Bài Dự Thi Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính

--- Bài mới hơn ---

  • Ubnd Tỉnh Ban Hành Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính Tỉnh Quảng Nam Năm 2022”
  • Thông Báo Cuộc Thi “tìm Hiểu Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Thủ Tục Hành Chính” Năm 2022
  • Lai Châu Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính”
  • Triển Khai Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến” Tỉnh Bắc Giang Năm 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi: Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến
  • BÀI DỰ THI

    TÌM HIỂU VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

    PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI

    Câu 1 : I. Mục tiêu chung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 là :

    Xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước. Đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    II. Những mục tiêu cụ thể của Chương trình là :

    – Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trước hết là các thể chế về kinh tế, về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính.

    Tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khắc phục tính cục bộ trong việc chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; đề cao trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình xây dựng thể chế; phát huy dân chủ, huy động trí tuệ của nhân dân để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật.

    – Xóa bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân.

    – Các cơ quan trong hệ thống hành chính được xác định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng; chuyển được một số công việc và dịch vụ không cần thiết phải do cơ quan nhà nước thực hiện cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận.

    – Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gọn nhẹ, hợp lý theo nguyên tắc Bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý vĩ mô toàn xã hội bằng pháp luật, chính sách, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện.

    Bộ máy của các Bộ được điều chỉnh về cơ cấu trên cơ sở phân biệt rõ chức năng, phương thức hoạt động của các bộ phận tham mưu, thực thi chính sách, cung cấp dịch vụ công.

    – Đến năm 2005, về cơ bản xác định xong và thực hiện được các quy định mới về phân cấp quản lý hành chính nhà nước giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy chính quyền ở đô thị và nông thôn.

    Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được tổ chức lại gọn nhẹ, thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ và thẩm quyền được xác định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi). Xác định rõ tính chất, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của chính quyền cấp xã.

    – Đến năm 2010, đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại. Tuyệt đại bộ phận cán bộ, công chức có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụ nhân dân.

    – Đến năm 2005, tiền lương của cán bộ, công chức được cải cách cơ bản, trở thành động lực của nền công vụ, bảo đảm cuộc sống của cán bộ, công chức và gia đình.

    – Đến năm 2005, cơ chế tài chính được đổi mới thích hợp với tính chất của cơ quan hành chính và tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công.

    – Nền hành chính nhà nước được hiện đại hóa một bước rõ rệt. Các cơ quan hành chính có trang thiết bị tương đối hiện đại phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước kịp thời và thông suốt. Hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ được đưa vào hoạt động.

    III. Nội dung của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 :

    1. Cải cách thể chế

    1.1. Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, trước hết là thể chế kinh tế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước.

    1.2. Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    1.3. Bảo đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức

    1.4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quang Bình Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Công Tác Cải Cách Hành Chính Năm 2022
  • Tham Gia Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Bắc Giang: 8 Giờ Ngày 15/9 Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính
  • Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính”
  • Bài Dự Thi Cải Cách Thủ Tục Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thi Tìm Hiểu Cải Cách Hành Chính Bai Du Thi Tim Hieu Doc
  • Trao Giải Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Sáng Kiến, Giải Pháp Về Cải Cách Hành Chính Của Ủy Ban Dân Tộc
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Cho Con Mới Sinh
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến Nghệ An
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến 2022
  • Bài thi cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011-2020

    Bài dự thi cái cách thủ tục hành chính

    Bài dự thi cải cách thủ tục hành chính với mục đích tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức trách nhiệm của công chức, viên chức và người lao động trong việc thực hiện kế hoạch cải cách hành chính.

    Nội dung bài dự thi cải cách thủ tục hành chính

    BÀI DỰ THI TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011- 2022 (TỔ CÔNG ĐOÀN KHOA TIN HỌC- NGÔN NGỮ- KINH DOANH) I/ ĐẶT VẤN ĐỀ.

    Sau chiến tranh Việt Nam đối mặt với sự suy thoái về kinh tế và thiếu hụt lương thực một cách trầm trọng. Chính phủ đã khởi đầu công cuộc cải cách hành chính gọi là “Đổi Mới” năm 1986 công nhận cơ chế thị trường tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân trong nước và doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, chính sách này đã đưa Việt Nam từ một nước thiếu lương thực trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, hoạt động quản lý hành chính nhà nước vẫn còn rất nhiều thủ tục rườm rà, nhiêu khê chưa đáp ứng được nhu cầu của công cuộc đổi mới “So với yêu cầu và mục tiêu đề ra, nhìn chung công cuộc cảnh cách hành chính vẫn còn bộc lộ nhiều khuyết điểm, yếu kém, tiến độ cải cách còn chậm, hiệu quả thấp, chưa đồng bộ”. Đến sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, ngày 17/09/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 – 2010”, trong đó chú trọng đẩy mạnh cải cách hành chính trên bốn khía cạnh, đó là:

    – Thể chế hành chính

    – Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính

    – Nguồn nhân lực

    – Tài chính công

    Đến nay Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 – 2010 đã kết thúc, đã có một số kết quả đáng khích lệ như là Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong giai đoạn 2007-2010. Kết thúc giai đoạn 1 của Đề án, đã thống kê và công khai được trên 5.700 thủ tục hành chính, trên 9.000 văn bản quy định và trên 100.000 biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước. Giai đoạn 2, các bộ, ngành và địa phương đã tiến hành tự rà soát thủ tục hành chính và hoàn thành đúng tiến độ, đạt chỉ tiêu đơn giản hoá tối thiểu 30% thủ tục theo chỉ đạo của Thủ tướng. Đến nay, đã có trên 5.500 thủ tục hành chính được rà soát; có 453 thủ tục hành chính được kiến nghị bãi bỏ, hủy bỏ; có 3749 thủ tục hành chính được kiến nghị sửa đổi, bổ sung; có 288 thủ tục hành chính được kiến nghị thay thế, đạt tỉ lệ đơn giản hóa 81%… đã tạo thuận lợi hơn cho người dân và doanh nghiệp trong giao dịch hành chính.

    Tuy nhiên thực trạng nền hành chính nhà nước ở nước ta vẫn còn nhiều bất ổn, ví dụ như:

    – Bộ máy cồng kềnh, chồng chéo về chức năng (Vấn đề về chất thải: Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về chất thải đô thị, Bộ Công thương chịu trách nhiệm về chất thải công nghiệp, Bộ Y tế chịu trách nhiệm về chất thải Y tế, chất thải nông thôn do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý), tuy nhiên hiện tượng chất thải được vứt bừa bãi vẫn phổ biến.

    – Triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông vẫn còn thiếu đồng bộ, thủ tục giải quyết một số loại hồ sơ hành chính còn bị cắt khúc theo cấp hành chính, chưa tạo thành quy trình giải quyết thống nhất từ Trung ương đến địa phương nên vẫn còn gây phiền hà cho tổ chức, công dân khi thực hiện các giao dịch hành chính. Quan hệ phối hợp trong giải quyết hồ sơ giữa các cấp, các ngành tuy có tiến bộ, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót, ý thức cộng đồng trách nhiệm giữa các bên chưa cao, còn tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.

    – Ý thức trách nhiệm thi hành công vụ, thái độ phục vụ nhân dân của đa số cán bộ, công chức tuy đã có chuyển biến nhưng còn chậm. Một bộ phận cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả còn thiếu trách nhiệm, chưa thạo việc, hạn chế về năng lực, giải thích, tiếp nhận hồ sơ của người dân không được thoả đáng, đầy đủ dẫn đến người dân phải đi lại nhiều lần.

    – Đội ngũ công chức được đánh giá là thừa, thiếu, yếu. Một bộ phận công chức suy thoái phẩm chất, đạo đức, tham nhũng, cửa quyền, thiếu ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ, vô cảm trước yêu cầu của nhân dân, của xã hội.

    Các cơ quan hành chính nhà nước; trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được phân định hợp lý;

    – Yếu kém lớn nhất là chất lượng của đội ngũ công chức vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trong cơ chế mới.

    – Có đến 33% công chức đến công sở mà không làm việc hoặc chỉ làm việc “riêng”.

    Đó là một số tổng kết mới nhất về Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 – 2010 của Bộ Nội vụ

    Từ những tồn tại yếu kém trên cho thấy rằng đội ngũ công chức là yếu tố tiên quyết dẫn đến thành công của công cuộc cải cách hành chính ớ nước ta. Do đó, thiết nghĩ trong thời gian tới Chính phủ cần có những giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức về nhận thức, trình độ, năng lực, tiền lương . . .

    Chính vì tồn tại yếu kém trên mà Chính phủ ta đã xác định rằng phải tiếp tục cải cách hành chính bằng Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022.

    Mục đích thông qua hội thi góp phần nâng cao trách nhiệm của từng cá nhân, từng cấp công đoàn trong việc tham gia thực hiện chương trình cải cách hành chính nhà nước ngay tại cơ quan, đơn vị mình; góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ được giao, xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh. Đồng thời, hội thi cũng là cơ hội để nâng cao hiểu biết, rèn luyện kỹ năng hoạt động của cán bộ, đoàn viên, nhất là kỹ năng thuyết trình, phát huy sáng kiến, kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và thực thi công vụ.

    II/ NỘI DUNG. Phần I: Cải cách hành chính Câu 1:Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 có mấy mục tiêu? đó là những mục tiêu gì?

    Trả lời: Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 có 5 mục tiêu đó là:

    1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.

    2. Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính.

    3. Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các cơ quan hành chính nhà nước.

    4. Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước.

    5. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước.

    Câu 2.Trọng tâm cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị Quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính Phủ là gì?

    Trả lời:: Trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là: Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công.

    Câu 3. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 đặt ra mấy nhiệm vụ? đó là những nhiệm vụ gì?

    Trả lời: có 6 nhiệm vụ đó là.

    1. Cải cách thể chế;

    2. Cải cách thủ tục hành chính;

    3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;

    4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

    5. Cải cách tài chính công;

    6. Hiện đại hoá hành chính.

    Câu 4: Giai đoạn 1 (2011 – 2022) của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước có mấy mục tiêu? Các mục tiêu đó là gì?

    Trả lời: Giai đoạn 1 (2011 – 2022) gồm 10 mục tiêu.

    1. Sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương để không còn sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa c h mức lương tối thiểu chung; xây dựng và ban hành cơ chế tiền lương riêng đối với từng khu vực: Khu vực hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm và tính trong chi quản lý hành chính nhà nước; khu vực lực lượng vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm và tính trong chi ngân sách nhà nước cho quốc phòng, an ninh; khu vực sự nghiệp công do quỹ lương của đơn vị sự nghiệp bảo đảm và được tính trong chi ngân sách nhà nước cho ngành;

    2. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật được đổi mới cơ bản;

    3. Thể chế về sở hữu, đất đai, doanh nghiệp nhà nước được xây dựng và ban hành ngày càng phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

    5. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai 100% vào năm 2013 tại tất cả các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 60%;

    6. Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 60% vào năm 2022;

    7. 50% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; trên 80% công chức cấp xã ở vùng đồng bằng, đô thị và trên 60% ở vùng miền núi, dân tộc đạt tiêu chuẩn theo chức danh;

    8. Tiếp tục đổi mới chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức. Tập trung nguồn lực ưu tiên cho điều chỉn- Yếu kém lớn nhất là chất lượng của đội ngũ công chức vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trong cơ chế mới.

    9. 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên mạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp;

    10. Các trang tin, cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc kết nối với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, hình thành đầy đủ Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet.

    Câu chúng tôi đoạn 2 (2016 – 2022) của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước có mấy mục tiêu? Các mục tiêu đó là gì?

    Trả lời: Giai đoạn 2 (2016 – 2022) có 7 mục tiêu.

