Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tài Liệu Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Nhằm Hình Thành Những Biểu Tượng Về Hình Khối Cho Trẻ 5 6 Tuổi
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Luận Khoa Học Là Gì, Tiểu Luận Phương Pháp Luận Khoa Học, Khóa Luận Tốt Nghiệp Phương Pháp Toán, Khóa Luận Bằng Chứng Kiểm Toán Và Phương Pháp Thu Thập, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, Nghiên Cứu, ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Vào Kiểm Tra Độ Bền Của Dàn Boong Chính Tàu, Phân Tích Phương Pháp Nghiên Cưu Nhân Trắc Học Ngành May, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phương án Điều Tra Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ, Nghiên Cứu Chiết Xuất Và Bào Chê Viên Giảo Cổ Lam (khoá Luận Tốt Nghiệp Dược Sĩ Khoá 2002 – 2007, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Luận án Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Mẫu Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Tiểu Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tham Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tham Luận Về Nghiên Cứu Khoa Học,

    Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Hiện Nay
  • Để Viết “phần Phương Pháp” Của Một Bài Báo Nghiên Cứu Khoa Học Bằng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Ts Vũ Cao Đàm
  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Nckh Sinh Viên
  • Bài Giảng Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • 5 Mẫu Lời Kết Luận Của Bài Tiểu Luận Hay Nhất
  • Cách Viết Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết
  • Sách Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • *tác động của thếgiới khách quan phải xửlý những tình huống

    xuất hiện trong tựnhiên, lao động vàứng xử.

    *Hiểubiếtđược tích luỹngẫu nhiên trong đờisống

    b. Tri thức khoa học(Academic-AK)

    là những hiểu biết được tích luỹmột cách hệthống, dựa trên

    một hệthống phương pháp khoa học

    -Tri thức khoa học khác tri thức kinh nghiệm?

    *tổng kết sốliệu và sựkiện ngẫu nhiên, rời rạc đểkhái quát

    hoá thành cơsởlý thuyết.

    *kết luận vềquy luật tất yếu đã được khảo nghiệm

    *Lưu giữ/lưu truyền

    t 1 caùch heä thoáng toaøn bộ phương hướng NC (tính môùi, tính heä thoáng, tính hoaøn thieän). EX: Luaän vaên toát nghieäp ? CAÁU TRUÙC LOGIC CUÛA KHAÛO LUAÄN KH goàm 3 boä phaàn hôpï thaønh 1. Luaän ñeà laø moät phaùn ñoaùn caàn ñöôïc chöùng minh Traû lôøi caâu hoûi "caàn chöùng minh ñieàu gì ''? Con hư! 2. Luaän cöù laø baèng chöùng (ñoïc taøi lieäu, quan saùt/thöïc nghieäm) ñöôïc ñöa ra ñeå chöùng minh luaän ñeà Traû lôøi caâu hoûi "chöùng minh baèng caùi gì ? " Coù 2 loaïi luaän cöù: * Luaän cöù lyù thuyeát laø caùc cô sôû lyù thuyeát KH, luaän ñieåm KH, caùc tieân ñeà, ñònh lyù, ñònh luaät, qui luaät. Coøn goïi laø cơ sở lý luận. * Luaän cöù thöïc tieãn laø caùc phaùn ñoaùn ñaõ ñöôïc xaùc nhaän, ñöôïc hình thaønh bôûi caùc soá lieäu, söï kieän thu thaäp töø quan sát thöïc nghieäm. ư 3. Luaän chöùng laø caùch thöùc, phöông phaùp toå chöùc moät pheùp chứng minh, nhaèm vaïch roõ mối liên hệ giữa luaän cöù vaø giöõa toaøn boä luaän cöù với luaän ñeà. Traû lôøi caâu hoûi "Chứng minh baèng caùch naøo?" Caùc loaïi CM: * Luaän chöùng logic bao goàm chuoãi caùc pheùp suy luaän ñöôïc lieân keát theo moät traät töï xaùc ñònh. * * Luaän chöùng ngoaøi logic goàm pp tieáp caän & pp thu thaäp thoâng tin Lieäu phaùp môùi chöõa beänh AIDS Hieän nay caùc nhaø NC ôû Myõ vaø UÙc hy voïng raèng lieäu phaùp interleukin 2 seõ ngaên chaën ñöôïc söï phaùt trieån vaø bieán chöùng phöùc taïp ôû beänh nhaân HIV döông tính (Luaän ñeà). Lieäu phaùp naøy chuû yeáu kích thích heä mieãn dòch ñeå laøm taêng SLTB voán ñaõ bò nhieãm HIV laøm caïn kieät. Do vaäy, ñaây laø PP chöõa trò hoaøn toaøn khaùc tröôùc (Luaän cöù lyù thuyeát). Lieäu phaùp naøy ñaõ ñöôïc thöû nghieäm trong nhieàu naêm qua ôû caùc BV taïi Sydney, Melboure vaø thu ñöôïc nhieàu KQ toát (Luaän cöù thöïc tieãn) CÔ SÔÛ LYÙ LUAÄN CSLL laø luaän cöù lyù thuyeát ñöôïc CM bôûi caùc NC tröôùc. Trích daãn phaûi ñuùng choã, ñuùng luùc Lyù thuyeát laø moät heä thoáng tri thöùc KH, cung caáp moät quan nieäm hoaøn chænh veà baûn chaát söï vaät vaø moái lieân heä cô baûn giöõa söï vaät vôùi theá giôùi hieän thöïcÎ lyù thuyeát goàm caùc khaùi nieäm, phaïm truø, qui luaät veà söï vaät. YÙ nghóa cuûa CSLL möôïn ñeå CM giaû thuyeát * - tieát kieäm vaät chaát, thôøi gian, taøi chính * - laøm neàn taûng kieán giaûi cho nhöõng luaän cöù * thöïc tieãn (thöïc nghieäm) TRÌNH TÖÏ LOGIC CUÛA NCKH * - Böôùc 1. Phaùt hieän vaán ñeà NC (ñaët caâu hoûi caàn ñöôïc giaûi ñaùpÆ seõ ñöa ra ñöôïc caâu traû lôøi Ù coù theå xaùc ñònh ñöôïc phöông höôùng NC) * - Böôùc 2. Xaây döïng giaû thuyeátÙ xaùc ñònh luaän ñeàÙ nhaän ñònh sô boä veà baûn chaát söï vaät/hieän töôïng. * - Böôùc 3. Laäp phöông aùn thu thaäp thoâng tin, choïn maãu khaûo saùt, döï kieán tieán ñoä, phöông tieän vaø phöông phaùp * - Böôùc 4. Xaây döïng luaän cöù lyù thuyeát (CS lyù luaän) * - Böôùc 5. Tthaäp döõ lieäu Æ luaän cöù thöïc tieãn cuûa NC. * - Böôùc 6. Phaân tích vaø baøn luaän * - Böôùc 7. Keát luaän vaø đề nghị Kết luận, đề nghị Luận cứ thực tiễn Luận cứ lý thuyết Thu thập thông tin Xây dựng giả thuyết Phát hiện vấn đề KH LỰA CHỌN VÀ ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI NCKH * Ñeà taøi * Döï aùn * Ñeà aùn * Chöông trình ÑEÀ TAØI NCKH Ñeà taøi NCKH laø moät hình thöùc TC NCKH, ñöôïc ñaëc tröng bôûi moät nhieäm vuï NC vaø do moät ngöôøi hay nhoùm ngöôøi thöïc hieän. Ñeà taøi ñònh höôùng vaøo vieäc traû lôøi nhöõng caâu hoûi veà yù nghóa hoïc thuaät, coù theå chöa quan taâm hieän thöïc hoùa trong hoaït ñoäng thöïc teá. Döï aùn laø loaïi ñeà taøi coù muïc ñích öùng duïng nhaát ñònh vaøo ñôøi soáng kinh teá & XH. Döï aùn ñoøi hoûi phaûi ñaùp öùng moät nhu caàu ñaõ neâu; coù kyø haïn vaø raøng buoäc veà nguoàn löïc nhaát ñònh. Ñeà aùn laø loaïi vaên kieän ñöôïc xaây döïng ñeå trình moät caáp quaûn lyù / CQ taøi trôï ñeå xin ñöôïc thöïc hieän moät coâng vieäc naøo ñoù. Æ seõ xuaát hieän nhöõng döï aùn, chöông trình, ñeà taøi hoaëc toå chöùc/hoaït ñoäng kinh teá, XH Chöông trình laø moät nhoùm caùc ñeà taøi hoaëc döï aùn, ñöôïc taäp hôïp theo moät muïc ñích xaùc ñònh. Giöaõ chuùng coù tính ñoäc laäp töông ñoái nhöng noäi dung thöïc hieän cuûa moät chöông trình thì phaûi luoân ñoàng boä Tên đề tài BA KHÔNG NÊN 1. Lạm dụng từ chỉ "mục đích" nghiên cứu 2. Bắt đầu bằng cụm từ có độ bất định cao về thông tin 3. Thể hiện tính quá dễ dãi, chung chung 1. Lạm dụng từ chỉ "mục đích" nghiên cứu * Đề tài: "Nghiên cứu tác động của chính sách, giao đất giao rừng đến tình hình sử dụng đất của đồng bào Mường, Dao tại huyện A, tỉnh B nhằm góp phần nâng cao đời sống đồng bào và bảo vệ môi trường" 2. Bắt đầu bằng cụm từ có độ bất định cao về thông tin * "Một vài suy nghĩ..." * "Một số biện pháp ..." * "Bước đầu tìm hiểu ..." * "Những vấn đề về..." * "Nghiên cứu về... Một số biện pháp nâng cao năng suất lúa lai tại huyện A, tỉnh B 3. Quá "dễ dãi", chung chung * Đề tài: Hội nhập - Thách thức, thời cơ * Phân tích thực trạng và nguyên nhân gây chết cây tiêu tại Huyện Củ Chi, TP. HCM, nhằm đề ra biện pháp phòng trừ tổng hợp cho cây tiêu vùng Đông Nam bộ * Bệnh hại cây tiêu tại Phú Quốc Bắt đầu bằng cụm từ "thừa" không có giá trị thông tin * "Nghiên cứu ..." * "Nghiên cứu đề xuất ..." * "Kết quả nghiên cứu ..." * "Cơ sở khoa học ..." * "Luận cứ khoa học ..." "Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng Tứ giác long xuyên" Tên đề tài dài ít chữ nhất, thông tin nhiều nhất, key word * Đề tài: Nghiên cứu quan hệ phụ thuộc giữa sản phẩm ngoài gỗ với rừng và con người và đề xuất các giải pháp thích hợp để góp phần cải thiện, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Thái sau khi đóng cửa rừng tự nhiên tại vùng cao xã Tà Bỉnh, huyện Tà Nùng, tỉnh LS ...(57) Tránh nhiều của/thì/mà/là * Đề tài: Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ đến tổng thu nhập của nông hộ ở xã A, huyện B, tỉnh C. * Trình độ học vấn của chủ hộ ảnh hưởng tổng thu nhập nông hộ ở xã A, huyện B, tỉnh C. Hàm chứa nhiều key word "Nghiên cứu ảnh hưởng của dư lượng kim loại nặng đến sinh trưởng cây trồng và sức khoẻ con người, và đề xuất các giải pháp thích hợp để hạn chế ảnh hưởng và nâng cao năng suất cây trồng và an toàn cho con người" Mục tiêu/mục đích? 1 0 1 0 1 0 Mục tiêu: "Làm cái gì?" cái đích về nội dung mà người n/c vạch ra để định hướng nổ lực tìm kiếm - Động từ xác định đánh giá đề xuất tìm ra chọn ra nâng cao SMARTMục tiêu phải 9Measurable - Đo được 9 Achievable - Khả thi 9 Realistic - Hiện thực 9 Timebound - Có thời hạn 9 Specific - Cụ thể Mục đích: "nhằm vào việc gì?" Ý nghĩa thực tiễn của n/c Trạng từ chỉ mục đích * nhằm * để * nhằm để * góp phần, ... Qui trình côngnghệ/nâng cao kinh tế/cải thiện đời sống/nâng cao thu nhập/hiệu quả môi trường. Khaùch theå, ñoái töôïng n/c, ñoái töôïng khaûo saùt * Ñoái töôïng NC laø baûn chaát söï vaät/hieän töôïng caàn xem xeùt vaø laøm roõ trong nhieäm vuï n/c * Khaùch theå NC laø heä thoáng söï vaät toàn taïi khaùch quan trong caùc moái lieân heä maø ngöôøi NC caàn khaùm phaù, laø vaät mang ñoái töôïng NC * Ñoái töôïng khaûo saùt laø moät boä phaän ñuû ñaïi dieän cuûa khaùch theå NC ñöôïc ngöôøi NC löïa choïn ñeå xem xeùt. * Phaïm vi nghieân cöùu laø giôùi haïn trong moät soá phaïm vi nhaát ñònh (Giới hạn) * Đề tài: Xây dựng biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng nông nghiệp Quận I. * Đối tượng NC: biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng * Khách thể NC: ngân hàng nông nghiệp * Đối tượng khảo sát: ngân hàng nôngnghiệp quận I * Đề tài: Xây dựng qui trình canh tác cây mía nhập nội có nguồn gốc Thailand * Đối tượng NC: Qui trình canh tác * Khách thể NC: Các bộ giống mía nhập nội * Đối tượng khảo sát: Bộ giống mía có nguồn gốc Thailand PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 1. Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin 2. Phương pháp phi thực nghiệm 3. Phỏng vấn bán chính thức 4. Phỏng vấn chính thức Thông tin * Phân loại thông tin nghiên cứu đối tượng NC * Tài liệu thống kê & KQNC đã công bố * KQ quan sát/thực nghiệm của người NC * Caùc phuong phap thu thaäp thoâng tin - Kế thừa - Phoûng vaán - Quan saùt - Thí nghieäm/thöïc nghieäm tröïc tieáp PHUONG PHAP PHI THÖÏC NGHIEÄM (Non-empirical method) * 1. Khaùi nieäm * 2. Quan saùt khaùch quan * 3. Phöông phaùp chuyeân gia (Expert method) - 3.1 Tieáp caän taâm lyù trong PP chuyeân gia - 3.2 Phoûng vaán - 3.3 Phöông phaùp hoäi ñoàng PHUONG PHAP PHI THÖÏC NGHIEÄM (Non-empirical method) * 1. Khaùi nieäm PPPTN laø phöông phaùp TTTT döïa treân quan saùt nhöõng söï kieän ñaõ hoaëc ñang toàn taïi maø khoâng coù baát kyø can thieäp naøo. PHUONG PHAP PHI THÖÏC NGHIEÄM (Non-empirical method) * 2. Quan saùt khaùch quan Quan saùt khaùch quan laø PP cô baûn ñeå nhaän thöùc söï vaät * QS coù chuaån bò/khoâng chuaån bò tröôùc * Khoâng hoaëc coù tham döï * Theo muïc ñích naém baét baûn chaát ÑT quan sat * Theo muïc ñích xöû lyù thoâng tin (moâ taû/phaân tích) * Theo tính lieân tuïc cuûa QS (lieân tuïc/ñònh kyø/chu kyø/chöông trình) 3. Phöông phaùp chuyeân gia (Expert method) a, Tieáp caän taâm lyù trong PP chuyeân gia/noâng daân b, PP phoûng vaán c, PP hoäi ñoàng laø ñöa yù kieán ñeán caùc nhoùm chuyeân gia ñeå nghe hoï phaân tích (PP taán coâng naõo (Brainstorming): Nhoùm yù töôûng, nhoùm phaân tích) d, Ñieàu tra baèng baûng hoûi Æ choïn maãu: ngaãu nhieân, heä thoáng, ngaãu nhieân phaân taàng heä thoáng phaân taàng, maãu töøng cuïm Æ thieát keá baûng caâu hoûi: Loaïi caâu hoûi vaø noäi dung Æ xöû lyù keát quaû ñieàu tra: Phaân tích - toång hôïp Xử lý thông tin * Thông tin định tính - Sử dụng suy luận logic để đưa ra phán đoán về bản chất sự kiện và qui luật - Mã hóa, số hóa = SPSS * Thông tin định lượng: - thuật toán thống kê, Excel - Bản số liệu, sơ đồ, biểu đồ (cột, bánh, tuyến tính, phối hợp) Bài tập ÑEÀ TAØI NCKH * Mục đích * Mục tiêu * Đối tượng nghiên cứu * Khách thể * Đối tượng khảo sát * Giới hạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Cần Biết 6 Phương Pháp Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu,
  • Hạch Toán Ủy Thác Xuất Khẩu Đối Với Bên Ủy Thác Và Bên Nhận Ủy Thác
  • Hạch Toán Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Uỷ Thác
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • 2 Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác Có Lời Giải
  • Bài Giảng Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Nhằm Hình Thành Những Biểu Tượng Về Hình Khối Cho Trẻ 5 6 Tuổi
  • Nghiên Cứu Khoa Học: Phương Pháp Tự Học
  • Published on

