Bài 18 : Thực Hành Tìm Hiểu Lào Và Campuchia

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Bài 18. Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Giáo Án Địa Lý 8
  • Giáo Án Địa Lý Lớp 8
  • Myaladdinz Lừa Đảo Có Phải Không? Hãy Tìm Hiểu Về App Myaladdinz Tại Đây
  • Sử dụng hình 18.1 và 18.2 để:

    – Nêu tên ngành sản xuất, điều kiện để phát triển ngành, sản phẩm và phân bố ở Lào hoặc Cam-pu-chia.

    Ngoài ra các em có thể thu thập tranh, ảnh và các thông tin khác để bổ sung thêm hiểu biết của các em về cuộc sống, sản xuất… của người dân Lào hoặc Cam-pu-chia.

    Hướng dẫn giải

    Ở Campuchia :

    – Cam-pu-chia phát triển cả nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Trong cơ cấu kinh tế năm 2002, nông nghiệp chiếm 37,1%, công nghiệp chiếm 20,5%, dịch vụ chiếm 42,4%.

    – Trên cơ sở của tài nguyên sẵn có như Biển Hồ rộng lớn, đồng bằng phù sa màu mỡ, có quặng man-gan, quặng sắt, vàng, đá vôi, Cam-pu-chia phát triển một số ngành sản xuất như trồng lúa gạo, ngô tại các đồng bằng ven sông, trồng cao su tại các cao nguyên, đánh cá tại Biển Hồ, sản xuất xi măng, khai thác một số quặng kim loại màu, phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, cao su.

    Dựa vào bảng 18.1 nhận xét Lào hoặc Cam-pu-chia về:

    – Số dân, gia tăng, mật độ dân số.

    – Thành phần dân tộc, ngôn ngữ phổ biến, tôn giáo, tỉ lệ số dân biết chữ.

    – Bình quân thu nhập đầu người.

    – Tên các thành phố lớn, tỉ lệ dân cư đô thị.

    – Nhận xét tiềm năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước (về số lượng, trình độ văn hoá của dân cư).

    Hướng dẫn giải

    Trả lời

    * Cam-pu-chia:

    – Số dân: 12,3 triệu người, gia tăng cao (1,7% năm 2002), mật độ dân số trung bình 67 người/km2 (thế giới 46 người/km2).

    – Dân cư Cam-pu-chia chủ yếu là người Khơ-me, chiếm 90% dân số. Ngoài ra còn có người Việt, Hoa. Ngôn ngữ được dùng phổ biến là tiếng Khơ-me. Đa số dân cư theo đạo Phật (95% dân cư). Tỉ lệ biết chữ khá thấp (35%).

    – Chất lượng cuộc sống của người dân cũng còn thấp do bình quân thu nhập đầu người chỉ đạt mức 280 USD/năm (năm 2001).

    – Tỉ lộ dân thành thị 16% (năm 2002). Dân cư đô thị tập trung tại một số thành phố lớn như Phnôm Pênh (thủ đô), Ba-đom-boong, Công-pông Thôm. Xiêm Riệp…

    -Nhận xét tiềm năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước: Cam-pu-chia gặp khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế do thiếu đội ngũ lao động có trình độ, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn (gần 80,9% dân số), trình độ dân trí chưa cao.

    Dựa vào hình 15.1 cho biết Lào hoặc Cam-pu-chia:

    – Thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?

    – Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước.

    Hướng dẫn giải

    * Cam-pu-chia:

    – Thuộc khu vực bán đảo Trung Ấn, giáp Việt Nam ở phía đông, đông nam; Lào ờ phía đông bắc; Thái Lan ở phía bắc và tây bắc. Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan.

    – Cam-pu-chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển (cảng Xi-ha- nuc-vin), đường sông và đường bộ.

    Dựa vào hình 18.1, 18.2 và bài 14, trình bày về Lào hoặc Cam-pu-chia theo các nội dung sau:

    – Địa hình: các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng trong lãnh thổ từng nước.

    – Khí hậu: thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào?

    Đặc điểm của mùa khô, mùa mưa.

    – Sông, hồ lớn.

    – Nhận xét thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp.

    Hướng dẫn giải

    Trả lời

    * Cam-pu-chia:

    – Địa hình chủ yếu là đồng bằng (chiếm 75% diện tích), chỉ có một số dãy núi, cao nguyên ở vùng biên giới như dãy Đăng Rếch ở phía bắc, dãy Các-đa-môn ở phía tây, tây nam; cao nguyên Chư-lông, Bô-keo ở phía đông, đông bắc.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-gan qua vịnh Thái Lan đem hơi nước đến. Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí khô hanh đến, do vị trí ở gần Xích đạo nên Cam-pu-chia không có mùa đông lạnh như miền Bắc Việt Nam mà chỉ có 2 mùa khô, mưa (tương tự như miền Nam Việt Nam, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).

    – Sông Mê Công, Tông-lê Sáp và Biển Hồ nằm giữa đất nước, giàu nguồn nước. Đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều (thông tin từ hình 16.1 – SGK trang 56).

    – Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Cam-pu-chia:

    + Thuận lợi: đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nóng quanh năm năm có điều kiện phát triển ngành trồng trọt. Có Biển Hồ, sông Mê Công, Tông-lê Sap cung cấp nước vừa cung cấp cá.

    + Khó khăn: mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa có thể bị lũ lụt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Đáp Về Luật Trẻ Em
  • Sửa Đổi Bổ Sung Chi Tiết Luật Trẻ Em Năm 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Trẻ Em
  • 35 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em
  • Luật Trẻ Em 2022, Luật Số 102/2016/qh13 2022
  • Bài 18. Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Địa Lý 8
  • Giáo Án Địa Lý Lớp 8
  • Myaladdinz Lừa Đảo Có Phải Không? Hãy Tìm Hiểu Về App Myaladdinz Tại Đây
  • Myaladdinz Là Gì? Có Lừa Đảo, Đa Cấp? Vạch Trần Sự Thật Về “app Tmđt Biến Tướng”
  • Tìm Hiểu “máy Lọc Nước Gia Đình Nào Tốt Nhất Hiện Nay” Tầm Trung
  • NGƯỜI DẠY: MAI PHƯƠNG THẢO

    1,VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN, KINH TẾ CAM PU CHIA

    LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN, KINH TẾ LÀO

    LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN , KINH TẾ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    a, CAM-PU-CHIA:

    -Thuộc khu vực Đông Nam Á

    -Phía bắc và tây bắc giáp Thái Lan

    -Phía đông bắc giáp Lào

    -Phía đông và đông nam giáp Việt Nam

    -Phía tây nam giáp Vịnh Thái Lan

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN , KINH TẾ LÀO

    b,LÀO

    -Thuộc khu vực Đông Nam Á

    -Phía đông giáp Việt Nam

    -Phía bắc giáp Trung Quốc và Mi-an-ma

    -Phía tây giáp Thái Lan

    -Phía nam giáp Cam-pu-chia

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước ?

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    *CAM-PU-CHIA:

    -Liên hệ bằng đường biển (cảng xi-ha-nuc-vin)đường sông và đường bộ

    *LÀO:

    -Đường bộ ,đường sông và thông qua cảng biển của Miền Trung Việt Nam

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2.ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2.ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN

    CAM-PU-CHIA

    LÀO

    Nước

    đktn

    Địa hình

    Khí hậu

    Sông, hồ lớn

    Thuận lợi và khó khăn

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2.ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2.ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN

    CAM-PU-CHIA

    LÀO

    Nước

    đktn

    Địa hình

    .

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    75% diện tích là đồng bằng ,chỉ có một số dãy núi tập trung ở biên giới, cao nguyên ở phía bắc và đông bắc

    -Chủ yếu là núi và cao nguyên chiếm 90% diện tích. Các dãy núi tập trung ở phía bắc , cao nguyên trải dài từ bắc xuống nam .

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2.ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN

    CAM-PU-CHIA

    LÀO

    Nước

    đktn

    Địa hình

    -75% diện tích là đồng bằng ,chỉ có một số dãy núi tập trung ở biên giới, cao nguyên ở phía bắc và đông bắc.

    -Chủ yếu là núi và cao nguyên chiếm 90% diện tích. Các dãy núi tập trung ở phía bắc , cao nguyên trải dài từ bắc xuống nam .

    Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm :Mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-Gan qua vịnh thái lan đem hơi nước đến .Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí hanh, khô đến

    Khí hậu

    Nhiệt đới gió mùa:Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam từ biển thổi vào gây mưa nhiều

    Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2.ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN

    CAM-PU-CHIA

    LÀO

    Nước

    đktn

    Địa hình

    Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm

    -Mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-Gan qua vịnh thái lan đem hơi nước đến

    -Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí hanh, khô đến

    Khí hậu

    Nhiệt đới gió mùa:

    Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam từ biển thổi vào gây mưa nhiều

    Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh

    Sông,hồ

    Sông Mê Công và Biển Hồ

    Sông Mê Công

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2.ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN

    CAM-PU-CHIA

    LÀO

    Nước

    đktn

    Địa hình

    Khí hậu

    Sông, hồ lớn

    Thuận lợi và khó khăn

    -75% diện tích là đồng bằng ,núi tập trung ở biên giới , cao nguyên ở phía bắc và đông bắc.

    Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm

    -Mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-Gan qua vịnh thái lan đem hơi nước đến

    -Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí hanh, khô đến

    Sông Mê Công và Biển Hồ

    Thuận lợi:

    Diện tích đồng bằng lớn (75%) khí hậu nóng quanh năm ,có nhiều điều kiện phát triển nghành trồng trọt ,sông ngòi với Biển Hồ cung cấp nhiều nước ngọt và Cá

    Khó khăn: Mùa khô thiếu nước ,mùa mưa hay bị lũ lụt

    -Chủ yếu là núi và cao nguyên chiếm 90% diện tích. Các dãy núi tập trung ở phía bắc , cao nguyên trải dài từ bắc xuống nam .

    Nhiệt đới gió mùa:

    Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam từ biển thổi vào gây mưa nhiều

    Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh

    Sông Mê Công

    Thuận lợi;

    Khí hậu nhiệt đới ấm áp quanh năm, sông Mê Công giàu nguồn nước, nguồn thủy điện, đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều.

    KK:Không có đường biên giới biển, đất canh tác ít, mùa khô gây khó khăn cho sản xuất.

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    -Dân số

    (triệu người )

    -tỉ lệ tăng tự nhiên dân số (%)

    -Dân cư đô thị (%)

    -Số dân biết chữ (% dân số)

    -GDP/người năm 2001(USD)

    -Thành phần dân tộc (%)

    -Ngôn ngữ phổ biến

    181.000

    75% đồng bằng

    12,3

    -Một số tài nguyên

    -Cơ cấu kinh tế (%)

    -Sản phẩm chính của nền kinh tế

    -Thủ đô và thành phố lớn

    -Đạo phật 95

    -Tôn giáo khác 5

    -Đá vôi,sắt,man gan ,vàng

    -Nông nghiệp 37,1

    -Công nghiệp 20,5

    -Dịch vụ 42,4

    -Lúa gạo ,ngô,cá,cao su,xi măng

    -Phnômpênh

    -Bat-dom-boong

    -Đạo phật 60

    -Tôn giáo khác 40

    Thủy năng ,gỗ ,kim loại màu,kim loại quí

    -Nông nghiệp 52,9

    -Công nghiệp 22,8

    -Dịch vụ 24,3

    -Cà phê,hạt tiêu,lúa gạo ,quế,sa nhân ,gỗ ,thiếc,thạch cao ,điện

    -Viêng chăn

    -Xa-van-na-khet

    -Luông pha-băng

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    3.ĐiỀU KiỆN XÃ HỘI , DÂN CƯ

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    CAM-PU-CHIA

    LÀO

    -Số dân (triệu người)

    -Gia tăng (%)

    -Mật độ dân số (ngươi/ km2)

    -Thành phần dân tộc ( % )

    -Ngôn ngữ phổ biến

    -Tôn giáo (% trong tổng số dân)

    -Tỉ lệ số dân biết chữ(% dân số)

    -Bình quân thu nhập đầu người

    (USD/ người)

    -Tên các thành phố lớn và thủ đô

    -Tỉ lệ dân cư đô thị (%)

    Phnôm Pênh, Xiêm Riệp, Công-pông Thôm, Bát Đom-Boong

    Viêng chăn, Xa-Van-Na-Khẹt, Luông Pha-Băng

    17

    3.ĐiỀU KiỆN XÃ HỘI , DÂN CƯ

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    CAM-PU-CHIA

    LÀO

    -Số dân (triệu người)

    -Gia tăng (%)

    -Mật độ dân số (ngươi/ km2)

    -Thành phần dân tộc ( % )

    -Ngôn ngữ phổ biến

    -Tôn giáo (% trong tổng số dân)

    Viêng chăn, Xa-Van-Na-Khẹt, Luông Pha-Băng

    17

    3.ĐiỀU KiỆN XÃ HỘI , DÂN CƯ

    Nhận xét :

    Thiếu đội ngũ lao đông có trình độ ,dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn .Tỉ lệ người biết chữ khá thấp điều đó thể hiện trình độ dân trí chưa cao ảnh hưởng đến việc phát triển đất nước

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    Phnôm-Pênh

    Viêng chăn

    Viêng chăn

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    3.ĐiỀU KiỆN XÃ HỘI , DÂN CƯ

    4.KINH TẾ

    Cam -pu -chia

    Nông nghiệp ,công nghiệp ,dịch vụ .Mỗi nghành đóng góp khoảng 1/3 tổng thu nhập quốc dân

    Lào

    Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, các nghành công nghiệp thủy điện ,khai thác và chế biến gỗ

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    Quan sát bảng 18.1 và lược đồ Lào và Cam pu chia hãy nêu tên các ngành sản xuất của Lào và Cam pu chia ?

    Ang kor thom

    Ăng-kor vát

    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    3.ĐiỀU KiỆN XÃ HỘI , DÂN CƯ

    4.KINH TẾ

    Điều kiện để phát triển các ngành kinh tế của Lào và Cam -Pu-Chia ?

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    – Biển Hồ rộng , khí hậu nóng ẩm.

    Đồng bằng lớn mầu mỡ.

    Khoáng sản : sắt, man gan, vàng ,đá vôi.

    Tiềm năng thuỷ điện lớn.

    Rừng tự nhiên nhiều .

    Khoáng sản nhiều loại : vàng ,bạc, thiếc.

    Cam pu chia

    Lo

    Qua bài thực hành chúng ta đã biết được vị trí địa lí ,đặc điểm tự nhiên , dân cư , kinh tế , xã hội của hai quốc gia ở Đông Nam á.

    Về nhà các em lập bảng so sánh về vị trí , đặc điểm tự nhiên , dân cư , kinh tế , xã hội của của Lào và Cam pu chia theo nội dung của bài thực hành .

    Giờ sau nộp bài thực hành.

    TIẾT 22: BÀI 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

    Cánh đồng chum

    Xiêm Riệp

    Viêng chăn

    Xiêm Riệp

    Sông mê công

    Phnôm-Pênh

    Hoàng cung Cam-pu-chia

    Sông mê công ở savanakhet

    Ăng-kor vát

    Ăng kor thom

    Phnôm-Pênh

    Viêng chăn

    Biển Hồ

    Thủy điện Nậm Ngừm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Bài 18 : Thực Hành Tìm Hiểu Lào Và Campuchia
  • Câu Hỏi Đáp Về Luật Trẻ Em
  • Sửa Đổi Bổ Sung Chi Tiết Luật Trẻ Em Năm 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Trẻ Em
  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 18. Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Giáo Án Địa Lý 8
  • Giáo Án Địa Lý Lớp 8
  • Myaladdinz Lừa Đảo Có Phải Không? Hãy Tìm Hiểu Về App Myaladdinz Tại Đây
  • Myaladdinz Là Gì? Có Lừa Đảo, Đa Cấp? Vạch Trần Sự Thật Về “app Tmđt Biến Tướng”
  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    1. Vị trí địa lí

    (trang 62 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 15.1 cho biết Lào hoặc Cam-pi-chia:

    – Thuộc khu vực nào, biển nào?

    – Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước.

    Trả lời:

    Cam-pu-chia:

    – Thuộc khu vực bán đảo Trung Ấn, giáp Việt Nam ở phía đông, đông nam lào ở phía đông bắc; Thái Lan ở phía Bắc và Tây Bắc. Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan.

    – Cam-pu-chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển (cảng Xi-ha-nuc-vin), đường sông và đường bộ.

    2. Điều kiện tự nhiên

    (trang 63 sgk Địa Lí 8):Dựa vào hình 18.1, 18.2 và bài 14, trình bày về Lào hoặc Cam-pu-chia theo các nội dung sau:

    – Địa hình: các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng trong lãnh thổ từng nước.

    – Khí hậu: thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào? Đặc điểm của mùa khô, mùa mưa.

    – Nhận xét thuận lợi và khó khă của vị trí, khí hậu đới với sự phát triển nông nghiệp.

