhẹ nhàng. Tạm thời gác lại các suy nghĩ, lo lắng và công việc trước giờ đi ngủ. Nếu không ngủ được sau khoảng 10 – 15 phút thì có thể tập một vài động tác nhẹ nhàng, thư giãn, tắm nước ấm, nghe nhạc nhẹ, … sẽ giúp hạn chế triệu chứng của bệnh mất ngủ.

    6. Điều trị mất ngủ tại Vinmec Times City

    Phòng khám Tâm lý – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4/2019, có chức năng khám, tư vấn và điều trị ngoại trú các vấn đề tâm lý và sức khỏe tâm lý. Với trang thiết bị hiện đại, Phòng khám Sức khỏe Tâm Lý Vinmec hiện đang hợp tác với các giáo sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm:

    • ThS. Bác sĩ Nguyễn Văn Phi – Bác sĩ chuyên khoa Tâm Lý, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City: với kinh nghiệm 7 năm làm việc với các vị trí là giảng viên bộ môn Tâm thần – Đại học Y Hà Nội, Bác sĩ tâm thần tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội & Bệnh viện Lão Khoa Trung Ương, đồng thời là thành viên của Hội Tâm thần học Việt Nam.
    • ThS. Bác sĩ Phạm Thành Luân – Bác sĩ chuyên khoa Tâm Lý, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City: với 5 năm kinh nghiệm nghiên cứu, khám chữa các bệnh thuộc chuyên khoa Tâm thần, được đào tạo tại các trường Đại học uy tín, thực hành chuyên sâu về chuyên môn tại Cộng Hòa Pháp.

    Cùng với việc kết hợp triển khai các trắc nghiệm tâm lý, liệu pháp tâm lý chuyên sâu phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị, nhằm mang lại hiệu quả khám chữa bệnh tốt nhất.

    Khách hàng có thể trực tiếp đến Vinmec Times City để thăm khám hoặc đặt lịch trên website để được phục vụ.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 02439743556 hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Người Cao Tuổi Hay Bị Mất Ngủ? Cách Khắc Phục
  • Vì Sao Người Già Hay Bị Mất Ngủ?
  • Vì Sao Uống Trà Lại Bị Mất Ngủ?
  • Vì Sao Lại Bị Mất Ngủ? Điều Trị Thế Nào?
  • Vì Sao Chị Em Văn Phòng Dễ Bị Viêm Đường Tiết Niệu?
  • Dấu Hiệu Của Bệnh Liệt Dương Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu, Biểu Hiện Của Bệnh Loạn Thị
  • Chăm Sóc Mắt Loạn Thị Đúng Cách
  • Bệnh Loạn Thị Ở Trẻ Em Là Gì?
  • Loạn Thị: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Loạn Thị
  • Loạn Thị Có Chữa Được Không Và Cách Phòng Ngừa Tật Loạn Thị
  • Liệt dương là bệnh lý có thể xảy ra ở bất kì một người đàn ông nào cũng như ở bất kì độ tuổi nào. Do đó nam giới cần nắm được những dấu hiệu của bệnh để từ đó phát hiện bệnh và điều trị sớm. Bài viết này sẽ chia sẻ cho nam giới về những dấu hiệu nhận biết của bệnh liệt dương.

    Liệt dương khiến chất lượng cuộc yêu không được đảm bảo và đe dọa trực tiếp đến chức năng sinh lý của nam giới. Vì vậy nam giới cần lưu ý phát hiện bệnh sớm để việc điều trị đạt hiệu quả cao.

    Dấu hiệu của bệnh liệt dương

    Nam giới có thể nhận biết liệu mình có bị liệt dương hay không qua những dấu hiệu sau:

    Ở những nam giới bị liệt dương dương vật thường rất khó để cương cứng. Do vậy sẽ tốn nhiều thời gian để kích thích thì dương vật mới có thể cương cứng được.