    Môn phương pháp nghiên cứu khoa học

    1. 1. LOGO LOGO Instructor’s info: Instructor’s info: Dr. Nguyen Ngoc Duy Phuong Head of Business Administration Institute of Postgraduate – HBUi Email: [email protected] Cell phone: 0961.28.6868 Dr. Nguyen Ngoc Duy Phuong Head of Business Administration Institute of Postgraduate – HBUi Email: [email protected] Cell phone: 0961.28.6868
    2. 2. LOGO LOGO RESEARCH METHODOLOGY RESEARCH METHODOLOGY
    3. 5. LOGO 6 GỢI Ý ViẾT ĐỀ CƯƠNG chúng tôi nhằm giải quyết các vấn đề và/hay trả lời câu hỏi 2. Đề cương NC là một bản mô tả chi tiết về những gì học viên muốn lý giải hoặc đề xuất;
    4. 6. LOGO 6 GỢI Ý ViẾT ĐỀ CƯƠNG 3. Tính hợp lý và tính khả thi của dự án nghiên cứu; 4. Các nội dung và PPNC mà học viên sẽ triển khai;
    5. 7. LOGO 6 GỢI Ý ViẾT ĐỀ CƯƠNG 5. Cách thức học viên sử dụng để giải thích và vận dụng các kết quả nghiên cứu; 6.Kế hoạch tiến độ thực hiện nghiên cứu
    6. 8. LOGO 3 ĐiỀU TÁC GiẢ CẦN LƯU Ý  i) Định hướng được chính xác những nội dung dự định triển khai trong nghiên cứu;
    7. 9. LOGO 3 ĐiỀU TÁC GiẢ CẦN LƯU Ý ii) đánh giá được giá trị thực tiễn và tính khả thi của nghiên cứu trước khi triển khai nguồn tài nguyên khả năng tiếp cận các nguồn tài nguyên  tính khả thi của NC trong giới hạn thời gian  nguồn kinh phí – moi quan he
    8. 10. LOGO 3 ĐiỀU TÁC GiẢ CẦN LƯU Ý iii) Được sự hướng dẫn cụ thể của người hướng dẫn khoa học và hội đồng khoa học đánh giá .
    9. 11. LOGO 6 VẤN ĐỀ HDKH QUAN TÂM (i) tính mới và ý nghĩa của NC; (ii) tính hợp lý của vấn đề NC;
    10. 12. LOGO 6 VẤN ĐỀ HDKH QUAN TÂM (iii) kiến thức chuyên môn của HV trong lĩnh vực NC nói chung và đề tài NC nói riêng; (iv) khả năng tiếp cận các tài liệu và dữ liệu được sử dụng trong quá trình NC;
    11. 13. LOGO 6 VẤN ĐỀ HDKH QUAN TÂM (v) tính thuyết phục của các phương pháp sử dụng trong quá trình NC; và (vi) khả năng học viên có thể thực hiện được NC và có đóng góp thực sự về mặt học thuật / thực tiển.
    12. 14. LOGO CHỦ ĐiỂM NGÀNH QuẢN TRỊ KD Văn hóa doanh nghiệp Quản trị tài chính Quản trị chiến lược Quản trị nhân sự Quản trị thương hiệu Quản trị hành vi tổ chức Quản trị marketing Quản trị kinh doanh quốc tế Kinh te Phat Trien
    13. 15. LOGO Nghiên cứu tổng quát về kinh tế, kinh doanh và doanh nghiệp  Dự báo ngắn hạn (dưới 1 năm)  Dự báo dài hạn (trên 1 năm)  Nghiên cứu xu hướng của doanh nghiệp hoặc ngành  Nghiên cứu giá cả và lạm phát  Nghiên cứu môi trường kinh doanh toàn cầu
    14. 17. LOGO Nghiên cứu hành vi tổ chức và quản lý  Quản lý chất lượng  Phong cách lãnh đạo  Năng suất lao động  Hiệu quả của tổ chức  Nghiên cứu về cơ cấu tổ chức  Nghiên cứu về sự liên lạc và không khí tổ chức
    15. 18. LOGO Nghiên cứu tiếp thị và bán hàng  Đo lường tiềm năng thị trường  Phân tích thị phần  Nghiên cứu phân khúc thị trường  Sự quyết định đặc tính của thị trường  Phân tích doanh số bán hàng  Nghiên cứu các kênh phân phối  Thử nghiệm sản phẩm mới
    16. 20. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG 1. Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.3 Câu hỏi nghiên cứu ( hoặc giả thuyết) 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài Như vậy ta thấy rằng những nội dung ở phần mở đầu của đề cương cũng tương tự như nội dung của chương 1 theo cấu trúc luận văn 5 chương.
    17. 21. NỘI DUNG TRÌNH BÀY * Tên đề tài: “Nội dung NC của một đề tài khoa học được phản ánh một cách cô đọng nhất trong tiêu đề/tên của nó.” – Đơn nghĩa, rõ ràng ngắn gọn, cô đọng vấn đề NC – Chuyên biệt, không trùng lặp với tên các đề tài đã có, có địa điểm, thời gian – Phù hợp với chuyên ngành đào tạo – Không nên có nội dung NC quá rộng dẫn đến không thực hiện được. – Tránh đề tài có chung nhiều chuyên ngành, quá đặc thù – Vấn đề được NC phải có giá trị khoa học và thực tiễn. – Nên đi sâu vào nghiên cứu 1 – 2 vấn đề để kết luận có tính khoa học cao.
    18. 22. 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ – LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  Nhận diện vấn đề nghiên cứu Phân tích ngắn gọn bối cảnh dẫn dắt đến vấn đề NC  Tính cấp thiết của đề tài  Học viên cần lý giải rõ đề tài NC của mình nhằm giải quyết vấn đề gì (vấn đề NC, không phải vấn đề thực tiễn). * Đề tài có thể giải quyết được 1 vấn đề hoặc cũng có thể nhiều hơn. * Vấn đề nghiên cứu thường rơi vào một hoặc một số trong các trường hợp sau: khoảng trống nghiên cứu, cơ hội/thách thức, và hiện tượng cần nghiên cứu.
    19. 23. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu chúng tôi 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát – Nêu được mục tiêu cuối cùng, chung nhất của vấn đề nghiên cứu là nhằm giải quyết vấn đề gì trong lĩnh vực nào. – Mục tiêu nghiên cứu chung này thường gắn liền với tên đề tài nghiên cứu. 1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể – Tổng hợp lý thuyết? -Phân tích thực trạng? -Đề xuất giải pháp
    20. 24. 1.3 CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Câu hỏi nghiên cứu – Căn cứ vào các mục tiêu cụ thể để đặt câu hỏi N/C – Mỗi mục tiêu NC thường dẫn đến một câu hỏi NC – Câu hỏi nghiên cứu tốt là câu hỏi: – Xác định nội dung cụ thể cuộc khảo sát – Xác định giới hạn – Cung cấp định hướng cho nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu – scientific/research hypothesis – là một nhận định sơ bộ, kết luận giả định về bản chất sự vật do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ. – Nếu là nghiên cứu định lượng thì phát biểu các giả thuyết nghiên cứu tương ứng với từng câu hỏi nghiên cứu.
    21. 25. * Một giả thuyết cần đơn giản, cụ thể và rõ ràng về khái niệm EX: – Môi trường làm việc ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên – Tăng vốn ODA 30% – GDP tăng 15% – Lương tăng – thị trường tăng Giả thuyết dựa trên cơ sở quan sát Giả thuyết không trái với lý thuyết Giả thuyết phải có thể kiểm chứng
    22. 29. 3. Phương pháp nghiên cứu chúng tôi m Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu/ cỡ mẫu Phương pháp thu thập số liệu Phân tích và xự lý số liệu
    23. 31. PPNC CHỦ YÊU Phương pháp N/C Định lượng phổ biến: (Quantitative Research) Appli  Khảo sát  Thử nghiệm  Công Cụ Thông Dụng:  Thu thập dữ liệu Phỏng vấn trực diện/ đt/ email  Xử lý số liệu  Phân tích thống kê đơn biến – đa biến
    24. 32. 3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.Phương pháp và thiết kế nghiên cứu – Vẽ Quy trình nghiên cứu. qtnc1 VD1 2 3  Nêu rõ tác giả sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu gì (định tính, định lượng, hay hỗn hợp). Compare Meaning  Trình bày lý do tại sao lại chọn phương pháp nghiên cứu đó? (Nêu những mặt mạnh của việc sử dụng phương pháp nghiên cứu đó để giải quyết các vấn đề đặt ra trong Luận văn). * Đối với từng phương pháp nghiên cứu được chọn, nêu cụ thể thiết kế nghiên cứu * nghiên cứu cắt ngang (cross-study), * nghiên cứu xuôi thời gian (longitudinal study) * nghiên cứu tình huống điển hình (case study) * nghiên cứu thực nghiệm (experiment).  Cũng cần chỉ rõ phương pháp thu thập dữ liệu (nghiên cứu tại bàn, phương pháp chuyên gia, khảo sát…).  Trình bày lý do chọn phương pháp đó.
    25. 33. QUY TRÌNH NC
    26. 34. www.themegallery.com
    27. 35. QUY TRINH NC DETAIL www.themegallery.com
    28. 36. Phương pháp N/C 3.2.Tổng thể và Mẫu nghiên cứu (Populationand Sample) – NC định lượng hoặc nghiên cứu định tính có chọn mẫu (Vd.phương pháp chuyên gia). – Đối với dạng đề tài luận văn theo hình thức đồ án ứng dụng không sử dụng chọn mẫu thì có thể bỏ qua. – Giới thiệu đặc điểm của tổng thể mẫu NC. – Trình bày phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu nghiên cứu. Phân tích rõ lý do tại sao lại chọn mẫu theo phương pháp đó, tại sao chọn cỡ mẫu đó. 3.2.1. Tổng thể mẫu 3.2.2. Kỹ thuật lấy mẫu 3.2.3. Cỡ mẫu
    29. 37. 3.3.Vật liệu/Công cụ nghiên cứu (Materials/Instruments) – Trình bày phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu: bảng khảo sát (questionnaires), hoặc là các ma trận phân tích (SWOT, BCG, QSPM, ANSOFF…), câu hỏi mở, phiếu chấm điểm… – Công cụ nghiên cứu đó dựa trên lý thuyết nền nào hay dựa trên nghiên cứu trước đó của ai? Công cụ nghiên cứu còn là các phần mềm nghiên cứu, ví dụ SPSS, Stata, Eviews, Amos…
    30. 38. 3.4.Định nghĩa các biến nghiên cứu (Operational Definition of Variables) Áp dụng cho phương pháp nghiên cứu định lượng hoặc hỗn hợp. 3.4.1. Biến phụ thuộc (Dependent Variable) 3.4.2. Biến độc lập (Independent variables) 3.4.3. Biến điều tiết (Moderating Var. – nếu có) chúng tôi thập dữ liệu (Data Collection) 3.5.1. Số liệu thứ cấp 3.5.2. Số liệu sơ cấp 3.6.Xử lý và Phân tích dữ liệu (Processing and Analysis)
    31. 39. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG 4. Cấu trúc dự kiến của luận văn 5. Tiến độ thực hiện 6. Tài liệu tham khảo
    32. 40. LOGO 4. CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN Đề tài N/C được kết cấu thành 5 chương như sau: Chương 1: MỞ ĐẦU (INTRODUCTION) 1.1Bối cảnh nghiên cứu (Background) 1.2Phát biểu Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement) 1.3 Mục tiêu nghiên cứu (Research Objectives) 1.4 Khung lý thuyết (Theoretical Framework) 1.5 Câu hỏi nghiên cứu (Research Questions) 1.6 Giả thuyết nghiên cứu (nếu có) (Hypothesis/Hypotheses) 1.7 Định nghĩa các thuật ngữ nghiên cứu chính (Definition of Key Terms) 1.8 Ý nghĩa nghiên cứu (Significant of the study) 1.9 Cấu trúc của đề tài (Organization of Chapters) Kết luận chương
    33. 41. LOGO CHƯƠNG 2 Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (LITERATURE REVIEW) 2.1 Dẫn nhập (Introduction) 2.2 ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÁI NiỆM 2.3 BiẾN PHỤ THUỘC 2.4 BiẾN ĐỘC LẬP
    34. 42. LOGO Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ PPNC 3.1 Thực trạng 3.2 Phương pháp nghiên cứu 3.2.1. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu (Research Methods and Design(s)) 3.2.2. Tổng thể và Mẫu nghiên cứu (Population and Sample) 3.2.2.1. Tổng thể mẫu 3.2.2.2. Kỹ thuật lấy mẫu 3.2.2.3. Cỡ mẫu 3.2.3. Vật liệu/Công cụ nghiên cứu (Materials/Instruments) 3.2.4. Định nghĩa các biến nghiên cứu (Operational Definition of Variables) Áp dụng cho phương pháp nghiên cứu định lượng hoặc hỗn hợp. 3.2.4.1. Biến phụ thuộc (Dependent Variable) 3.2.4.2. Biến độc lập (Independent variables) 3.2.4.3. Biến điều tiết (Moderating Variable) (nếu có) 3.2.5. Thu thập dữ liệu (Data Collection) 3.2.5.1. Dữ liệu thu thập từ Công ty/Ngành 3.2.5.2. Khảo sát 3.2.5. Xử lý và Phân tích dữ liệu (Processing and Analysis) Kết luận chương
    35. 43. LOGO CHUONG 4 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ( FINDINGS AND DISCUSSIONS) 4.1 Dẫn nhập (Introduction) 4.2 Nội dung… 4.3 Nội dung… … Kết luận chương
    36. 45. LOGO Nội dung của Đề cương CHIẾN LƯỢC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI TỔNG CÔNG TY…
    37. 46. LOGO LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thị trường BĐS hiện nay đang rơi vào khó khăn, hàng chục ngàn căn hộ thương mại đang tồn kho Tuy nhiên lại thiếu các dự án căn hộ cho đối tượng người có thu nhập thấp Bài toàn cấp bách dành cho các nhà đầu tư xây dựng BĐS chung cư cho người có thu nhập thấp Nhằm tháo gỡ những vướng mắc và giải quyết tình trạng đóng băng BĐS hiện nay
    38. 47. LOGO MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU CỤ THỂ Vị trí dự án Diện tích phù hợp Hỗ trợ hợp lý Xây dựng chiến lược kinh doanh BĐS MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Chiến lược đầu tư
    39. 49. LOGO PHẠM VI NGHIÊN CỨU Không gian Thời gian Dữ liệu sơ cấp Thị trường BĐS dự án nhà ở TNT & Tổng công ty Không gian Dữ liệu Thời gian Từ năm 2009 đến năm 2013 Thu thập từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2013
    40. 50. LOGO CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC KHÁI NIỆM Về nhà ở thu nhập thấp Về nhà ở chung cư Về thu nhập
    41. 51. LOGO TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN Giải pháp về nhà ở cho người có TNT Giải pháp đồng bộ phát triển nhà ở cho người TNT tại các đô thị Vấn đề nhà cho người TNT tại đô thị: thực trạng và giải pháp TÀI LIỆU TS. Trần Tuấn Anh Viện nghiên cứu kiến trúc Luận văn Nguyễn Văn Thanh
    42. 52. LOGO CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Thuyết về nhu cầu của Maslow (1943) Thuyết về đầu tư của Blanchard & Fisher (1989) Quyết định đầu tư theo tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi hiện tại và kỳ vọng
    43. 53. LOGO CƠ SỞ LÝ THUYẾT HIỆN TRẠNG VỀ ĐÔ THỊ & NHÀ Ở -Xu hướng dân số. -Phân bố dân cư theo khu vực. -Được triển khai hầu hết tại các quận, huyện. -Riêng khu vực phía Nam & Đông chúng tôi đầu tư mạnh -Tạm tính năm 2022: 260 người / ha -Tạm tính năm 2022: 272 người / ha Tình hình dân cư và đô thị hóa Các dự án phát triển quy mô lớn gần đây Dự báo mật độ dân số -Xu hướng theo quận, huyện -Quá trình đô thị hóa.
    44. 54. LOGO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp Lịch sử Phương pháp Điều tra Khảo sát Quy trình Xây dưng Chiến lược
    45. 56. LOGO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -Phỏng vấn vừa đóng vừa mở với 20 chuyên gia trong Tổng công ty – Phỏng vấn vừa đóng vừa mở với 10 chuyên gia ngoài công ty Tổng công ty – Khảo sát với 400 người có TNT và khách hàng đã mua căn hộ do Tổng công ty đầu tư xây dựng Phương pháp điều tra khảo sát
    46. 57. LOGO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – Xác định sứ mạng và mục tiêu của Tổng công ty – Phân tích, đánh giá môi trường bên ngoài EFE – Phân tích, đánh giá môi trường bên trong IFE – Ma trận hình ảnh cạnh tranh với 2 công ty khác – Ma trận SWOT – Ma trận hoạch định chiến lược QSPM Quy trình xây dựng chiến lược
    47. 58. LOGO CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu hỏi 1 Khả năng tài chính và nhu cầu thật sự của người mua nhà TNT tại chúng tôi Câu hỏi 2 Câu hỏi 3 Chiến lược đầu tư & kinh doanh thế nào để tiếp cận với người mua nhưng nhà đầu tư vẫn có lợi nhuận tốt? Các giải pháp nào để đầu tư xây dựng & kinh doanh tiếp cận được với nhu cầu người có TNT?
    48. 59. LOGO GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU Chính sách hỗ trợ người có TNT có thể tiếp cận việc mua nhà TNT  Dựa trên cơ sở lý thuyết với điều kiện tình hình thực tiễn đưa ra các giả thiết yếu tố nhu cầu sức mua loại NƠTNT. Chính sách hợp tác với ngân hàng có thể hỗ trợ cho vay mua nhà với lãi suất ưu đãi cho người TNT Lựa chọn vị trí dự án NƠTNT phù hợp với đối tượng có TNT Lựa chọn thiết kế tối ưu về nhu cầu sử dụng diện tích nhưng giá mua tốt nhất cho người có TNT Chiến lược đầu tư quản lý xây dựng kinh doanh NƠTNT của Tổng công ty & vẫn có lợi nhuận
    49. 60. LOGO KẾT CẤU LUẬN VĂN LUẬN VĂNLUẬN VĂN Theo quy định trường ĐH QT Hồng Bàng Chương 3 THỰC TRẠNG & PPNC Chương 1 Chương 2 Chương 4 Chương 5 CƠ SỞ LÝ LUẬN MỞ ĐẦU KẾT QUẢ NC & TH.LUẬN KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
    50. 61. LOGO KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU Thu thập tài liệu1 Viết đề cương2 Tổ chức khảo sát3 Phân tích kết quả4 Nghiên cứu thực trạng5 Đề xuất giải pháp6 Báo cáo tổng hợp7 Bảo vệ luận văn8 TỔNG THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: 3 tháng
    51. 62. LOGO TÀI LIỆU THAM KHẢO 11 Tài liệu tác giả trong nước 8 Tài liệu tác giả nước ngoài 3 Tài liệu từ nguồn internet
    52. 63. LOGO Nội dung của Đề cương NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    53. 65. LOGO Mục tiêu nghiên cứu2 Nội dung của Đề cương Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên sẽ thay đổi theo thời gian, không gian và lĩnh vực ngành 2.1 Mục tiêu chung 2.2 Mục tiêu cụ thể – Hệ thống những lý luận cơ bản về động lực và tạo động lực làm việc. – Đo lường mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần đường Biên Hòa. – Rút ra kết luận về khả năng ứng dụng, các yếu tố quan trọng tạo động lực cho lực lượng lao động làm việc trong doanh nghiệp nhằm đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp. NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    54. 66. LOGO Đối tượng và phạm vi nghiên cứu3 Nội dung của Đề cương Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Động lực làm việc cho người lao động tại công ty. Khách thể nghiên cứu: Lãnh đạo, Cán bộ công nhân viên làm việc toàn thời gian và người sử dụng lao động đang làm việc Công ty cổ phần đường Biên Hòa và đại diện cho các bộ phận khác nhau. NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    55. 68. LOGO Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu4 Nội dung của Đề cương  Thuyết Nhu cầu cho thứ bậc của Abraham Maslow (1943)  Thuyết ERG (Existence Relatedness Growth) của Clayton Alderfer (1969)  Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959)  Thuyết X và thuyết Y của Douglas McGregor (1957)  Thuyết kỳ vọng của Victor – Vroom (1964) – Động lực khuyến khích làm việc.  Quan điểm của Hackman và Oldham (1976): Về đặc trưng thiết yếu của bản thân công việc.  Thuyết công bằng của Stacy Adam (1963)  Thuyết Z của William Ouchi (1981)  Thuyết củng cố của Bartol và Martin (1998)  Thuyết tăng cường tích cực của B.F Skinner (1938)  Mô hình mười yếu tố tạo động lực làm việc của Kenneth A.Kovach (1987) 4. 2 Các học thuyết về động lực 4.1 Định nghĩa động lực NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    56. 70. LOGO Nội dung của Đề cương Mô hình nghiên cứu Mô hình nghiên cứu đề nghị Hiện không thể hiển thị ảnh này.Hiện không thể hiển thị ảnh này. NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    57. 73. LOGO Nội dung của Đề cương Thực hiện nghiên cứu Thiết kế bảng câu hỏi: gồm 8 thành phần với 43 biến quan sát + 6 biến quan sát để đo lường mức độ động viên chung. Sử dụng thang đo Likert 5 bậc với mức độ tương ứng: Rất đồng ý, Ðồng ý, Bình thường, Không đồng ý, Rất không đồng ý. Phương pháp chọn mẫu Theo Hair và các cộng sự (1998): 49 x 5 = 245 biến quan sát Theo Tabacknick & Fidell (1996): n≥8m+50≈n≥8*8+50=114 Trong đó: (trong đó n là cở mẫu, m là số biến độc lập của mô hình) Để hoàn toàn thỏa mãn hai điều kiện ràng buộc trên, nghiên cứu này sử dụng cỡ mẫu là 240 với phương pháp chọn mẫu phân tầng theo chia điều tỉ lệ giữa khối văn phòng và khối sản xuất. NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    58. 74. LOGO Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu của đề tài6 Nội dung của Đề cương Câu hỏi nghiên cứu: – Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên? Mức độ tác động của từng yếu tố? – Có sự khác biệt về mức độ tác động đến động lực làm việc theo các đặc trưng cá nhân (giới tính, trình độ học vấn, tuổi tác, thâm niên, bộ phận) không? – Giải pháp nào để nâng cao động lực làm việc của cán bộ công nhân viên công ty? NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    59. 75. LOGO Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu của đề tài6 Nội dung của Đề cương Giả thiết cho mô hình nghiên cứu: Biến độc lập Giả thiết Phát biểu Kỳ vọng Quản lý trực tiếp H1 Quản lý trực tiếp ảnh hưởng đến động lực làm việc chung của nhân (+) Thu nhập và phúc lợi H2 Thu nhập và phúc lợi ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên (+) Môi trường làm việc H3 Môi trường làm việc ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên (+) Đào tạo & thăng tiến H4 Đào tạo và thăng tiến ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân (+) Công việc thú vị & thách thức H5 Công việc thú vị và thách thức ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên (+) Được tham gia lập kế hoạch H6 Được tham gia lập kế hoạch ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. (+) Chính sách khen thưởng, công nhận H7 Chính sách khen thưởng và công nhận ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên (+) Thương hiệu & văn hóa công ty H8 Thương hiệu và văn hóa công ty ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên (+) NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    60. 77. LOGO Nội dung của Đề cương Mô hình hồi quy theo giả thiết Y = 0+ 1.X1+2.X2 + 3.X3 + 4.X4+5.X5 +6.X6 + 7.X7 + 8.X8 + e Trong đó: * Y: Duy trì và nâng cao động lực làm việc * X1 , X2 , X3 , X4 , X5 , X6 , X7 , X8: Là các biến độc lập * 0: Là hệ số chặn * 1, 2, 3, 4, 5 , 6 , 7 , 8 : Hệ số góc tương ứng của X1 , X2 , X3 , X4 , X5 , X6 , X7 , X8 Với e : Là sai số ngẫu nhiên của mô hình. NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    61. 80. LOGO Tài liệu tham khảo9 Nội dung của Đề cương Tài liệu tiếng Việt. 1.Đỗ Thị Phi Hoài (2009), Văn hóa doanh nghiệp, Học viện Tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội. 2.Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1 & tập 2, NXB Hồng Đức, chúng tôi 3.Lê Thị Thùy Uyên (2007), Các yếu tố tạo động lực cho nhân viên, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Mở Tp. HCM, chúng tôi 4.Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu khoa học thị trường, NXB Đại học Quốc gia chúng tôi chúng tôi 5.Nguyễn Thị Thu Trang (2012), Những yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên tại công ty dịch vụ công ích quận 10, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế chúng tôi 6.Nguyễn Ngọc Lan Vy (2010), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ động viên nhân viên trong công việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế chúng tôi 7.Nguyễn Thị Liên Diệp (2006), Quản trị học, NXB Thống Kê. 8.Nguyễn Hữu Thân (2012), Quản trị Nhân sự, NXB Lao Động Xã Hội. 9.Phạm Thế Tri (2007), Quản trị học, NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 10.Trần Kim Dung (2009), Quản trị nguồn nhân lực, NXB. Thống Kê, chúng tôi 11.Trần Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011), “Thang đo động viên nhân viên”, Tạp chí Phát triển Kinh tế số:244 năm: 2/2011, tr.55-61. 12.Trần Kim Dung (2005), Đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, Đại học Quốc Gia chúng tôi 13.Trần Kim Dung (2007), Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên và lòng trung thành của họ đối với tổ chức. B 2006, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Trường Đại học Kinh tế chúng tôi 14.Trương Minh Đức (2011), “Ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho nhân viên Công ty Trách nhiệm Hữu hạn ERICSSON tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học ÐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh số:27 năm: 10/2011, tr.240-247. 15.Trịnh Văn Nguyên (2011): Tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty Cổ phần may Núi Thành -Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Đà Nẵng. 16.Vương Đức Hoàng Quân và Phạm Khanh (2004), “Lý giải về tác động của động viên đối với thành tích công việc của nhân viên”, Tạp chí phát triển kinh tế, trường Đại học Kinh tế, chúng tôi Việt Nam. NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI.
    62. 81. LOGO GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN CAO HỌC 1. CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 1. Thị trường bán lẻ, thị trường du lịch, 2. Tái cấu trúc Doanh nghiệp 3. Phát triển DNNVV 4. Phát triển thị trường BĐS và nhà ở XH 5. Bảovệ quyền lợi người tiêu dùng 6. Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa ( Nông sản, Thuỷ sản,..) 7. Xây dựng thương hiệu sản phẩm 8. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 9. Thị trường lao động, phát triển nguồn nhân lực
    63. 82. LOGO 2. CÁC ĐỀ TÀI CÓ PHẠM VI NGHIÊN CỨU TOÀN NỀN KT 1. Nỗ lực duy trì và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện khó khăn đầy thách thức của nền kinh tế VN và thế giới hiện nay. 2. Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm rủi ro về tình hình nợ xấu ngân hàng tăng cao và tăng cường hỗ trợ vốn tín dụng với lãi suất hợp lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Nghiên cứu giải pháp giảm tải thời gian khám chữa bệnh và nằm viện tại các bệnh viện loại A hoặc bệnh viện tuyến cuối tại Tp HCM. 4. Nghiên cứu giải pháp phát triển thị trường bất động sản trong điều kiện nến kinh tế trong nước và quốc tế chưa thật sự khởi sắc. 5. Nghiên cứu xây dựng mạng lưới tạm trữ và tiêu thụ nông sản vùng Đông Nam Bộ (hoặc Đồng bằng SCL) đảm bảo mức lãi ổn định cho người nông dân.
    64. 83. LOGO 6. Giải pháp thu hút mạnh ,có trọng điểm , công nghệ hiện đại đối với các dự án đầu tư nước ngoài FDI tại VN trong thời gian tới. 7. Nghiên cứu đề xuất các chính sách vĩ mô hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong sản xuất kinh doanh nội địa và xuất khẩu. 8. Nghiên cứu tái cơ cấu DNNN theo hướng tinh gọn, hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh để hội nhập. 9. Nghiên cứu quá trình thành lập, hoạt động, phát triển của các doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp ngừng hoạt động , đóng cửa và xin phá sản. Nguyên nhân và giải pháp.( Đặc biệt là trong 2 năm 2011 và 2012, số doanh nghiệp đóng cửa đã tăng lên ngang bằng với số DN thành lập mới) 10. Nghiên cứu xây dựng thương hiệu cho cà phê, gạo Việt nam đảm bảo đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới
    65. 84. LOGO 11. Nghiên cứu sự biến động và chênh lệch giá vàng trong nước so với giá vàng thế giới. Nguyên nhân và giải pháp. 12. Giải pháp tăng cường quản lý giá xăng dầu trong nước theo hướng ổn định lâu dài nhằm hạn chế gây sốc cho người tiêu dùng. 13. Nghiên cứu sự sụp đỗ của hệ thống ngân hàng thương mại VN trong thời gian qua. 14. Tái cấu trúc các doanh nghiệp dệt may VN để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế hiện nay. 15. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may VN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. 16. Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu đối với một số ngành sản xuất kinh doanh chủ lực như dệt may, da giảy, bán lẻ, chế biến nông lâm thủy hải sản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp VN trong giai đoạn hiện nay.
    66. 85. LOGO 17. Nghiên cứu giải pháp thu hút và trọng dụng người tài tại các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp FDI, các tập đoàn kinh tế,… trong nền kinh tế thị trường. 18. Nghiên cứu giải pháp kéo giảm tai nạn giao thông đường bộ,đường thủy VN dưới góc nhìn của nhà quản lý . 19. Phân tích môi trường đầu tư kinh doanh ở nước ta và đề xuất giải pháp tháo gỡ nhằm hấp dẫn thu hút nhà đầu tư trong nước và quốc tế. 20. Nghiên cứu chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa nông sản phẩm tại Việt nam nhằm đảm bảo lợi ích hài hòa giữa người nông dân, thương lái, nhà máy xay xát, doanh nghiệp xuất khẩu. 21. Nghiên cứu mô hình hiện đại hóa chợ truyền thống của nước ta. 22. Nghiên cứu phát triển thị trường XK hàng dệt may khi Việt Nam tham gia hiệp định TPP.
    67. 86. LOGO 3. CÁC ĐỀ TÀI CÓ PHẠM VI NGHIÊN CỨU TRONG DOANH NGHIỆP. 1. Phát triền văn hóa sẽ làm nên sự khác biệt trong SXKD của doanh nghiệp….. 2. Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại Tp HCM ( chuyên nghiệp, đa dạng loại hình, sản phẩm phong phú) 3. Giải pháp duy trì thương hiệu Việt sau quá trình liên kết hợp tác kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài. 4. Chiến lược phát triển nhà ở xã hội tại Tp HCM giai đoạn 2014- 2022 5. Giải pháp tiếp cận vốn tín dụng NH của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp HCM. 6. Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm và giải quyết nạn thất nghiệp trong cộng đồng người lao động trẻ tại chúng tôi VN. 7. Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần bánh kẹo Bibica, Kinh Đô, ….
    68. 87. LOGO 8. Hoàn thiện quản lý nhà nước về chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn……. 9. Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần…………… 10. Xây dựng thương hiệu sản phẩm dệt may tại doanh nghiệp…… 11. Nâng cao chất lượng trong quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp…………. 12. Xây dựng chiến lược cạnh tranh ngành hàng bán lẻ của Công ty thực phẩm………. 13 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới tiệu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH 14. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng … 15. Giải pháp Marketing các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại….. 16. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty cổ phần………
    69. 88. LOGO 17. Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH… 18. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp………… 19. Hoàn thiện chiến lược marketing phát triển sản phẩm ….. tại Công ty TNHH…… 20. Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty… 21. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty …….. thực trạng và giải pháp 22. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp HCM 23. Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn …… 24. Nâng cao năng lực giảng viên trường ………………… 25. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng…………………………
    70. 89. LOGO 26. Nghiên cứu đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến truyền thống của các vùng, miền, địa phương trong cả nước (hơn 3000 món ăn truyền thống) 27. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH một thành viên… 28. Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản phẩm ở công ty TNHH một thành viên…………… 29. Định hướng chiến lược kinh doanh ……của Công ty cổ phần…… đến năm 20… 30. Một số giải pháp nhằm cắt giảm chi phí sản xuất tại Công ty…… 31. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần……… 32. Xây dựng chiến lược Marketing trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn……… 33. Xây dựng mạng lưới bán lẻ Gạo đặc sản VN làm quà lưu niệm tại bến cảng, sân bay, cửa hàng miễn thuế tại các cửa khẩu,….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Hiện Nay
  • Để Viết “phần Phương Pháp” Của Một Bài Báo Nghiên Cứu Khoa Học Bằng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Ts Vũ Cao Đàm
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Nghiên Cứu Phương Pháp Luận
  • Miễn Phí Sách Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • Các Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm 2022
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay Là Gì?
  • Khái niệm