    Trả lời:

    Cam-pu-chia:

    – Địa hình chủ yếu là đồng bằng (chiếm 75% diện tích), chỉ có một số dãy núi, cao nguyên ở vùng biên giới dãy Đăng Rếch ở phía bắc, dãy Cac-đa-môn ở phía tây, tây nam; cao nguyên Chơ-lông, Bô-keo ở phía đông, đông bắc.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-gan qua vịnh Thái Lan đem hơi nước đến. Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí khô hanh đến, do vị trí ở gần xích đạo nên Cam-pu-chia không có mùa đông lạnh như miền bắc Việt Nam, mùa mưa từ tháng tư đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).

    – Sông Mê Công, Tông – lê Sáp và biển Hồ nằm giữa đất nước, giàu nguồn nước. Đồng bằng có đất phù sa màu mở, diện tích rừng còn nhiều (thông tin từ hình 16.1 – SGK trang 56).

    – Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Cam-pu-chia:

    + Thuận lợi: đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nóng quanh năm nên có điều kiện phát triển trồng trọt. Có biển Hồ, sông Mê Công, tông – lê Sáp vừa cung cấp nước vừa cung cấp cá.

    + Khó khăn: Mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa có thể bị lũ lụt.

    3. Điều kiện xã hội, dân cư

    (trang 64 sgk Địa Lí 8):Dựa vào bảng 18.1 nhận xét Lào hoặc Cam-pu-chia về:

    – Số dân, gia tăng, mật độ dân số.

    – Thành phần dân tộc, ngôn ngữ phổ biến, tôn giáo, tỉ lệ dân cư thành thị.

    – Nhận xét tiềm năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước (về số lượng, trình độ văn hóa của dân cư).

    Trả lời:

    Cam-pu-chia:

    – Số dân: 12,3 triệu người, gia tăng cao (1,7% năm 2002), mật độ dân số trung bình 67 người/km 2 (thế giới 46 người/km 2).

    – Dân cư Cam-pu-chia chủ yếu là người Khơ-me, chiếm 90% dân số. Ngoài ra còn có người Việt, Hoa. Ngôn ngữ được dùng phổ biến là tiếng Khơ-me. Đa số dân số cư theo đạo Phật (95% dân cư). Tỉ lệ biết chữ khá thấp (35%).

    – Chất lượng cuộc sống của người dân cũng còn thấp do bình quân thu nhập đầu người chỉ đạt mức 280 USD/người (năm 2001).

    – Tỉ lệ dân thành thị 16% (năm 2002). Dân cư đô thị tập trung tại một số thành phố lớn như Phnom Pênh (thủ đô), Bat-đom-boong, Công-pông Thông Xiêm Riệp…

    – Nhận xét tiềm năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước: Cam-pu-chia gặp khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế do thiếu đội ngũ lao động có trình độ, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn (gần 80% dân số), trình độ dân trí chưa cao.

    4. Kinh tế

    (trang 64 sgk Địa Lí 8):Sử dụng hình 18.1 và 18.2 để: Nêu tên ngành sản xuất, điều kiện để sản xuất ngành, sản phẩm và phân bố ở Lào hoặc Cam-pu-chia.

    Trả lời:

    Cam-pu-chia:

    – Cam-pu-chia phát triển cả nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Trong cơ cấu kinh tế năm 2002, nông nghiệp chiếm 37,1%, công nghiệp chiếm 20,5%, dịch vụ chiếm 42,4%.

    – Trên cơ sở của tài nguyên sẵn có như Biển Hồ rộng lớn, đồng bằng phù sa màu mỡ, có quặng man-gan, quặng sắt, vàng, đá vôi, Cam-pu-chia phát triển một số nghành sản xuất như trồng lúa gạo, ngô tại các đồng bằng ven sông, trồng cao su tại các cao nguyên, đánh cá tại biển Hồ, sản xuất xi măng, khai thác một số quặng kim loại màu, phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm cao su.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 18 : Thực Hành Tìm Hiểu Lào Và Campuchia
  • Câu Hỏi Đáp Về Luật Trẻ Em
  • Sửa Đổi Bổ Sung Chi Tiết Luật Trẻ Em Năm 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Trẻ Em
  • 35 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em
  • Bài Tập Và Thực Hành 1: Tìm Hiểu Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hồ Chí Minh Và 130 Năm Ngày Sinh Nhật Bác
  • Tìm Hiểu Hệ Mặt Trời: Những Cơ Bản Thú Vị
  • Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến
  • 1. Bài toán quản lý

    Hình 1. Xác định bài toán quản lí

    2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

    Hình 2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

    3. Hệ cơ sở dữ liệu

    Hình 3. Sơ đồ tóm tắt lý thuyết phần Hệ cơ sở dữ liệu

    1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    Hình 3. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    2. Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

    Hình 4. Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

    3. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

    Hình 5. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

    Câu 1: Tìm hiểu nội quy thư viện, thẻ thư viện, phiếu mượn/trả sách, sổ quản lí sách,… của thư viện trường THPT.

    Gợi ý trả lời:

    Các em cần tìm hiểu:

    – Cách thức phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội quy thư viện.

    – Sổ theo dõi sách trong kho.

    – Sổ theo dõi tình hình sách cho mượn.

    – Số sách được mượn mỗi lần, thời hạn mượn sách.

    – Lập kế hoạch dự trù mua sách, thanh lí sách, cơ sở vật chất của thư viện…

    – Các tổ chức và thực hiện quản lí sách.

    Câu 2: Kể tên các hoạt động chính của thư viện

    Gợi ý trả lời:

    – Quản lí sách gồm:

    + Hoạt động nhập/xuất sách ra/vào kho

    + Thanh lí sách

    – Mượn trả sách gồm:

    + Cho mượn: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tím sách trong kho, ghi mượn trả

    + Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả với phiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách quá hạn hoặc hỏng, nhập sách về kho

    – Cách thức giải quyết vi phạm nội quy

    Câu 3: Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách và mượn/trả sách. Với mỗi đối tượng, hãy liệt kê các thông tin cần quản lí.

    Gợi ý trả lời:

    1. Người mượn:

    – Số thẻ

    – Họ và tên

    – Ngày sinh

    – Giới tính

    – Lớp

    – Địa chỉ

    – Ngày cấp thẻ

    – Ghi chú

    2. Sách:

    – Mã sách

    – Tên sách

    – Loại sách

    – Nhà xuất bản

    – Năm xuất bản

    – Giá tiền

    – Mã tác giả

    – Tóm tắt nội dung sách

    3. Tác giả:

    + Mã tác giả

    + Họ và tên tác giả

    + Ngày sinh

    + Ngày mất (nếu có)

    + Tóm tắt tiểu sử

    4. Phiếu mượn:

    + Mã thẻ

    + Họ tên

    + Ngày mượn

    + Ngày trả

    + Mã sách

    + Số lượng sách mượn

    5. Trả sách

    + Số phiếu mượn

    + Ngày trả

    + Số biên bản ghi sự cố (nếu có)

    6. Hóa đơn

    + Số hóa đơn nhập sách

    + Mã sách

    + Số lượng nhập

    7. Thanh lí

    + Số hiệu biên bản thanh lí

    + Mã sách

    + Số lượng thanh lí

    8. Đền bù

    + Số hiệu biên bản đền bù

    + Mã sách

    + Số lượng đền bù

    + Tiền đền bù (nếu có)

    Câu 4: Theo em, CSDL nêu trên (bài 3) cần những bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?

    * Bảng TACGIA (thông tin về tác giả) gồm các cột:

    – MaTG (Mã tác giả)

    – HoTen (Họ và tên)

    – NgSinh (Ngày sinh)

    – NgMat (Ngày mất, nếu có)

    – TieuSu (Tóm tắt tiểu sử)

    * Bảng SACH (thông tin về sách) gồm các cột:

    – MaSach

    – TenSach

    – LoaiSach

    – NXB

    – NamXB

    – GiaTien

    – MaTG

    – NoiDung

    * Bảng HOCSINH (thông tin về độc giả) gồm các cột:

    – MaThe

    – HoTen

    – NgSinh

    – GioiTinh

    – Lop

    – NgayCap

    – DiaChi

    * Bảng PHIEUMUON (quản lí việc mượn sách) gồm các cột:

    – MaThe

    – SoPhieu

    – NgayMuon

    – NgayTra

    – MaSach

    – SLM

    * Bảng TRASACH (quản lí việc trả sách)gồm các cột:

    – SoPhieu (Số phiếu mượn)

    – NgayTra (Ngày trả sách)

    – SoBB (Số biên bản ghi sự cố)

    * Bảng HOADON (quản lí các hóa đơn nhập sách) gồm các cột:

    – So_HD (Số hiệu hóa đơn nhập sách)

    – MaSach (Mã sách)

    – SLNhap (Số lượng nhập)

    * Bảng THANHLI (quản lí các biên bản thanh lí sách) gồm các cột:

    – So_BBTL (Số biên bản thanh lí)

    – MaSach (Mã sách)

    – SLTL (Số lượng thanh lí)

    * Bảng DENBU (quản lí các biên bản về sự cố mất sách, đền bù sách và tiền) gồm các cột:

    – So_BBDB (Số hiệu biên bản đền bù)

    – MaSach (Mã sách)

    – SLDenBu (Số lượng đền bù)

    – TienDenBu (Số tiền đền bù)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Tìm Hiểu Về Mực Ấn Chu Sa Và Cách Sử Dụng
  • Tìm Hiểu Về Văn Phòng Tứ Bảo
  • Tìm Hiểu Về Giấy Xuyến Chỉ, Giấy Tuyên
  • Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Bài Tập Và Thực Hành Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành
  • Tìm Hiểu Về Ngành Quản Trị Kinh Doanh
  • Ngành Học Quản Trị Kinh Doanh: Học Gì Và Ra Trường Làm Gì?
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Ngành Quản Trị Kinh Doanh
  • Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • – Biết xác định những công việc cần làm trong họat động quản lí một công việc cần làm.

    – Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    – GV: SGK, giáo án, STK (nếu có).

    – HS: SGK, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

    TuÇn : 06 + 07 TiÕt : 07 + 08 Ngµy so¹n: 20/09/2008 Ngµy gi¶ng: 24/09/2008 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 I. MỤC TIÊU CỦA BÀI - Biết xác định những công việc cần làm trong họat động quản lí một công việc cần làm. - Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV: SGK, giáo án, STK (nếu có). - HS: SGK, chuẩn bị bài trước khi đến lớp. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Ổn định tổ chức: 1 phút. 2. Kiếm tra bài cũ: Lồng trong giờ BT và TH1 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Ÿ Hướng dẫn cách làm bài tập cho từng tổ theo nội dung bài tập. Ÿ Gọi HS đại diện cho tổ lên bảng làm bài tập. - GV: Gọi HS ở các tổ khác lên nhận xét và lấy thêm ý kiến của HS để bài tập hoàn thiện hơn. - HS: Nhận xét và bổ sung theo ý hiểu. - GV: Nhận xét bài tập vừa làm và bổ sung nếu thấy chưa đủ nội dung chính trong bài tập. Bài 1 (SGK trang 21) Tìm hiểu nội quy thư viện, thẻ thư viện, phiếu mượn/trả sách, sổ quản lí sách,... của thư viện trường THPT. + Cách thức phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội quy thư viện. + Sổ theo dõi sách trong kho. + Sổ theo dõi tình hình sách cho mượn. + Số sách được mượn mỗi lần, thời hạn mượn sách. + Lập kế hoạch dự trù mua sách, thanh lí sách, cơ sở vật chất của thư viện... + Các tổ chức và thực hiện quản lí sách. Bài 2 (SGK trang 21) + Quản lí sách gồm: Ÿ Hoạt động nhập/xuất sách ra/vào kho. Ÿ Thanh lí sách + Mượn trả sách gồm: Ÿ Cho mượn: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tím sách trong kho, ghi mượn trả. Ÿ Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả với phiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách quá hạn hoặc hỏng, nhập sách về kho. + Chách thức giải quyết vi phạm nội quy Bài 3 (SGK trang 21) Stt Đối tượng Thông tin về đối tượng 1 Người mượn Số thẻ Họ và tên Ngày sinh Giới tính Lớp Địa chỉ Ngày cấp thẻ Ghi chú 2 Sách Mã sách Tên sách Loại sách Nhà xuất bản Năm xuất bản Giá tiền Mã tác giả Tóm tắt nội dung sách 3 Tác giả Mã tác giả Họ và tên tác giả Ngày sinh Ngày mất (nếu có) Tóm tắt tiểu sử 4 Phiếu mượn Mã thẻ Họ tên Ngày nượn Ngày trả Mã sách Số lượng sách mượn 5 Trả sách Số phiếu mượn Ngày trả Số biên bản ghi sự cố (nếu có) 6 Hóa đơn Số hóa đợn nhập sách Mã sách Số lươgj nhập 7 Thanh lí Số hiệu biên bản thanh lí Mã sách Số lượng thanh lí 8 Đền bù Số hiệu biên bản đền bù Mã sách Số lượng đền bù Tiền đền bù (nếu có) ....... ........ ....................... - GV: Với mỗi bài tập GV hướng dẫn HS làm và nhận xét và bổ sung. - HS: Làm bài theo nhóm và lên bảng làm bài tập. Các tổ khác nhận xét và bổ sung. Bài 4 (SGK trang 21) Ÿ Bảng TACGIA (thông tin về tác giả) MaTG (Mã tác giả) HoTen (Họ và tên) NGSinh (Ngày sinh) NgMat (Ngày mất, nếu có) TieuSu (Tóm tắt tiểu sử) Ÿ Bảng SACH (thông tin về sách) MaSach TenSach LoaiSach NXB NamXB GiaTien MaTG NoiDung Ÿ Bảng HOCSINH (thông tin về đọc giả) MaThe HoTen NgSinh GioiTinh Lop NgayCap DiaChi Ÿ Bảng PHIEUMUON (quản lí việc mượn sách) MaThe SoPhieu NgayMuon NgayTra MaSach SLM Ÿ Bảng TRASACH (quản lí việc trả sách) SoPhieu (Số phiếu mượn) NgayTra (Ngày trả sách) SoBB (Số biên bản ghi sự cố) Ÿ Bảng HOADON (quản lí các hóa đơn nhập sách) So_HD (Số hiệu hóa đơn nhập sách) MaSach (Mã sách) SLNhap (Số lượng nhập) Ÿ Bảng THANHLI (quản lí các biên bản thanh lí sách) So_BBTL (Số biên bản thanh lí) MaSach (Mã sách) SLTL (Số lượng thanh lí) Ÿ Bảng DENBU (quản lí các biên bản về sự cố mất sách, đền bù sách và tiền) So_BBDB (Số hiệu biên bản đền bù) MaSach (Mã sách) SLDenBu (Số lượng đền bù) TienDenBu (Số tiền đền bù) .............. Kiểm tra 15' cuối giờ Câu 1: Hệ quản trị CSDL là: A. Phần mềm dùng tạo lập CSDL B. Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL C. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL D. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL Câu 2: Các thành phần của hệ CSDL gồm: A. CSDL, hệ QTCSDL B. CSDL, hệ QTCSDL, con người C. Con người, CSDL, phần mềm ứng dụng D. Con người, phần mềm ứng dụng, hệ QTCSDL, CSDL Câu 3: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL. A. Tính cấu trúc, tính toàn vẹn B. Tính không dư thừa, tính nhất quán C. Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin D. Các câu trên đều đúng Câu 4: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL: Cho biết: Con ngườià1, Cơ sở dữ liệu à2, Hệ QTCSDL à3, Phần mềm ứng dụng à4 A. 2à1à3à4 B. 1à3à4à2 C. 1à3à2à4 D. 1à4à3à2 Câu 5: Chức năng của hệ QTCSDL A. Cung cấp cách tạo lập CSDL B. Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin C. Cung cấp công cụ kiểm soát điều khiển việc truy cập vào CSDL D. Các câu trên đều đúng Câu 6: Thành phần chính của hệ QTCSDL: A. Bộ quản lý tập tin và bộ xử lí truy vấn B. Bộ truy xuất dữ liệu và bộ bộ quản lý tập tin C. Bộ quản lý tập tin và bộ truy xuất dữ liệu D. Bộ xử lý truy vấn và bộ truy xuất dữ liệu Câu 7: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phépA. Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDLB. Đảm bảo tính độc lập dữ liệuC. Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL D. Ngăn chận sự truy cập bất hợp pháp Câu 8: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép A. Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL B. Nhập, sửa xóa dữ liệu C. Cập nhật, dữ liệu D. Câu b và c Câu 9: Hãy cho biết các loại thao tác trên CSDL A. Thao tác trên cấu trúc dữ liệu B. Thao tác trên nội dung dữ liệu C. Thao tác tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo D. Cả ba câu trên Câu 10: Điểm khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL A. CSDL chứa hệ QTCSDL B. CSDL là phần mềm máy tính, còn hệ QTCSDL là dữ liệu máy tính C. Hệ QTCSDL là phần mềm máy tính, CSDL là dữ liệu máy tính D. Các câu trên đều sai. Đáp án và thang điểm. Câu Đáp án Câu Đáp án 1 C 6 D 2 A 7 A 3 D 8 C 4 D 9 C 5 D 10 D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Trường Trương Vĩnh Ký
  • Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Tìm Hiểu Về Momo, Vnpay, Aripay …thứ Thách Thức Các Ngân Hàng?!!
  • Tại Sao Ví Điện Tử Momo Lại Được Người Dùng Tin Tưởng Sử Dụng?
  • Ví Điện Tử Momo Có Rút Tiền Được Không?
  • Đổi Mới Giảng Dạy Thực Hành Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Ba Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Giá Đích Danh
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa, Nguyên Vật Liệu, Ccdc
  • Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu, Công Cụ, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hiện Nay
  • I. Đặt vấn đề