    1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

    2. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả;

    3. Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80% vào năm 2022;

    4. Đến năm 2022, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước; 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm;

    5. Chính sách tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được cải cách cơ bản; thực hiện thang, bảng lương và các chế độ phụ cấp mới; đến năm 2022 đạt được mục tiêu quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này;

    6. Sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2022; sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2022;

    7. Đến năm 2022, việc ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước đạt được mục tiêu quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 30c.

    Câu 6.Có bao nhiêu giải pháp thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020? Nêu 1 giải pháp mà đ/c cho là quan trọng nhất

    Trả lời: có 7 giải pháp.

    1. Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình.

    2. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả. Quy định rõ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức và tinh giản biên chế. Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân.

    3. Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp. Đồng thời, có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác cải cách hành chính các cấp.

    4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính để có những giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính.

    Xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Quy định kết quả thực hiện cải cách hành chính là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

    5. Phát triển đồng bộ và song hành, tương hỗ ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông với cải cách hành chính nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp dịch vụ công, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, của tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác cải cách hành chính và giám sát chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

    6. Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện Chương trình.

    7. Cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công vụ có chất lượng và hiệu quả cao.

    Câu 7.Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 trong nhiệm vụ cải cách thể chế có mấy nội dung? Cho biết 2 trong số những nội dung đó.

    Trả lời: 8 nội dung.

    1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung;

    2. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, trước hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật;

    3. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự công bằng trong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế – xã hội;

    4. Hoàn thiện thể chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế; sửa đổi đồng bộ thể chế hiện hành về sở hữu đất đai, phân định rõ quyền sở hữu đất và quyền sử dụng đất, bảo đảm quyền của người sử dụng đất;

    5. Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là xác định rõ vai trò quản lý của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước;

    6. Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hoá theo hướng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh;

    7. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;

    8. Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.

    Câu 8. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 trong nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính có mấy nội dung? Cho biết 2 trong số những nội dung đó.

    Trả lời: 7 nội dung.

    2. Trong giai đoạn 2011 – 2022, thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bền vững. Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;

    3. Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;

    4. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

    5. Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

    6. Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện;

    7. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

    Câu 9.Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 trong nhiệm vụ cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước có bao nhiêu nội dung? Cho biết 2 trong số những nội dung đó.

    Trả lời: 4 nội dung.

    1. Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương và địa phương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước); trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chuyển giao những công việc mà cơ quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận;

    2. Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp.

    Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về tài nguyên, khoáng sản quốc gia; quy hoạch và có định hướng phát triển; tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồng thời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành;

    3. Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2022;

    4. Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2022.

    Câu 10.Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 trong nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có bao nhiêu nội dung? Nêu cụ thể 2 nội dung trong số những nội dung đó.

    Trả lời: 9 nội dung.

    1. Đến năm 2022, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;

    2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả;

    3. Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý;

    4. Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm;

    5. Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ trưởng và tương đương (ở trung ương), giám đốc sở và tương đương (ở địa phương) trở xuống;

    6. Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;

    7. Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm;

    8. Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; đến năm 2022, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của cán bộ, công chức, viên chức và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội.

    Sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc chuyên môn, nghiệp vụ và điều kiện làm việc khó khăn, nguy hiểm, độc hại.

    Đổi mới quy định của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc công vụ;

    9. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

    Câu 11. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 trong nhiệm vụ cải cách tài chính công có mấy nội dung? Cho biết 2 trong số những nội dung đó.

    Trả lời: 5 nội dung.

    1. Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế – xã hội; tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích luỹ hợp lý cho đầu tư phát triển; dành nguồn lực cho con người, nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách;

    2. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ Chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn an toàn;

    3. Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu tư mạo hiểm; xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ;

    4. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước;

    5. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số – kế hoạch hoá gia đình, thể dục, thể thao.

    Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch. Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh, từng bước tiếp cận với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh; có lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.

    Câu 12. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 trong nhiệm vụ hiện đại hóa hành chính có mấy nội dung ? Cho biết 2 trong số những nội dung đó.

    Trả lời: 6 nội dung.

    1. Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2022: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau;

    2. Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công;

    4. Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước;

    5. Thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước;

    6. Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện.

    Câu13. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 thì đến năm 2022 có bao nhiêu phần trăm công chức cấp xã ở vùng đồng bằng, đô thị đạt tiêu chuẩn theo chức danh?

    Trả lời: 80%.

    Câu 14. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, đến năm 2022 có bao nhiêu phần trăm các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên mạng điện tử?

    Trả lời: 60%.

    Câu chúng tôi mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 thì đến năm 2022 có bao nhiêu phần trăm cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm?

    Trả lời: 50%.

    Câu 16. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, đến năm nào thì thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80%

    Trả lời: năm 2022.

    Câu 17. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, đến năm nào thì sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80%?

    Trả lời: năm 2022

    Phần II: Luật cán bộ, công chức Câu 1: Theo Luật cán bộ, công chức, ai là cán bộ, công chức?

    Trả lời: Theo Điều 4. Luật cán bộ công chức qui định.

    1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    3. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    Câu 2: Theo Quy định của pháp luật, cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì?

    Trả lời: Theo điều 8, điều 9, điều 10 trong Luật cán bộ, công chức quy định rõ:

    Điều 8. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân

    1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.

    2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.

    3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.

    4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ là gì?

    1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

    3. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.

    5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 10. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu

    Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

    1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;

    3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;

    5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Câu 3: Theo quy định của pháp luật thì cán bộ, công chức không được làm những gì?

    Trả lời: Theo quy định tại điều 18, điều 19, điều 20 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, cán bộ công chức không được làm:

    1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.

    2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.

    4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

    Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm

    Câu 4: Để đảm bảo các điều kiện cho cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ, Luật cán bộ, công chức đã quy định cán bộ, công chức có những quyền gì?

    Trả lời: Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ

    1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.

    2. Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật.

    4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

    5. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

    Câu 5. Theo Luật Cán bộ, công chức, cán bộ, công chức được hưởng quyền gì về chế độ tiền lương.

    Trả lời: Theo quy định tại điều 12 Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì:

    1. Cán bộ, công chức Nhà nước đảm bảo tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước. Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

    2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

    Câu 6: Tôi là công chức công tác tại Sở Nội vụ tỉnh A, hiện nay, theo quy định của Luật lao động thì số ngày nghỉ phép hàng năm của tôi là 13 ngày. Năm nay, do yêu cầu của công việc mà tôi đã không nghỉ hết số ngày nêu trên thì ngoài tiền lương, tôi có được thanh toán những ngày phép còn lại hay không?

    Trả lời: Theo quy định tại điều 13 Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

    Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

    Câu 7: Bà Hoàng Thanh T là Trưởng phòng B thuộc Sở Nội vụ tỉnh A, theo kết quả đánh giá cán bộ hàng năm, bà T có một năm bị xếp vào loại không hoàn thành nhiệm vụ. Bà T có bị bố trí công tác khác hoặc miễn nhiệm không?

    Trả lời: Theo Điều 29 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định như sau:

    Căn cứ vào kết quả đánh giá, cán bộ được phân loại đánh giá như sau:

    a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

    b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

    c) Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

    d) Không hoàn thành nhiệm vụ.

    2. Kết quả phân loại đánh giá cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ và thông báo đến cán bộ được đánh giá.

    3. Cán bộ 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bố trí công tác khác.

    Cán bộ 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ.

    Như vậy, đối chiếu với quy định nêu trên thì bà T mới có 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nên vẫn được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ công tác được giao, chưa bị bố trí công tác khác hoặc miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ

    Câu 8: Cần có những điều kiện gì để có thể đăng ký dự tuyển công chức?

    Trả lời: Theo quy định tại điều 36 Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì:

    1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

    a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

    b) Đủ 18 tuổi trở lên;

    c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

    d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

    đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

    e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

    g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

    2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

    a) Không cư trú tại Việt Nam;

    b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

    c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

    Câu 9: Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua phương thức nào?

    Trả lời: Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì:

    1. Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển, trường hợp người có đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển.

    2. Hình thức, nội dung thi tuyển công chức phải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.

    Câu 10: Tôi đang công tác tại một cơ quan Nhà nước, tôi có nguyện vọng được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Pháp luật quy định như thế nào về chế độ đào tạo và bồi dưỡng đối với công chức?

    Trả lời: TheoĐiều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định:

    1. Hướng dẫn tập sự đối với công chức trong thời gian tập sự.

    2. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức.

    3. Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.

    4. Bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm (thời gian thực hiện là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết).

    Thời gian tham gia các khóa bồi dưỡng khác nhau được cộng dồn.

    5. Với nội dung đào tạo, bồi dưỡng:

    * Ở trong nước:

    a) Lý luận chính trị;

    b) Chuyên môn, nghiệp vụ;

    c) Kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành;

    d) Tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.

    * Ở ngoài nước:

    a) Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước và quản lý chuyên ngành;

    b) Kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế.

    Câu 11: Hiện tôi đang công tác trong một cơ quan nhà nước, thời gian đã được hơn 9 năm ở ngạch chuyên viên, nay tôi có nguyện vọng được tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính. Nơi nào được phép tổ chức lớp học trên?

    Trả lời: TheoĐiều 13 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP quy định:

    1. Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ:

    a) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

    b) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, cấp sở, cấp vụ và tương đương trở lên;

    c) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao;

    d) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp sư phạm cho giảng viên Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    2. Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ:

    a) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính và tương đương;

    b) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;

    c) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã và các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền giao.

    3. Các Học viện, Trường, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

    a) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính và tương đương;

    b) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;

    c) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã theo chuyên môn nghiệp vụ và các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền giao.

    Như vậy, tùy thuộc vào vị trí cơ quan mà anh (chị) hiện đang công tác để liên hệ địa điểm học:

    + Nếu anh (chị) công tác tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính tại Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; nếu anh (chị) đang làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thì đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính tại các Học viện, Trường, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    1. Có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên.

    2. Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

    3. Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo.

    4. Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.

    5. Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    Như vậy, với quy định trên thì anh (chị) chưa đủ thời gian công tác để có thể được cử đi học đào tạo sau đại học.

    Câu 13: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức được pháp luật quy định như thế nào?

    Trả lời: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức được quy định tại Điều 48 Luật Cán bộ, công chức, cụ thể:

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.

    2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tạo điều kiện để công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.

    3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

    Câu 14: Tôi được cử đi học ở nước ngoài trong thời gian 6 tháng, mọi chi phí do nước ngoài chi trả, trong thời gian này tôi có được hưởng lương không? Pháp luật quy định thế nào về việc này?

    Trả lời: Theo Điều 49 Luật cán bộ công chức năm 2008 quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công chức được cư đi đào tạo, bồi dưỡng như sau:

    1. Công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

    2. Công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng nguyên lương và phụ cấp; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thâm niên công tác liên tục, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật.

    3. Công chức đạt kết quả xuất sắc trong khóa đào tạo, bồi dưỡng được biểu dương, khen thưởng.

    4. Công chức đã được đào tạo, bồi dưỡng nếu tự ý bỏ việc, xin thôi việc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.

    Câu 15: Con trai tôi hiện đang công tác tại UBND tỉnh thì nhận được quyết định biệt phái về một huyện miền núi cách thành phố 200km, thời gian biệt phái là 2 năm. Tại sao lại phải đi biệt phái trong khi con tôi không vi phạm kỷ luật?

    Trả lời: Thứ nhất: Biệt phái không phải là hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm.

    Biệt phái công chức là việc công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị này được cử đến làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức khác theo yêu cầu nhiệm vụ.

    Theo quy định tài điều 53 Luật cán bộ, công chức năm 2008 và Điều 37 N

    1. Việc biệt phái công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a) Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;

    b) Để thực hiện công việc chỉ cần giải quyết trong một thời gian nhất định.