    Trước hết để hiểu được thế nào là phương pháp nghiên cứu khoa học, các khái niệm, các đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học, chúng ta cần phải hiểu được khái niệm khoa học là gì?

    Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, tùy theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận ta có thể phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau. ở mức độ chung nhất, khoa học được hiểu như sau: Khoa học là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động thực tiễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học.

    Phương pháp không chỉ là vấn đề lý luận mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định thành công của mọi quá trình nghiên cứu khoa học. Phương pháp là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta thực hiện công việc nghiên cứu khoa học. Bản chất của nghiên cứu khoa học là từ những hiện tượng chúng ta cảm nhận được để tìm ra các quy luật của các hiện tượng đó. Nhưng bản chất bao giờ cũng nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng, vì vậy để nhận ra được bản chất nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng và nhận ra được quy luật vận động của chúng đòi hỏi chúng ta phải có phương pháp nghiên cứu khoa học. Như vậy phương pháp chính là sản phẩm của sự nhận thức đúng quy luật của đối tượng nghiên cứu. Đến lượt mình, phương pháp là công cụ có hiệu quả để tiếp tục nhận thức sâu hơn và cải tạo tốt hơn đối tượng đó. Trong thực tế cuộc sống của chúng ta người thành công là người biết sử dụng phương pháp.

    Như vậy, bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học chính là việc con người sử dụng một cách có ý thức các quy luật vận động của đối tượng nhưmột phương tiện để khám phá chính đối tượng đó. Phương pháp nghiên cứu chính là con đường dẫn nhà khoa học đạt tới mục đích sáng tạo.

    Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp bao giờ cũng là cách làm việc của chủ thể nhằm vào các đối tượng cụ thể, ở đây có hai điều chú ý là: chủ thể và đối tượng.

    Phương pháp là cách làm việc của chủ thể, cho nên nó gắn chặt với chủ thể và như vậy phương pháp có mặt chủ quan. Mặt chủ quan của phương pháp chính là năng lực nhận thức, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo của chủ thể, thể hiện trong việc ý thức được các quy luật vận động của đối tượng và sử dụng chúng để khám phá chính đối tượng.

    Phương pháp là cách làm việc của chủ thể và bao giờ cũng xuất phát từ đặc điểm của đối tượng, phương pháp gắn chặt với đối tượng, và như vậy phương pháp có mặt khách quan. Mặt khách quan quy định việc chọn cách này hay cách kia trong hoạt động của chủ thể. Đặc điểm của đối tượng chỉ dẫn cách chọn phương pháp làm việc, Trong nghiên cứu khoa học cái chủ quan phải tuân thủ cái khách quan. Các quy luật khách quan tự chúng chưa phải là phương pháp, nhưng nhờ có chúng mà ta phát hiện ra phương pháp. Ý thức về sự sáng tạo của con người phải tiếp cận được các quy luật khách quan của thế giới.

    Phương pháp có tính mục đích vì hoạt động của con người đều có mục đích, mục đích nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học chỉ đạo việc tìm tòi và lựa chọn phương pháp nghiên cứu và ngược lại nếu lựa chọn phương pháp chính xác, phù hợp sẽ làm cho mục đích nghiên cứu đạt tới nhanh hơn, và đôi khi vượt qua cả yêu cầu mà mục đích đã dự kiến ban đầu.

    Phương pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp là hình thức vận động của nội dung. Nội dung công việc quy định phương pháp làm việc. Trong mỗi đề tài khoa học đều có phương pháp cụ thể, trong mỗi ngành khoa học có một hệ thống phương pháp đặc trưng.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học có một cấu trúc đặc biệt đó là một hệ thống các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu. Sự thành công nhanh chóng hay không của một hoạt động nghiên cứu chính là phát hiện được hay không lôgíc tối ưu của các thao tác hoạt động và sử dụng nó một cách có ý thức.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học luôn cần có các công cụ hỗ trợ, cần có các phương tiện kỹ thuật hiện đại với độ chính xác cao. Phương tiện và phương pháp là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng lại gắn bó chặt chẽ với nhau căn cứ vào đối tượng nghiên cứu mà ta chọn phương pháp nghiên cứu, theo yêu cầu của phương pháp nghiên cứu mà chọn các phương tiện phù hợp, nhiều khi còn cần phải tạo ra các công cụ đặc biệt để nghiên cứu một đối tượng nào đó. Chính các phương tiện kỹ thuật hiện đại đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt tới độ chính xác cao.

    Các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu khoa học có tính lý luận cho nên thường mang màu sắc triết học, tuy nhiên nó không đồng nhất với triết học( như thế giới quan) để tiếp cận và nhận thức thế giới.

    Phương pháp luận được chia thành phương pháp bộ môn – lý luận về phương pháp được sử dụng trong một bộ môn khoa học và phương pháp luậnchung cho các khoa học. Phương pháp luận chung nhất, phổ biến cho hoạt động nghiên cứu khoa học là triết học. Triết học Mác-Lênin là phương pháp luận đáp ứng những đòi hỏi của nhận thức khoa học hiện đại cũng như hoạt động cải tạo và xây dựng thế giới mới.

    Những phương pháp nghiên cứu khoa học riêng gắn liền với từng bộ môn khoa học( toán học, vật lý học, sinh vật học, kinh tế học v.v…). Do vậy những phương pháp riêng này sẽ được làm sáng tỏ khi nghiên cứu những môn học tương ứng.

