Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo

--- Bài mới hơn ---

  • Tự Tạo Công Thức Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Fifo Là Gì? Tìm Hiểu Khái Niệm Cùng Một Số Kiến Thức Về Fifo
  • Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math
  • Phương Pháp Dạy Bé Học Toán Finger Math: Thông Minh & Đơn Giản
  • Dãy Số Fibonacci Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hiệu Quả
  • Phương pháp nhập trước xuất trước tuân thủ theo nguyên tắc hàng hóa mua trước sẽ được xuất trước để sử dụng và tính theo giá thực tế của lô hàng cũ trước.

    1. Nội dung của phương pháp

    Đặc điểm của phương pháp này là hàng xuất ra được tính theo giá của lô hàng đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy giá tiếp theo, theo thứ tự từ trước đến sau.

    Theo phương pháp này, giá trị của hàng tồn kho chính là giá trị của lô hàng cuối cùng nhập vào kho.

    Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng 3 năm N có tình hình vật tư như sau:

    – Vật tư tồn đầu tháng: 4.000 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg

    – Tình hình nhập xuất trong tháng:

    • Ngày 03: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.500 đồng/kg
    • Ngày 08: xuất sử dụng 5.000 kg
    • Ngày 15: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.800 đồng/kg
    • Ngày 20: nhập 2.000 kg, đơn giá nhập 31.000 đồng/kg
    • Ngày 21: xuất sử dụng 5.500 kg.

    Phương pháp nhập trước xuất trước sử dụng thường được doanh nghiệp áp dụng cho nguyên vật liệu, cung cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm ở trong bất kể một loại hình doanh nghiệp nào

    Cách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước theo phương pháp như sau:

    Qua ví dụ sau:

    Tồn kho 3000 kg giá 20.000

    Trong tháng phát sinh

    Yêu cầu: Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

    Công thức tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

    Nguyên vật liệu chính xuất kho:

    Ngày 3/3: 200*20.000 = 4.000.000

    (Lấy đơn giá tồn kho nhân với số lượng xuất kho)

    Ngày 5/3: Đến thời điểm này trong kho còn 500 kg gồm 100kg tồn kho với đơn giá 20.000 và 400 kg với đơn giá 19.000 mới nhập vào ngày 5/3

    Ngày 7/3: 100*20.000 + 200*19.000 = 5.800.000

    (Hiện tại đầu kỳ đã được xuất hết hiện giờ còn 200 kg ở lần nhập kho ngày 5/3)

    Ngày 9/3: 100*19.000 = 1.900.000

    Ngày 19/3: Đến thời điểm này trong kho có 600 kg gồm 100kg với đơn giá 19.000 và 500 kg với đơn giá 20.000 vừa mới nhập)

    Ngày 20/3: 100*19.000 + 300*20.000 = 7.900.000

    (Sau khi xuất trong kho còn lại 200 kg với đơn giá 20.000)

    Ngày 27/3: 200*20.000 + 100*21.000 = 6.100.000

    Ngày 29/3: 200*21.000 + 300*19.000 = 9.900.000

    Tồn cuối kỳ: 100*19.000 = 1.900.000

    – Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần; Học kế toán doanh nghiệp ở đâu

    – Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý.

    – Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

    – Theo phương pháp này doanh thu hiện tại có được tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.

    – Trong trường hợp doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều.

    – Các doanh nghiệp sẽ áp dụng phương pháp này trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm.

    – Thường là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm,…

    Chuyên đào tạo các khóa học kế toán tổng hợp và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

    (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

    Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Fifo Trong Kế Toán Là Gì?
  • Phương Pháp Tính_Chương 7: Giải Phương Trình Vi Phân
  • Hướng Dẫn Học Effortless English (Bản Tiếng Việt)
  • Effortless English Là Gì? Cách Học Effortless English
  • Nuôi Con Không Phải Là Cuộc Chiến Với Nếp Sinh Hoạt Easy, Bé Nhà Mình Không Còn Quấy Khóc
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước Toàn Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)
  • Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Tt 133 Và 200
  • Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Nắm Vững Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200
  • Chủ đề tóm tắt trong bài viết

    Phương pháp nhập trước xuất trước là gì?