    Sau khi nhiều thời gian kích thích dương vật có thể cương cứng được thì thời gian cương cứng cũng sẽ ngắn hơn bình thường. Dương vật thường nhanh xìu ngay khi đưa vào âm đạo nữ giới. Thậm chí nhiều trường hợp đã xìu ngay trước khi kịp đưa được vào âm đạo.

    Đây là dấu hiệu phổ biến, thường gặp ở những nam giới bị liệt dương. Họ có thể xuất tinh ngay khi vừa đạt được trạng thái cương cứng. Tuy nhiên việc xuất tinh như vậy thường không mang lại khoái cảm.

    Sức mạnh xuất tinh bị giảm, dẫn đến tinh trùng không được phóng vào âm đạo. Do đó khiến nam giới dễ bị hiếm muộn.

    Do khó cương cứng dẫn đến tần số xuất tinh cũng giảm đi.

    Bình thường cương cứng đã khó. Sau khi đạt được khoái cảm thì việc cương cứng sẽ càng trở nên khó khăn hơn. Nam giới nếu muốn cương cứng trở lại sẽ mất nhiều thời gian để kích thích hơn.

    Ở một số nam giới có thể mất hẳn khả năng cương cứng sau khi đạt được khoái cảm.

    Nên làm gì khi bị liệt dương

    Nam giới cần phải biết rằng liệt dương hoàn toàn có thể điều trị được. Do vậy khi nhận thấy mình có dấu hiệu của bệnh liệt dương nam giới cần lưu ý một số vấn đề như sau:

    • Nên bình tĩnh: Không nên quá lo lắng. Bạn cần biết rằng có khoảng 10- 20% các ca liệt dương bắt nguồn từ yếu tố tâm lý. Do đó việc bạn quá căng thẳng hoặc lo lắng có thể khiến bệnh trầm trọng hơn. Vì vậy bạn cần phải bình tĩnh để giải quyết bệnh.
    • Đi khám và điều trị sớm: Bệnh càng để lâu thì chức năng sinh dục càng bị ảnh hưởng nặng. Do vậy nam giới nên đi khám ngay khi nghi ngờ mình mắc bệnh. Việc điều trị sớm sẽ mang lại hiệu quả cao hơn đồng thời cũng sẽ góp phần tiết kiệm được chi phí điều trị.
    • Xây dựng cho mình chế độ sinh hoạt lành mạnh: Ăn đúng bữa, ngủ đủ giấc, tích cực bổ sung những thực phẩm tốt cho sinh lý nam giới trong bữa ăn hàng ngày giúp bổ thận tráng dương, qua đó cải thiện được tình trạng liệt dương.
    • Tập thể dục: Vận động thường xuyên giúp tăng cường sức khỏe nói chung và cũng góp phần hỗ trợ cải thiện tình trạng liệt dương.

    Liệt dương là một trong những bệnh lý nam khoa nguy hiểm. Nó không chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng tình dục mà còn là nguyên nhân dẫn đến vô sinh hiếm muộn. Do đó khi nhận thấy mình có dấu hiệu bệnh nam giới cần tiến hành điều trị sớm, hạn chế những biến chứng không mong muốn xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Biểu Hiện, Cách Điều Trị Của Bệnh Liệt Dương Ở Nam Giới
  • Tp.hcm: Dấu Hiệu Bị Liệt Dương Là Gì?
  • Các Dấu Hiệu Và Nguy Hại Của Chứng Liệt Dương Nam Giới Cần Biết
  • Các Dấu Hiệu Của Liệt Dương Mà Nam Giới Nhất Định Phải Biết!
  • Nắm Rõ Các Dấu Hiệu Của Bệnh Liệt Dương
  • Dấu Hiệu Của Ung Thư Xương Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Kiến Thức Cần Biết Về Ung Thư Xương
  • Dấu Hiệu Cảnh Báo Sớm Ung Thư Xương
  • Dấu Hiệu Ung Thư Xương Cần Biết
  • Bệnh Ung Thư Xương Có Dấu Hiệu Nào Để Nhận Biết Sớm?
  • Một Số Dấu Hiệu Ung Thư Gan
  • 25/12/2017 Tác giả: Tham vấn y khoa bởi: Bệnh viện Thu Cúc Đội ngũ bác sĩ Thu Cúc 522 lượt xem

    Ung thư xương là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ xương. Đau, nhức xương, tăng canxi huyết… là những dấu hiệu của ung thư xương mà bất cứ ai cũng cần nhớ.