    Sử dụng các phương pháp tích cực vào giảng dạy Hoá học ở bậc Đại học hiện nay là rất cấp thiết. Với việc trang bị những thiết bị và đồ dùng dạy học, phục vụ cho việc cải cách giáo dục hiện nay tại Bộ môn Hóa- Đại học Nha trang (NTU) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Giảng viên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy và học Hoá học. Thí nghiệm Hóa học sẽ tạo cơ hội cho Sinh viên bổ sung kiến thức, nắm vững các khái niệm, định luật … về lý thuyết và rèn luyện kỹ năng làm thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, làm sáng tỏ những gì học tại lớp và học qua sách vở. Sự hình thành những câu hỏi, kiểm chứng giả thuyết, thu thập dữ liệu và phân tích số liệu để giải quyết vấn đề trong lí luận và thực tiễn về Hóa học chỉ có thể thực hiện trong phòng thí nghiệm.

    Mục đích của bài viết này là làm thế nào để kích thích Sinh viên không chuyên Hóa, thích học Hóa học và thích làm thí nghiệm Hóa học. Phương pháp dạy học ” Nêu và giải quyết vấn đề trong thí nghiệm Hóa học” theo phương pháp Spickler hy vọng đạt được kết quả cao.

    II. Những vấn đề cần giải quyết 1. Tại sao cần đổi mới phương pháp dạy trong thực hành thí nghiệm Hóa học?

    Mấy năm vừa qua, tuyển sinh Đại học nước ta thực hiện theo tiêu chí 3 chung. Môn Hóa học được đánh giá theo phương pháp trắc nghiệm. Vì vậy, Sinh viên không quen học theo kiểu tự luận, tự mình giải quyết các tình huống có vấn đề. Qua thực tế giảng dạy, rất nhiều Sinh viên (Tôi không dám nói là phần đông) không nắm được các kiến thức cơ bản về Hóa học ở bậc trung học phổ thông. Thậm chí, công thức Hóa học, cách gọi tên … một chất Hóa học đơn giản, thông thường cũng không biết viết, biết đọc. Điều này đã cản trở Sinh viên tiếp thu những kiến thức mới, cao hơn nhiều- ở bậc Đại học. Như một ngôi nhà cao tầng được xây trên một nền móng yếu kém, với lại xã hội có nhiều điều hấp dẫn hơn, Sinh viên chơi nhiều hơn học. Sinh viên phải đăng kí học lại nhiều. Đó là điều hiển nhiên.

    Giáo viên không chỉ “khổ sở dài dài” khi đánh giá kết quả học tập lí thuyết qua kiểu tự luận mà còn “vất vả dài dài hơn” khi cho Sinh viên thực hành Hóa học. Hiện nay, việc học tập Hóa học của Sinh viên thông qua môn thực hành thí nghiệm ở bậc Đại học, theo Tôi vẫn chưa thực sự phản ảnh đúng với bản chất của khoa học. Trong nhiều năm qua, tại NTU- hình thức giảng dạy thực hành Hóa học là bắt Sinh viên phải tuân thủ đúng theo những bước đã được soạn thảo trong tài liệu thí nghiệm, tỉ mỉ rập khuôn lại các bài thực tập nhằm kiểm tra các khái niệm và lý thuyết học tại lớp (còn các môn học khác có thí nghiệm thì sao?). Nhưng thực sự, khoa học là luôn gắn liền với các yếu tố “khám phá và phóng tới” chứ không phải khuôn mẫu. Lâu nay, Sinh viên được yêu cầu mua các “tài liệu hướng dẫn thí nghiệm” mà trong tài liệu này đã có sẵn những chỉ dẫn về thao tác và từng bước thực hiện cụ thể. Như vậy, Sinh viên gần như thụ động và rập khuôn mà không có sự sáng tạo của riêng mình. Sinh viện thực hiện theo các mệnh lệnh trong tài liệu hướng dẫn. Công việc này bắt đầu từ việc Giảng viên giải thích cho Sinh viên rất chi tiết về những điều gì sẽ xảy ra từ đầu đến cuối thí nghiệm với mục đích là phải đảm bảo cho Sinh viên thí ngiệm “đúng”. Sinh viên chỉ biết thực hiện các thí nghiệm một cách máy móc, không có sáng tạo và tư duy. Cách dạy này đã tồn tại bao nhiêu năm nay rồi và kết quả là sau khi kết thúc môn học, kiến thức, kĩ năng và thái độ thực nghiệm của Sinh viên hầu như quay lại điểm xuất phát ban đầu.

    Tự nhận thấy trước đây, ai thích học ngoại ngữ thì học vì ít có nhu cầu về cập nhật kiến thức chuyên môn và giao tiếp, làm việc với người nước ngoài, đọc và dịch tài liệu bằng tiếng nước ngoài. Nhưng trong thời kì hội nhập ngày nay, điều đó không phải là tùy thích nữa mà nhà trường yêu cầu mỗi Giảng viên dạy Đại học- để tồn tại và làm việc có hiệu quả, mỗi Giảng viên phải có các văn bằng ngoại ngữ theo yêu cầu. Bao khó khăn phải vượt qua và thực sự chúng ta đã vượt qua. NTU ngày càng có đông đảo các Thạc sĩ, Tiến sĩ được đào tạo từ nước ngoài, chất lượng người thầy, người cô được tăng lên. Chúng ta nên nhớ rằng, ” Bộ não của con người có khả năng tiếp nhận nhiều thông tin ở bất kỳ một thời điểm nào” và đó là những cái ngưỡng mà mỗi con người có ý chí phải cố gắng vượt qua. Nếu bộ não của Sinh viên hoạt động theo bài thí nghiệm đã được biên soạn tỉ mỉ thì trong suốt quá trình thí nghiệm, Sinh viên sẽ không có thời gian dành cho quá trình suy nghĩ về các vấn đề khoa học đang đặt ra. Sinh viên cũng không đủ thời gian suy nghĩ để chọn lựa cách tiến hành thí nghiệm khoa học, đặc biệt các kỹ năng xử lý sáng tạo. Cách giảng dạy rập khuôn theo từng chi tiết, đi đúng từng bước và cho từng giọt hóa chất vào ống nghiệm không những làm tê liệt việc rèn luyện những kỹ năng xử lý có tính khoa học mà còn làm cho Sinh viên nhàm chán, thiếu thích thú trong thí nghiệm. Khi Giáo viên yêu cầu Sinh viên tự thí nghiệm và tự tìm tòi khám phá với sự hướng dẫn, theo dõi của Giáo viên thì chắc chắn rằng, Sinh viên sẽ thực hiện và đáp ứng được (ngoại trừ Sinh viên Trung cấp và Cao đẳng) những yêu cầu của môn học và Họ sẽ phát triển và phát huy được khả năng tiếp nhận nhiều thông tin ở bất kỳ một thời điểm nào.

    Thực tế tại NTU, số Sinh viên trong mỗi lớp là khá đông, trình độ Sinh viên trong lớp quá chênh lệch nên khả năng tiếp thu là khác nhau. Để nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo, thực hiện được tinh thần chủ đạo “Lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học” theo Tôi, cần:

    a. Tăng cường giáo dục thái độ, không ngừng kích thích sự ham muốn tìm tòi những cái mới nhằm phát huy sự chủ động, sáng tạo của Sinh viên ở mức độ cao nhất, biến Họ thành những người có khả năng nghiên cứu, nắm vững các nội dung cần học và thiết tha những kiến thức mới về Hoá học để có thể áp dụng nghề nghiệp trong tương lai.

    b. Tăng cường các hoạt động rèn luyện kĩ năng thực hành của Sinh viên trong giờ học, làm cho Sinh viên trở thành chủ thể hoạt động bằng các biện pháp hợp lí như:

    – Các gợi ý của giáo viên phải làm tăng mức độ trí lực Sinh viên qua việc trả lời các câu hỏi tổng hợp, đòi hỏi so sánh, suy luận trước và sau khi thí nghiệm để Sinh viên tự mình giải quyết các tình huống có “vấn đề” từ thấp đến cao.

    c. Đổi mới phương pháp dạy thực hành Hóa hữu cơ bằng phương pháp Spickler.