    Dựa trên những đặc điểm cơ bản của phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, chúng ta đi vào việc phân loại các phương pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản
  • 4 Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Của Kế Toán
  • Hai Kĩ Thuật Dạy Học: Khăn Trải Bàn Và Các Mảnh Ghép
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Các Nhóm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Sách Khó Hơn Bài Báo Quốc Tế: Quan Trọng Sách Nào?
  • Các Phương Pháp Dự Báo
  • Chương 3: Các Phương Pháp Dự Báo Định Tính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tội Phạm Học? Ý Nghĩa?
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Published on

    Các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học

    1. 1. NHÓM 5 I. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG. III. PHƯƠNG PHÁP HỎI Ý KIẾN CHUYÊN GIA.
    2. 3. -Trong thực tiễn, người ta thường dùng các loại thực nghiệm: 2. CÁC LOẠI THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM *Thực nghiệm thăm dò (phát hiện bản chất sự vật để xây dựng giả thuyết) *Thực nghiệm tác động *Thực nghiệm kiểm tra (kiểm chứng các giả thuyết khoa học) *Thực nghiệm ứng dụng *Thực nghiệm triển khai
    3. 4. Thực nghiệm thăm dò Xác định bản chất: không gian học tập, điều kiện học tập quyết định đến chất lượng dạy và học Dựa vào điều kiện thực tế để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
    4. 5. Kiểm tra lại tính xác thực của các giả thiết khoa học Thự c nghiệm kiểm tra Xác định, đánh giá tính hiệu quả của việc sự dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy
    5. 6. Thực nghiệm tác động Phương pháp dạy
    6. 7. Thực nghiệm ứng dụng-triển khai Thực hiện thí điểm Ứng dụng rộng rãi
    7. 8. -Từ mâu thuẫn giáo dục đề ra các giả thuyết khoa học và các biện pháp khắc phục. -Trên cơ sở giả thuyết, phân tích các biến số độc lập và chọn các nhóm thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về phương diện và tiến hành thực nghiệm trong điều kiện giống nhau. -Tiến hành thực nghiệm đối với nhóm thực nghiệm và quan sát tỉ mỉ diễn biến kết quả của hai nhóm một cách khách quan. -Xử lí tài liệu thực nghiệm. -Kết quả xử lý tài liệu cho chúng ta những cơ sở khẳng định giả thuyết, rút ra những bài học cần thiết và đề xuất những ứng dụng vào thực tế. 3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
    8. 9. -Để đảm bảo tính phổ biến của kết quả thực nghiệm điều cần chú ý là phải chọn đối tượng tiêu biểu để nghiên cứu, cần tiến hành ở nhiều địa bàn, trên các đối tượng khác nhau và cần thiết hơn nữa là tiến hành thực nghiệm lặp lại nhiều lần trên cùng một đối tượng ở các thời điểm. Kết quả thực nghiệm sư phạm là kết quả khách quan nhất trong các kết quả nghiên cứu khoa học bằng các phương pháp khác .
    9. 10. a. Ưu điểm. -Thực nghiệm sư phạm là chiếc kính hiển vi giúp ta đi sâu vào bản chất của hiện tượng giáo dục, tìm ra mối quan hệ nhân quả của nhiều sự kiện giáo dục. 4. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
    10. 11. -Thực nghiệm sư phạm tìm ra những cái mới trong hoạt động giáo dục.
    11. 13. -Thực nghiệm sư phạm tuy là kính hiển vi, nhưng không phải lúc nào cũng đeo kính vào mắt để đi đường mà ngắm cảnh được. Mặt khác, do nhiều điều kiện khó khăn, nên thông thường số lượng đơn vị trong tập mẫu không thỏa mãn nhu cầu tối thiểu. Trong những hoàn cảnh như vậy, phải thận trọng phát biểu kết luận sư phạm thực nghiệm sư phạm cho phổ biến và đại trà. VD: Trong quá trình thực nghiệm chọn một số nơi thực nghiệm thích hợp với thực nghiệm nhưng những nơi khác thì không chắc sẽ làm được như vậy.
    12. 14. – Một là, xây dựng giả thuyết thực nghiệm trên cơ sở phân tích kĩ các biến số độc lập. – Hai là, chọn hai nhóm thực nghiệm và đối chứng có số lượng, trình độ và mọi điều kiện tương đương nhau về mọi phương diện, nhằm khống chế những nhân tố không tham gia thực nghiệm và tách ra được những nhân tố tham gia thực nghiệm. -Ba là, tác động đến nhóm thực nghiệm đúng phương pháp, đo đầu vào và đầu ra sao cho khách quan. -Bốn là, xử lí kết quả thực nghiệm chính xác, chân thực cả về mặt định lượng lẫn mặt định tính, đối chiếu kết quả thực nghiệm với giả thuyết khoa học và rút ra kết luận. 5. YÊU CẦU
    13. 15. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG 1. KHÁI NIỆM: -Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động là phương pháp mà nhà nghiên cứu sẽ thông qua các sản phẩm mà đối tượng được nghiên cứu (học sinh, giáo viên, cán bộ giáo dục, ..v.vv.) tạo ra như bài làm, bài chấm vở ghi, bài soạn, sổ sách, nhật ký, các sáng tạo văn học nghệ thuật, sản phẩm lao động, học tập, v.v.. để tìm hiểu tính chất, đặc điểm của con người và hoạt động tao ra các sản phẩm đó.
    14. 16. *Về nguyên tắc, thông qua những sản phẩm của con người tạo ra mà chúng ta có thể nhận ra tư tưởng tình cảm, ý chí cũng như năng lực của họ. Tuy nhiên cũng cần chú ý rằng một sản phẩm hoạt động cũng có thể có hai cách sử dụng khó khăn. -Nếu sử dụng các sản phẩm hoạt động đó làm tài liệu để phân tích những đặc điểm tâm lý của những người được nghiên cứu, của hoạt động tạo ra những sản phẩm đó thì việc sử dụng phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động là đúng đắn. Nhưng nếu dùng những nhận xét vủa người khác làm cứ liệu về nhân cách của đối tượng được nghiên cứu qua sản phẩm qua hoạt động của mình, lúc này tính khách quan đã mất đi rất nhiều. Trong trường hợp này, đó là ý thức chủ quan của người ghi nhật kí chứ không còn là sự kiện khách quan nữa. Đó không phải là phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động mà chính là phương pháp trò chuyện gián tiếp (được viết ra).
    15. 17. a. Ưu điểm : -Giúp người nghiên cứu có thể khách quan hóa (trực quan hóa) nhưng đặc điểm tâm lí, sinh lí thông qua sản phẩm hoạt động của họ. -Sản phẩm hoạt động còn là một phương tiện thổ lộ tâm lí và tình cảm của người tạo ra nó. 2. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM:
    16. 18. b. Nhược điểm: -Người nghiên cứu chỉ biết kết quả cuối cùng, chứ không biết quá trình tạo ra sản phẩm đó như thế nào. -Đôi khi qua sản phẩm chúng ta không xác định một cách chính xác chiều hướng phát triển của người tạo ra sản phẩm như thế nào.
    17. 19. + Đầu tiên tìm cách xây dựng lại đầy đủ quá trình hoạt động để tạo nên sản phẩm mà ta nghiên cứu. Ví dụ, đối với, bài làm, bài soạn, bài giảng, sáng tác… có thể sử dụng những bản nháp, dự thảo được sắp đặt theo thời gian. Bằng cách đó nhiều khi sẽ giúp phát hiện những điểm quan trọng và tinh tế mà chỉ tìm hiểu sản phẩm cuối cùng thì không thể nhận thấy được. + Dựng lại hoàn cảnh thực tế mà sản phẩm tạo ra, đặc biệt khi tình trạng hoạt động mới bắt đầu. Làm được điều đó giúp ta hiểu về con người và hoạt động tạo ra sản phẩm một cách đầy đủ, sâu sắc hơn nhiều, khác về chất. +Nên tìm hiểu đầy đủ về các mặt khác nhau của con người tạo ra sản phẩm. Làm được điều này sẽ giúp ta hiểu sâu hơn về sản phẩm và quá trình tạo ra nó. 3. YÊU CẦU
    18. 20. *Để thực hiện các yêu cầu này cần sử dụng tài liệu thu được bằng những phương pháp khác nhau như trò chuyện, quan sát, điều tra, tự thuật, tiểu sử, tất nhiên cũng cần nắm vững lí luận tâm lí học về tâm lí học của con người.
    19. 21. Ví dụ: Khi tiến hành nghiên cứu khả năng đọc hiểu của học sinh trong môn tiếng Anh bằng cách cho học sinh làm một bài test hay tập hợp những bài tập trước để đánh giá mức độ của học sinh, nhưng nhận thấy kết quả không khả quan. Giáo viên nên điều chỉnh hay đưa ra phương án dạy học hiệu quả như khi đọc một đoạn văn, học sinh không nên dịch từng từ một, vì như vậy sẽ rất mất thì giờ, dẫn đến kết quả kém.
    20. 22. 2. PP LẤY Ý KIẾN CHUYÊN GIA 1. KHÁI NIỆM: – Là phương pháp thu thập thông tin khoa học , nhận định, đánh giá một sản phẩm khoa họ, bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia có trình độ cao về một lĩnh vực nhất định.Ý kiến của từng người sẽ bổ sung lẫn nhau, kiểm tra lẫn nhau, cho ta một ý kiến tối ưu, khách quan về một vấn đề khoa học .
    21. 23. 2. MỤC ĐÍCH: Là phương pháp khai thác và vận dụng “chất xám” của các chuyên gia, nhằm mục đích : + Thu thập thông tin khoa học +Thu lượm những ý kiến đánh giá về tình hình giáo dục,về những sản phẩm giáo dục,về những sản phẩm khoa học ….. +Thu lượm những ý kiến về giải pháp giáo dục cho vấn đề muốn khai thác,không những vậy, mà còn có tính trung thực khoa học…
    22. 25. CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tiêu Chuẩn 5S Trong Quản Lý Chất Lượng Nhân Sự
  • Bài Giảng Quản Trị Chất Lượng
  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Chuyên Gia (Delphi) Xây Dựng Chỉ Số
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Dạy Học
  • Các Phương Pháp Dạy Học, Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Sử Dụng Trong Nhà Trường Thcs
  • . Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Pgs. Ts. Nguyễn Bảo Vệ Và Ths. Nguyễn Huy Tài, Trường Đại Học Cần Thơ (Đhct
  • Chương 2 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Các Bước Làm Bài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mở trang này để lưu lại những tài liệu tham khảo tớ tìm được về môn học Phương pháp Nghiên cứu Khoa học, lớp mình được hướng dẫn bởi PGS. TS. Trịnh Khắc Thẩm & Ths. Nguyễn Xuân Hướng ^^

    1. Nguyễn Thanh Phương: Bài giảng PPNCKH – 4 Chương – – 2000, ĐH Cần Thơ, 19 trang

    1. Baigiang_PPNCKH_4Chuong_DHCanTho_NguyenThanhPhuong_19p

    Chương 1: Mở đầu

    Chương 2: Phương pháp viết đề cương nghiên cứu

    Chương 3: Phương pháp viết Báo cáo khoa học

    Chương 4: Phương pháp mô thức luận (LFA)

    Bài tập & Báo cáo

    2. Nguyễn Văn Tuấn: PPNCKHGD, ĐHSPKT.TP. HCM, 2007, 6 chương, 76 trang:

    2. PPNCKHGD_6Chuong_DHSPKT.Tp.HCM_NguyenVanTuan_76p

    – Chương 1: Những cơ sở chung về Khoa học giáo dục & Nghiên cứu Khoa học

    – Chương 2: Logic tiến hành 1 chương trình nghiên cứu khoa học

    – Chương 3: Đề tài nghiên cứu & Soạn đề cương nghiên cứu

    – Chương 4: PPNCKH Giáo dục

    – Chương 5: Xử lý thông tin

    – Chương 6: Công bố và trình bày các kết quả NCKHGD

    3. PGS. TS. Nguyễn Bảo Vệ & Ths. Nguyễn Huy Tài: PPNCKH, ĐH Cần Thơ. 2005, 70trang, 6 chương:

    3. PPNCKH_NguyenBaoVe&NguyenHuyTai_DHCanTho_6Chuong_70p

    – Chương 1: Khái niệm Khoa học & Nghiên cứu khoa học

    – Chương 2: Phương pháp khoa học

    – Chương 3: Vấn đề Nghiên cứu khoa học

    – Chương 4: Thu thập & đặt giả thuyết

    – Chương 5: Phương pháp thu thập số liệu

    – Chương 6: Cách trình bày kết quả số liệu nghiên cứu

    4. Slide Bài 1: Giới thiêu về PPNCKH

    5. Slide của PGS. TS. Vũ Cao Đàm – PPNCKH – 200 Slides. http://www.mediafire.com/file/i5qzitu85i37cvy/5. PPNCKH_VuCaoDam_200Slide.ppt

    6. Slide của TS. Lê Viết Dũng – Trao đổi với SV về PPNCKH, 8 Slides http://www.mediafire.com/file/6am88j8afvvhlgz/6. Trao doi voi SV ve chúng tôi Le Viet chúng tôi

    7. PGS. TS. Dương Văn Tiến, Giáo trình PPLNCKH, NXB Giao thông Vận Tải – ĐH Thủy Lợi, 158 Trang, 16 Chương, 7 bước http://www.mediafire.com/file/fsx056dawfbhye2/7.PGS.TS.Duong Van Tien_PPLNCKH_7buoc_158p.PDF

    Chương 1: Nghiên cứu: Phương pháp suy nghĩ

    Chương 2: Tổng quan về quá trình nghiên cứu

    Bước 1: Thiết lập bài toán nghiên cứu

    Chương 3: Xem xét tài liệu

    Chương 4: Xác lập đề tài nghiên cứu

    Chương 5: Nhận diện các biến số

    Chương 6: Thiết lập giả thuyết

    Buớc2: Quan niện hoá thiết kế nghiên cứu

    Chương 7: Chọn thiết kế nghiên cứu

    Bước 3: Xây dựng thiết bị để thu thập dữ liệu

    Chương 8: Lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu

    Chương 9: Thu thập dữ liệu bằng cách dùng thang thái độ

    Chương 10: Thiết lập tính xác thực và độ tin cậy của thiết bị nghiên cứu

    Bước 4: Chọn mẩu thử

    Chương 11: Lấy mẫu

    Bước 5: Viết đề xuất nghiên cứu

    Chương 12: Viết đề xuất nghiên cứu

    Bước 6: Thu thập dữ liệu

    Chương 13: Xem xét vấn đề đạo đức trong thu thập dữ liệu

    Bước 7: Xử lý dữ liệu

    Chương 14: Xử lý dữ liệu

    Chương 15: Trình bày dữ liệu

    Bước 8: Viết báo cáo nghiên cứu

    Chương 16: Viết báo cáo nghiên cứu

    Tài liệu tham khảo

    9. PGS. TS. Phạm Văn Hiền: PPL NCKH, 10 Chương, 90trang http://www.mediafire.com/file/u7km67144311h3a/9.PGS.TS.PhamVanHien_PPLNCKH_10Chuong_90p.pdf

    C1: Khoa học và Phân loại Khoa học

    C2: Đại cương về nghiên cứu khoa học

    C3: Vấn đề Khoa học

    C4. Giả thuyết khoa học

    C6: PP Thu thập thông tin

    C7: Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu

    C8: Các hình thức công bố kết quả nghiên cứu

    C9: Tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

    C10: Luận văn khoa học

    10. Phương pháp trình bày bài Luận văn trên pp:

    http://www.mediafire.com/file/u7km67144311h3a/9.PGS.TS.PhamVanHien_PPLNCKH_10Chuong_90p.pdf

    http://www.mediafire.com/file/xgkbczqp35w03jz/11. PGS.TS.PhamVanHien.Thuyet trinh luan chúng tôi

    12. Định dạng các phần trong luận văn

    http://www.mediafire.com/file/rikxhwsbvd36ld8/12. DHNongLamTpHCM_Dinh dang cac phan trong chúng tôi

    2. Lê Tử Thành, Tìm hiểu về Logic học, NXB Trẻ, TP. HCM

    3. Vũ Cao Đàm, PP Luận NCKH, NXB Khoa học & Kỹ thuật, 2005 (XB lần thứ 11)

    4. Vũ Cao Đàm, NCKH, lý luận & Thực tiễn, NXB Chính Trị Quốc Gia, 1999

    5. Vũ Cao Đàm, Đánh giá NCKH, NXB Khoa học & Kỹ thuật, 2004

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Cách Tiếp Cận
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Kém Môn Vật Lí Thpt
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Môn Toán Lớp 5
  • Góc Nhìn Giáo Dục: Cách Dạy Học Ngày Xưa
  • Phương Pháp Dạy Học Mới Webquest
  • Kết Cấu (Cấu Trúc) Của Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Hoàn Chỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Y Khoa Thống Kê Ứng Dụng Và Phân Tích Số Liệu
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế Và Cách Làm Đề Tài Nghiên Cứu
  • Phương Pháp Chung Nghiên Cứu Khoa Học Vận Dụng Trong Lĩnh Vực Kiến Trúc
  • Tổng Hợp Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Kế Toán
  • 57754

    1. Lý do chọn đề tài
    2. Mục đích nghiên cứu
    3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
    4. Giả thuyết nghiên cứu
    5. Nhiệm vụ nghiên cứu
    6. Phương pháp nghiên cứu
    7. Phạm vi nghiên cứu
    • Chương 1: Cơ sở lý luận
    • Chương 2: Thực trạng và giải pháp của vấn đề nghiên cứu
    • Chương 3: Kết quả nghiên cứu

    II. Cách soạn thảo văn bản, hình thức trình bày của một đề tài nghiên cứu khoa học

    * Hình thức trình bày

    • Đề tài trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, chú thích chính xác, đánh số trang, số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị cụ thể.
    • Sử dụng phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường, không nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trái: 3,5 cm; lề trên: 2,5 cm; lề dưới: 3cm và lề phải: 2cm. Số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy. Không chèn các tít, tiêu đề, tên đề tài ở đầu hoặc cuối mỗi trang văn bản. Không gạch chân các cụm từ cần nhấn mạnh hoặc các tiểu mục của đề tài. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.
    • Đề tài hoàn thiện, được đóng thành quyển, bìa giấy mầu. Toàn văn nội dung đề tài và trang bìa phụ được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297mm).
    • Tóm tắt đề tài phải trung thực với nội dung đề tài, trình bày từ 10 -14 trang in trên giấy 2 mặt, kích thức bằng ½ tờ giấy khổ A4. Phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 11 dãn dòng Exactly 17; lề trái,lề trên,lề dưới và lề phải đều là 2cm.

    * Chương, mục, tiểu mục

    • Các chương được ghi bằng chữ số Arập, dưới chương là các mục gồm hai chữ số, dưới mục là nhóm tiểu mục gồm 3 chữ số, dưới nhóm tiểu mục là các tiểu mục gồm 4 chữ số. Các tiểu mục được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo. Tên các mục, tiểu mục cần ngắn gọn, rõ ràng, tường minh, không hiểu theo nhiều nghĩa. Không để tên tiểu mục ở dòng cuối cùng của trang văn bản. Cuối mỗi mục, tiểu mục không có dấu chấm.
    • Quy định kích thước (theo font chữ unicode) của các chương, mục, tiểu mục được thể hiện trong Bảng 1.

    * Bảng biểu, hình vẽ, phương trình

    Cấu trúc chi tiết của một đề tài nghiên cứu khoa học

    Tên đề tài

    • Tên đề tài nên viết ngắn gọn nhưng nêu được vấn đề cơ bản cần giải quyết
    • Không nên ghi tên đề tài quá dài và chứa đựng quá nhiều mục tiêu
    • Nên bắt đầu tên đề tài bằng danh động từ. Ví dụ: nghiên cứu, triển khai, áp dụng, xây dựng, soạn thảo…

    Tên tác giả

    • Trả lời câu hỏi: Vì sao lại nghiên cứu vấn đề này?