    Đây là một trong những phương pháp có đặc điểm hàng xuất ra sẽ được tính theo giá của lô hàng đầu đầu tiên trong kho và nếu không đủ thì bạn có thể lấy giá tiếp theo (theo dạng tính thứ tự từ trước đến sau). Giả sử bạn là người kiểm thì hàng được mua trước ( hoặc là sản xuất trước) thì sẽ được xuất trước và giá trị của nó khi xuất kho sẽ được tính theo giá tiền của lô hàng nhập trước đó ( hoặc sản xuất trước đó)

    Phương pháp nhập trước xuất trước áp dụng cho đối tượng nào ?

    Ở đây, phương pháp này được các doanh nghiệp sử dụng để áp dụng cho các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa ở trong bất cứ một loại hình doanh nghiệp nào. Những doanh nghiệp này sẽ sử dụng trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm

    Để rõ hơn thì những mặt hàng được áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước bao gồm mỹ phẩm, thuốc, thực phẩm… Nếu như bạn vẫn thắc mắc về ví dụ ở phía trên thì sau đây mình xin được chia sẻ thêm về các tính giá xuất kho theo phương pháp này ở phía bên dưới.

    Cách sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước

    Trong đề bài này bạn có thể thấy hàng tồn kho là 3000 kg có giá 20.000 và áp dụng đối với các tháng phát sinh như sau

    • Ngày 3 xuất kho 200 kg
    • Nhập trong ngày 5 nhập kho 400 kg đơn giá 19.000
    • Ngày 7 xuất kho 300 kg
    • Ngày 9 xuất kho 100 kg
    • Ngày 19 nhập kho 500 kg đơn giá 20.000
    • Ngày 20 xuất kho 400 kg
    • Ngày 25 nhập kho 300 kg đơn giá 21.000
    • Ngày 27 xuất kho 300 kg
    • Ngày 28 nhập kho 400 kg đơn giá 19.000
    • Ngày 29 xuất kho 500 kg

    Các bạn có thể sử dụng công thức tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) lần lượt như sau :

    Ưu và khuyết điểm của phương pháp nhập trước xuất trước

    Nhược điểm

    Ở nhược điểm các bạn có thể thấy rõ rằng nó làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại (đối với doanh nghiệp nhỏ) còn về phần những doanh nghiệp lớn với nhiều mặt hàng hơn, số lượng cũng nhiều hơn việc hạch toán và ghi chép cũng từ đó mà tăng lên rất nhiều lần.

    Ưu điểm

    Tất nhiên phương pháp nào ngoài nhược điểm thì cũng có ưu điểm tiêng của nó để nói về ưu điểm của nhập trước xuất trước thì doanh nghiệp có thể tính được luôn giá trị của hàng hóa khi xuất kho trong từng lần với giá trị tương đối sát với giá thị trường (giá cả hàng không đổi) và báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn. Ngoài ra, đảm bảo việc cung cấp số liệu cho kế toán kiểm soát số liệu thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹ 9X Lần Đầu Nuôi Con Mọn Vẫn Nhàn Tênh Với Phương Pháp Easy
  • Mẹ Có Nên Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy Hay Không?
  • Phương Pháp Nuôi Con Easy: Con Ngoan, Mẹ Thảnh Thơi
  • Phương Pháp Nuôi Con Easy, Mẹ Nhàn Con Ngoan!
  • Đề Cương Ôn Thi Tốt Nghiệp Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Sinh Học 12
  • Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Tt 133 Và 200
  • Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Nắm Vững Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho
  • FIFO là viết tắt cho “first-in, first-out” (vào trước-ra trước) là một phương pháp kiểm kê chi phí trong đó giả định rằng các mục hàng hoá nhập trước được xuất trước. Điều này nghĩa là mục hàng hóa vào kho lâu nhất sẽ được ghi nhận là đã bán trước nhưng không cần thiết chính xác đối tượng vật lý đó đã được xác định và bán.