    2. Thời hạn biệt phái công chức không quá 03 năm. Đối với một số ngành, lĩnh vực đặc thù, thời hạn biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

    3. Công chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được biệt phái đến và vẫn thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cử công chức biệt phái có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho công chức khi hết thời hạn biệt phái, có trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi khác của công chức được cử biệt phái.

    4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức biệt phái công chức đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.

    5. Công chức biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

    6. Không thực hiện biệt phái công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

    Câu 16. Chế độ chính sách đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái được pháp luật quy định thế nào?

    Trả lời: Theo Điều 39 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định rõ:

    1. Trường hợp công chức được điều động, luân chuyển đến vị trí công tác khác không phù hợp với ngạch công chức hiện giữ thì phải chuyển ngạch theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm kể từ ngày có quyết định điều động, luân chuyển.

    2. Trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đang đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian 06 tháng.

    3. Trường hợp công chức được luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đang đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian luân chuyển.

    4. Công chức được biệt phái đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

    Câu 17. Pháp luật quy định thế nào về điều kiện, thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý?

    Trả lời: Điều 51 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định

    1. Việc bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải căn cứ vào:

    a) Nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    b) Tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ lãnh đạo, quản lý.

    Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

    2. Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm; khi hết thời hạn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.

    3. Công chức được điều động đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm.

    Ngoài ra, điều 40 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP cũng chỉ rõ:

    1. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

    a) Đạt tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ, chức danh được bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

    b) Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, có bản kê khai tài sản theo quy định;

    c) Trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định;

    d) Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;

    đ) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

    2. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền.

    Câu 18. Mục đích của việc đánh giá công chức là gì? Công chức được đánh giá theo những nội dung nào?

    Trả lời: Theo Điều 55 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã quy định:

    Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức.

    Để đạt được mục đích trên thì Điều 56 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã quy định:

    1. Công chức được đánh giá theo các nội dung sau đây:

    a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

    b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

    c) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

    d) Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

    đ) Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

    e) Thái độ phục vụ nhân dân.

    2. Ngoài ra công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo các nội dung sau đây:

    a) Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý;

    b) Năng lực lãnh đạo, quản lý;

    c) Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức.

    3. Việc đánh giá công chức được thực hiện hàng năm, trước khi bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái.

    Câu 19. Công chức được phân loại đánh giá như thế nào? Trường hợp nào thì công chức bị giải quyết cho thôi việc?

    Trả lời: Theo Điều 58 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

    1. Căn cứ vào kết quả đánh giá, công chức được phân loại đánh giá theo các mức như sau:

    a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

    b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

    c) Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

    d) Không hoàn thành nhiệm vụ.

    2. Kết quả phân loại đánh giá công chức được lưu vào hồ sơ công chức và thông báo đến công chức được đánh giá.

    3. Công chức 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bố trí công tác khác.

    Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc.

    Câu 20. Hành vi nào bị cấm trong văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước?

    Trả lời: Theo Điều 4 Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày gày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước quy định: Các hành vi bị cấm

    1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc;

    2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;

    Câu 21. Trong giao tiếp với nhân dân, cán bộ công chức phải tuân theo quy tắc ứng xử nào?

    Trả lời: – Mỗi cán bộ, công chức khi thực thi nhiệm vụ tại công sở là thực hiện quyền lực công, được cơ quan, tổ chức, đơn vị phân công, vì vậy trong giao tiếp của cán bộ, công chức phải thể hiện sự lịch sự, hòa nhã, văn minh, đúng mực.

    – Điều 16, 17 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

    Điều 16. Văn hóa giao tiếp ở công sở

    1. Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.

    2. Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ.

    3. Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp.

    Điều 17. Văn hóa giao tiếp với nhân dân

    1. Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.

    2. Cán bộ, công chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ.

    * Ngoài ra, Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg cũng quy định rất rõ về văn hóa giao tiếp công sở, cụ thể tại Điều 8 và Điều 9 như sau:

    Điều 8. Giao tiếp và ứng xử

    Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

    Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.

    Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhân dân

    Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lai Châu Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Thủ Tục Hành Chính 2022
  • Cải Cách Hành Chính Tại Tây Ninh: Bước Đầu Mang Lại Hiệu Quả
  • Bài Soạn Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Lớp 8: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Cải Cách Hành Chính Huyện Triệu Phong Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Cuộc Thi Viết “Tìm Hiểu Về Công Tác Cải Cách Hành Chính” Năm 2022
  • Cuộc Thi ‘tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An Năm 2022’
  • Cải Cách Hành Chính: Những Sáng Kiến, Cách Làm Mới
  • Gần 450 Bài Dự Thi Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Ở Nghệ An
  • Nghệ An: Tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cchc Tỉnh Năm 2022
  • BÀI DỰ THI  TÌM HIỂU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

    HUYỆN TRIỆU PHONG NĂM 2022

     

    PHẦN THỨ NHẤT: TRẮC NGHIỆM

     

    Câu 1: Đáp án a – Mục tiêu về sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước đạt mức trên 60% vào năm 2022; trên 80% vào năm 2022.

    Câu 2: Đáp án a – Mục tiêu cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm ở các cơ quan hành chính Nhà nước đạt mức trên 50% vào năm 2022; 100% vào năm 2022.

    Câu 3: Đáp án a – Mục tiêu chung của Nghị quyết 01-NQ/TU là xây dựng nền hành chính tỉnh Quảng Trị hiện đại, chuyên nghiệp, năng động, hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển của tỉnh, phục vụ tốt tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.

    Câu 4: Đáp án a – UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền đối với người dân; thực hiện nghiêm việc tiếp công dân theo quy định; tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

    Câu 5: Đáp án b – Năm 2022, UBND huyện yêu cầu UBND các xã, thị trấn thực hiện 5 nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính là: Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, gắn với triển khai hiệu quả phền mềm dịch cụ 1 cửa điện tử; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; Thực hiện tốt văn hóa công sở, tăng cường công tác kiểm tra giờ giấc làm việc; Duy trì và củng cố chỉ số cải cách hành chính năm 2022 của UBND huyện và UBND các xã, thị trấn.

    Câu 6: Đáp án b –  Theo quy định của Luật ban hành văn bản QPPL năm 2022, trong trường hợp các văn bản QPPL do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản QPPL ban hành sau.

    Câu 7: Đáp án c – HĐND và UBND cấp xã được ban hành văn bản QPPL trong  trường hợp được luật giao.

    Câu 9: Đáp án a – Yêu cầu UBND các xã, thị trấn niêm yết công khai tất cả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận TN&TKQ; thực hiện và tuyên truyền rộng rãi cho người dân, tổ chức biết chỉ tiếp nhận và trả kết quả tại một đầu mối là Bộ phận TN&TKQ của đơn vị; Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng CBCC trong việc cập nhật thủ tục hành chính vào phần mềm 1 cửa điện tử.

     

    Câu 10: Đáp án a – Kiểm soát thủ tục hành chính là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

    Câu 11: Đáp án a – Việc thực hiện thủ tục hành chính được bảo đảm công khai, minh bạch các thủ tục hành chính đang được thực hiện; Bảo đảm khách quan, công bằng trong thực hiện thủ tục hành chính; Bảo đảm tính liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà trong thực hiện thủ tục hành chính. Bảo đảm quyền được phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức đối với các thủ tục hành chính. Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

    Câu 12: Đáp án a – Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được thực hiện thông qua bằng văn bản. Điện thoại. Phiếu lấy ý kiến.

    Câu 13: Đáp án b – Cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị có trách nhiệm hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định. Không chậm trễ hoặc gây khó khăn, nhũng nhiễu khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị. Tuân thủ đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận.

    Câu 14: Đáp án a – Chủ tịch UBND xã, thị trấn trực tiếp chỉ đạo việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại địa phương theo các quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ và quy chế tổ chức hoạt động của Bộ phận Một cửa đã ban hành.

    Câu 15: Đáp án a – Cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; người làm việc theo chế độ hợp đồng 68 thuộc đối tượng tinh giản biên chế.

    Câu 16: Đáp án a – Những người đang trong thời gian ốm đau có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chưa xem xét tinh giản biên chế.

    Câu 17: Đáp án b – Đến năm 2022 tỷ lệ tinh giản biên chế tối thiếu của huyện là 10%.

    Câu 19: Đáp án a – Cán bộ, công chức phải có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

    Câu 20: Đáp án c – Mục tiêu đến năm 2022 cán bộ, công chức cấp xã có trình độ từ trung cấp trở lên đạt 100%.

    Câu 21: Đáp án c – Hệ thống tài liệu theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (xuất bản lần thứ 3) bao gồm các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng; sổ tay chất lượng; các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn này; các tài liệu cần có của tổ chức để đảm bảo việc hoạch định, tác nghiệp và kiểm soát có hiệu lực các quá trình của tổ chức đó và các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

    Câu 22: Đáp án a – Mục tiêu đến năm 2022, 100% các cơ quan, ban ngành cấp huyện, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện ứng dụng chữ ký số trong việc trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.

    Câu 23: Đáp án a – Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng, bao gồm  4 mức độ.

    Câu 24: Đáp án a – Trên cơ sở điểm phê duyệt chi tiết chỉ số cải cách hành chính năm 2022, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn tổ chức phân công, chỉ đạo thực hiện duy trì các tiêu chí, tiêu chí thành phần có điểm số cao và củng cố các tiêu chí, tiêu chí thành phần có điểm số chưa cao góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính năm 2022 của các đơn vị. Thực hiện công bố Hệ thống QLCL phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (Nếu đã áp dụng theo Kế hoạch).

    Câu 25: Đáp án c – Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh tại địa chỉ http://dichvucong.quangtri.gov.vn được thực hiện tại cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

    Câu 26: Đáp án a – Mục tiêu đến năm 2022, 80% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử và được xác thực bằng chữ ký số; 50% các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn có ứng dụng chữ ký số vào hệ thống một cửa điện tử.

    Câu 27: Đáp án a – Mục tiêu cụ thể đến năm 2022, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các xã, thị trấn có 50% đạt chuẩn về diện tích, trang thiết bị, sử dụng phần mềm tác nghiệp, xử lý công việc thống nhất, tạo môi trường giao dịch thân thiện, thuận tiện cho công dân và doanh nghiệp.

    Câu 28: Đáp án a – Kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2022 của UBND huyện có 4 hình thức tuyên truyền.

    Câu 29: Đáp án c – Kế hoạch duy trì và củng cố chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công huyện Triệu Phong giai đoạn 2014-2016, tầm nhìn đến năm 2022 không yêu cầu chế độ báo cáo.

    Câu 30: Đáp án b – UBND các xã, thị trấn báo cáo về kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính định kỳ Quý I, 6 tháng, Quý III và năm lần lượt trước ngày 05/3, 05/6, 05/9 và 05/11.

     

    PHẦN THỨ HAI: TỰ LUẬN

    Nội dung “Cải cách thủ tục hành chính – Thực hiện cơ chế một cửa,

    một cửa liên thông” tại UBND xã Triệu Thượng

     

    Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta đã có nhiều chủ trương về cải cách hành chính và luôn xác định cải cách hành chính là một khâu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới để phát triển đất nước. Qua các năm triển khai và thực hiện, công tác cải cách hành chính bước đầu đã đạt những kết quả quan trọng, góp phần vào thành tựu chung của đất nước. Hệ thống thể chế, luật pháp tiếp tục được đổi mới và hoàn thiện, hình thành dần cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền dân chủ của nhân dân. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước được điều chỉnh, sắp xếp phù hợp hơn, quản lý nhà nước ngày càng tốt hơn trong điều kiện mới. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy hành chính nhà nước có bước được nâng lên, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ. Thể chế, pháp luật về quản lý tài chính công được tích cực xây dựng và từng bước hoàn thiện. Thủ tục hành chính và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước có bước đổi mới, hiệu lực, hiệu quả, kỹ luật, kỷ cương được tăng cường hơn. Vậy cải cách hành chính là gì?