      + Khách quan: Lý luận và thực tiễn

      + Chủ quan: Thực trạng nơi tác giả nghiên cứu, nhu cầu, hứng thú,trách nhiệm của tác giả khi nghiên cứu vấn đề đó

    • Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
    • Trả lời câu hỏi: Nghiên cứu để làm gì? Nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì?
    • Đây là cái đích mà đề tài nghiên cứu hướng đến, là vấn đề trung tâm xuyên suốt đề tài.
    • Là bản chất của sự vật, hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

    b. Khách thể nghiên cứu

    • Nghiên cứu cái gì?
    • Là những hiện tượng thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài

    4. Giả thuyết nghiên cứu

    • Nghiên cứu ai?
    • Những cá nhân, nhóm xã hội chứa đựng vấn đề cần nghiên cứu
    • Giả định về kết quả của vấn đề nghiên cứu
    • Giả thuyết có thể coi là những dự đoán có căn cứ khoa học về những đặc điểm, bản chất, mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng được nghiên cứu hay dự đoán về kết quả nghiên cứu

    Xây dựng trên cơ sở mục đích đã xác định. Hướng đến giải quyết những công việc cụ thể và là thành phần của mục đích nghiên cứu.

    • Làm rõ cơ sở lý luận
    • Nghiên cứu thực tiễn: phù hợp với nội dung nghiên cứu thực tiễn của đề tài
    • Kết luận, kiến nghị, giải pháp thực hiện

    Trình bày các phương pháp nghiên cứu mà ta sử dụng. Có thể sử dụng các phương pháp sau:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu
    • Phương pháp quan sát
    • Phương pháp điều tra (phỏng vấn, trưng cầu ý kiến, phiếu điều tra…)
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (nghiên cứu bài tập, bài kiểm tra của học sinh…)
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
    • Phương pháp thống kê toán học
    • Phương pháp phân tích tổng hợp

    Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu.

    Xác định một cách rõ ràng hơn về đối tượng, khách thể, địa bàn, thời gian nghiên cứu ( giới hạn lại)

    Phần nội dung

    1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

    1.2. Các khái niệm cơ bản

    1.3. Các đặc điểm cơ bản của đối tượng và khách thể nghiên cứu

    Chương 2: Thực trạng và giải pháp của vấn đề nghiên cứu

    2.1 Khảo sát thực trạng

    • Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài, cấu trúc bảng hỏi
    • Triển khai điều tra như thế nào, xử lý thống kê như thế nào
    • Mẫu nghiên cứu

    2.2. Nguyên nhân của thực trạng

    2.3. Giải pháp thực hiện

    Chương 3: Kết quả nghiên cứu

    3.1. Tiến hành thực nghiệm

    3.2. So sánh kết quả thực nghiệm

    3.3. Đưa ra nhận định đánh giá

    Kết luận và khuyến nghị

    • Tóm tắt nội dung
    • Biện pháp triển khai áp dụng vào thực tiễn
    • Khuyến nghị, đề xuất hướng phát triển đề tài
    • Tên tác giả, tên tài liệu (chữ nghiêng), nhà xuất bản, năm xuất bản, trang;

      Ví dụ: TS. Phạm Lộc, Đơn giản bởi vì nó không phức tạp, NXB PLB, 2013, Trang 1208

    • Sắp xếp tài liệu tham khảo tiếng Việt riêng, tiếng nước ngoài riêng; khối tiếng Việt sắp xếp trước.

    Phụ lục

    • Nếu tác giả thực hiện phiếu điều tra, bảng điều tra phải được trình bày trong phụ lục theo đúng hình thức đã được sử dụng, không nên kết cấu hay hiệu đính lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Phân Loại Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa
  • Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Logic Học Và Phương Pháp Học Tập, Nghiên Cứu Khoa Học Năm 2022
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf
  • Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Đặt Lưỡi Chuẩn
  • Các Phương Pháp Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Bản Đồ Tư Duy (Mind Map) Là Gì?
  • Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Là Gì? Sử Dụng Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Lợi Ích Và Trình Tự Các Bước Để Lập Ra Một Sơ Đồ Tư Duy Hoàn Hảo
  • Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đã góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên sôi nổi hơn và cấp thiết hơn trên phạm vi toàn cầu. Việc càng ngày càng xuất hiện thêm nhiều phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học đã chứng tỏ con người ngày càng có nhiều khả năng hơn để nhận thức thế giới khách quan. Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, càng ngày phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học càng được chú ý đến và nó còn được coi là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển khoa học.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học

    MỤC LỤC

    Lời nói đầu 2

    I. Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học 3

    1. Phương pháp nghiên cứu khoa học 3

    a. Khái niệm 3

    b. Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học 4

    2. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 6

    3. Phân loại phương pháp 7

    a. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 7

    b. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 9

    II. Một số phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể 10

    1. Phương pháp phân tích và tổng hợp 10

    2. Phương pháp quy nạp và diễn giải 12

    3. Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc 13

    a. Phương pháp lịch sử 13

    b. Phương pháp lôgíc 15

    c. Tính thống nhất giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc 17

    Kế luận 19

    Tài liệu tham khảo 20

    LỜI NÓI ĐẦU

    Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mà mọi thành tựu khoa học và công nghệ đều xuất hiện một cách hết sức mau lẹ và cũng được đổi mới một cách cực kỳ nhanh chóng. Ngày nay nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động có tốc độ phát triển nhanh nhất thời đại. Bộ máy nghiên cứu khoa học đã trở thành khổng lồ, nó đang nghiên cứu tất cả các góc cạnh của thế giới. Các thành tựu nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của cuộc sống. Khoa học đã làm đảo lộn nhiều quan niệm truyền thống, nó làm cho sức sản xuất xã hội tăng lên hàng trăm lần so với vài thập niên gần đây.

    Về phần mình, bản thân khoa học càng cần được nghiên cứu một cách khoa học. Một mặt, phải tổng kết thực tiễn nghiên cứu khoa học để khái quát những lý thuyết về quá trình sáng tạo khoa học; mặt khác, phải tìm ra được các biện pháp tổ chức, quản lý và nghiên cứu khoa học tốt hơn làm cho bộ máy khoa học vốn đã mạnh, lại phát triển mạnh hơn và đi đúng quỹ đạo hơn. Có lẽ không phải ngẫu nhiên, nhà tương lai học Thierry Gaudin đã đưa ra một thông điệp khẩn thiết: “ Hãy học phương pháp chứ đừng học dữ liệu!”.

    Sự phát triển của khoa học hiện đại không những đem lại cho con người những hiểu biết sâu sắc về thế giới, mà còn đem lại cho con người cả những hiểu biết về phương pháp nhận thức thế giới. Chính vì vậy mà phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học đã gắn liền với hoạt động có ý thức của con người, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới.Và cũng chính vì vậy mà hiện nay việc nghiên cứu phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên cần thiết nhằm giúp cho công tác nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả hơn, phát triển mạnh mẽ hơn. Đó cũng chính là vấn đề tôi xin được trình bày trong bài viết này: “Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học.”

    I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    1. Phương pháp nghiên cứu khoa học

    a. Khái niệm

    Trước hết để hiểu được thế nào là phương pháp nghiên cứu khoa học, các khái niệm, các đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học, chúng ta cần phải hiểu được khái niệm khoa học là gì?

    Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, tùy theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận ta có thể phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau. ở mức độ chung nhất, khoa học được hiểu như sau: Khoa học là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động thực tiễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học.

    Phương pháp không chỉ là vấn đề lý luận mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định thành công của mọi quá trình nghiên cứu khoa học.Phương pháp là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta thực hiện công việc nghiên cứu khoa học. Bản chất của nghiên cứu khoa học là từ những hiện tượng chúng ta cảm nhận được để tìm ra các quy luật của các hiện tượng đó. Nhưng bản chất bao giờ cũng nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng, vì vậy để nhận ra được bản chất nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng và nhận ra được quy luật vận động của chúng đòi hỏi chúng ta phải có phương pháp nghiên cứu khoa học. Như vậy phương pháp chính là sản phẩm của sự nhận thức đúng quy luật của đối tượng nghiên cứu. Đến lượt mình, phương pháp là công cụ có hiệu quả để tiếp tục nhận thức sâu hơn và cải tạo tốt hơn đối tượng đó. Trong thực tế cuộc sống của chúng ta người thành công là người biết sử dụng phương pháp.

    Như vậy, bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học chính là việc con người sử dụng một cách có ý thức các quy luật vận động của đối tượng như một phương tiện để khám phá chính đối tượng đó. Phương pháp nghiên cứu chính là con đường dẫn nhà khoa học đạt tới mục đích sáng tạo.

    b. Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp bao giờ cũng là cách làm việc của chủ thể nhằm vào các đối tượng cụ thể, ở đây có hai điều chú ý là: chủ thể và đối tượng.

    ãPhương pháp là cách làm việc của chủ thể, cho nên nó gắn chặt với chủ thể và như vậy phương pháp có mặt chủ quan. Mặt chủ quan của phương pháp chính là năng lực nhận thức, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo của chủ thể, thể hiện trong việc ý thức được các quy luật vận động của đối tượng và sử dụng chúng để khám phá chính đối tượng.

    ãPhương pháp là cách làm việc của chủ thể và bao giờ cũng xuất phát từ đặc điểm của đối tượng, phương pháp gắn chặt với đối tượng, và như vậy phương pháp có mặt khách quan. Mặt khách quan quy định việc chọn cách này hay cách kia trong hoạt động của chủ thể. Đặc điểm của đối tượng chỉ dẫn cách chọn phương pháp làm việc, Trong nghiên cứu khoa học cái chủ quan phải tuân thủ cái khách quan. Các quy luật khách quan tự chúng chưa phải là phương pháp, nhưng nhờ có chúng mà ta phát hiện ra phương pháp. Ý thức về sự sáng tạo của con người phải tiếp cận được các quy luật khách quan của thế giới.

    Phương pháp có tính mục đích vì hoạt động của con người đều có mục đích, mục đích nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học chỉ đạo việc tìm tòi và lựa chọn phương pháp nghiên cứu và ngược lại nếu lựa chọn phương pháp chính xác, phù hợp sẽ làm cho mục đích nghiên cứu đạt tới nhanh hơn, và đôi khi vượt qua cả yêu cầu mà mục đích đã dự kiến ban đầu.

    Phương pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp là hình thức vận động của nội dung. Nội dung công việc quy định phương pháp làm việc. Trong mỗi đề tài khoa học đều có phương pháp cụ thể, trong mỗi ngành khoa học có một hệ thống phương pháp đặc trưng.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học có một cấu trúc đặc biệt đó là một hệ thống các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu. Sự thành công nhanh chóng hay không của một hoạt động nghiên cứu chính là phát hiện được hay không lôgíc tối ưu của các thao tác hoạt động và sử dụng nó một cách có ý thức.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học luôn cần có các công cụ hỗ trợ, cần có các phương tiện kỹ thuật hiện đại với độ chính xác cao. Phương tiện và phương pháp là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng lại gắn bó chặt chẽ với nhau căn cứ vào đối tượng nghiên cứu mà ta chọn phương pháp nghiên cứu, theo yêu cầu của phương pháp nghiên cứu mà chọn các phương tiện phù hợp, nhiều khi còn cần phải tạo ra các công cụ đặc biệt để nghiên cứu một đối tượng nào đó. Chính các phương tiện kỹ thuật hiện đại đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt tới độ chính xác cao.

    2. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

    Các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu khoa học có tính lý luận cho nên thường mang màu sắc triết học, tuy nhiên nó không đồng nhất với triết học( như thế giới quan) để tiếp cận và nhận thức thế giới.

    Phương pháp luận được chia thành phương pháp bộ môn – lý luận về phương pháp được sử dụng trong một bộ môn khoa học và phương pháp luận chung cho các khoa học. Phương pháp luận chung nhất, phổ biến cho hoạt động nghiên cứu khoa học là triết học. Triết học Mác-Lênin là phương pháp luận đáp ứng những đòi hỏi của nhận thức khoa học hiện đại cũng như hoạt động cải tạo và xây dựng thế giới mới.

    Những phương pháp nghiên cứu khoa học riêng gắn liền với từng bộ môn khoa học( toán học, vật lý học, sinh vật học, kinh tế học v.v…). Do vậy những phương pháp riêng này sẽ được làm sáng tỏ khi nghiên cứu những môn học tương ứng.

    Dựa trên những đặc điểm cơ bản của phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, chúng ta đi vào việc phân loại các phương pháp.

    3. Phân loại phương pháp

    Căn cứ vào mức độ cụ thể của phương pháp, các phương pháp nghiên cứu chung trước hết được phân chia thành hai loại: Các phương pháp tổng quát và các phương pháp nghiên cứu cụ thể.

    Có nhiều phương pháp nghiên cứu tổng quát ( khái quát, trừu tượng) khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm của quá trình tư duy, phương pháp tổng quát được chia thành các phương pháp như : phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn giải, lôgic-lịch sử, hệ thống-cấu trúc…

    Nếu căn cứ vào cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu, sự khác nhau của những lao động cụ thể trong nghiên cứu khoa học, phương pháp tổng quát được chia thành loại phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và loại phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

    a. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

    Loại phương pháp này bao gồm các phương pháp quan sát, thí nghiệm thực nghiệm. Quan sát là phương pháp nghiên cứu để xác định các thuộc tính và quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ xét trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó nhờ khả năng thụ cảm của các giác quan, khả năng phân tích tổng hợp, khái quát trìu tượng hoá.

    Thực nghiệm, thí nghiệm là việc người nghiên cứu khoa học sử dụng các phương tiện vật chất tác động lên đối tượng nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thiết, lý thuyết khoa học, chính xác hoá, bổ sung chỉnh lý các phỏng đoán giả thiết ban đầu tức là để xây dựng các giả thiết, lý thuyết khoa học mới.

    Thí nghiệm, thực nghiệm bao giờ cũng được tiến hành theo sự chỉ đạo của một ý tưởng khoa học nào đấy. Như vậy để tiến hành thí nghiệm, thực nghiệm phải có tri thức khoa học và điều kiện vật chất.

    Phương pháp thực nghiệm được áp dụng khá phổ biến trong các ngành khoa học tự nhiên kỹ thuật-công nghệ- là những ngành khoa học có khả năng định lượng chính xác. Trong những lĩnh vực này, sự phát triển của khoa học kỹ thuật còn cho phép tạo ra những môi trường nhân tạo, khác với môi trường bình thường để nghiên cứu sự vận động biến đổi của đối tượng.

    Các ngành khoa học xã hội là lĩnh vực khó có khả năng tiến hành các thí nghiệm khoa học, áp dụng phương pháp thử nghiệm. Song thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Mọi khái quát, trìu tượng, mọi lý thuyết nếu không được thực tiễn chấp nhận đều không có chỗ đứng trong khoa học. Ở đây quan sát, tổng kết thực tiễn người nghiên cứu khoa học có khả năng nhận thức nhanh hơn con đường do lịch sử tự vạch ra.

    Trong những phạm vi nhất định, người ta cũng có thể tiến hành các thí nghiệm xã hội học. Ở đây cần lưu ý rằng tính toán xã hội của khoa học xã hội đòi hỏi những phương tiện, điều kiện vật chất, môi trường thử nghiệm phải là những điều kiện phổ biến ( đã có trong toàn xã hội, hoặc chắc chắn được tạo ra trong toàn xã hội).

    Trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, nhiều trường hợp người ta còn sử dung phương pháp mô hình hoá mà đối tượng nghiên cứu không cho phép quan sát thực nghiệm trực tiếp. Cơ sở để áp dụng phương pháp mô hình hoá là sự giống nhau về các đặc điểm, chức năng, tính chất đã được xác lập vững chắc giữa các sự vật hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên xã hội, tư duy. Dựa trên cơ sở này, từ những kết quả nghiên cứu đối với mô hình người ta rút ra những kết luận khoa học về đối tượng cần nghiên cứu.

    Trong nghiên cứu thực nghiệm người ta cũng còn vận dụng cả các phương pháp phân tích tổng hợp, quy nạp-diễn giải và lôgíc-lịch sử.

    b. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

    Loại phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm các phương pháp khái quát, trìu tượng hoá, diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, v.v…

    Loại phương pháp lý thuyết được dùng cho tất cả các ngành khoa học. Khác với nghiên cứu thực nghiệm phải sử dụng các yếu tố, điều kiện vật chất tác động vào đối tượng nghiên cứu, trong nghiên cứu lý thuyết quá trình tìm kiếm phát hiện diễn ra thông qua tư duy trìu tượng, sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, chữ viết, v.v…Do vậy loại phương pháp này giữ một vị trí rất cơ bản trong nghiên cứu khoa học xã hội- nhân văn.

    Điểm xuất phát của nghiên cứu thực nghiệm là quan sát thực tiễn, quan sát sự vận động của đối tượng nghiên cứu. Trong nghiên cứu lý thuyết, nền tảng và điểm xuất phát của quá trình nghiên cứu là tri thức lý luận( các quan điểm, các lý thuyết). Do vậy việc nắm vững hệ thống lý luận nền tảng đóng vai trò rất quyết định trong loại phương pháp này. Nắm vững lý thuyết nền là cơ sở hình thành định hướng trong nghiên cứu hình thành các trường phái khoa học.

    Học thuyết Mác-Lênin là hệ thống lý luận nền tảng đối với toàn bộ khoa học xã hội ở nước ta. Người nghiên cứu khoa học xã hội do vậy phải được trang bị vững chắc lý luận Mác-Lênin là cơ sở cho toàn bộ quá trình sáng tạo phát triển tiếp theo.

    Tri thức khoa học là tri thức chung, tài sản chung của nhân loại. Bất cứ lý thuyết nào nếu được thực tiễn chấp nhận, đều có hạt nhân khoa học, hợp lý của nó. Bên cạnh việc nắm vững học thuyết Mác-Lênin làm điểm xuất phát, nền tảng, người nghiên cứu khoa học xã hội ở ta còn phải tiếp thu được các lý luận, học thuyết khác. Tiếp thu các lý luận, học thuyết khác vừa để tiếp thu được những khía cạnh hợp lý, khoa học, tức là những tinh hoa trong kho tàng tri thức nhân loại, giúp cho mình tiếp tục phát triển lý luận Mác-Lênin, vừa để nhìn thấy những khiếm khuyết bất cập của các lý luận ấy, góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin. Cần lưu ý rằng nếu không nắm vững lý luận nền tảng là học thuyết Mác-Lênin, người nghiên cứu khoa học rất khó khăn trong việc tìm ra cái đúng, cái sai của các lý luận khác. Đó là một nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn trong lĩnh vực tư tưởng lý luận khi chuyển sang kinh tế thị trường mở cửa ở nước ta hiện nay.