    Ung thư xương giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:

    1. Đau xương

    Đau xương mỗi lúc một tăng dần đó là triệu chứng phổ biến nhất của ung thư xương. Cơn đau thường nặng hơn vào ban đêm hoặc khi hoạt động xương, như đau ở cánh tay sau khi nâng vật nặng, hoặc đau chân sau chuyến đi dài. Mật độ xuất hiện của cơn đau ngày càng thường xuyên hơn.

    Đau là triệu chứng thường gặp nhất ở những người có ung thư đã di căn vào xương và ảnh hưởng tới khoảng 70% bệnh nhân có di căn xương. Đau xương có thể do sự căng của màng tế bào bao phủ xương (màng xương) và kích thích thần kinh của các lớp tế bào lót khoang bên trong của xương (endosteum). Các cơn đau sẽ trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm hoặc khi người bệnh đứng. Tình trạng đau xương do ung thư thường bị nhầm lẫn với các cơn đau do viêm khớp hoặc đau nhức cơ thể.

    2. Sưng

    Dấu hiệu sưng ở vị trí đau có thể xuất hiện muộn hơn. Ung thư ở xương cổ có thể gây cục u ở cổ họng khiến người bệnh khó nuốt, khó thở.

    3. Thay đổi mật độ xương và xương bị suy yếu

    Khi ung thư lan tới xương, bệnh có thể làm xương suy yếu theo một trong hai cách. Di căn Osteolytic ảnh hưởng tới xương chân, hông và xương chậu, ung thư ăn mòn xương, hình thành lỗ trong xương. Di căn Osteoblastic có thể làm tăng mật độ xương, dẫn đến xương giòn hơn, dễ gãy.

    Gãy xương bệnh lý có thể xảy ra khi khối u đã phá hủy xương và xương suy yếu không còn có thể hỗ trợ các chức năng cơ thể bình thường. Khoảng 50% bệnh nhân bị ung thư di căn đến xương bị gãy xương mỗi năm.

    3. Tăng canxi huyết

    Tăng canxi huyết là tình trạng nồng độ canxi trong máu cao hơn bình thường. Ung thư trong xương gây ra sự mất cân bằng giữa hình thành và tái hấp thụ canxi ở xương, do đó có quá nhiều canxi được giải phóng vào máu. Tăng canxi huyết có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm buồn nôn, mệt mỏi, đau bụng, táo bón, chán ăn, khô miệng, yếu cơ, tim đập bất thường, đi tiểu thường xuyên, lú lẫn và hôn mê.

    4. Triệu chứng khác

    Ung thư trong xương cột sống có thể gây căng thẳng thần kinh, dẫn đến tê liệt. Bệnh nhân ung thư xương cũng có thể giảm cân và mệt mỏi kéo dài mà không rõ nguyên nhân. Nếu ung thư lan sang các cơ quan khác cũng có thể gây ra các triệu chứng khác. Ví dụ, nếu ung thư lan ra phổi, bệnh nhân có thể khó thở, đau tức ngực.