    Công trình nghiên cứu của Sphickler và một số nhà giáo dục Bắc Mỹ về việc khảo sát nhiệm vụ thực hành trong các môn khoa học bậc Đại học đã cho các kết luận :

    a. Giai đoạn khảo sát thăm dò là giai đoạn Sinh viên tự vạch ra cách tiến hành hoặc có thể truy tìm thí nghiệm và tham khảo trên Internet với mục đích là Sinh viên tiến hành thu thập số liệu mà không được giảng viên hướng dẫn chi tiết và tỉ mỉ.

    b. Giai đoạn sáng tạo là giai đoạn yêu cầu Sinh viên tự thiết kế cách thực hiện, tiến hành, phân tích số liệu và hình thành giả thiết.

    c. Giai đoạn khám phá, phát minh và kiểm tra giả thiết qua phản ứng thí nghiệm.

    Tôi đã xây dựng các thí nghiệm trên cơ sở không cung cấp chi tiết các bước tiến hành thí nghiệm như trước đây mà để Sinh viên tự tìm hiểu cách thức thí nghiệm theo sự hướng dẫn nội dung của Tôi và phải suy nghĩ làm thế nào để thực hiện được hiệu quả nội dung đó. Để Sinh viên nắm vững kiến thức, sau quá trình hướng dẫn và theo dõi Sinh viên thực hành thí nghiệm, Tôi đã củng cố lại toàn bộ kiến thức về phản ứng trong thực nghiệm cho Sinh viên nhờ minh họa qua hình ảnh, băng Video, file minh họa thí nghiệm … những thực nghiệm đó nhờ các thiết bị dạy học đã được trang bị. Và cuối cùng, Tôi yêu cầu Sinh viên viết tường trình những gì tự thực hiện được và đánh giá.

    Qua thực tiễn đổi mới, bảng 1 cho thấy sự khác biệt giữ 2 phương pháp dạy truyền thống và phương pháp Spickler.

    Bảng 1: So sánh cách dạy truyền thống và phương pháp Spickler

    Thí nghiệm kiểm chứng, cung cấp cho Sinh viên qua tài liệu – Lý thuyết thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm.

    Tiến hành thí nghiệm chính xác và tỉ mỉ như tài liệu hướng dẫn.

    Mô tả chi tiết như công thức Hóa học, hiện tượng quan sát, cách tính toán, phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả và hiện tượng quan sát được.

    Mục đích đạt được

    Sinh viên kiểm tra lại hiện tượng Hóa học và tính chất Hóa học được học tại lớp.

    Quá trình học tập

    Tuân theo những thí nghiệm cho sẵn và theo từng bước một của thí nghiệm.

    Giảng viên giảng trước khi Sinh viên tiến hành thí nghiệm.

    Thí nghiệm cho Sinh viên tự khảo sát theo hướng dẫn

    Có thể cung cấp lý thuyết thí nghiệm hoặc yêu cầu Sinh viên tìm tòi những thí nghiệm theo yêu cầu của giáo viên.

    Hướng dẫn sử dụng thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.

    Sinh viên trình bày cách tiến hành và giáo viên kiểm tra lại tính khả thi của thí nghiệm hoặc có gợi ý kịp thời sơ bộ sau khi Sinh viên đã trình bày cách của mình

    – Không cung cấp cácMục đích đạt được mô tả chi tiết cách tiến hành thí nghiệm, cách tính toán, phân tích kết quả thí nghiêm.Giải thích kết quả thí nghiệm.

    Sinh viên tự vạch ra các bước tiến hành thí nghiệm.

    Quá trình học tập

    Sinh viên tự thu thập số liệu

    – Giảng viên nhận xét và đánh giá quá trình học và củng cố kiến thức.

    Sinh viên phân thích những gì thu thập được và đưa ra kết luận

    Quá trình thực hiện tìm tòi và khám phá.

    III. Kết luận

    Những đổi mới giảng dạy thực hành Hóa học theo phương pháp Spickler này được áp dụng cho Sinh viên K51, ngành Công nghệ sinh học, hệ Đại học chính quy tại phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ- NTU. Kết quả đánh giá cho thấy kiến thức, kĩ năng và thái độ của Sinh viên tiến bộ vượt bực so với những năm trước đây.

    Tôi hy vọng báo cáo này sẽ có ích cho những môn học có học phần thực nghiệm và là một trong những cách đổi mới về phương pháp giảng dạy thí nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường chúng ta trong thời gian tới.

    Tài liệu tham khảo

    1. Keith W Prichard and R. mclaran Sawyer (1994). Hand book of College teaching-theory and application, Greenwood pss, Westport Connectial London.

    2. Spickler, T.R (1884), an experiment on the efficacy of intuition development in improving higher levels of learning and reasoning in physical science. Dissertation Abstracts International, I, 143A

    Thạc sĩ Phan Thị Nhì Bộ môn Hóa-Đại học Nha Trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dụng Cụ Thủy Tinh Phòng Thí Nghiệm
  • Eem: Phương Pháp Thực Nghiệm Đánh Giá
  • Kiểm Nghiệm Chất Lượng Lương Thực, Thực Phẩm
  • Phương Pháp Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Quan Trọng Như Thế Nào Đối Với Công Tác Hậu Kiểm?
  • Bảng Giá Kiểm Nghiệm Thực Phẩm
  • Bài 36A. Tìm Hiểu Pháp Hành Thiền Tuệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp Năm 2013
  • Tổng Kết Về Kinh Pháp Hoa
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Ivf
  • Thụ Tinh Ống Nghiệm (Ivf)
  • Cách Tính Tuổi Thai Khi Thụ Tinh Nhân Tạo Trong Ống Nghiệm Ivf
  • I. Pháp hành thiền định (Samathabhāvanā)

    1. Định nghĩa pháp hành thiền định

    Pháp hành thiền định là pháp hành làm cho tâm an trú trong một đề mục thiền định duy nhất, dẫn đến sự chứng đắc tuần tự 5 bậc thiền sắc giới, 4 bậc thiền vô sắc giới. Pháp hành thiền định này đã có trước khi Đức Phật xuất hiện trên thế gian. Theo tiểu sử Đức Phật Gotama, khi còn là Đức Bồ Tát Siddhattha, Ngài đã từng thọ giáo với vị Đạo sư Ālāra Kalāmagotta về pháp hành thiền định, Ngài đã chứng đắc đến bậc thiền "Vô sở hữu xứ thiền"; và đã từng thọ giáo với vị Đạo sư Udaka Rāmaputta, Ngài đã chứng đắc đến bậc thiền "Phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền " bậc thiền tột đỉnh của thiền vô sắc giới, cũng là tột đỉnh của thiền tam giới. Như vậy, pháp hành thiền định có trong Phật giáo và cũng có ngoài Phật giáo.

    2. Định nghĩa thiền định

    Thiền định là định tâm trong một đề mục thiền định duy nhất làm đối tượng, có khả năng chế ngự, làm vắng lặng được 5 pháp chướng ngại(nivaraṇa), bằng 5 chi thiền, làm cho tâm an định vững chắc trong một đề mục thiền định ấy, dẫn đến sự chứng đắc tuần tự 5 bậc thiền sắc giới, 4 bậc thiền vô sắc giới. Định tâm an trú trong bậc thiền, hành giả hưởng sự an lạc trong thiền định.

    3. Những điểm đặc biệt trong phần định nghĩa

    (1) Định tâm trong một đối tượng thiền định; (2) Đối tượng thiền định; (3) Năm pháp chướng ngại; (4) Năm chi thiền; (5) Năm bậc thiền sắc giới; (6) Bốn bậc thiền vô sắc giới; (7) Quả báu của thiền định.

    3.1 Định Tâm Của Thiền Định

    Thiền định có chi pháp là "nhất tâm tâm sở"(ekaggatācetasika), gọi là định tâm. Trong trường hợp hành giả tiến hành thiền định, nhất tâm tâm sở đóng vai trò chính yếu, làm cho tâm an trú trong một đề mục thiền định duy nhất làm đối tượng.

    Định tâm trong một đề mục thiền định ấy, trải qua 3 giai đoạn như sau:

    *Giai đoạn đầu: Nhất tâm tâm sở đồng sanh với 8 dục giới đại thiện tâm (hay dục giới đại duy tác tâm), làm phận sự định tâm tiến hành thiền định (parikammasamādhi), có đề mục tiến hành (parikammanimitta), và ấn chứng thô ảnh tương tự (ugghanimitta), làm đối tượng thiền định.