    Để trả lời cải cách hành chính là gì? Trước hết chúng ta tìm hiểu khái niệm về cải cách hành chính, Cải cách hành chính là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so với trước, chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi, đi vào cuộc sống hơn, cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi tiến hành cải cách hành chính đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế – xã hội của một quốc gia.

    Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI xác định: Phấn đấu đến năm 2022 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại.

    Để thực hiện thành công các mục tiêu trên, Đảng ta khẳng định cải cách hành chính là khâu đột phá quan trọng. Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 về chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020. Xác định 6 nhiệm vụ trọng tâm của cải cách hành chính là cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính  nhằm xây dựng một nền hành chính công trong sạch, vững mạnh và hiện đại.

    Vậy, cải cách thủ tục hành chính là gì? Là cải cách các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; cải cách các quy định về các loại thủ tục hành chính; cải cách việc thực hiện các thủ tục hành chính.

    Hiện nay, thủ tục hành chính ở nước ta còn rất nhiều bất cập như: Hình thức đòi hỏi quá nhiều loại giấy tờ; nhiều cửa, nhiều cấp trung gian; không rõ ràng về trách nhiệm; thiếu đồng bộ, thống nhất, thường bị thay đổi một cách tùy tiện; thiếu công khai, minh bạch… Hậu quả của nó là gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức; không phù hợp với yêu cầu của thời kỳ đổi mới và hội nhập, gây trở ngại cho việc giao lưu và hợp tác quốc tế; gây ra ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ trong hệ thống cơ quan hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho nạn tham nhũng, lãng phí phát sinh, hoành hành trong đời sống xã hội.

    Chính vì vậy, cải cách thủ tục hành chính là yêu cầu bức xúc của cá nhân, tổ chức, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, là khâu đột phá của tiến trình cải cách hành chính nhà nước.

    Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết 01-NQ/TU ngày 15/4/2016 của Tỉnh ủy Quảng Trị về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2022-2020. UBND huyện Triệu Phong ban hành Quyết định số 357/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính huyện Triệu Phong giai đoạn 2022-2020.

    Nhằm nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã về việc tham gia thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước, góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền cải cách hành chính, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, xây dựng nền hành chính minh bạch, hiệu quả, chuyên nghiệp. UBND huyện ban hành kế hoạch số 1697/KH-UBND ngày 6/7/2018 kế hoạch tổ chức cuộc thi tìm hiểu cải cách hành chính huyện Triệu Phong năm 2022.

    Triệu Thượng là một xã thuộc vùng gò đồi, nằm phía Tây Nam của huyện Triệu Phong; có 9 thôn, khu vực dân cư, diện tích tự nhiên là 6680,10 ha. Dân số có 1540 hộ với 5477 khẩu; dân cư phân bố không đều, sản xuất chủ yếu là nông, lâm nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.

    Trong lịch sử, Triệu Thượng là một xã có truyền thống anh hùng cách mạng, có nhiều đóng góp to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước. Năm 1976 xã vinh dự được Đảng, Nhà nước phong tặng đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

    Trong thời kỳ đổi mới, Triệu Thượng tiếp tục phát huy truyền thống anh hùng cách mạng. Đảng bộ và nhân dân luôn phát huy sức mạnh tổng hợp, khắc phục những khó khăn, năng động sáng tạo thi đua xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, đời sống nhân dân ngày càng phát triển.

     Hiện nay cán bộ, công chức trong biên chế thuộc xã Triệu Thượng là 21 biên chế (Thiếu 01 chức danh Chủ tịch UBMT: Chủ tịch UBMT nghỉ hưu theo chế độ). Trình độ chuyên môn: Đại học là 16 người, cao đẳng là 1 người, 3 trung cấp; 17 người có bằng trung cấp chính trị. Trong những năm qua không có đồng chí nào vi phạm kỷ luật, đội ngũ cán bộ trẻ, đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước. Hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ được giao.

    Tại Nghị quyết 38/CP ngày 4/5/1994 về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức xác định “Không ít công chức Nhà nước khi tiếp và giải quyết công việc của dân có thái độ thiếu tôn trọng nhân dân, cửa quyền, sách nhiễu, đòi hối lộ, thậm chí ban ơn. Tình hình giải quyết công việc như vậy không những làm mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc của các cơ quan, đơn vị, của nhân dân, mà là nguyên nhân chính làm tệ tham nhũng phát triển, gây bất bình và làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước. Vì vậy, cải cách thủ tục hành chính là một đòi hỏi bức xúc, đáp ứng yêu cầu chính đáng của nhân dân. Đây cũng là một nội dung quan trọng của cải cách một bước nền hành chính quốc gia”.

    Yêu cầu đặt ra là phải đạt được bước chuyển biến căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan Nhà nước và các cơ quan, đơn vị khác; giữa cơ quan Nhà nước với nhân dân trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc.

    Cụ thể hóa nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính Nghị quyết số 30c/NQ-CP đã chỉ rõ mục tiêu giai đoạn 2022-2020 về thủ tục hành chính “Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80% vào năm 2022”.

    Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo, văn bản hướng dẫn của các cấp, các ngành; Hằng năm, Đảng ủy, HĐND, UBND xã đã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính trên địa bàn xã. Như điều hành CCHC như sau: Xây dựng và ban hành chương trình công tác trọng tâm; các kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; về cải cách hành chính; về Kiểm soát thủ tục hành chính,…. trên địa bàn xã Triệu Thượng.

    Thường xuyên triển khai và thực hiện kế hoạch rà soát thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, nhằm phát hiện những quy định, thủ tục hành chính không đáp ứng các tiêu chí về sự cần thiết phù hợp, tính hợp hiến, hợp pháp, phát hiện những thủ tục hành chính còn rườm rà, phức tạp, còn mâu thuẫn, chồng chéo gây khó khăn cho quá trình giải quyết công việc đối với các cá nhân, tổ chức. Mặt khác, việc thực hiện thủ tục hành chính, nhằm cắt giảm chi phí về thời gian và tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tuân thủ thủ tục hành chính. Việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính được xác định thời gian hoàn thành và theo dõi kết qủa thực hiện; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh hoạt động kiểm tra công vụ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời gian quy định, không để xảy ra tình trạng hồ sơ quá hạn chưa giải quyết.

    Bản thân đã tham mưu UBND xã trong công tác chỉ đạo cập nhật đầy đủ, niêm yết, công khai các quy định thủ tục hành chính mới ban hành, hướng dẫn cán bộ, công chức và nhân dân theo dõi, tra cứu tại cổng thông tin của tỉnh, huyện, xã; Đã công khai, niêm yết nội quy làm việc, tiêu chí giải quyết thủ tục hành chính đối với người dân của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; chuẩn mực đạo đức của cán bộ, đảng viên, công chức xã Triệu Thượng làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh; bảng niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính; quy định mức thu lệ phí; số điện thoại đường dây nóng của các đồng chí lãnh đạo huyện, lãnh đạo xã, các công chức phụ trách công tác cải cách hành chính; hòm phiếu khảo sát, đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân chung tay cải cách hành chính.

    Mặc dù, cơ sở vật chất, phòng làm việc chưa đảm bảo so với yêu cầu, nhưng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã Triệu Thượng hoạt động ổn định trên các lĩnh vực Văn phòng – Thống kê; Tư pháp – Hộ tịch; Địa chính – Xây dựng; Chính sách – Xã hội, cán bộ, công chức có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc, được tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ; Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 100% thủ tục hành chính đã được công bố, thực hiện theo cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính, trong tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thông qua Bộ phận Một cửa.

    Với mục tiêu hướng tới một nền hành chính điện tử, việc triển khai mô hình một cửa điện tử  bước đầu đã mang lại hiệu quả được người dân và là bước đột phá cải cách thủ tục hành chính. Hệ thống một cửa điện tử là phần mềm hỗ trợ công tác quản lý và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Bước đầu, mô hình này giúp các cơ quan hành chính trên địa bàn huyện công khai các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, thuận lợi trong việc thống kê, báo cáo việc giải quyết các thủ tục hành chính. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể tra cứu được tình trạng xử lý hồ sơ của mình, nên hạn chế được nhũng nhiễu, tiêu cực tạo sự hài lòng cho các tổ chức cá nhân đến giao dịch.

    Bên cạnh đó, UBND xã triển khai thực hiện việc lấy phiếu ý kiến đánh giá sự hài lòng về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Từ khi triển khai và thực hiện cho đến nay UBND xã chưa tiếp nhận đơn thư khiếu nại kết quả thủ tục hành chính, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tất cả các phiếu đó thể hiện sự hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hài lòng về cách ứng xử, giao tiếp, tinh thần trách nhiệm của công chức. Đó là cơ sở đánh giá kết quả và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công chức cuối năm.

    Song song với việc thực hiện tốt công tác tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả tại Bộ phận một cửa, thời gian qua, UBND xã đã đầu tư cơ sở vật chất, trang bị, máy móc đồng thời mỗi cán bộ, công chức luôn nêu cao tinh thần học hỏi, nâng cao chất lượng hoạt động, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Đặc biệt bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cán bộ, công chức thường xuyên cập nhật đầy đủ các thông tin vào phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý cán bộ công chức, phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc trong giải quyết công việc hàng ngày, công tác điều hành quản lý.

    Trong quá trình hoạt động, bộ phận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả luôn thực hiện đúng nguyên tắc và thực hiện nghiêm túc quy chế hoạt động của Bộ phận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Phòng tiếp nhận và trả kết quả được bố trí khoa học, có bảng hiệu bố trí rõ ràng theo từng lĩnh vực, thực hiện nghiêm túc văn hóa công sở, quy tắc ứng xử của cán bộ công chức, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức khi đến giao dịch và giải quyết công việc tại bộ phận một cửa.

    Hiện nay, UBND xã Triệu Thượng đang xây dựng, hoàn thiện quy trình và từng bước áp dụng thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động hành chính của UBND xã. Thông qua áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đã nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý; tạo điều kiện thuận lợi cho lãnh đạo đơn vị điều hành công việc và thiết lập cơ chế giải quyết công việc rõ ràng, thống nhất và công khai minh bạch; cán bộ, công chức được phân công trách nhiệm xử lý công việc đúng người, đúng thẩm quyền. Chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ hành chính công được nâng cao.

    Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác cải cách hành chính tại UBND xã Triệu Thượng vẫn còn một số khó khăn, hạn chế đó là:

    Công tác cải cách các thủ tục hành chính là công việc đòi hỏi cao về nghiệp vụ, am hiểu sâu về các thủ tục hành chính, công chức phụ trách tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả còn kiêm nhiệm nhiều công việc, còn ít kinh nghiệm nên việc kiểm soát TTHC còn gặp nhiều khó khăn.

    Mặc dù, công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính đã được triển khai thực hiện nhưng số lượng các tin, bài, ấn phẩm để phát trên hệ thống loa không dây, trang thông tin điện tử của xã còn hạn chế.

    Từng cán bộ, công chức, luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm trong công tác, nhưng khối lượng công việc chuyên môn tương đối lớn nên đôi lúc việc thực hiện chưa hoàn thành đúng với tiến độ đề ra.

    Chưa xây dựng được quy chế bằng văn bản gắn kết quả thực hiện cải cách hành chính với công tác thi đua, khen thưởng.

    Phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tuy đã được bố trí một các khoa học nhưng diện tích chưa đảm bảo theo đúng quy định.