    Các triệu chứng trên cũng có thể do các tình trạng khác ngoài ung thư, chẳng hạn như chấn thương hoặc viêm khớp gây ra. Tuy nhiên, nếu gặp các dấu hiệu này trong thời gian dài mà không có lý do rõ ràng, bạn nên gặp bác sĩ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Điều Trị Và Cách Phòng Ngừa
  • Bệnh Uốn Ván: Mối Nguy Hiểm Tiềm Ẩn Từ Đất Cát
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Biện Pháp Phòng Ngừa Nhiễm Trùng Uốn Ván
  • Uốn Ván Có Sốt Không? Triệu Chứng Của Bệnh Uốn Ván Là Gì?
  • Stress Và Biểu Hiện Của Nó
  • Trầm Cảm Ở Tuổi Dậy Thì: Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Duyên Âm Có Thật Không? Dấu Hiệu Và Cách Giải
  • Dị Ứng Mỹ Phẩm: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Trẻ Mọc Răng Có Dấu Hiệu Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Ra Sao?
  • Dấu Hiệu Giúp Mẹ Bầu Nhận Biết Dây Rốn Quấn Cổ
  • Wowsky Homepage ” Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết 12 Thì Trong Tiếng Anh
  • Tuổi dậy thì có thể là một khoảng thời gian đầy khó khăn đối với con trẻ. Trong khi đang phát triển về thể chất, thì con cũng trải qua quá trình trưởng thành về tâm lý xã hội nhanh chóng. Thời điểm này, trẻ bắt đầu có xu hướng trưởng thành hơn, bé thích kết nối với bạn bè cùng lứa tuổi để thiết lập tính độc lập.

    Nhiều sự xáo trộn trong tâm lý và thể chất xảy ra cùng lúc có thể khiến trẻ căng thẳng quá mức. Hệ luỵ là con dễ trở nên nóng tính, khó tập trung, đầu óc phân tâm dẫn đến khả năng ghi nhớ kém và học hành sa sút. Nghiêm trọng hơn, rất nhiều trẻ tuổi dậy thì còn mắc phải chứng trầm cảm đến mức muốn tự làm hại bản thân. Do vậy, việc cha mẹ chuẩn bị cho tuổi dậy thì của con như thế nào có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

    Vì sao trẻ nóng tính, không tập trung, dễ trầm cảm, khả năng ghi nhớ kém ở độ tuổi dậy thì?

    Mặc dù tâm trạng thất thường và những thay đổi hành vi được cho là các biểu hiện bình thường ở lứa tuổi teen, song nghiên cứu chỉ ra rằng, nhiều trường hợp, những thay đổi này có thể góp phần gây ra trầm cảm ở tuổi dậy thì. Theo Viện Nhi khoa Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 5%-8% trẻ em trong độ tuổi từ 10-14 mắc phải chứng trầm cảm.

    1. Dấu hiệu trầm cảm ở tuổi dậy thì

    Có rất nhiều dấu hiệu trầm cảm ở lứa tuổi dậy thì, trong số đó, biểu hiện không tập trung, dễ nóng nảy rất phổ biến. Ngoài ra, trẻ cũng có thể có những dấu hiệu trầm cảm khác bao gồm:

    Nếu không được bố, mẹ nói chuyện về những thay đổi cơ thể trước khi bước vào tuổi dậy thì, cũng như hướng dẫn con phải làm thế nào với những sự thay đổi này thì trẻ rất dễ bị sốc, lúng túng, sợ hãi, xấu hổ. Cùng với rất nhiều áp lực trong giai đoạn này, trẻ dễ mắc phải chứng trầm cảm, dẫn đến mất tập trung, khả năng ghi nhớ kém và rơi vào tình trạng học hành sa sút.

    Dậy thì quá sớm hoặc muộn

    Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời điểm dậy thì có thể tác động đến tỷ lệ trầm cảm ở trẻ. Độ tuổi dậy thì trung bình của trẻ em ngày nay khoảng từ 10-14 tuổi. Nếu con dậy thì trước 10 tuổi thì được coi là dậy thì sớm và sau 14 tuổi thì được coi là dậy thì muộn.

    Trẻ dậy thì quá sớm hoặc quá muộn so với bạn bè cùng trang lứa đều hay cảm thấy cơ thể mình không bình thường, từ đó dễ nảy sinh tâm lý tự ti, lo lắng, xấu hổ. Tất cả những điều này đều có thể gây ra trầm cảm cho trẻ tuổi teen.