    Nếu như các quy luật tự nhiên tồn tại một cách lâu dài, thì các quy luật xã hội tồn tại, vận động trên những điều kiện xã hội nhất định. Thoát ly tính lịch sử cụ thể luôn là một nguy cơ dẫn phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu khoa học xã hội rơi vào tình trạng duy tâm, siêu hình, bám giữ lấy những nguyên lý, công thức lỗi thời lạc hậu trở thành giáo điều kinh viện, kìm hãm khoa học.

    Trong phương pháp lý thuyết do đặc tính của quá trình sáng tạo khoa học diễn ra thông qua tư duy trìu tượng, suy luận, khái quát hoá, lại không được thực tiễn kiểm chứng ngay, mà phải trải qua một thời gian khá dài đúng sai mới sáng tỏ. Điều đó dễ dẫn người làm khoa học phạm vào sai lầm chủ quan duy ý chí, tự biện.

    Coi trọng phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu khoa học xã hội, người làm khoa học cần chú ý kết hợp phương pháp này với phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn.Sự kết hợp này là yếu tố bổ sung, giúp người nghiên cứu khoa học tránh được những hạn chế do phương pháp lý thuyết đưa lại.

    II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỤ THỂ

    1. Phương pháp phân tích và tổng hợp

    Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy.

    Khi chúng ta đứng trước một đối tượng nghiên cứu, chúng ta cảm giác được nhiều hiện tượng đan xen nhau, chồng chéo nhau làm lu mờ bản chất của nó.Vậy muốn hiểu được bản chất của một đối tượng nghiên cứu chúng ta cần phải phân chia nó theo cấp bậc.

    Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến.

    Khi phân chia đối tượng nghiên cứu cần phải:

    + Xác định tiêu thức để phân chia.

    + Chọn điểm xuất phát để nghiên cứu.

    + Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tìm thuộc tính riêng và chung.

    Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp. Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái quát.

    Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

    Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luật của bản thân sự vật. Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy, có ý nghĩa rất quan trọng. Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể( có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quát nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau.

    Với các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật do tính chính xác quy định, mặt phân tích định lượng có vai trò khá quyết định kết quả nghiên cứu. Quá trình tổng hợp, định tính ở đây hoặc giả là những phán đoán, dự báo thiên tai, chỉ đạo cả quá trình nghiên cứu, hoặc giả là những kết luận rút ra từ phân tích định lượng.Trong các ngành khoa học xã hội- nhân văn, sự hạn chế độ chính xác trong phân tích định lượng làm cho kết quả nghiên cứu lệ thuộc rất nhiều vào tổng hợp, định tính. Song chính đặc điểm này dễ làm cho kết quả nghiên cứu bị sai lệch do những sai lầm chủ quan duy ý chí.

    2. Phương pháp quy nạp và diễn giải

    Phương pháp quy nạp là phương pháp đi từ những hiện tượng riêng lẻ, rời rạc, độc lập ngẫu nhiên rồi liên kết các hiện tượng ấy với nhau để tìm ra bản chất của một đối tượng nào đó.

    Từ những kinh nghiệm, hiểu biết các sự vật riêng lẻ người ta tổng kết quy nạp thành những nguyên lý chung. Cơ sở khách quan của phương pháp quy nạp là sự lặp lại của một số hiện tượng này hay hiện tượng khác do chỗ cái chung tồn tại, biểu hiện thông qua cái riêng. Nếu như phương pháp phân tích-tổng hợp đi tìm mối quan hệ giữa hình thức và nội dung thì phương pháp quy nạp đi sâu vào mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng. Một hiện tượng bộc lộ nhiều bản chất. Nhiệm vụ của khoa học là thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, cuối cùng đưa ra giải pháp. Phương pháp quy nạp đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện ra các quy luật, rút ra từ những kết luận tổng quát đưa ra các giả thuyết.

    Trong nghiên cứu khoa học, người ta còn có thể xuất phát từ những giả thuyết hay từ những nguyên lý chung để đi sâu nghiên cứu những hiện tượng cụ thể nhờ vậy mà có nhận thức sâu sắc hơn từng đối tượng nghiên cứu.

    Phương pháp diễn giải ngược lại với phương pháp quy nạp. Đó là phương pháp đi từ cái bản chất, nguyên tắc, nguyên lý đã được thừa nhận để tìm ra các hiện tượng, các biểu hiện, cái trùng hợp cụ thể trong sự vận động của đối tượng.

    Phương pháp diễn giải nhờ vậy có ý nghĩa rất quan trọng trong những bộ môn khoa học thiên về nghiên cứu lý thuyết, ở đây người ta đưa ra những tiền đề, giả thuyết, và bằng những suy diễn lôgic để rút ra những kết luận, định lý, công thức.

    Quy nạp và diễn giải là hai phương pháp nghiên cứu theo chiều ngược nhau song liên hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Nhờ có những kết quả nghiên cứu theo phương pháp quy nạp trước đó mà việc nghiên cứu có thể tiếp tục, phát triển theo phương pháp diễn giải. Phương pháp diễn giải, do vậy mở rộng giá trị của những kết luận quy nạp vào việc nghiên cứu đối tượng.

    3. Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc

    Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc là hai mặt biểu hiện của phương pháp biện chứng mácxít . Tính thống nhất và tính khác biệt của nó cũng bắt nguồn từ tính thống nhất và tính khác biệt của hai phạm trù lịch sử và lôgíc.

    a. Phương pháp lịch sử

    Các đối tượng nghiên cứu( sự vật, hiện tượng) đều luôn biến đổi, phát triển theo những hoàn cảnh cụ thể của nó, tạo thành lịch sử liên tục được biểu hiện ra trong sự đa dạng, phức tạp, nhiều hình nhiều vẻ có cả tất nhiên và ngẫu nhiên. Phương pháp lịch sử là phương pháp thông qua miêu tả tái hiện hiện thực với sự hỗn độn, lộn xộn, bề ngoài của các yếu tố, sự kiện kế tiếp nhau, để nêu bật lên tính quy luật của sự phát triển.

    Hay nói cách khác,phương pháp lịch sử là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hoá của đối tượng, để phát hiện ra bản chất và quy luật của đối tượng.

    Do đó phương pháp lịch sử có những đặc điểm sau:

    ¨ Nó phải đi sâu vào tính muôn màu muôn vẻ của lịch sử, tìm ra cái đặc thù, cái cá biệt ở trong cái phổ biến. Và trên cơ sở nắm được những đặc thù cá biệt đó mà trình bày thể hiện cái phổ biến của lịch sử.

    Phương pháp lịch sử còn yêu cầu chúng ta phải tìm hiểu cái không lặp lại bên cái lặp lại. Các hiện tượng lịch sử thường hay tái diễn, nhưng không bao giờ diễn lại hoàn toàn như cũ. Phương pháp lịch sử phải chú ý tìm ra cái khác trước, cái không lặp lại để thấy những nét đặc thù lịch sử. Thí dụ, cũng là khởi nghĩa nông dân, nhưng khởi nghĩa nông dân Nguyễn Hữu Cầu có khác khởi nghĩa nông dân Hoàng Hoa Thám về đối tượng, quy mô và hình thức đấu tranh…

    Phương pháp lịch sử lại yêu cầu chúng ta phải theo dõi những bước quanh co, thụt lùi tạm thời…của phát triển lịch sử. Bởi vì lịch sử phát triển muôn màu muôn vẻ, có khi cái cũ chưa đi hẳn, cái mới đã nảy sinh. Hoặc khi cái mới đã chiếm ưu thế, nhưng cái cũ hãy còn có điều kiện và nhu cầu tồn tại trong một chừng mực nhất định. Phương pháp lịch sử phải đi sâu vào những uẩn khúc đó.

    Phương pháp lịch sử yêu cầu chúng ta đi sâu vào ngõ ngách của lịch sử, đi sâu vào tâm lý, tình cảm của quần chúng, hiểu lịch sử cả về điểm lẫn về diện, hiểu từ cá nhân, sự kiện, hiện tượng đến toàn bộ xã hội. Chẳng hạn như nói về cách mạng Tháng Tám, nếu chỉ nêu lên những đặc điểm, quy luật và sự kiện điển hình thì chưa đủ để thấy được sắc thái đặc biệt của nó khác với các cuộc cách mạng khác. Tâm lý của quần chúng trước ngày khởi nghĩa, tình cảm đối với Đảng, với cách mạng, những hành vi biểu lộ tâm lý, tình cảm đó lại là những nét mà lịch sử phải chú ý để cho sự miêu tả được sinh động, tránh khô khan, công thức, gò bó.

    Phương pháp lịch sử phải chú ý những tên người, tên đất, không gian, thời gian, thời gian cụ thể, nhằm dựng lại quá trình lịch sử đúng như nó diễn biến.

    Tóm lại, mọi sự vật và hiện tượng của tự nhiên và xã hội đều có lịch sử của mình, tức là có nguồn gốc phát sinh, có quá trình vận động phát triển và tiêu vong. Quy trình phát triển lịch sử biểu hiện toàn bộ tính cụ thể của nó, với mọi sự thay đổi, những bước quanh co, những cái ngẫu nhiên, những cái tất yếu, phức tạp, muôn hình muôn vẻ, trong các hoàn cảnh khác nhau và theo một trật tự thời gian nhất định. Đi theo dấu vết của lịch sử chúng ta sẽ có bức tranh trung thực về bản thân đối tượng nghiên cứu.

    Phương pháp lịch sử yêu cầu làm rõ quá trình phát triển cụ thể của đối tượng, phải nắm được sự vận động cụ thể trong toàn bộ tính phong phú của nó, phải bám sát sự vật, theo dõi những bước quanh co, những ngẫu nhiên của lịch sử, phát hiện sợi dây lịch sử của toàn bộ sự phát triển. Từ cái lịch sử chúng ta sẽ phát hiện ra cái quy luật phát triển của đối tượng.Tức là tìm ra cái lôgíc của lịch sử, đó chính là mục đích của mọi hoạt động nghiên cứu khoa học.

    b. Phương pháp lôgíc

    Nếu phương pháp lịch sử là nhằm diễn lại toàn bộ tiến trình của lịch sử thì phương pháp lôgíc nghiên cứu quá trình phát triển lịch sử, nghiên cứu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của chúng.

    Do đó phương pháp lôgíc có những đặc điểm sau:

    Phương pháp lôgíc nhằm đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại của các hiện tượng. Muốn vậy, nó phải đi vào nhiều hiện tượng, phân tích, so sánh, tổng hợp…để tìm ra bản chất của hiện tượng.

    Nếu phương pháp lịch sử đi sâu vào cả những bước đường quanh co, thụt lùi tạm thời của lịch sử, thì phương pháp lôgíc lại có thể bỏ qua những bước đường đó, mà chỉ nắm lấy bước phát triển tất yếu của nó, nắm lấy cái xương sống phát triển của nó, tức là nắm lấy quy luật của nó. Như Anghen đã nói: lôgíc không phải là sự phản ánh lịch sử một cách đơn thuần, mà là sự phản ánh đã được uốn nắn lại nhưng uốn nắn theo quy luật mà bản thân quá trình lịch sử đem lại.

    Khác với phương pháp lịch sử là phải nắm lấy từng sự việc cụ thể, nắm lấy không gian, thời gian, tên người, tên đất…cụ thể, phương pháp lôgíc lại chỉ cần đi sâu nắm lấy những nhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình và nắm qua những phạm trù quy luật nhất định. Thí dụ, trong khi viết Tư bản luận, Mác có thể đi ngay vào giai đoạn phát triển điển hình cao nhất của lịch sử lúc đó là xã hội tư bản. Khi phát hiện ra được quy luật cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật thặng dư giá trị, tức là nắm được sâu sắc các giai đoạn điển hình, thì từ đó có thể dễ dàng tìm ra các quy luật phát triển của các xã hội trước tư bản chủ nghĩa, mà không nhất thiết phải đi từ giai đoạn đầu của lịch sử xã hội loài người.

    Nhờ những đặc điểm đó mà phương pháp lôgíc có những khả năng riêng là:

    Phương pháp lôgíc giúp chúng ta nhìn nhận ra cái mới. Bởi vì, lôgíc là sự phản ánh của thế giới khách quan vào ý thức con người, mà thế giới khách quan thì không ngừng phát triển, cái mới luôn luôn nảy sinh. Do luôn luôn chú ý đến cái phổ biến, cái bản chất mà tư duy lôgíc dễ nhìn thấy những bước phát triển nhảy vọt và thấy cái mới đang nảy sinh và phát triển như thế nào. Đặc điểm của cái mới là nó khác về chất với cái cũ. Mặc dù là hình thức thì chưa thay đổi, nhưng chất mới đã nảy sinh.

    Do thấy được mầm mống của cái mới mà phương pháp lôgíc có thể giúp ta thấy được hướng đi của lịch sử,nhằm chỉ đạo thực tiễn, cải tạo thế giới.

    Phương pháp lôgíc còn có ưu điểm là giúp chúng ta tác động tích cực vào hiện thực, nhằm tái sản sinh ra lịch sử ở một trình độ cao hơn, nghĩa là chủ động cải tạo, cải biến lịch sử, nhờ đó nắm được những quy luật khách quan đó. Cụ thể hiện nay, một số xí nghiệp quốc doanh được cổ phần hoá đã giúp công nhân có thể trở thành người vừa sản xuất, vừa làm chủ xí nghiệp, lại cải thiện nhanh chóng được đời sống. Nhà nước đã chủ động tác động tới quá trình đó, đưa lịch sử tiến lên.

    c. Tính thống nhất giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc

    Trên thực tế công tác nghiên cứu theo phương pháp biện chứng mácxít, không bao giờ có phương pháp lịch sử hay phương pháp lôgíc thuần tuý tách rời nhau, mà là trong cái này có cái kia, hai cái thâm nhập vào nhau, ảnh hưởng lẫn nhau. Giới hạn giữa chúng chỉ là tương đối. Cụ thể, phương pháp lịch sử tuy phải theo sát tiến trình phát triển của lịch sử của sự vật hiện tượng, diễn lại những bước quanh co, ngẫu nhiên, thụt lùi tạm thời của quá trình phát triển hiện thực, nhưng không phải là miêu tả lịch sử đó một cách kinh nghiệm chủ nghĩa, mà là miêu tả theo một sợi dây lôgíc nhất định của sự phát triển lịch sử; không phải miêu tả lịch sử một cách mù quáng, mà là phát triển một cách có quy luật.

    Cũng vậy, phương pháp lôgíc tuy không nói đến những chi tiết lịch sử, những bước đường quanh co, ngẫu nhiên của lịch sử đối tượng, nhưng không phải vì thế mà nó bỏ qua việc nghiên cứu lịch sử cụ thể của đối tượng. Phương pháp lôgíc là sự phản ánh cái chủ yếu được rút ra từ trong lịch sử sự vật, và làm cho cái chủ yếu ấy thể hiện được bản chất của quá trình lịch sử.

    Tóm lại, phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc có tính thống nhất và cũng có mục đích thống nhất là cùng nhằm phơi bày rõ chân lý khách quan của sự phát triển lịch sử, nên trong công tác nghiên cứu, tổng kết khoa học, chúng ta không chỉ vận dụng một phương pháp riêng rẽ nào, vì thực ra chúng chỉ là hai mặt biểu hiện khác nhau của phương pháp biện chứng mácxít mà thôi. Tuy vậy, trong công tác nghiên cứu chúng ta vẫn cần chú ý đến tính độc lập tương đối của hai phương pháp này như đã nói ở trên.

    KẾT LUẬN

    Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đã góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên sôi nổi hơn và cấp thiết hơn trên phạm vi toàn cầu. Việc càng ngày càng xuất hiện thêm nhiều phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học đã chứng tỏ con người ngày càng có nhiều khả năng hơn để nhận thức thế giới khách quan. Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, càng ngày phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học càng được chú ý đến và nó còn được coi là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển khoa học.

    Chúng ta đã biết khoa học càng phát triển bao nhiêu thì phương pháp, cách thức nghiên cứu càng đa dạng phong phú bấy nhiêu. Càng có nhiều phương pháp càng tăng khả năng lựa chọn phương pháp của người nghiên cứu, càng làm cho việc lựa chọn phương pháp có ý nghĩa quan trọng hơn cả về mặt nhận thức khoa học lẫn hiệu quả kinh tế.

    Phương pháp nói chung đóng vai trò chủ đạo trong nghiên cứu khoa học công nghệ. Phương pháp cụ thể gắn với các môn, lĩnh vực nghiên cứu cụ thể. Chính sự phát triển của khoa học, kỹ thuật ngày càng nảy sinh nhiều phương pháp cụ thể khác nhau để nghiên cứu cùng một đối tượng. Do vậy sẽ là sai lầm nếu quá nhấn mạnh một phương pháp đặc thù, cụ thể nào đó trong nghiên cứu.Vì vậy chúng ta phải có một cái nhìn khách quan về các phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như phải có một phương pháp luận đúng đắn, để từ đó biết áp dụng một cách khoa học và chính xác các phương pháp nghiên cứu khoa học vào mỗi đối tượng khác nhau và để phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu khác nhau.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật,2003).

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh- Bộ môn khoa học luận, Đề cương bài giảng môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.

    Phạm Viết Vượng, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục( Nhà xuất bản giáo dục, 1997).

    Văn Tạo, Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc( Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia- Viện Sử học, 1995).