    Theo bản thân tôi, để nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước nói chung và của UBND xã nói riêng, trong thời gian tới, cần tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ và tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp sau:

    Một là, nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, quán triệt công tác cải cách hành chính đến từng cán bộ, công chức nắm và nghiêm túc thực hiện, gắn với cuộc vận động học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh.

    Hai là, tiếp tục tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong nhân dân về chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 để nâng cao nhận thức của người dân đối với công tác cải cách hành chính.

    Ba là, thường xuyên rà soát, đánh giá các quy định hành chính, TTHC để kiến nghị đơn giản hóa hoặc loại bỏ những TTHC rườm rà, không cần thiết; giảm chi phí, rút ngắn thời gian giải quyết, bảo đảm công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của cơ quan nhà nước. Niêm yết công khai rõ ràng, đầy đủ và chính xác các Thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố, không niêm yết công khai các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành.

     Bốn là, quan tâm đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác cải cách hành chính, nâng cao đạo đức công vụ; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới. Tham gia các lớp tập huấn về nghiệp vụ, kỹ năng về tiếp nhận và xử lý công việc; kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức xã do cấp trên tổ chức.

    Năm là, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cải cách hành chính; Duy trì và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của UBND xã.

    Sáu là, phát động phong trào thi đua, khen thưởng, nhân rộng điển hình, khen thưởng kịp thời những sáng kiến, các giải pháp một cách thiết thực, hiệu quả trong công tác CCHC nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, góp ý kịp thời để điều chỉnh, sửa đổi nhằm phục vụ người dân được tốt hơn.

    Bảy là, tiếp tục thực hiện các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính, cũng như trong giải quyết công việc. 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.

    Qua cuộc thi lần này, mỗi cán bộ, công chức tuyên truyền đến tận nhân dân về cải cách hành chính, để mỗi người dân hiểu rõ về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính nhà nước và cùng “Chung tay cải cách thủ tục hành chính” để duy trì và nâng cao Bộ chỉ số cải cách hành chính của xã trong năm 2022.

    Như vậy, tại Nghị quyết 01-NQ/TU ngày 15/4/2016 của Tỉnh ủy Quảng Trị về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2022-2020 đã khẳng định “Cải cách hành chính là nhiệm vụ khó khăn, đòi hỏi các cấp, các ngành phải quyết tâm cao, kiên trì, thường xuyên, luôn xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo, điều hành, là giải pháp quan trọng hàng đầu trong lãnh đạo phát triển kinh tế – xã hội”.

     

                                                                                                                                 Tác giả: Phan Nguyễn Định Giang

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết Cuộc Thi “Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến Tỉnh Bắc Giang Năm 2022” Trên Địa Bàn Huyện Việt Yên
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh (2021) ▶️ Wiki 1 Phút ◀️
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 44: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Gợi Ý Chọn Sách Đầu Tư Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chứng Khoán Phái Sinh: Hướng Dẫn Cách Chơi Cơ Bản.
  • Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính”

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính
  • Bắc Giang: 8 Giờ Ngày 15/9 Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Tham Gia Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Quang Bình Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Công Tác Cải Cách Hành Chính Năm 2022
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính
  • Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên toàn quốc (kể cả người những người đã nghỉ hoặc chuyển công tác khác).

    Phương thức tham gia cuộc thi

    – Bài dự thi được viết tay hoặc đánh máy rõ ràng, sạch sẽ trên một mặt giấy A4, trả lời đủ các câu hỏi, không hạn chế số trang.

    – Bài dự thi phải ghi rõ: Họ và tên; giới tính; Ngày/tháng/năm sinh; Nghề nghiệp; đơn vị công tác; địa chỉ; số điện thoại liên hệ.

    – Ngoài phong bì cần ghi rõ: Bài dự thi “Tìm hiểu về cải cách hành chính”. Bài dự thi không được coi là hợp lệ nếu là bản phô tô, trả lời không đủ các câu hỏi và trả lời giống nhau ở câu số 5.

    Quyền của người dự thi

    – Người dự thi được nhận giải thưởng và các hình thức khen thưởng khác nếu bài dự thi đạt chất lượng cao. Những bài có chất lượng cao có thể được đăng tải trên báo, tạp chí của ngành và trang thông tin điện tử của Bộ.

    Tiêu chí chấm giải

    – Điểm nội dung: 10 điểm cho mỗi câu, riêng câu 5 nhân hệ số 2.

    – Điểm hình thức: 10% số điểm cho mỗi câu.

    – Bài dự thi phải thể hiện tính trung thực, đầy đủ, chính xác của thông tin; bài dự thi phải thể hiện sự đầu tư nghiêm túc của người dự thi.

    Giải thưởng và cơ cấu giải thưởng

    a. Giải thưởng

    Giấy chứng nhận đạt giải của Bộ trưởng Bộ VHTTDL kèm theo tiền thưởng.

    b. Cơ cấu giải thưởng

    * Giải cá nhân:

    01 giải Nhất, 09 giải Nhì, 20 giải Ba và 60 giải Khuyến khích.

    * Giải tập thể:

    01 giải Nhất, 05 giải Nhì, 10 giải Ba và 25 giải Khuyến khích.

    * 05 giải thưởng cho những sáng kiến, mô hình, giải pháp cụ thể, thiết thực có tính khả thi về cải cách hành chính trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

    Thời gian tổ chức

    – Thời gian phát động cuộc thi: Tháng 8 năm 2013.

    – Thời gian nhận bài dự thi: Từ ngày 01 tháng 11 năm 2013 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tính theo dấu bưu điện).

    – Thời gian Tổng kết và trao giải: Tháng 4 năm 2014.

    – Địa chỉ nhận bài dự thi: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ VHTTDL, số 51 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

    – Chi tiết liên hệ: Bà Lê Thúy Ngà, chuyên viên Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ VHTTDL.

    Điện thoại: 04.9438231 máy lẻ 254, di động: 0987.988908.

    1. Các mục tiêu của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020? Nhiệm vụ của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020?

    2. Nêu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của BộVHTTDL; mối quan hệ giữa Bộ VHTTDL với Sở VHTTDL và mối quan hệ giữa Bộ VHTTDL với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ?

    3. Thủ tục hành chính là gì? Nêu 01 ví dụ.

    4. Nêu tối thiểu 03 cơ chế cải cách đang được thực hiện trong cải cách hành chính ở nước ta hiện nay?

    5. Đề xuất cụ thể 01 sáng kiến, biện pháp cải cách trong ngành VHTTDL.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tây Ninh Ban Hành Quy Định Xác Định Chỉ Số Cchc Đối Với Các Sở, Ban, Ngành
  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Cách Đầu Tư Chứng Khoán Phái Sinh, Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh
  • Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bài Thi Tìm Hiểu Cải Cách Hành Chính Bai Du Thi Tim Hieu Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Trao Giải Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Sáng Kiến, Giải Pháp Về Cải Cách Hành Chính Của Ủy Ban Dân Tộc
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Cho Con Mới Sinh
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến Nghệ An
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến 2022
  • Gợi Ý Trả Lời Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến 2022
  • * Thực hiện Quyết định số 07/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch 1311/KH-UBND, ngày 27-4-2007 về việc triển khai thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước, đến nay tỉnh ta đã hoàn thành chỉ tiêu Đề án 30, đơn giản hóa tối thiểu 30% các quy định về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

    Trả lời:

    * Việc thực hiện cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện, cấp xã ở tỉnh ta quy đỊnh về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được: ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 25&26 /2009 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk )

    *Thủ tục hành chính, lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa ở cấp huyện, cấp xã:

    Trả lời:

    Triển khai thực hiện Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh, về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp từ ngày 02/01/2009, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh đã tiến hành tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp theo quy trình liên thông. Qua theo dõi hơn 2 năm như sau:

    – Tổng số hồ sơ đã nhận: 7.809 hồ sơ

    – Tổng số hồ sơ đã giải quyết: 7.724 hồ sơ

    Trong đó: + Hồ sơ đúng hẹn: 7.721 hồ sơ

    + Hồ sơ trễ hẹn: 03 hồ sơ (do xin ý kiến của UBND tỉnh về người nước ngoài đầu tư tại tỉnh).

    Tổng số hồ sơ tồn đến ngày 08/5/2010: 31 hồ sơ.

    Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ

    1. Căn cứ những thủ tục hành chính đã được quy định tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế một cửa, tổ chức, cá nhân trực tiếp liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện, thị xã, thành phố.

    2. Công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm xem xét hồ sơ, yêu cầu của tổ chức, cá nhân và kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ.

    Điều 20. Chuyển hồ sơ

    2. Hồ sơ của tổ chức, cá nhân được chuyển đến các phòng, ban chuyên môn vào cuối giờ làm việc mỗi buổi của ngày làm việc. Hồ sơ tiếp nhận sau 16 giờ hàng ngày thì Bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn vào cuối giờ làm việc của buổi sáng ngày hôm sau.

    3. Thời gian phòng chuyên môn tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ với bộ phận tiếp nhận phải được thể hiện trong sổ theo dõi giải quyết hồ sơ của công chức chuyên môn để theo dõi, kiểm tra.

    4. Những hồ sơ thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của nhiều cấp hành chính mà hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận của UBND huyện, thị xã, thành phố (hồ sơ theo quy định được giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông) thì Bộ phận tiếp nhận căn cứ vào tính chất công việc chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn có trách nhiệm xử lý công việc đầu tiên; phòng chuyên môn giải quyết công việc theo trách nhiệm, quyền hạn và trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận.

    Điều 21. Xử lý, giải quyết hồ sơ

    1. Phòng chuyên môn thẩm định, xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân trình lãnh đạo lãnh đạo phòng, ban ký duyệt hồ sơ theo thẩm quyền. Lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố thì Bộ phận chuyên môn có trách nhiệm trình lãnh đạo UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt, chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận đúng thời gian quy định.
    2. Đối với hồ sơ cần kiểm tra thực tế trước khi giải quyết thì công chức của phòng chuyên môn phải có kế hoạch kiểm tra và báo cáo trực tiếp với lãnh đạo phòng chuyên môn. Quá trình kiểm tra thực tế phải được lập biên bản , ghi rõ các bên tham gia, thời gian, nội dung và kết quả kiểm tra. Biên bản được lưu giữ theo hồ sơ.
    3. Trường hợp giải quyết hồ sơ chậm hơn thời gian hẹn trả kết quả được ghi trong giấy biên nhận hồ sơ thì phòng, ban chuyên môn có trách nhiệm thông báo lý do cho Bộ phận tiếp nhận bằng văn bản để Bộ phận tiếp nhận có cơ sở giải thích cho công dân, tổ chức.
    4. Tr ư ờng hợp hồ sơ kh ô ng đ ủ đ iều kiện giải quyết th ì trong vòng 01 (một) ng à y kể từ khi c ó kết luận kh ô ng giải quyết, công chức chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận tiếp nhận liên hệ tổ chức, cá nhân để trả lại hồ s ơ v à th ô ng b á o lý do bằng văn bản. Thời gian tối đa để các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện, thị xã thành phố có văn bản kết luận không giải quyết là không quá 1/2 thời gian được quy định giải quyết tại đơn vị mình.

    Điều 22. Giao trả kết quả giải quyết hồ sơ

    1. Sau khi nhận hồ sơ giải quyết từ phòng, ban chuyên môn, Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian đã hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định và yêu cầu tổ chức, cá nhân ký nhận vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả.

    2. Trường hợp đến ngày hẹn trả kết quả nhưng hồ sơ vẫn chưa xử lý xong, bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm thông báo lý do trễ hẹn, xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả.

    a) Trường hợp nguyên nhân chậm trễ từ các phòng chuyên môn thì công chức chuyên môn chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ phải đại diện phòng chuyên môn giải thích nguyên nhân, xin lỗi tổ chức, cá nhân.

    b) Trường hợp nguyên nhân chậm trễ từ lãnh đạo

    – Những công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố nếu chậm trễ thì lãnh đạo các phòng chuyên môn trực tiếp xin lỗi và giải thích với tổ chức, cá nhân.