    Áp lực học hành

    Độ tuổi lên 10 là thời điểm chuyển giao cấp học. Con chuẩn bị chuyển từ tiểu học lên trung học nên bài vở sẽ nhiều hơn, việc học hành vì vậy sẽ áp lực hơn giai đoạn trước. Những lo lắng về chuyện bài vở, thi cử, chuyển cấp, môi trường học tập mới cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra chứng trầm cảm cho trẻ tuổi dậy thì.

    Nội tiết tố

    Estrogen là một loại hormone sinh dục nữ. Ở tuổi dậy thì, nồng độ estrogen của bé gái thường tăng đột biến và có thể góp phần làm gia tăng khả năng trầm cảm.

    Trong khi đó, testosterone là một loại hormone sinh dục nam cũng tăng lên ở các bé trai trong độ tuổi dậy thì. Tuy testosterone không gây ra chứng trầm cảm cho bé trai nhưng những tác động gián tiếp của loại hormone này cũng có thể trở thành nguyên nhân sâu xa dẫn đến nhiều sự xáo trộn trong tâm lý của trẻ.

    Cách giúp trẻ “dậy thì” thành công cả về thể chất lẫn tâm trí

    1. Dinh dưỡng tốt

    Nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp chống lại nhiều căn bệnh về thể chất và tâm lý. Trong khi đó, dinh dưỡng là yếu tố lớn nhất quyết định tới hệ miễn dịch của trẻ. Vì vậy việc thiết lập một chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp con phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tâm trí để tránh nguy cơ mắc phải bệnh tật.

    2. Không thức khuya

    Mặc dù chăm chỉ học hành rất cần thiết để giúp con tiến bộ mỗi ngày, song thói quen thức khuya sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của trẻ.

    Nghiên cứu cho biết, cơ thể sản xuất hormone tăng trưởng mạnh nhất trong khoảng thời gian từ 21 giờ – 1 giờ đêm. Đồng thời, đây cũng là lúc để não bộ và các cơ quan trong cơ thể nghỉ ngơi để sửa chữa những tổn thương do các hoạt động ban ngày. Vì vậy, thói quen thức khuya không chỉ ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng, mà còn gây hại cho sức khỏe tổng thể.

    Ngoài ra, thói quen thức khuya còn gây căng thẳng cho hệ thần kinh, khiến trẻ thức dậy uể oải vào sáng hôm sau. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ và tiếp thu kiến thức của bé ở trường.

    Nghiêm trọng hơn, thần kinh căng thẳng quá mức còn khiến trẻ dễ bị tổn thương não bộ và mắc phải các bệnh về tâm lý như rối loạn tâm thần, trầm cảm.

    3. Không gây áp lực học hành cho trẻ

    Cha mẹ vui khi con học hành chăm chỉ mỗi ngày và đạt được nhiều thành tích đáng tự hào. Song bên cạnh những hào quang đó là biết bao nguy cơ về sức khỏe mà con có thể gặp phải nếu áp lực học tập quá mức. Trong số đó, phổ biến nhất là chứng trầm cảm tuổi dậy thì. Vì vậy, cha mẹ cần tìm cách giúp con cân bằng giữa việc nghỉ ngơi và học tập, tránh ép con học ngày đêm gây căng thẳng, stress và trầm cảm cho trẻ.

    4. Khuyến khích con hoạt động ngoại khóa

    Những hoạt động ngoại khóa như tham gia phong trào thiện nguyện, mùa hè xanh, cắm trại, du lịch hè giúp trẻ có thêm kỹ năng sống và cơ hội phát triển khả năng giao tiếp xã hội. Những hoạt động này còn giúp trẻ thư giãn, xua tan căng thẳng, mệt mỏi, từ đó tránh được nguy cơ mắc phải chứng trầm cảm.