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • da282_0257_4613.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Quản Lí Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Cách Hạch Toán Thuế Xuất Khẩu (Tài Khoản 3333) Theo Thông Tư 200
  • Cách Hạch Toán Thuế Xuất, Nhập Khẩu – Tk 3333 ( 29
  • Tài Khoản 411: Nguồn Vốn Kinh Doanh
  • Cách Tính Và Hạch Toán Thuế Nt Nước Ngoài Theo Từng Đk Hợp Đồng Thầu
  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1
  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Published on

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu www.facebook.com/garmentspace

    1. 1. BÀI GIẢNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 2013
    2. 2. MỤC LỤC * Bài 1. Đại cương về nghiên cứu khoa học * Bài 2. Lý thuyết khoa học * Bài 3. Luận điểm khoa học * Bài 4. Khẳng định luận điểm khoa học * Bài 5. Công trình khoa học * Bài 6. Quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
    3. 3. Bài 1.ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC * Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học * Phân loại nghiên cứu khoa học * Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
    4. 4. I. KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1.1. Khoa học * Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp. Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến rằng khoa học là tri thức tích cực đã được hệ thống hóa. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. .
    5. 5. 1.1. Khoa học * Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế. Tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến giới hạn nhất định và là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.
    6. 6. 1.1. Khoa học * Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH dựa trên kết quả quan sát, thu thập qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong tự nhiên, trong hoạt động xã hội và qua những thí nghiệm đã tích lũy được. Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu đã tích lũy được
    7. 7. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, thử nghiệm để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, hoặc để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
    8. 8. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Giả thuyết khoa học. Nghiên cứu khoa học là một loại hoạt động đặc biệt: là công việc tìm kiếm những điều chưa biết và hoàn toàn không thể hình dung được chính xác kết quả dự kiến, là sự tìm tòi, khám phá một thế giới chưa được biết đến. Do vậy, trong NCKH người nghiên cứu đưa ra các nhận định sơ bộ về kết quả nghiên cứu gọi là giả thuyết nghiên cứu hay giả thuyết khoa học.
    9. 9. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Luận điểm khoa học là một hệ thống các luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết khoa học. Một luận điểm khoa học phải được công bố trước cộng đồng khoa học và thường gọi chung là công trình khoa học.
    10. 10. II. PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2.1. Phân loại khoa học * PLKH là sắp xếp các KH một hệ thống trên cơ sở các dấu hiệu đặc trưng bản chất của chúng và trên các nguyên tắc nhất định. * Chẳng hạn, các lĩnh vực KH có thể được chia thành hai nhóm: khoa học tự nhiên-nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên (kể cả đời sống sinh học) và khoa học xã hội-nghiên cứu hành vi con người và xã hội.
    11. 11. 2.1. Phân loại khoa học * Ở Việt nam các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ được phân loại như sau: chúng tôi học tự nhiên ,2.Khoa học kỹ thuật và công nghệ, 3. Khoa học y, dược, 4. Khoa học nông nghiệp, 5. Khoa học xã hội, 6. Khoa học nhân văn (Quyết định số 37/QĐ-BKHCN ngày 14/01/2009 của Bộ KH&CN đính chính Quyết định 12/2008/QĐ-BKHCN).Mỗi lĩnh vực nà lại được phân nhánh thành các chuyên ngành hẹp. * . PLCKH có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức và quản lí các hoạt động khoa học; nghiên cứu, giảng dạy, thông tin, thư viện, v.v.
    12. 12. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu cơ bản (Fundamental Research): khám phá quy luật và tạo ra lý thuyết mới, gồm hai loại: NCCB thuần túy (pure) và NCCB định hướng (oriented). * NCCB thuần túy: nghiên cứu về bản chất sự vật để nâng cao nhận thức, chưa có hoặc chưa bàn đến ứng dụng.
    13. 13. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * NCCB định hướng: đã được dự kiến trước mục đích ứng dụng, bao gồm nghiên cứu nền tảng (background research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic research). NC nền tảng là NC về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật. NC chuyên đề là NC về một hiện tượng đặt biệt của sự vật.
    14. 14. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu ứng dụng (Applied Research): Trên cơ sở NC cơ bản, NC ứng dụng có vai trò sáng tạo các nguyên lý và giải pháp mới áp dụng vào sản xuất đời sống. – Giải pháp: công nghệ, vật liệu, về tổ chức và quản lý… – Kết quả của NC ứng dụng thì chưa thể ứng dụng được.
    15. 15. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu triển khai (Experimental Development): Trên cơ sở NC ứng dụng, NC triển khai sẽ chế tác các hình mẫu với những tham số khả thi. Bao gồm ba giai đoạn: – Giai đoạn tạo mẫu là thực nghiệm tạo ra sản phẩm, chưa quan tâm đến qui trình sản xuất và qui mô áp dụng. – Giai đoạn tạo công nghệ là tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu. – Giai đoạn sản xuất thử là kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ.
    16. 16. III. SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3.1. Khái niệm chung. Sản phẩm của NCKH là các thông tin, bao gồm: *Luận điểm hay luận đề là điều cần chứng minh trong khoa học. Luận điểm là một phán đoán mà tính chân xác của nó cần được chứng minh. Luận điểm của tác giả được chứng minh hoặc bác bỏ đều khẳng định có tồn tại hay không bản chất nêu trong giả thiết. Luận điểm trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì?
    17. 17. 3.1. Khái niệm chung. * Luận cứ là bằng chứng đưa ra để chứng minh luận điểm, được xây dựng từ những thông tin qua tài liệu, quan sát, thực nghiệm, gồm hai loại. Một là luận cứ lý thuyết: các luận điểm KH đã được chứng minh, các tiên đề, định luật, định lý v.v. Hai là luận cứ thực tiễn: thu được từ thực tiễn, thực nghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc từ các công trình trước. Luận cứ trả lời câu hỏi: chứng minh bằng cái gì?
    18. 18. 3.2. Sản phẩm đặc biệt. * Phát minh. Phát hiện ra các quy luật, tính chất hoặc hiện tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi cơ bản nhận thức con người. * Phát hiện. Sự nhận ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan. * Sáng chế. Loại thành tựu trong kĩnh vực khoa học và công nghệ. Các giải pháp kỹ thuật mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được.
    19. 20. BÀI TẬP * 1.1. Đưa ra một cách phân loại khoa học khác cách phân loại đã học. * 1.2. Anh (chị) đang theo học lĩnh vực NCKH nào? Vì sao? * 1.3. Cho ví dụ và phân biệt ba loại: Phát minh, phát hiện và sáng chế.
    20. 21. Bài 2. LÝ THUYẾT KHOA HỌC * Lý thuyết khoa học là gì? * Các bộ phận hợp thành lý thuyết khoa học. * Sự phát triển của lý thuyết khoa học.
    21. 22. I. Khái niệm về lý thuyết khoa học 1.1. Khái niệm *Hệ thống các ý tưởng giải thích sự vật hay một hệ thống luận điểm khoa học về đối tượng nghiên cứu của khoa học. *Hình thức phát triển cao nhất của tri thức khoa học, cho ta hình ảnh hoàn chỉnh và hệ thống về các mối quan hệ cơ bản của các đối tượng và hiện tượng trong một lĩnh vực hiện thực đang được nghiên cứu.
    22. 23. 1.1. Khái niệm * Sự tập hợp những quy luật nền tảng và những khái niệm cơ bản về một lĩnh vực nào đó thành một hệ thống thống nhất, nhờ đó có thể khái quát hoá, hệ thống hoá, giải thích và cả tiên đoán các sự kiện và hiện tượng trong phạm vi lĩnh vực hiện thực đó. * 1.2. Ví dụ. Chúng ta đưa ra hai ví dụ nhằm hình thành khái niệm thế nào là một lý thuyết khoa học.
    23. 24. VD 1: Hình học Euclid Hình học Euclid dựa trên cơ sở công nhận, không cần chứng minh hệ thống 5 tiên đề sau: *Hai điểm bất kỳ không trùng nhau xác định duy nhất một đường thẳng đó. *Ba điểm bất kỳ không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng. *Nếu có ít nhất hai điểm khác nhau của một đường thẳng mà cùng thuộc về một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đó đều thuộc về mặt phẳng đó. *Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng ít nhất còn có một điểm chung nữa. *Từ một điểm ngoài một đường thẳng, có thể kẻ được duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
    24. 25. Chân dung Euclid của Justus van Ghent vào thế kỉ 15 Sinh kho ngả 330 TCN Nơi cư trú Alexandria , Ai C pậ Qu c t chố ị Hy L pạ Ngành Toán h cọ N i ti ng vìổ ế Hình học Euclid
    25. 26. VD 2. Hình học phi Euclid Trong hình học Euclid, tổng các góc trong của một tam giác bằng 180°, nhưng trong hình học phi Euclid, tổng các góc đó không bằng 180°, phụ thuộc vào kích thước của tam giác. * Hình học phi Euclid là bộ môn hình học dựa trên cơ sở phủ nhận ít nhất một trong số những tiên đề Euclid. Hình học phi Euclid được bắt đầu bằng những công trình nghiên cứu của Lobachevsky (được Lobachevsky gọi là hình học trừu tượng) và phát triển bởi Bolyai, Gauss, Riemann.
    26. 27. VD 2. Hình học phi Euclid * Hình học phi Euclid là cơ sở toán học cho lý thuyết tương đối của Albert Einstein, thông qua việc đề cập đến độ cong hình học của không gian nhiều chiều. * Hình học Lobachevsky (còn gọi hình học hyperbolic) do nhà toán học Nga Nikolai Ivanovich Lobachevsky khởi xướng, dựa trên cơ sở bác bỏ tiên đề về đường thẳng song song. Lobachevsky giả thiết rằng từ một điểm ngoài đường thẳng ta có thể vẽ được hơn một đường thẳng khác, nằm trên cùng mặt phẳng với đường thẳng gốc, mà không giao nhau với đường thẳng gốc (đường thẳng song song). Từ đó, ông lập luận tiếp rằng từ điểm đó, có thể xác định được vô số đường thẳng khác cũng song song với đường thẳng gốc, từ đó xây dựng nên một hệ thống lập luận hình học logic.
    27. 28. Nikolai Ivanovich Lobachevsky Sinh: 1 tháng 12 năm 1792, tại Nizhny Novgorod, Nga Mất: 24 tháng 2 năm 1856 tại Kazan, Nga Sinh Ngành: Hình học Nơi công tác:Đại học Kazan Nổi tiếng vì: Hình học phi Euclide * Nhà toán học Gauss đã mời ông làm viện sĩ nước ngoài Viện Hàn lâm Khoa học Gottingen. * Về đời riêng, ông lấy Varvara Alexivna Moisieva năm 1832 và có với bà bảy người con. * Hình học phi Euclid do Lobatchevsky xây dựng ngày nay mang tên Hình học Lobatchevsky.
    28. 29. II. Các bộ phận hợp thành lý thuyết khoa học 2.1.Hệ thống khái niệm * Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh những thuộc tính chung, bản chất của sự vật, quá trình, hiện tượng. * Khái niệm gồm hai bộ phận hợp thành: Nội hàm – tất cả các thuộc tính bản chất của sự kiện và ngoại diên – tất cả các cá thể có chứa thuộc tính được chỉ ra trong nội hàm.
    29. 30. 2.1.Hệ thống khái niệm * Khái niệm có thể được thừa nhận hoặc được định nghĩa. Định nghĩa một khái niệm là tách ngoại diên của khái niệm đó ra khỏi khái niệm gần nó và chỉ rõ nội hàm. Có nhiều cách định nghĩa một khái niệm. * VD. Đường thẳng là một khái niệm nguyên thủy không định nghĩa. Đường tròn được định nghĩa là đường cong khép kín có khoảng cách từ mọi điểm đến tâm bằng nhau hoặc bằng phương trình đường tròn. * Phân loại khái niệm: chia ngoại diên thành các nhóm có nội hàm hẹp hơn. Đặc biệt là phân đôi khái niệm. * VD. KN đường được phân đôi thành đường thẳng và đường cong. Đường cong được phân đường tròn và đường không tròn v.v
    30. 31. 2.1.Hệ thống phạm trù * Trong vô vàn những sự vật, hiện tượng, quá trình hỗn loạn của thế giới xung quanh con người cần tách riêng một thứ nào đó ra, tập trung sự chú ý vào nó, xác định những đặc điểm tiêu biểu và quy luật phát triển của nó, xem xét quan hệ qua lại của nó đối với những thứ khác * Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định. * . Như vậy, phạm trù không đơn giản là sự phân loại. Sự phân loại chỉ có được chỉ sau khi xác định phạm trù.
    31. 32. 2.1.Hệ thống phạm trù * Phạm trù được xác định nhờ thao tác mở rộng khái niệm đến tối đa. Mỗi bộ môn khoa học có hệ thống phạm trù riêng của mình, phản ánh những mối liên hệ cơ bản và phổ biến thuộc phạm vi khoa học đó nghiên cứu. * VD: Phạm trù “đường”; “hàm số”; phạm trù “hàng hoá”, “tiền tệ”;phạm trù đạo đức, v.v * Phạm trù triết học là những khái niệm chung, rộng nhất phản ánh những mặt, mối liện hệ bản chất của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy: phạm trù “vật chất”, “ý thức”
    32. 33. 2.3. Hệ thống qui luật * Qui luật: Mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng, giữa các yếu tố cấu thành các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. * Phân loại qui luật: qui luật riêng-tác động trong một phạm vi nhất định, những sự vật cùng loại; qui luật chung-tác động trong một phạm vi rộng hơn, những sự vật khác loại; qui luật phổ biến- tác động trong mọi lĩnh vực.
    33. 34. 2.3. Hệ thống qui luật * Mối liên hệ hữu hình: biểu diễn được bằng sơ đồ hoặc biểu thức toán học. VD. Liên hệ nối tiếp-đốt thanh sắt; liên hệ song song-hệ thống phòng ban; liên hệ hình cây- cây gia phả (dòng họ, thế hệ các nhà khoa học thuộc một trường phái); liên hệ mạng lưới- hệ thống bán hàng, hệ thống giao thông; liên hệ điều khiển học-đầu vào đầu ra; liên hệ tuyến tính, phi tuyến v.v… * Mối liên hệ vô hình: còn lại. VD. Liên hệ hành chính, liên hệ tình cảm, trạng thái tâm lý, quan hệ huyest thống v.v…
    34. 36. III. SỰ PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT K.H. * Trường phái: Hướng nghiên cứu đặc biệt phát triển đến một cách nhìn mới đối với đối tượng nghiên cứu (VD. Hình học phi Euclid). * Bộ môn khoa học: Hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về một đối tượng nghiên cứu. * Ngành khoa học: Một lĩnh vực hoạt động xã hội về nghiên cứu khoa học hoặc đào tạo.
    35. 37. Sergei Lvovich Sobolev *Sinh 6 tháng 10, 1908, Saint Petersburg. Mất 1989 t iạ Moskva. Ngành:Toán học. Nơi công tác: Viện toán học Steklov (1934), Đại học THQG Moscow (MGU, 135-1957), viện phó của Viện Năng lượng Nguyên tử (1943-1957).Học trường Đại học Leningrad, 1929 *Người hướng dẫn luận án TSKH: Nikolai Günter *Nổi tiếng vìKhông gian Sobolev, hàm suy r ngộ *Ảnh hưởng tới Hàm g i tích, ph ng trình đ o hàmả ươ ạ riêng. Giải thưởng: Stalin 1941
    36. 39. Bài tập * 2.1 * 2.1 * 2.3
    37. 40. Bài 3. LU N ĐI M KHOA H CẬ Ể Ọ Quá trình hình thành lu n đi m khoa h c.ậ ể ọ S ki n khoa h cự ệ ọ V n đ khoa h c.ấ ề ọ Gi thuy t khoa h c.ả ế ọ Lu n đi m khoa h c.ậ ể ọ
    38. 41. I. S ki n khoa h cự ệ ọ * S ki n khoa h cự ệ ọ là m t s v t ho c hi n t ngộ ự ậ ặ ệ ượ ch a đ ng các v n đ đòi h i gi i thích b ng triứ ự ấ ề ỏ ả ằ th c khoa h c (VD. Xã h i, v t lý, toán h c v. v.)ứ ọ ộ ậ ọ * S ki n khoa h c là đi m xu t phát c a ch thự ệ ọ ể ấ ủ ủ ể nghiên c u. L a ch n s ki n khoa h c là c sứ ự ọ ự ệ ọ ơ ở đ tìm ki m ch đ nghiên c u.ể ế ủ ề ứ * Ng i Nghiên c u l y s ki n khoa h c t ngànhườ ứ ấ ự ệ ọ ừ h c c a mình ho c t ho t đ ng th c ti n đ b tọ ủ ặ ừ ạ ộ ự ễ ể ắ đ u các nghiên c u c a mình (VD).ầ ứ ủ * T s ki n khoa h c phát hi n các mâu thu n,ừ ự ệ ọ ệ ẫ đ t câu h i và tìm câu tr l i -b t đ u NCKH vàặ ỏ ả ờ ắ ầ hình thành v n đ nghiên c uấ ề ứ .
    39. 42. II.Vấn đề khoa học. * V n đ khoa h cấ ề ọ -v n đ nghiên c u là câu h i đ cấ ề ứ ỏ ượ đ t ra đ ng tr c mâu thu n gi a ki n th c khoaặ ứ ướ ẫ ữ ế ứ h c ch a bi t v i vi c phát tri n tri th c đó m cọ ư ế ớ ệ ể ứ ở ứ cao h n.ơ * V n đ khoa h c bao g m: v n đ v b n ch t c aấ ề ọ ồ ấ ề ề ả ấ ủ s tìm ki m và v n đ v ph ng pháp nghiên c uự ế ấ ề ề ươ ứ đ gi i quy t v n đ đ t ra (VD).ể ả ế ấ ề ặ * Phương pháp phát hiện vấn đề khoa học: lý thuyết và thực tiễn. * Các tình hu ng c a v n đ khoa h c: Có v n đố ủ ấ ề ọ ấ ề nghiên c u; không còn v n đ -không ph i nghiênứ ấ ề ả c u; xu t hi n v n đ khác. T đó xây d ngứ ấ ệ ấ ề ừ ự giả thuy t khoa h cế ọ cho nghiên c u c a mình.ứ ủ
    40. 43. III. Giả thuyết khoa học. * Giả thuyết khoa học (giả thuyết nghiên cứu) – kết luận giả định về bản chất sự vậtđược đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ. * Giả thuyết khoa học là khởi điểm của mọi nghiên cứu khoa học. Một giả thuyết bị bác bỏ khẳng định trong khoa học không có bản chất như giả thuyết đã nêu ra. * Giả thuyết là câu trả lời cho câu hỏi của vấn đề khoa học. * Thuộc tính cơ bản của giả thuyết khoa học: Tính giả định, đa phương án và dị biến (dễ biến đổi).
    41. 44. III. Giả thuyết khoa học. * Tiêu chí của một giả thuyết khoa học: dựa trên cơ sở quan sát; không được trái với lý thuyết đã được xác nhận; có thể kiểm chứng. * Có 4 loại giả thuyết: mô tả; giải thích; giải pháp (trong các nghiên cứu về giải pháp và giả thuyết dự báo. * Thao tác đưa ra giả thuyết: suy luận diễn dịch-đi từ nguyên lý chung, qui luật chung đến những trường hợp riêng; quy nạp-hoàn toàn và không hoàn toàn; loại suy-quy nạp tương tự (nghiên cứu người trên chuột bạch.
    42. 45. IV.Luận điểm khoa học Từ các giả thuyết khoa học hình thành luận điểm khoa học. Luận điểm khoa học trả lời câu hỏi “cần chứng minh điều gì?”. *Luận điểm khoa học là một phán đoán về bản chất sự vật , là kết quả của những suy luận từ nghiên cứu lý thuyết hoặc quan sát thực nghiệm. *Nghiên cứu khoa học là một quá trình xây dựng để đưa ra luận điểm khoa học và bảo vệ luận điểm khoa học của mình dựa vào các luận cứ khoa học.
    43. 46. IV.Luận điểm khoa học * Một công trình khoa học là là một văn bản trình bày và chứng minh luận điểm khoa học của tác giả duậ vào các luận cứ khoa học. Bài tập: * 1.1 Xây dựng một luận điểm khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu của mình * 1.2
    44. 47. Bài IV. KH NG Đ NH LU N ĐI MẲ Ị Ậ Ể KHOA H CỌ Để khẳng định một luận điểm khoa học người nghiên cứu cần phải có đầy đủ các căn cứ khoa học để chứng minh luận điểm mình đưa ra, bao gồm tìm bằng chứng – luận cứ và cách sắp xếp luận cứ – luận chứng để chứng minh luận điểm khoa học. *Luận cứ trả lời câu hỏi “chứng minh bằng cái gì?”. *Luận chứng trả lời câu hỏi “chứng minh bằng cách nào?”. công Các luận điểm khoa học sau khi đã được khẳng đinh sẽ bố trên các công trình khoa học
    45. 48. I. LU N C KHOA H CẬ Ứ Ọ 1.1. Đ i c ng v lu n c khoa h cạ ươ ề ậ ứ ọ Lu n cậ ứ là b ng ch ng đ ch ng minh lu nằ ứ ể ứ ậ đi m, đ c xây d ng t nh ng thông tin t tàiể ượ ự ừ ữ ừ li u, quan sát ho c th cệ ặ ự nghi m:ệ lu n c lý thuy tậ ứ ế và lu n c th c ti nậ ứ ự ễ . *Lu n c lý thuy tậ ứ ế là các lu n đi m khoa h c đãậ ể ọ đ c ch ng minh: tiên đ , đ nh lý, đ nh lu t, quiượ ứ ề ị ị ậ lu t đã đ c khoa h c ch ng minh và đ ng nhiênậ ượ ọ ứ ươ là c s lý thuy t đ c s d ng.ơ ở ế ượ ử ụ *Lu n c th c ti nậ ứ ự ễ là các phán đoán đã đ c xácượ nh n, đ c hình thành nh quan sát, th c nghi m,ậ ượ ờ ự ệ ph ng v n, đi u tra.ỏ ấ ề
    46. 51. B. Phương pháp thực nghiệm Thu thập thông tin qua quan sát trong điều kiện gây biến đổi đối tượng khảo sát và môi trường xung quanh có chủ định. * Phân loại thực nghiệm. Trong phòng thí nghiệm: chủ động tạo dựng được các mô hình thực nghiệm và khống chế được các tham số. Hạn chế là không thể tạo ra đầy đủ những yếu tố của môi trường thực. Tại hiện trường: tiếp cận được các yếu tố hoàn toàn thực. Hạn chế là về khả năng khống chế các tham số và điều kiện nghiên cứu. Trong quần thể xã hội: được thực hiện trên một cộng đồng người, trong những điều kiện sống của họ. Loại thực nghiệm này được sử dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội, y học, tổ chức quản lý. *Các loại thực nghiệm. – Thực nghiệm trên mô hình: Mô hình toán học- Lập mô hình theo ngôn ngữ toán học và sử lý trên máy tính trước khi đưa vào phòng thí nghiệm. Mô hình vật lý- mô phỏng đối tượng bằng vật liệu nhân tạo với qui mô nhỏ và có tính chất vật lý tương đồng. Mô hình sinh học – thay nghiên cứu cơ thể người trên những động vật khác. Mô hình xã hội- sử dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội (các lớp học thí điểm, các phương pháp quản lý thí điểm).
    47. 54. II. LU N CH NG KHOA H CẬ Ứ Ọ 2.1. Đ i c ng v lu n ch ng khoa h cạ ươ ề ậ ứ ọ *Lu n c là cách th c , ph ng pháp t ch c m tậ ứ ứ ươ ổ ứ ộ phép ch ng minh nh m v ch rõ m i liên h gi aứ ằ ạ ố ệ ữ lu n c khoa h c v i lu n đi m khoa h c. Có haiậ ứ ọ ớ ậ ể ọ lo i lu n ch ng:ạ ậ ứ logic và ngoài logic-ti p c nế ậ . *Lu n ch ng logicậ ứ bao g m chu i các phép suy lu nồ ỗ ậ đ c liên k t theo m t tr t t xác đ nh.ượ ế ộ ậ ự ị *Lu n ch ng ti p c nậ ứ ế ậ là s l a ch n, tìm cách th cự ự ọ ứ xem xét s ki n, có th là toàn di n ho c phi mự ệ ể ệ ặ ế di n, đ tìm đ c nh ng thông tin tin c y: ti p c nệ ể ượ ữ ậ ế ậ h th ng, ti p c n l ch s v.v. .ệ ố ế ậ ị ử
    48. 55. 2.2. Xây dựng luận cứ khoa học A. X lý thông tinử . Mục đích để xây dựng các luận cứ, khái quát hóa làm bộc lộ qui luật để chứng minh hoặc bác bỏ luận cứ. * Xử lý thông tin định lượng là sử dụng thống kê toán học để xác định qui luật thống kê của tập hợp số liệu. Số liệu có thể được trình bày dưới các dạng: con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ (hình cột, hình quạt,tuyến tính), đồ thị. * Xử lý thông tin định tính là xử lý logic những phán đoán về bản chất các sự kiện và thể hiện các liên hệ logic của các sự kiện. Kết quả sẽ giúp người nghiên cứu mô tả được các bản chất của sự kiện dưới dạng sơ đồ hoặc biểu thức toán học (Vd. Phương trình truyền nhiệt, phương trình truyền sóng) * Xư lý sai số. Sai số ngẫu nhiên-sai số do cảm nhận chủ quan của người quan sát, sai số kỹ thuật- sai số do các yếu tố kỹ thuật gây ra một cách khách quan, sai số hệ thống-sai số do qui mô hệ thống được nghiên cứu. Xử lý các sai số này phải dựa trên các yêu cầu thực tế nhất quán và cơ sở khoa học (xác suất thống kê). Vd. Giả sử ta muốn xác định tổng số cá có trong hồ, ta bắt đầu bằng cách bắt lên n con cá (ví dụ n=50), đánh dấu chúng, sau đó lại thả xuống hồ cho chúng lẫn với những con khác. Sau đó lấy một mẫu cá bất kỳ trong hồ, tính tỷ lệ p cá bị đánh dấu trong mẫu đó (ví dụ mẫu có 20 con trong đó có 2 con có dấu, p=1/10). Khi đó giá trị n/p (=500) là một ước lượng cho tổng số cá có trong hồ. Nếu trong mẫu không có con cá nào bị đánh dấu, ta thực hiện lại trên một mẫu khác.
    49. 56. B. Kiểm chứng giả thuyết khoa học * Chứng minh trực tiếp là hình thức suy luận logic, trong đó tính xác thực của giả thuyết được rút ra trực tiếp từ tính xác thực của tất cả các luận cứ. * Chứng minh gián tiếp được sử dụng khi không có đủ luận cứ để khẳng định luận điểm. Có hai loại chứng minh gián tiếp: phản chứng-đặt ngược lại với giả thuyết ban đầu và loại trừ-loại trừ một số khả năng để còn lại khả năng cần khẳng định. * Phương pháp bác bỏ giả thuyết là hình thức chứng minh để chỉ rõ sai lầm của một giả thuyết. Bác bỏ giả thuyết thực hiện hoàn toàn giống như phép chứng minh: bác bỏ trực tiếp và bác bỏ gián tiếp. Bác bỏ trực tiếp chỉ cần yêu cầu bác bỏ một trong ba yếu tố cấu thành cấu trúc logic: luận điểm sai hoặc luận cứ sai hoặc luận chứng sai. BT. 1. Chọn một bài báo khoa học trong lĩnh vực nghien cứu của mình để minh họa cho bài học. 2. Phân tích một semenar trong cơ sở khoa học mình đang làm việc.
    50. 57. Bài V. CÔNG TRÌNH KHOA HỌC * Bài báo khoa h cọ * Báo cáo khoa h cọ * Sách * Lu n văn khoa h cậ ọ * Lu n án khoa h cậ ọ
    51. 60. Sơ đồ mô tả sự phân loại tạp chí khoa học theo ISI và chỉ số ISSN đối với tạp chí như sau ISBN SSCI (2.00 0) A&HCI (1.200) ISSN (1,3 tri?u) SCI (4.000) SCIE (7.000) ISI (10.000)
    52. 61. Phân loại Scopus * Scopus (được xây dựng từ tháng 11 năm 2004) của Elsevier (Hà Lan). Để được liệt kê vào danh sách Scopus, các tạp chí cũng được lựa chọn nghiêm ngặt. Số lượng tạp chí nằm trong Scopus gần gấp đôi số lượng nẳm trong ISI, nhưng không bao gồm tất cả mà chỉ chứa khoảng 70% số lượng tạp chí của ISI. * Scopus chỉ bao gồm các bài báo xuất bản từ năm 1995 trở lại đây. Cách đánh giá chất lượng các tạp chí của Scopus cũng dựa vào chỉ số ảnh hưởng IF, nhưng trang web của Scopus (http://www.scopus.com) rất tiện ích khi sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ tra cứu tài liệu đến đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học của các cá nhân và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu. Các số liệu của Scopus đã được tổ chức xếp hạng (thế giới) các cơ sở nghiên cứu khoa học (SCIMAGO) (http://scimagojr.com) sử dụng để đánh giá, xếp hạng các tạp chí khoa học và các cơ sở khoa học. T pạ chí toán học Acta Mathematica Vietnamica của Viện Toán học lần đầu tiên được lọt vào danh sách Scopus. Các quốc gia trong cộng đồng ASEAN như Malaysia đã có 48 tạp chí và Thái Lan đã có 21 tạp chí được công nhận để xếp vào hệ thống Scopus.
    53. 62. Chỉ số H và IF * Hệ số ảnh hưởng (Impact Factor, IF) là số lần trích dẫn hay tham khảo trung bình các bài báo mà tạp chí đã công bố hai năm trước. Những công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí có hệ số ảnh hưởng cao thường có chất lượng khoa học rất cao. Tuy nhiên, hệ số ảnh hưởng của tạp chí cũng còn phụ thuộc vào các ngành khoa học khác nhau. * Năm 2005, nhà vật lý người Mỹ Jorge Hirsch đưa thêm chỉ số H (H- index). Một nhà khoa học có chỉ số H nếu trong số N công trình của ông ta có H công trình khoa học (H < N) có số lần trích dẫn của mỗi bài đạt được từ H trở lên. Như vậy, chỉ số H chứa đựng được cả hai thông tin: số lượng và tầm ảnh hưởng. * Jorge Hirsch cũng đã xem xét chỉ số H cho một số nhà khoa học và đưa ra nhận xét rằng, các nhà khoa học Mỹ thành công (successful) sẽ có chỉ số H = 20 sau 20 năm; một nhà khoa học nổi tiếng (outstanding) sẽ có chỉ số H = 40 sau 20 năm; thiên tài khoa học (truly unique inpidual) sẽ có chỉ số H = 60 sau 20 năm. Jorge Hirsch cũng đã đề nghị rằng ở Mỹ một nhà khoa học có thể bổ nhiệm phó giáo sư (associate professor) nếu có chỉ số H khoảng 12 và giáo sư (full professor) nếu H vào khoảng 18. Các nhà khoa học được giải thưởng Nobel thường có chỉ số H trong khoảng từ 35 đến 100. Chỉ số H cao nhất của một số lĩnh vực khác như hoá – lý: 100, sinh học: 160, khoa học máy tính: 70, trong khi đó lĩnh vực kinh tế học có chỉ số H vào khoảng 40.
    54. 63. II. Báo cáo khoa học * Báo cáo khoa học được đăng trong các kỉ yếu hội nghị khoa học. Các nhà nghiên cứu tham dự hội nghị và muốn trình bày kết quả nghiên cứu của mình thường gửi bài báo để đăng vào kỉ yếu của hội nghị. Có hai loại báo cáo trong nhóm này: nhóm 1 gồm những báo cáo đầy đủ (proceedings), và nhóm 2 gồm những báo cáo tóm lược (abstracts). * Những báo cáo xuất hiện dưới dạng “proceeding papers” thường ngắn (khoảng 5 đến 10 trang). Tùy theo hội nghị, đại đa số những bài báo dạng này không phải qua hệ thống bình duyệt. Cần nhấn mạnh rằng đây không phải là những bài báo khoa học bởi vì chúng chưa xuất hiện trên các tập san khoa học và qua bình duyệt nghiêm chỉnh. * Các báo cáo tóm lược là những bản tin khoa học ngắn (chỉ dài từ 250 chữ đến 500 chữ) mà nội dung là tóm tắt một công trình nghiên cứu. Những bản tin này cũng không qua hệ thống bình duyệt. * Tuyển tập các báo cáo hội nghi khoa học: sau các hội nghị khoa học có thể xuất bản các kỷ yếu hội nghị dưới dạng tyển tập hoặc xin số của một tạp chí khoa học. Các báo cáo được chọn lọc đăng trong kỷ yếu này phải qua khâu bình duyệt của một ban biên tập gồm các nhà khoa học có uy tín. Các báo cáo khi đó mới có giá trị về mặt khoa học và được tính như một công trình khoa học dưới dạng báo cáo khoa học được đăng trong kỷ yếu khoa học. Như vậy có hai loại kỷ yếu khoa học cần được phân biệt: kỷ yếu trước khi có hội nghị khoa học chỉ mang ý nghĩa thông báo, còn kỷ yếu sau hội nghị khoa học được xuất bản đã qua bình duyệt và có ban biên tập có uy tín mới được tính là công trình khoa học.
    55. 67. Bài VI. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ * L a ch n đ tàiự ọ ề * Xây d ng đ c ng nghiên c uự ề ươ ứ * Thu th p x lý thông tinậ ử * Vi t lu n vănế ậ * Vi t tóm t t lu n vănế ắ ậ * Đ phát tri n thành lu n văn th c sĩ thànhể ể ậ ạ lu n án ti n sĩậ ế
    56. 68. I. Lựa chọn đề tài * Đề tài được chỉ định. – Một phần đề tài của người hướng dẫn hoặc các cơ sở đào nghiên cứu khoa học đang làm. – Đề tài được chỉ định trước để cử học viên đi học. – Người hướng dẫn chỉ ra các đề tài mới. * Đề tài tự chọn. Học viên trong quá trình công tác và học tập tự mình tìm được các đề tài nghiên cứu. Khi đó cần phải kiểm tra các điều kiện: – Đề tài có ý nghĩa khoa học hay thực tiễn không? – Đề tài có cần nghiên cứu không? – Có đủ điều kiện thực hiện đề tài không? – Có phù hợp với chuyên ngành học không?
    57. 69. II.Đề cương nghiên cứu 2.1. Nội dung đề cương *Lý do chọn đề tài: vì sao lại chọn đề tài. *Lịch sử vấn đề: quá trình hình thành hướng nghiên cứu, những người nghiên cứu gần nhất. *Nhiệm vụ (mục tiêu) nghiên cứu: sẽ làm gì. *Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu cái gì và ở mức độ nào. *Giả thuyết khoa học: luận điểm khoa học. *Phương pháp nghiên cứu. *Kết quả dự kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Hiện Tượng Học
  • Giaoanlop10 Giao An Lop 10 Minhlesua Doc
  • Mong Các Anh Cho Em Bít Quan Điểm Siêu Hình Và Các Phương Pháp Luận Của Chúng Là Gì?
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì? Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Hs Nghiên Cứu Khoa Học Kĩ Thuật
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên Khoa Tài Chính – Kế Toán
  • Những Phương Pháp Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Thuyết
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Thuyết – Kipkis
  • Bạn là sinh viên. Bạn rất đam mê nghiên cứu khoa học. Bạn muốn làm một đề tài nghiên cứu khoa học nhưng bạn chưa biết bắt đầu từ đâu! Bài viết này sẽ giúp bạn hình dung cách thức làm một đề tài nghiên cứu khoa học và 5 bước đơn giản để bạn thực hiện nghiên cứu một đề tài khoa học mà bạn thích.