    – Những công việc cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan để giải quyết mà công việc bị ách tắc tại cơ quan, đơn vị nào thì thủ trưởng trực tiếp của cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm xin lỗi và giải thích với tổ chức, cá nhân.

    Trả lời:

    – Năm 2001 , thực hiện Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII), UBND tỉnh đã thực hiện việc kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp huyện. Trên cơ sở sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ theo nguyên tắc Sở, ngành quản lý đa ngành, đa lĩnh vực và giảm bớt đầu mối, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được sắp xếp từ 23 cơ quan còn 22 cơ quan; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố từ 13 phòng, ban chuyên môn (đối với các huyện) và 14 phòng, ban chuyên môn đối với thành phố còn 10 phòng, ban chuyên môn. Hoạt động của các cơ quan, đơn vị đã có chuyển biến tích cực, giảm bớt chồng chéo trong quản lý nhà nước ở một số lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, nông lâm nghiệp, dân số- gia đình- trẻ em.

    Năm 2008, thực hiện Nghị định số 13, 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; UBND tỉnh đã thực hiện sắp xếp tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gồm 19 Sở, ban, ngành và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố gồm 13 phòng, ban. Việc sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc UBND tỉnh theo Nghị định 13/2004/NĐ-CP dựa trên cơ sở sáp nhập một số lĩnh vực từ cơ quan này sang cơ quan khác và giải thể một số cơ quan, đơn vị nhằm giảm số lượng cơ quan chuyên môn, giúp bộ máy tinh gọn hơn.

    – Nhìn chung, đến nay bộ máy tổ chức trên địa bàn tỉnh đáp ứng được yêu cầu của cơ chế quản lý mới. Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh từng bước được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trong cơ chế kinh tế thị trường, cơ cấu tổ chức bộ máy được điều chỉnh hợp lý, quy định cụ thể hơn nhằm giúp các cơ quan, địa phương thực hiện thuận lợi nhiệm vụ được giao. Từ đó bộ máy hành chính các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được kiện toàn theo nguyên tắc một việc chỉ giao cho một cơ quan, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc; phát huy tốt chức năng tham mưu về thể chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra và đôn đốc thực hiện. Tổ chức bộ máy cấp huyện, cấp xã cũng được tập trung củng cố, kiện toàn nhằm nâng cao năng lực hoạt động các phòng, bộ phận chuyên môn trực thuộc; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của từng cán bộ quản lý; đảm bảo tính thông suốt, đồng bộ, phát huy vai trò từng cá nhân, tổ chức chủ động, sáng tạo trong thực thi công vụ; khắc phục sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm thực hiện tốt công tác cải cách hành chính tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.

    Kết quả cho thấy, các cơ quan đã thiết lập phương pháp hoạt động mới trên cơ sở phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, thẩm quyền và mối quan hệ phối hợp. Hoạt động phân công, phân cấp bước đầu đã hình thành nhận thức một cách đầy đủ hơn trong chính quyền địa phương về sự phân biệt giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng sự nghiệp cung ứng dịch vụ hành chính công cho xã hội.

    Câu 6 : Điểm nổi bật đạt được của Chính phủ về đổi mới cơ chế tài chính trong cải cách tài chính công 10 năm qua đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp là gì? Thực hiện theo văn bản nào?

    Trả lời:

    Số cơ quan cấp huyện: 180/180 cơ quan.

    Kết quả mức tăng thu nhập các đơn vị thuộc tỉnh như sau:

    Khối tỉnh:

    + Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập dưới 0,1 lần là: 28 đơn vị;

    + Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập trên 0,1 lần là: 1 đơn vị;

    + Đơn vị có tỷ lệ tiết kiệm được so với dự toán được giao cao nhất là 14,63 % (Sở Tài nguyên & Môi trường);

    + Đơn vị có thu nhập tăng thêm cao nhất là: 180.000đồng/người/tháng (Văn phòng Sở Tài nguyên & Môi trường);

    Khối huyện:

    + Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập dưới 0,1 lần là: 91 đơn vị;

    + Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập trên 0,1lần là: 16 đơn vị;

    – Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, khi được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đã chủ động xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình theo tinh thần tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ gửi cơ quan tài chính, kho bạc đồng cấp để làm cơ sở thực hiện và kiểm soát chi theo quy định. Các quy chế chi tiêu nội bộ đều được xây dựng theo dự toán giao và các văn bản quy định về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Trung ương hoặc địa phương quy định để xây dựng các khoản thu, chi phù hợp với đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ của từng đơn vị.

    Trên cơ sở biên chế và kinh phí được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, các đơn vị sự nghiệp đã chủ động sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn cho phù hợp với công việc chuyên môn của đơn vị mình bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chấp hành tốt các chính sách chế độ, tiêu chuẩn định mức do Nhà nước quy định, các khoản thu, chi tại các đơn vị đều đảm bảo đúng chế độ cũng như được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và được công khai trong cơ quan thông qua đại hội công đoàn viên chức hàng năm; cân đối các khoản chi tiêu một cách tiết kiệm và hợp lý, giảm và tiết kiệm chi cho hoạt động hành chính như: xăng xe, điện, nước, văn phòng phẩm…, quản lý chặt chẽ ngày, giờ công và đánh giá hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ và chất lượng công việc của cán bộ, công chức, cơ bản tăng nguồn thu nhập cho cán bộ, công chức, như sau:

    Khối tỉnh:

    + Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập dưới 0,1 lần là: 65 đơn vị;

    + Đơn vị có thu nhập tăng thêm cao nhất là: 360.000đồng/người/tháng (Đài phát thanh truyền hình tỉnh);

    Khối huyện:

    + Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập dưới 0,1lần là: 314 đơn vị;

    Đối với phân phối thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức được xác định phương án phù hợp, điều này đã làm cho cán bộ công chức yên tâm công tác, nâng cao hiệu quả chuyên môn; từng bước mở rộng các dịch vụ, từ đó góp phần nâng cao và đa dạng hoá các hình thức phục vụ công.

    Trả lời:

    * Mục tiêu của Đề án tuyên tuyền:

    1. Cán bộ, công chức, các tầng lớp nhân dân có nhận thức đầy đủ, rõ ràng và thống nhất về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010, cụ thể là:

    – Thực trạng n

    ền hành chính nhà nước; những thuận lợi, khó khăn trong công cuộc cải cách hành chính.

    – Mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước.

    – Nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước.

    – Quan điểm, kế hoạch cụ thể và biện pháp tổ chức thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước.

    – Nhiệm vụ của các cấp, các ngành và của toàn dân trong việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước.

    2. Cán bộ, công chức có thái độ tích cực, động cơ đúng đắn, thực sự tham gia hăng hái vào công cuộc cải cách hành chính nhà nước và kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước.

    Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, công chức, viên chức thực sự là những người có vai trò quyết định đến sự thành công của công cuộc cải cách hành chính.

    Khơi dậy ý thức tự giác rèn luyện, tu dưỡng, đề cao tinh thần trách nhiệm, chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, tạo sự chuyển biến trong nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

    3. Các cấp uỷ đảng, tổ chức chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan đoàn thể cũng như đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức hành chính hành động nhất quán để tạo ra động lực và bước phát triển mới trong công cuộc cải cách hành chính.

    * Hình thức và biện pháp của Đề án tuyên tuyền :

    1. Huy động và sử dụng mọi phương tiện thông tin đại chúng như các đài phát thanh, đài truyền hình, các báo viết ở Trung ương và địa phương, các tạp chí, tập san chuyên ngành trong việc tuyên truyền, phổ biến về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Củng cố, phát triển, mở rộng đội ngũ làm công tác tuyên truyền phổ biến cải cách hành chính.

    2. Tổ chức biên soạn và phát hành rộng rãi các tài liệu, tờ gấp thông tin về cải cách hành chính, thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước phù hợp với từng mục tiêu, yêu cầu, nội dung tuyên truyền, phổ biến đến từng loại đối tượng.

    3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến và quán triệt nội dung, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước cho đội ngũ cán bộ, công chức.

    4. Đưa nội dung cải cách hành chính nhà nước, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước một cách thích hợp vào chương trình giảng dạy chuyên đề hoặc ngoại khoá của hệ thống các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.

    5. Đưa nội dung thông tin về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước một cách thích hợp vào chương trình họp báo định kỳ của Chính phủ.

    ” Yêu cầu về sự phát triển đi lên của mỗi quốc gia, dân tộc luôn là một điều tất yếu. Có nhiều biện pháp, cách thức để thực hiện yêu cầu này; cải cách hành chính không nằm ngoài mục đích, yêu cầu tất yếu đó. Song, nhìn từ lịch sử hình thành, phát triển của mỗi quốc gia, chúng ta phải khẳng định rằng cải cách hành chính, hay đổi mới hành chính, biện pháp quản lý của nhà nước với xã hội vốn dĩ đã luôn tồn tại, song hành như một nhiệm vụ bắt buộc, với những động cơ, mục đích khác nhau tùy thuộc vào “mong muốn” quản lý của nhà nước đó là gì và nó phụ thuộc và o bản chất của mỗi chế độ chính trị? Là những công chức ở địa phương, trực tiếp tham gia thực hiện, giải quyết và “cảm nhận” về những kết quả đạt được trong công cuộc cải cách hành chính của cả nước nói chung, địa phương nói riêng thời gian qua, chúng tôi thấy để thực sự có được những “kế sách” hay, đúng đắn và phù hợp nhằm “hiến kế” – đề xuất cho Đảng, nhà nước nghiên cứu, áp dụng; trước hết chúng ta cần thống nhất với nhau về hai v ấn đề sau :

    Thứ nhất , cải cách hành chính là một nhiệm vụ, yêu cầu bắt buộc mà mọi quốc gia (dù có sự khác nhau về chế độ chính trị) đều “bắt buộc” phải làm và làm thường xuyên, lâu dài chứ không chỉ trong một giai đoạn, thời kỳ.

    T hứ hai , tùy thuộc vào mục đích, bản chất chế độ chính trị mà sự cải cách, đổi mới của mỗi quốc gia là khác nhau. Việt Nam cải cách hành chính, không ngoài mục đích cao cả mà sự nghiệp cách mạng vĩ đại do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định đó là nhằm không ngừng nâng cao, hoàn thiện đời sống (cả về vật chất và tinh thần) cho nhân dân; bảo đảm mọi quyền lực của nhà nước đều thuộc về nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

    Do đó, sẽ không thể có sự so sánh “ngang bằng” để đem những biện pháp, cách thức quản lý, đổi mới của các quốc gia khác trên thế giới (dù có tiên tiến, hiện đại đến đâu) sử dụng “y nguyên” vào Việt Nam. Theo chúng tôi, để thực sự có những giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả của công tác cải cách hành chính của Việt Nam , chúng ta cần tập trung xem xét, giải quyết ổn thỏa những “căn nguyên” sau đây:

    1. Về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thực hiện :

    Đến nay, chương trình tổng thể cải cách hành chính (2001-2010) ở nước ta đã thực hiện qua giai đoạn I và qua những năm đầu thực hiện giai đoạn II (2006-2010). Tuy nhiên qua công tác triển khai, thực hiện thực tế của địa phương, chúng tôi nhận thấy có một thực trạng, đó là ở mỗi địa phương, mỗi ngành có sự nhận thức, quan điểm chưa thực sự “tương đồng”, như nhau. Tính thống nhất về mặt quan điểm, nhận thức đối với cải cách hành chính còn là một nhiệm vụ phải giải quyết.