    5. Khuyến khích con tập thể dục, thể thao mỗi ngày

    Hoạt động thể thao không chỉ giúp trẻ tăng chiều cao, thể lực, sức đề kháng mà còn giống như một liều thuốc điều trị các chứng bệnh về tâm lý. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các hoạt động thể thao có thể cải thiện tâm trí, xua tan căng thẳng, mệt mỏi và khiến cho đầu óc nhẹ nhõm để suy nghĩ lạc quan hơn.

    6. Làm bạn với con

    Những vấn đề về tâm lý ở tuổi dậy thì sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn với trẻ khi bố mẹ quan tâm, chia sẻ và có những hướng dẫn kịp thời. Ví dụ như, ba mẹ cần nói chuyện với con gái, con trai trước khi con bước vào tuổi dậy thì về những thay đổi trên cơ thể sắp tới, luôn quan tâm, chia sẻ và động viên con trong học tập.

    Khi được mẹ chia sẻ, tâm tình, chỉ dẫn như vậy, con sẽ không còn cảm thấy bất ngờ, lúng túng và căng thẳng trước những thay đổi về cơ thể ở tuổi dậy thì, cũng như các vấn đề khác trong việc học tập hay quan hệ xã hội.

    Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong quá trình phát triển của bào thai, nhiễm sắc thể Y chỉ đạo sự hình thành tinh hoàn, còn nhiễm sắc thể X thì chỉ đạo sự hình thành của trứng. Các nhiễm sắc thể này đều là những yếu tố di truyền.

    Tinh hoàn lần lượt sản xuất testosterone và dihydrotestosterone, còn trứng sản xuất estrone và estradiol. Các hormone sinh dục giới tính này sẽ tăng cao trong độ tuổi dậy thì. Chính sự tăng cao quá mức đó đã gây ra nhiều xáo trộn về thể chất cũng như tâm tính của trẻ.

    Vì vậy, nếu biết được sớm điều này cha mẹ có thể giúp trẻ cân bằng được nội tiết tố để giảm bớt những tác động xấu của hormone sinh dục tới tuổi dậy thì của con.

    Giải mã gen giúp ba mẹ phát hiện sớm những yếu tố di truyền tiềm ẩn gây ảnh hưởng xấu đến tuổi dậy thì của trẻ

    Gói giải mã gen G-Awareness do công ty Genetica® của Mỹ phát triển có thể giúp cha mẹ biết được các nguy cơ tiềm ẩn từ yếu tố di truyền có thể tác động xấu tới trẻ trong độ tuổi dậy thì. Thông qua việc phân tích 200 gen, báo cáo di truyền về nhận thức bản thân sẽ cho cha mẹ biết về các vấn đề của trẻ bao gồm: Tính hướng ngoại, Tính kỷ luật, Nóng tính, Khả năng kiểm soát căng thẳng.

    Trầm cảm trong thời thơ ấu có thể ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của trẻ bao gồm cả khả năng tập trung, ghi nhớ, tính cách, kết quả học tập và các mối quan hệ. Căn bệnh này cũng gây ảnh hưởng lâu dài đến các hoạt động xã hội, kết quả học tập, làm việc, nguy cơ sử dụng chất kích thích và khởi phát các rối loạn tâm thần khác trong tương lai của trẻ. Vì vậy, việc sớm phát hiện các nguy cơ, nhất là nguy cơ từ yếu tố gen di truyền sẽ giúp cha mẹ rất nhiều trong việc phòng chống những rối loạn về tâm, sinh lý trong độ tuổi teen để giúp con dậy thì thành công cả về thể chất lẫn tâm trí.

    • https://academic.oup.com/cardiovascres/article/53/3/550/325203
    • https://www.verywellmind.com/depssion-during-puberty-1067561

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Dậy Thì Sớm ​
  • Dị Ứng, Biểu Hiện Ra Sao Và Xử Lý Thế Nào Cho Đúng?
  • Dị Ứng Da Mặt: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Nhanh Chóng
  • Dị Ứng Thời Tiết: Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Dậy Thì Sớm: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Cách Điều Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×