    *Giai đoạn giữa: Nhất tâm tâm sở đồng sanh với 4 dục giới đại thiện tâm hợp trí tuệ (hay 4 dục giới đại duy tác tâm hợp với trí tuệ), làm phận sự cận định (upacārasamādhi) có ấn chứng quang ảnh trong sáng (paṭibhāganimitta), làm đối tượng thiền định.

    *Giai đoạn cuối: Nhất tâm tâm sở đồng sanh với 5 sắc giới thiện tâm (hay 5 sắc giới duy tác tâm), làm phận sự an định vững chắc (appanāsamādhi) có ấn chứng quang ảnh trong sáng (paṭibhāganimitta) làm đối tượng thiền định.

    *Và Nhất tâm tâm sở đồng sanh với 4 vô sắc giới thiện tâm (hay 4 vô sắc giới duy tác tâm), làm phận sự an định vững chắc(appanāsamādhi) có đề mục thiền vô sắc giới làm đối tượng. Nhất tâm tâm sở này gọi là định tâm của thiền định.

    3.2 Đối Tượng Của Thiền Định

    Đối tượng của thiền định tất cả gồm có 40 đề mục:

    (a) 10 đề mục hình tròn(kasiṇa); (b) 10 đề mục tử thi bất tịnh (asubha); (c) 10 đề mục tùy niệm (anussati); (d) 4 đề mục tứ vô lượng tâm (appamaññā); (e) 1 đề mục quán vật thực đáng nhờm (āhāre paṭikkūlasaññā); (f) 1 đề mục phân tích tứ đại (catudhātuvavatthāna); (g) 4 đề mục vô sắc giới (āruppa).

    (a) Mười đề mục hình tròn kasina

    a1. Đề mục đất: Dùng đất làm đối tượng thiền định;

    a2. Đề mục nước: Dùng nước làm đối tượng thiền định;

    a3. Đề mục lửa: Dùng lửa làm đối tượng thiền định;

    a4. Đề mục gió: Dùng gió làm đối tượng thiền định;

    a5. Đề mục màu xanh: Dùng màu xanh làm đối tượng thiền định;

    a6. Đề mục màu vàng: Dùng màu vàng làm đối tượng thiền định;

    a7. Đề mục màu đỏ: Dùng màu đỏ là đối tượng thiền định;

    a8. Đề mục màu trắng: Dùng màu trắng làm đối tượng thiền định;

    a9. Đề mục ánh sáng: Dùng ánh sáng làm đối tượng thiền định;

    a10. Đề mục hư không: Dùng hư không làm đối tượng thiền định.

    Đó là 10 đề mục hình tròn kasina, làm đối tượng thiền định.

    Thích Nữ Tuệ Nguyện (Sưu Tầm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Diệu Pháp Liên Hoa Giảng Giải (Phẩm 24)
  • Yếu Chỉ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh
  • Tìm Hiểu “pháp Lý” Dự Án Khu Dân Cư Hà Huy Tập Của Công Ty Ân Phú
  • Hồ Sơ Pháp Lý Dự Án Gồm Những Gì? Cách Kiểm Tra 2022
  • Tìm Hiểu Pháp Lý Dự Án Wyndham Soleil Đà Nẵng
  • Hướng Dẫn Thực Hành Effortless English Bởi Giảng Viên Pasal

    --- Bài mới hơn ---

  • Ra Mắt Hệ Thống Học Tiếng Anh Effortless English Online Độc Quyền Tại Việt Nam
  • 7 Quy Tắc Học Tiếng Anh Theo Phương Pháp Effortless English
  • 7 Nguyên Tắc Học Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Effortless English
  • Học Tiếng Anh Theo Phương Pháp Effortless English Như Thế Nào?
  • Tiến Sĩ Aj Hoge Là Ai??
  • Hướng dẫn thực hành Effortless English bởi giảng viên Pasal

    Quá trình học tiếng Anh của bạn sẽ dễ dàng hơn với sự hỗ trợ thực hành đến từ giảng viên và đội ngũ trợ giảng tại Pasal

    Lợi ích của hệ thống Effortless English Online không chỉ giới hạn bởi những bài học độc quyền duy nhất tại Việt Nam, với những công cụ học trực tuyến tối ưu và hiệu quả, mà còn đến từ sự hỗ trợ hết mình của đội ngũ giảng viên và trợ giảng tại Pasal.

    Đối với học viên của khoá học Effortless English Premium, trong quá trình học tập tại website, học viên sẽ được các giảng viên của Pasal hỗ trợ sửa lỗi trực tiếp cho các bài tập thực hành luyện nói và hướng dẫn cách để cải thiện khả năng phát âm cũng như ngữ điệu khi nói tiếng Anh.

    Với kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh giao tiếp chuyên nghiệp và được đào tạo trực tiếp bởi tiến sĩ A.J Hoge theo phương pháp Effortless English, đội ngũ Giảng viên tại Pasal sẽ là những người đồng hành tốt nhất trên con đường chinh phục tiếng Anh của bạn.

    Với hệ thống Effortless English Online, bạn sẽ được hướng dẫn và trải nghiệm quy trình học tiếng Anh chuẩn xác theo phương pháp Effortless English chính thống từ tác giả A.J Hoge. Bên cạnh đó, quá trình học Effortless English của bạn sẽ trở nên thú vị và dễ dàng hơn với sự trợ giúp đắc lực từ Tổ chức đào tạo tiếng Anh giao tiếp Pasal – đối tác của A.J Hoge và Effortless English tại Việt Nam.

    Những bài học chính được sử dụng trên hệ thống Efforltess English Online là những bài học hoàn toàn mới và áp dụng riêng cho Việt Nam, được phát triển trực tiếp bởi chính tác giả A.J Hoge

    Sử dụng hệ thống Effortless English Online, bạn sẽ được học trực tiếp các bài học bản quyền của chính tác giả A.J Hoge và có cơ hội gặp mặt giao lưu trực tiếp cùng A.J Hoge tại Việt Nam trong các sự kiện thường niên do Pasal tổ chức.

    Đừng bỏ lỡ cơ hội thay đổi tiếng Anh của bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Xạ Giao Tiếp Effortless English
  • Sự Khác Biệt Của Phương Pháp Effortless English
  • Phương Pháp Học Effortless English Mới Và Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Effortless English Có Hiệu Quả Thực Sự Không
  • Phương Pháp Effortless English Là Gì
  • 5 Cách Thực Hành Giảng Dạy Đạt Hiệu Quả Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bế Giảng Khóa Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Bật Mí Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Tiểu Học Cải Tiến Tại Trung Tâm British Council
  • Các Phương Pháp, Kỹ Năng Và Cách Thức Giảng Dạy
  • Trao Đổi Về Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Kinh Nghiệm Xây Dựng Giáo Án Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mầm Non
  • Tôi nhớ rất rõ lúc mới bắt đầu vào nghề, tôi được tham gia một buổi tập huấn chuyên môn và đã cảm thấy choáng ngợp trước các phương pháp giảng dạy mới. (Lúc ấy tôi đã muốn ngay lập tức áp dụng tất cả phương pháp đó vào lớphocj.) Nhưng, sau khi những ánh hào quang của ngày hôm đó qua đi, bình tĩnh ngồi suy ngẫm lại về những chiến thuật đó, tôi nhận thấy rằng “có rất nhiều điều tuyệt vời, nhưng liệu rằng tôi có thể áp dụng được tất cả các phương pháp giảng dạy đó?

    Giáo viên chúng ta thường tìm cách đổi mới và sáng tạo trong công việc, đó là điều khá hiển nhiên. Vì vậy chúng ta luôn muốn được thử những điều mới mẻ, luôn muốn trang bị đầy túi “bí kíp” dạy học của mình. Nhưng điều quan trọng là tập trung vào mục đích và mục tiêu của việc dạy học chứ không phải là vào số lượng các phương pháp. Vì vậy điều có ý nghĩa quan trọng hơn những phương pháp giảng dạy mới lại là lý do tại sao chúng ta áp dụng chúng trong tiết học

    Các nghiên cứu nói gì?

    Điều này thôi thúc tôi đến gặp nhà nghiên cứu giáo dục John Hattie, người đã viết bài Bài học trực quan cho giáo viên: Tối đa hóa tác động đến học tập . Thông qua nghiên cứu này, ông mong muốn giúp các giáo viên nhìn thấy và hiểu rõ hơn về việc học tập qua con mắt của học sinh.