    2. Xây dựng, hoàn thiện các quy định về hệ thống công chức Việt Nam

    Có nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan dẫn đến tư tưởng “biết mà không làm”, hay “làm mà không hết khả năng, trách nhiệm” trong việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu quản lý nhà nước nói chung, cải cách hành chính nói riêng. Chúng tôi thấy điểm mấu chốt nhất cần đặc biệt quan tâm đó là: hiện nay ở Việt Nam có song chưa đủ một hệ thống pháp luật hoàn thiện từ văn bản Luật đến các văn bản hướng dẫn thi hành quy định về chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống đội ngũ cán bộ, công chức Việt Nam từ trung ương tới địa phương và những bảo đảm từ phía nhà nước cho việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn đó. Trong đó, theo chúng tôi cần chú trọng tới những vấn đề sau:

    Thứ ba, cần có quy định cụ thể với những tiêu chí để phân loại, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động công vụ của từng công chức theo tuần (có phiếu đánh giá, phân loại cụ thể). Tổng hợp của các phiếu này sẽ là cơ sở cho việc xem xét, đánh giá thi đua, khen thưởng hay kỷ luật và phục vụ cho cơ chế sát hạch công chức hàng năm.

    3. Về công tác tổ chức bộ máy của hệ thống chính quyền địa phương

    Hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước với tổ chức, công dân căn cứ chủ yếu vào năng lực thực hiện, hoạt động của chính quyền địa phương mà chủ yếu là của chính quyền cơ sở cấp xã. Tuy nhiên, vấn đề bất cập hiện nay ở nước ta đó là chính quyền cơ sở cấp xã “vừa nhỏ” lại vừa yếu. Sự nhỏ bé của chính quyền cơ sở cấp xã phản ánh ở các nghĩa về thẩm quyền và tổ chức bộ máy. Với quy mô tổ chức bộ máy chỉ ngang bằng với một phòng chuyên môn của cấp huyện, trong đó đã chiếm gần một nửa là lãnh đạo thì khả năng giải quyết công việc, hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở cấp xã chắc chắn không thể đáp ứng yêu cầu đề ra. Bên cạnh đó, sự bất cập về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như những bảo đảm cho việc hình thành “nguồn” công chức cấp xã đã và đang là những cản trở “vô hình” tới công cuộc cải cách hành chính ở nước ta, là minh chứng cụ thể về tính không đồng bộ trong tổ chức bộ máy và phân định chức năng, thẩm quyền của các cấp chính quyền địa phương.

    Đã đến lúc chúng ta cần xem xét đúng mực về chức năng, thẩm quyền của chính quyền cơ sở cấp xã; đặc biệt là xem xét đồng thời về vị trí, vai trò của bộ máy chính quyền cấp huyện. Sẽ là bất hợp lý, khi xu thế phân cấp, ủy quyền cho tổ chức bộ máy gần dân nhất, giải quyết công việc có thể nhanh nhất cho nhân dân là chính quyền cấp xã đang khó khăn, “thiếu thốn” cả về nhân lực, vật lực thì ở bộ máy chính quyền cấp huyện, đang “hơi” thừa và “chuẩn bị” thừa khi ở cấp tỉnh, trung ương đang đẩy mạnh, tập trung vào công tác nghiên cứu, tham mưu, hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết công việc xuống thẳng cấp cơ sở. Do đó, vai trò về sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ mang tính “trung gian” của chính quyền cấp huyện

    liệu có còn phù hợp?

    Chúng ta cần thay đổi về mô hình tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương ba cấp hiện nay, từ mô hình “chiếc nón ngược” sang mô hình “chiếc đồng hồ cát”. Theo đó, tổ chức bộ máy chính quyền địa phương cần quan tâm một số vấn đề sau :

    Thứ nhất, khi sự “độc lập” (quyền tự quyết định một số vấn đề do Trung ương ủy quyền và phân cấp cho địa phương ngày càng nhiều), nhất là trong việc hoạch định chính sách, đặt ra nhiệm vụ cho chính quyền cấp tỉnh cần tiếp tục củng cố, ổn định về tổ chức bộ máy và nhân lực, theo hướng:

    Về tổ chức bộ máy, cần đặc biệt quan tâm tới việc chuẩn bị bộ máy để tiếp nhận một phần chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền của chính quyền cấp huyện chuyển lên và xu hướng quản lý vùng, quản lý khu đô thị trong giai đoạn mới.

    Về nhân lực, cần chú ý tới việc tuyển chọn, ưu tiên số lượng cho những người có khả năng nghiên cứu, tham mưu và hoạch định chính sách (chuyên gia ngành, chuyên gia lĩnh vực).

    Thứ hai, chính quyền cấp huyện nên bố trí theo mô hình của một văn phòng tổng hợp, điều hành; với tổ chức bộ máy tinh gọn, đội ngũ cán bộ, công chức “linh hoạt”, vừa tinh thông nghiệp vụ, vừa nắm và hiểu rõ các hoạt động quản lý, giải quyết các vấn đề thực tiễn và có thể điều động, luân chuyển dễ dàng giữa các huyện với nhau hoặc từ cấp tỉnh về cấp huyện (và ngược lại).

    Thứ ba, chính quyền cấp xã cần đặc biệt quan tâm tới việc kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ nhân lực, theo hướng:

    +Về tổ chức bộ máy, chính quyền cấp xã sẽ có mô hình như chính quyền cấp huyện hiện nay, song cần bố trí, sắp xếp cho phù hợp với nhiệm vụ giải quyết công việc mang tính “sự vụ”.

    +Về nhân lực, cần tăng cường và bổ sung số lượng cán bộ, công chức công tác ở chính quyền cấp xã; trong đó, chú trọng tới việc tuyển chọn những người có kỹ năng nghiệp vụ cao, có đạo đức và tinh thần trách nhiệm trong việc giải quyết công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Dự Thi Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Lai Châu Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Thủ Tục Hành Chính 2022
  • Cải Cách Hành Chính Tại Tây Ninh: Bước Đầu Mang Lại Hiệu Quả
  • Bài Soạn Ngữ Văn Lớp 9
  • Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bắc Giang: 8 Giờ Ngày 15/9 Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Tham Gia Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Quang Bình Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Công Tác Cải Cách Hành Chính Năm 2022
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính
  • Ubnd Tỉnh Ban Hành Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính Tỉnh Quảng Nam Năm 2022”
  • Tìm hiểu về cải cách hành chính

    (VTR) – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vừa phát động cuộc thi viết “Tìm hiểu về cải cách hành chính” tới các đơn vị thuộc Bộ nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong công cuộc cải cách hành chính nói chung và của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch nói riêng; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, tìm ra những sáng kiến, ý tưởng, giải pháp có hiệu quả trong tổ chức, quản lý nhà nước, nhân rộng các mô hình tốt về cải cách hành chính.

    Thông qua đó, tạo ra phong trào thi đua sôi nổi, tạo động lực và bước phát triển mới trong công cuộc cải cách hành chính trong toàn ngành.

    Ban Tổ chức sẽ trao 1 giải Nhất, 9 giải Nhì, 20 giải Ba và 60 giải Khuyến khích đối với giải cá nhân; 1 giải Nhất, 5 giải Nhì, 10 giải Ba và 25 giải Khuyến khích đối với giải tập thể; 5 giải thưởng cho những bài viết có các đề xuất sáng kiến, các mô hình, giải pháp thiết thực về cải cách hành chính trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    Ban Tổ chức sẽ nhận bài dự thi từ ngày 1/11 – 31/12/2013; lễ tổng kết và trao giải sẽ diễn ra vào tháng 4/2014.

    PV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính”
  • Tây Ninh Ban Hành Quy Định Xác Định Chỉ Số Cchc Đối Với Các Sở, Ban, Ngành
  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Cách Đầu Tư Chứng Khoán Phái Sinh, Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh
  • Gần 450 Bài Dự Thi Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Ở Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghệ An: Tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cchc Tỉnh Năm 2022
  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Thành Phố Hà Nội
  • Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”.
  • Hướng Dẫn Dự Thi, Cuộc Thi “Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến” Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội.
  • Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Về Hoạt Động Kiểm Soát Thủ Tục Hành Chính Và Cung Cấp, Sử Dụng Dịch Vụ Công”
  • Thực hiện chủ trương của Ban tổ chức cuộc thi “Tìm kiếm sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính tỉnh Nghệ An năm 2022 tại Kế hoạch số 391 ngày 14/7/2020. Sau hơn 3 tháng phát động, Ban Tổ chức nhận gần 450 bài dự thi của các cơ quan, địa phương, đơn vị, cá nhân trong tỉnh. Trong đó nhiều đơn vị có số lượng người tham gia dự thi nhiều như: Công an tỉnh, huyện Anh Sơn, huyện Thanh Chương, Sở Giáo dục và Đào tạo,…

    Phòng Nội vụ UBND huyện Quỳ Hợp phân loại bài thi gửi về tỉnh. Ảnh: Ảnh Thanh Lê

    Các giải pháp, sáng kiến dự thi tập trung vào một số nội dung chính như: Công tác chỉ đạo, điều hành, tham mưu tổ chức thực hiện; công tác tuyên truyền, giám sát, kiểm tra cải cách hành chính. Các sáng kiến về giảm họp và nâng cao chất lượng các cuộc họp.

    Một số bài thi nêu giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX) và chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)…

    Việc đơn giản hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian, cắt giảm các chi phí thực hiện thủ tục hành chính; cải tiến quy trình, cách thức tiếp nhận, xử lý, giải quyết công việc, nâng cao chất lượng phục vụ; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính ở các cơ quan hành chính nhà nước… cũng được các bài thi đề cập.

    Cán bộ Phòng Cải cách hành chính Sở Nội vụ phân loại nội dung bài dự thi. Ảnh: Thanh Lê

    Thông qua cuộc thi nhằm tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính; phát huy tính năng động, sáng tạo của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhằm tìm ra sáng kiến, giải pháp thiết thực, đẩy mạnh nâng cao hiệu quả cải cách hành chính trong các cơ quan, đơn vị, địa phương.

    Ban Tổ chức sẽ trao 6 giải thưởng tập thể; 10 giải cá nhân. Dự kiến lễ công bố và trao giải sẽ tổ chức vào cuối tháng 11/2020.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cải Cách Hành Chính: Những Sáng Kiến, Cách Làm Mới
  • Cuộc Thi ‘tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An Năm 2022’
  • Tổ Chức Cuộc Thi Viết “Tìm Hiểu Về Công Tác Cải Cách Hành Chính” Năm 2022
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Cải Cách Hành Chính Huyện Triệu Phong Năm 2022
  • Tổng Kết Cuộc Thi “Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến Tỉnh Bắc Giang Năm 2022” Trên Địa Bàn Huyện Việt Yên
  • Tổ Chức Cuộc Thi Tìm Hiểu Cải Cách Hành Chính Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Đoàn Vksnd Tỉnh Kiên Giang Tổ Chức Cuộc Thi “tìm Hiểu Dịch Bệnh Covid
  • Tìm Hiểu Hội Dòng Mến Thánh Giá
  • Tìm Hiểu Các Đặc Ngữ Của Dòng Mến Thánh Giá Xưa
  • Hội Dòng Mến Thánh Giá
  • Tìm Hiểu Các Đặc Ngữ Của Dòng Mến Thánh Giá Xưa: Bà Mụ, Câu Rút, Cu Rút, Chị Ả, Dòng
  • Nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và các giải pháp thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) trong thời gian tới, UBND huyện Triệu Phong tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu cải cách hành chính năm 2022”.