    Đầu tiên chúng ta nên cùng nhìn lại ở khái niệm khoa học là gì?

    Từ “khoa học” xuất phát từ tiếng Latinh  “Scienta”, nghĩa là tri thức. Theo Webter’s New Collegiste Dictionary, “Khoa học” được định nghĩa là “những tri thức đạt được qua kinh nghiệm thực tế và nghiên cứu”.

  • Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích lũy qua những hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với con người và giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên với nhau.
  • Tri thức khoa học là những tri thức được tích lũy qua hoạt động nghiên cứu khoa học qua kết quả của việc quan sát, thí nghiệm… các sự kiện, hoạt động sảy ra trong hoạt động xã hội và trong tự nhiên.
  • Khoa học nói một cách đơn giản bao gồm những tính toán và thử nghiệm các giả thuyết dựa trên những bằng chứng và thí nghiệm được quan sát là quan trọng và có thể ứng dụng.

    Nghiên cứu khoa học là gì?

    Nghiên cứu khoa học là hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm… dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiện tượng, tìm ra những kiến thức mới hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những mô hình mới có ý nghĩa thực tiễn.

    Người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có những kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu nhưng chủ yếu là phải rèn luyện cách làm việc tự lực và có phương pháp. Do đó, là sinh viên với những kiến thức hạn chế thực hiện nghiên cứu khoa học càng phải phát huy khả năng tự học để trau dồi những kiến thức cần thiết, đồng thời việc lựa chọn đề tài nên phù hợp với khả năng của mình.

    5 bước để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học

    Nếu thực sự bạn có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, bạn đừng ngần ngại mà hãy bắt tay ngay để thực hiện một công trình khoa học về bất cứ một vấn đề nào đó mà bạn thích! Nếu bạn chưa biết bắt đầu từ đâu, xin hãy làm theo 5 bước sau đây:

    1. Tìm ý tưởng

    Bạn có thể tìm ý tưởng từ việc đọc sách, báo, Internet, nghe đài.. hoặc qua quan sát thực tế. Khi bạn phát hiện ra vấn đề, hẫy chọn cho mình một hướng nghiên cứu phù hợp.

    2. Xác định hướng nghiên cứu

    3. Chọn tên đề tài nghiên cứu khoa học

    Sau khi đã có trong tay nhiều tài liệu bạn hãy đặt cho mình tên của đề tài. Lưu ý, tên đề tài phải ngắn gọn và phải thể hiện được vấn đề bạn đang định nghiên cứu. tên đề tài phải thể hiện đầy đủ đối tượng, phạm vi, chủ thể, khách thể, thời gian, không gian nghiên cứu.

    Bạn hãy thể hiện ý tưởng của mình thành một đè cương sơ khởi bao gồm những nội dung sau đây:

    • Đặt vấn đề
    • Mục đích nghiên cứu
    • Phạm vi nghiên cứu
    • Phương pháp nghiên cứu khoa học
    • Câu hỏi nghiên cứu
    • Các giả thuyết
    • Kết cấu đề tài
    • Nguồn số liệu, tài liệu tham khảo

    5. Tham khảo ý kiến của giảng viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Trong Ngành Ngân Hàng: Người Làm Khoa Học Được Quyền Tự Do Sáng Tạo
  • Hệ Thống Danh Bạ Trường Học Việt Nam
  • Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Du Lịch
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×