    Hattie đã có hơn 15 năm nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của học sinh phổ thông. Ông đã phát hiện mối quan hệ giữa kết quả học tập của học sinh và phương pháp giảng dạy của giáo viên. Ở bài viết này tôi xin được đề cập đến 5 phương pháp giảng dạy hiệu quả:

    1. Sự rõ ràng trong mục tiêu bài học của giáo viên

    Khi một giáo viên bắt đầu một bài học hoặc một dự án với học sinh, giáo viên cần làm rõ mục tiêu và mục đích học tập, cùng với đó là những tiêu chí rõ ràng về sự thành công cụ thể của học sinh trong bài học hoặc dự án đó. Và sẽ tuyệt vời hơn nếu giáo viên trình bày một ví dụ hoặc một mô hình cụ thể để học sinh có thể hình dung được về các sản phẩm cuối cùng của bài học.

    3. Phản hồi

    Làm thế nào người học biết được chúng đang tiến bộ mà không có những phản hồi thường xuyên và nhất quán từ giáo viên? Cùng với phản hồi cá nhân (trên giấy hoặc bằng lời) giáo viên cần cung cấp những nhận xét cho cả lớp học về những bằng chứng cho thấy sự tiến bộ của cả lớp học và những lĩnh vực cần thiết khác. Mặt khác, học sinh cũng cần có các cơ hội được đưa ra nhận xét của mình để giáo viên từ đó có thể điều chỉnh quá trình học tập, các tài liệu hướng dẫn và phương pháp giảng dạy tương ứng.

    4. Đánh giá quá trình

    Để cung cấp cho học sinh phản hồi hiệu quả và chính xác, giáo viên cần đánh giá thường xuyên dựa trên các mục tiêu học tập hoặc sản phẩm của bài học (đánh giá tổng kết). Chuyên gia Hattie khuyến cáo rằng, các giáo viên dành cùng một khoảng thời gian để đánh giá quá trình tương đương với thời gian dành cho các đánh giá tổng kết.

    5. Các chiến lược suy ngẫm và tự nhận thức

    Học sinh có cơ hội lập kế hoạch và tổ chức, theo dõi công việc của mình, định hướng việc học của chính mình, và tự suy ngẫm dựa trên quá trình học tập. Khi chúng ta cung cấp cho học sinh thời gian và không gian để suy ngẫm những gì đã học và tạo cơ hôi để học sinh bộc lộ những suy nghĩ của riêng chúng, sự tự nhận thức của học sinh tăng lên. Điều này khiến cho việc ghi nhớ kiến thức trở nên sâu sắc hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Nguyên Tắc Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng
  • Cải Tiến Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Bậc Trung Học
  • 13 Cách Giảm Mỡ Bụng Nhanh Và Hiệu Quả Nhất Tại Nhà “quá Dễ”
  • Các Phương Pháp Giảm Cân Hiệu Quả Tại Nhà
  • Happy Lasik 2022 Hỗ Trợ Lên Đến 40% Chi Phí Phẫu Thuật Điều Trị Cận
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu 70 Năm Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Lào Cai

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Bình Dương (1975
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Các Di Tích Việt Nam Tỉnh Sóc Trăng Cac Di Tich Bao Gom Doc
  • Những Sự Thật Kinh Ngạc Trong Lịch Sử Thế Giới
  • Những Cuộc Chiến Làm Thay Đổi Cả Lịch Sử Thế Giới
  • Tìm Hiểu Về Lịch Sử Hồ Gươm
  • BÀI DỰ THI

    “TÌM HIỂU LỊCH SỬ 70 NĂM ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI (1947-2017)”

    Câu hỏi:

    Câu 1. Trình bày hoàn cảnh, ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng bộ tỉnh Lào Cai?

    Câu 2. Trình bày những sự kiện, mốc lịch sử quan trọng phản ánh sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai đối với phong trào cách mạng địa phương trong 70 năm qua?

    Câu 3. Từ khi thành lập đến nay, Đảng bộ tỉnh Lào Cai đã tổ chức bao nhiêu kỳ đại hội? Nêu thời gian tổ chức các kỳ đại hội; họ và tên của các đồng chí trong Ban chấp hành Đảng bộ, Bí thư Tỉnh ủy từ khi thành lập đến nay?

    Câu 4. Trình bày những nét nổi bật trong công tác xây dựng Đảng bộ tỉnh từ năm 1947 đến năm 2022. Phân tích ý nghĩa của những những kết quả đạt được trong công tác xây dựng Đảng bộ tỉnh qua các thời kỳ lịch sử?

    Câu 5. Để Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của Khu vực Tây Bắc, bản thân phải làm gì để góp phần xây dựng Đảng bộ tỉnh Lào Cai ngày càng trong sạch vững mạnh (không quá 3.000 từ)?

    Trả lời:

    Câu 1. Hoàn cảnh, ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng bộ tỉnh Lào Cai:

    1. Thành lập Ban cán sự Đảng Lào Cai

    Ngày 3-2-1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập, đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta, chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối kéo dài kể từ khi thực dân Pháp xâm lược. Sau khi ra đời, Đảng ta đã đề ra đường lối cứu nước, giải phóng dân tộc theo lập trường vô sản và khẳng định vai trò lãnh đạo Đảng đối với cách mạng Việt Nam.

    Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, tình hình chính trị – xã hội ở Lào Cai diễn biến hết sức phức tạp. Theo hiệp ước đồng minh, quân đội Tưởng Giới Thạch vào miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật. Trong khi chưa giành được chính quyền cách mạng cấp tỉnh thì Nhân dân Lào Cai lại phải đối phó ngay với quân đội Tưởng Giới Thạch và bè lũ Việt Nam Quốc dân Đảng phản động. Trong vòng một năm chiếm đóng ở Lào Cai (từ tháng 11-1945 đến tháng 11-1946), bọn Quốc dân Đảng đã phá hoại thành quả của nhân dân vừa mới giành được, khủng bố những người theo xu hướng Việt Minh, ngoài ra, chúng còn thu nhiều loại thuế, bắt nhân dân nộp lương thực, thực phẩm để nuôi quân; tung tiền giả ra trao đổi mua bán làm rối loạn thị trường…

    Do sự phát triển của phong trào cách mạng ở Lào Cai, nhiều tổ chức yêu nước theo xu hướng Việt Minh đã được hình thành, trước tình hình đó cần phải có tổ chức đảng đứng ra lãnh đạo các phong trào ở địa phương. Với chủ trương hòa để tiến của Trung ương, trung tuần tháng 10-1945, Xứ ủy Bắc Kỳ và Kỳ Bộ Việt Minh Bắc Kỳ cử một đoàn cán bộ lên Lào Cai, với nhiệm vụ tranh thủ lúc Tưởng Giới Thạch chưa lập chính quyền tay sai, xúc tiến nhanh việc tổ chức chính quyền và các đoàn thể quần chúng gây dựng cơ sở cách mạng. Đoàn lên mang theo thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh (18-10-1945). Trong thư Người thông báo cho đồng bào Lào Cai biết Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã thành công trong cả nước và Người thăm hỏi động viên nhân dân các dân tộc Lào Cai cùng nhau hăng hái đứng lên phấn đấu để củng cố nền độc lập của nước nhà.

    Đầu tháng 9-1946, Xứ ủy quyết định thành lập Ban cán sự Đảng tỉnh Lào Cai gồm ba đồng chí, đồng chí Ngô Minh Loan làm Trưởng ban (có lúc gọi là Bí thư) đồng chí Lê Thanh và Đào Đình Bảng làm ủy viên. Sự kiện Ban cán sự Đảng tỉnh Lào Cai được thành lập đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử Cách mạng của Nhân dân Lào Cai. Từ đây Lào Cai đã có tổ chức Đảng lãnh đạo, là động lực to lớn thúc đẩy quần chúng đứng lên đấu tranh giải phóng quê hương.

    Câu 2. Trình bày những sự kiện, mốc lịch sử quan trọng phản ánh sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai đối với phong trào cách mạng địa phương trong 70 năm qua:

    1. Giải phóng Lào Cai lần thứ nhất (11-1946)

    Ngày 04/10/1946, Ban cán sự Đảng đã tổ chức cuộc họp với chỉ huy các đơn vị bộ đội chủ lực để bàn kế hoạch chi tiết về chiến dịch giải phóng Lào Cai. Ngày 26/10/1946, các cánh quân chủ lực của ta bắt đầu tiến công đánh bọn Quốc dân Đảng ở Phố Lu (Bảo Thắng), tham gia cùng với lực lượng vũ trang Cách mạng còn có quân của các thổ ty, sau 3 ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Phú Thọ
  • Thi Tìm Hiểu Lịch Sử, Văn Hóa Dân Tộc “tự Hào Việt Nam” Lần Thứ Iii
  • Lịch Sử Áo Dài Việt Nam Qua Các Thời Kỳ
  • Lịch Sử Phát Triển Của Áo Dài Việt Nam
  • Lịch Sử Máy Tính: Sơ Lược Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Máy Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×