    Theo đó, Ban tổ chức cuộc thi đã nhận được 192 bài thi của cán bộ, công chức, viên chức các xã, thị trấn trên địa bàn. Trong đó có 19 bài chất lượng cao. Các thí sinh trả lời bộ đề thi gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm và phần thi tự luận. Nội dung tập trung vào các văn bản, tài liệu về cải cách hành chính của trung ương, của tỉnh và huyện như: Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ; Những mục tiêu chung của Nghị quyết số 01-NQ/TU của Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2022-2020; Một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác CCHC năm 2022, đối với nhiệm vụ duy trì và củng cố chỉ số cải cách hành chính năm 2022 của UBND huyện Triệu Phong và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn. Trách nhiệm của UBND các xã, thị trấn trên địa bàn trong kế hoạch duy trì và củng cố chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công huyện Triệu Phong năm 2022 v.v. Liên hệ thực tế cơ quan đơn vị, địa phương; Đề xuất ý tưởng, giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác cải cách hành chính trong thời gian tới.

    Thông qua cuộc thi, nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc tham gia thực hiện tốt công tác cải cách hành chính; góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, chuyên môn, xây dựng nền hành chính minh bạch, công khai và hiệu quả. Ban tổ chức sẽ trao 8 giải thưởng, trong đó có 1 giải nhất, 1 giải nhì và 2 giải ba giành cho các tập thể; 1 giải nhất, 1 giải nhì và 2 giải ba cho cá nhân./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự
  • Tìm Hiểu Bảo Hiểm Nhân Thọ Manulife Hà Nội
  • Cùng Tìm Hiểu Bản Thân Với Hướng Nghiệp Ở Lớp 10
  • Hướng Nghiệp Lớp 12 Cùng Các Bạn Tìm Hiểu Bản Thân Mình
  • Chương Trình Hướng Nghiệp Lớp 11 Cùng Bạn Tìm Hiểu Bản Thân
  • Tổ Chức Cuộc Thi Viết “Tìm Hiểu Về Công Tác Cải Cách Hành Chính” Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi ‘tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An Năm 2022’
  • Cải Cách Hành Chính: Những Sáng Kiến, Cách Làm Mới
  • Gần 450 Bài Dự Thi Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Ở Nghệ An
  • Nghệ An: Tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cchc Tỉnh Năm 2022
  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Thành Phố Hà Nội
  • CHUYÊN MỤC

    Lịch công tác

    Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

    Chính sách ưu đãi

    Quy hoạch phát triển

    Tin về CCHC

    Hỏi đáp về CCHC

    Điều tra xã hội học

    ĐT, BD CBCCVC cấp tỉnh huyện

    ĐT, BDCBCC cấp xã

    Đào tạo trình độ cao

    Tuyển dụng, nâng ngạch

    Đào tạo, bồi dưỡng

    Đề bạt, bổ nhiệm

    Điều động, luân chuyển

    Khen thưởng, kỷ luật

    BMCQ địa phương

    Địa giới HC

    Quản lý CBCC cấp xã

    Hành chính

    Sự nghiệp

    Cơ quan hành chính

    Đơn vị sự nghiệp

    Hội, Quỹ

    Các Tổ chức tư vấn

    Biên chế

    CT, KH thanh tra

    Tiếp nhận, giải quyết đơn thư

    Cải cách hành chính

    Công chức, Viên chức

    Xây dựng chính quyền

    Tổ chức biên chế

    Công tác Thanh niên

    Công tác Thanh tra

    Công tác Văn phòng

    Cải cách hành chính

    Công chức, viên chức

    Công tác Thanh tra

    Công tác Văn phòng

    Thi đua – khen thưởng

    Tôn giáo

    Văn thư – lưu trữ

    Xây dựng chính quyền

    Tổ chức biên chế

    Cải cách hành chính

    Công chức, viên chức

    Xây dựng chính quyền

    Tổ chức biên chế

    Công tác Thanh tra

    Công tác Văn phòng

    Thi đua khen thưởng

    Tôn giáo

    Văn thư – lưu trữ

    Văn bản pháp quy

    Văn bản chỉ đạo, điều hành

    Văn bản Trung ương

    Văn bản cấp tỉnh

    Cải cách hành chính

    Công chức, viên chức

    Xây dựng chính quyền

    Tổ chức biên chế

    Công tác Thanh tra

    Công tác Văn phòng

    Tin tức hoạt động

    Văn bản – tài liệu

    Tin tức hoạt động

    Văn bản – tài liệu

    Hỏi đáp về Luật Lưu trữ

    Tin tức hoạt động

    Văn bản – tài liệu

    Dự án chuẩn bị đầu tư

    Dự án đang triển khai

    Dự án đã hoàn tất

    Dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh

    Kế hoạch dự án

    Báo cáo định kỳ

    Báo cáo kinh tế xã hội của tỉnh

    Hỏi đáp trực tuyến

    Tin tức hoạt động

    Văn bản – tài liệu

    Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL

    Lấy ý kiến việc thực hiện VBQPPL

    Chỉ đạo, điều hành

    Quy hoạch, chiến lược dài hạn

    Công khai ngân sách

    Tin tức chuyên môn

    Văn bản cấp trên

    Văn bản đã ban hành

    Công tác tôn giáo

    Thi đua – Khen thưởng

    Văn thư – Lưu trữ

    Tiếp cận thông tin

    Dự án, hạng mục đầu tư

    Thống kê, báo cáo

    Dịch vụ công trực tuyến

    Phổ biến giáo dục pháp luật

    Lấy ý kiến đối với việc thực hiện các VBQPPL do Sở Nội vụ tham mưu

    Hỏi đáp trực tuyến

    Phản ánh kiến nghị

    Tổ chức Cuộc thi viết “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2022

    Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 ban hành Kế hoạch tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2022 của tỉnh Gia Lai về việc tổ chức Cuộc thi viết “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2022, Sở Nội vụ đã phối hợp với Ban Thường vụ Tỉnh đoàn ban hành Kế hoạch số 275-KH/TĐTN-BPT ngày 18/8/2020 tổ chức Cuộc thi viết “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2022.

           1. Đối tượng dự thi là đoàn viên thanh niên các huyện, thị, thành đoàn và Đoàn trực thuộc Tỉnh đoàn, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức trong các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia (trừ thành viên Ban Tổ chức, Ban Đề thi, Ban Chấm thi và Tổ Thư ký).

           2. Hình thức tham gia: Thi viết, người dự thi trả lời các câu hỏi do Ban Tổ chức đưa ra (câu hỏi cuộc thi được đăng tải trên website Tỉnh đoàn:

           – Bài dự thi được thực hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt, viết tay hoặc đánh máy trên khổ giấy A4, font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13-14 (trường hợp viết tay thì chữ viết phải rõ ràng, sạch sẽ); đánh số trang theo thứ tự.

           – Trang bìa dự thi phải ghi rõ họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, đơn vị công tác, địa chỉ và số điện thoại liên hệ.

           3. Thời gian nhận bài dự thi: Từ 28/8/2020 đến ngày 28/9/2020

           4. Địa điểm nhận bài thi: Ban Phong trào Tỉnh đoàn Gia Lai (Số 06, Phan Đình Phùng, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai). Nếu có vướng mắc cần được hướng dẫn đề nghị liên hệ đồng chí Nguyễn Chí Cẩn – UVBTV, Trưởng Ban Phong trào Tỉnh đoàn, thành viên Ban Tổ chức cuộc thi (SĐT: 0967.582.285)./.

    là đoàn viên thanh niên các huyện, thị, thành đoàn và Đoàn trực thuộc Tỉnh đoàn, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức trong các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia (trừ thành viên Ban Tổ chức, Ban Đề thi, Ban Chấm thi và Tổ Thư ký).Thi viết, người dự thi trả lời các câu hỏi do Ban Tổ chức đưa ra (câu hỏi cuộc thi được đăng tải trên website Tỉnh đoàn:

    http://tinhdoan.gialai.org.vn/tin-tuc-su-kien/TTH/Cong-bo-cau-hoi-cuoc-thi-viet-Tim-hieu-ve-cong-tac

    – Bài dự thi được thực hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt, viết tay hoặc đánh máy trên khổ giấy A4, font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13-14 (trường hợp viết tay thì chữ viết phải rõ ràng, sạch sẽ); đánh số trang theo thứ tự.- Trang bìa dự thi phải ghi rõ họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, đơn vị công tác, địa chỉ và số điện thoại liên hệ.Từ 28/8/2020 đến ngày 28/9/2020Ban Phong trào Tỉnh đoàn Gia Lai (Số 06, Phan Đình Phùng, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai). Nếu có vướng mắc cần được hướng dẫn đề nghị liên hệ đồng chí Nguyễn Chí Cẩn – UVBTV, Trưởng Ban Phong trào Tỉnh đoàn, thành viên Ban Tổ chức cuộc thi (SĐT: 0967.582.285)./.

    Lượt xem: 1124

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Cải Cách Hành Chính Huyện Triệu Phong Năm 2022
  • Tổng Kết Cuộc Thi “Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến Tỉnh Bắc Giang Năm 2022” Trên Địa Bàn Huyện Việt Yên
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh (2021) ▶️ Wiki 1 Phút ◀️
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 44: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Gợi Ý Chọn Sách Đầu Tư Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tham Gia Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Quang Bình Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Công Tác Cải Cách Hành Chính Năm 2022
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính
  • Ubnd Tỉnh Ban Hành Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính Tỉnh Quảng Nam Năm 2022”
  • Thông Báo Cuộc Thi “tìm Hiểu Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Thủ Tục Hành Chính” Năm 2022
  • Lai Châu Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính”
  • – Sáng 2/8, tại Trụ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã diễn ra lễ trao giải thưởng cuộc thi viết “Tìm hiểu về cải cách hành chính Nhà nước”.

    Theo đó, Thứ trưởng Lê Khánh Hải đã trao 1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 3 giải Ba, 8 giải KK cho các tập thể; trao 1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 5 giải Ba và 15 giải KK cho các cá nhân. Trong đó, Sở VH,TT&DL tỉnh Thanh Hóa đạt được 2 giải thưởng cá nhân (1 giải Ba – ông Phạm Duy Hà, và 1 giải KK – bà Vũ Thị Ngời).

    Các cá nhân nhận giải Tìm hiểu về cải cách hành chính nhà nước.

    Cuộc thi “Tìm hiểu về cải cách hành chính Nhà nước” trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch do Bộ VH,TT&DL phát động đã góp phần xây dựng hệ thống cải cách hành chính Nhà nước đơn giản, thuận lợi, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí cho tổ chức, cá nhân thực hiện, đồng thời vẫn đảm bảo công tác quản lý Nhà nước.

    Phát biểu chỉ đạo tại buổi lễ, Thứ trưởng Lê Khánh Hải đã chúc mừng và đánh giá cao cuộc thi cũng như các cá nhân và đơn vị đã đạt giải, đồng thời khẳng định, cải cách hành chính nhà nước là một nhiệm vụ lớn, cần thiết và hết sức quan trọng, cần có quyết tâm chính trị cao.

    Thứ trường cũng hy vọng, qua cuộc thi, các đơn vị sẽ học hỏi được những cách làm hay, xuất phát từ thực tiễn để áp dụng phù hợp với từng địa phương nhằm đem lại lợi ích trực tiếp cho người dân, địa phương, cơ sở của mình. Thứ trưởng đánh giá cao việc tổ chức cũng như trao giải về cải cách thủ tục hành chính là cần thiết và nên tiếp tục thực hiện để đem lại lợi ích cho Bộ VH,TT&DLvà cho xã hội.

    Các bài dự thi đạt giải là tài liệu quý, là cơ sở để Bộ nghiên cứu, tổng hợp, rà soát cùng với hệ thống cải cách hành chính hiện hành để tham mưu trình Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống cải cách hành chính trong thời gian tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bắc Giang: 8 Giờ Ngày 15/9 Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính
  • Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính”
  • Tây Ninh Ban Hành Quy Định Xác Định Chỉ Số Cchc Đối Với Các Sở, Ban, Ngành
  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×