    Theo đó, hàng tồn kho vào cuối năm sẽ là hàng hoá được nhập gần nhất. FIFO được sử dụng để xác định chi phí hàng bán cho một doanh nghiệp. Nó được sử dụng rộng rãi trên thế giới và đối nghịch với “LIFO” (vào sau-ra trước) vốn chỉ còn sử dụng tại Mỹ.

    Khi sử dụng FIFO, số lượng hồ sơ phải duy trì là ít do các mặt hàng lâu nhất được bán ra đầu tiên và không có sự gia tăng bất thường hoặc giảm giá vốn hàng bán do chỉ có các mục mới nhất là vẫn còn tồn kho cũng như chi phí là trong giai đoạn gần đây. Khi lạm phát, nếu giá thành tăng lên thì các mặt hàng mua trước rẻ hơn. Điều này làm giảm giá vốn hàng bán theo FIFO và giúp tăng lợi nhuận dẫn tới việc nộp thuế thu nhập lớn và giá trị hàng tồn kho cao hơn. Nếu sử dụng FIFO trong thời kỳ giảm phát, giá trị hàng tồn kho sẽ thấp hơn.

    Nội dung của phương pháp

    Hàng tồn kho được chỉ định chi phí khi các mặt hàng được chuẩn bị để bán. Điều này có thể xảy ra thông qua việc mua hàng tồn kho hoặc chi phí sản xuất thông qua việc mua nguyên liệu và sử dụng lao động. Các chi phí được chỉ định này dựa trên thứ tự sử dụng sản phẩm và đối với FIFO, nó dựa trên những gì đã đến trước. Ví dụ: nếu 100 mặt hàng được mua với giá 10 đô la và 100 mặt hàng khác được mua tiếp theo với giá 15 đô la, thì FIFO sẽ chỉ định chi phí cho mặt hàng đầu tiên được bán lại là 10 đô la. Sau khi 100 mặt hàng được bán, chi phí mới của mặt hàng sẽ trở thành 15 đô la, bất kể mua hàng tồn kho bổ sung nào được thực hiện.

    Phương pháp FIFO tuân theo logic rằng để tránh lỗi thời, một công ty sẽ bán các mặt hàng tồn kho lâu đời nhất trước tiên và duy trì các mặt hàng mới nhất trong kho. Mặc dù phương pháp định giá hàng tồn kho thực tế được sử dụng không cần phải theo luồng hàng tồn kho thực tế thông qua một công ty, một thực thể phải có khả năng hỗ trợ lý do tại sao công ty chọn sử dụng phương pháp định giá hàng tồn kho cụ thể.

    Tác động của FIFO so với các phương pháp định giá khác

    Các lựa chọn thay thế cho FIFO

    Phương pháp định giá hàng tồn kho đối diện với FIFO là LIFO , trong đó mục cuối cùng là mục đầu tiên được đưa ra. Trong các nền kinh tế lạm phát, điều này dẫn đến chi phí thu nhập ròng giảm phát và số dư cuối kỳ thấp hơn trong hàng tồn kho khi so sánh với FIFO. Các hàng tồn kho chi phí trung bình Phương pháp gán cùng chi phí cho từng hạng mục. Phương pháp chi phí trung bình được tính bằng cách chia giá vốn hàng tồn kho cho tổng số mặt hàng có sẵn để bán. Điều này dẫn đến thu nhập ròng và kết thúc số dư hàng tồn kho giữa FIFO và LIFO. Cuối cùng, theo dõi hàng tồn kho cụ thể được sử dụng khi tất cả các thành phần quy cho một sản phẩm hoàn chỉnh được biết đến. Nếu tất cả các phần không được biết đến, việc sử dụng bất kỳ phương pháp nào trong số FIFO, LIFO hoặc chi phí trung bình là phù hợp.

    Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng 3 năm N có tình hình vật tư như sau:

    – Vật tư tồn đầu tháng: 4.000 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg

    – Tình hình nhập xuất trong tháng:

    Ngày 03: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.500 đồng/kg

    Ngày 08: xuất sử dụng 5.000 kg

    Ngày 15: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.800 đồng/kg

    Ngày 20: nhập 2.000 kg, đơn giá nhập 31.000 đồng/kg

    Ngày 21: xuất sử dụng 5.500 kg.

    Phương pháp nhập trước xuất trước sử dụng thường được doanh nghiệp áp dụng cho nguyên vật liệu, cung cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm ở trong bất kể một loại hình doanh nghiệp nào

    Tồn kho 3000 kg giá 20.000

    Trong tháng phát sinh

    – Ngày 3/3 xuất kho 200 kg

    – Nhập trong ngày 5/3 nhập kho 400 kg đơn giá 19.000

    – Ngày 7/3 xuất kho 300 kg

    – Ngày 9/3 xuất kho 100 kg

    – Ngày 19/3 nhập kho 500 kg đơn giá 20.000

    – Ngày 20/3 xuất kho 400 kg

    – Ngày 25/3 nhập kho 300 kg đơn giá 21.000

    – Ngày 27/3 xuất kho 300 kg

    – Ngày 28/3 nhập kho 400 kg đơn giá 19.000

    – Ngày 29/3 500 kg

    Công thức tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

    Nguyên vật liệu chính xuất kho:

    – Ngày 3/3: 200*20.000 = 4.000.000

    (Lấy đơn giá tồn kho nhân với số lượng xuất kho)

    – Ngày 5/3: Đến thời điểm này trong kho còn 500 kg gồm 100kg tồn kho với đơn giá 20.000 và 400 kg với đơn giá 19.000 mới nhập vào ngày 5/3

    – Ngày 7/3: 100*20.000 + 200*19.000 = 5.800.000

    – (Hiện tại đầu kỳ đã được xuất hết hiện giờ còn 200 kg ở lần nhập kho ngày 5/3)

    – Ngày 9/3: 100*19.000 = 1.900.000

    – Ngày 19/3: Đến thời điểm này trong kho có 600 kg gồm 100kg với đơn giá 19.000 và 500 kg với đơn giá 20.000 vừa mới nhập)

    – Ngày 20/3: 100*19.000 + 300*20.000 = 7.900.000

    – (Sau khi xuất trong kho còn lại 200 kg với đơn giá 20.000)

    – Ngày 27/3: 200*20.000 + 100*21.000 = 6.100.000

    – Ngày 29/3: 200*21.000 + 300*19.000 = 9.900.000

    Tồn cuối kỳ: 100*19.000 = 1.900.000

    Ưu điểm của phương pháp

    – Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần

    – Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý.

    – Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

    Nhược điểm của phương pháp

    – Theo phương pháp này doanh thu hiện tại có được tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.

    – Trong trường hợp doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều.

    Đối tượng áp dụng

    – Các doanh nghiệp sẽ áp dụng phương pháp này trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm.

    – Thường là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm,…

    Categorised in: Chuyên Mục

    This post was written by admin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước Toàn Tập
  • Mẹ 9X Lần Đầu Nuôi Con Mọn Vẫn Nhàn Tênh Với Phương Pháp Easy
  • Mẹ Có Nên Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy Hay Không?
  • Phương Pháp Nuôi Con Easy: Con Ngoan, Mẹ Thảnh Thơi
  • Phương Pháp Nuôi Con Easy, Mẹ Nhàn Con Ngoan!
  • Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Tt 133 Và 200
  • Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Nắm Vững Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho
  • Top Phương Pháp Phân Tích Định Tính Trong Data Analytics
  • Theo phương pháp này, giả thiết rằng số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Do đó nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng.

    Ví dụ: Tại công ty cổ phần Thép Thanh Bình trong tháng 7/2017 có số liệu như sau:

    – Ngày 15/7/15 xuất bán 150 tấn thép 1,5 ly; 130 tấn thép 2,3ly.

    Ngày 12/7/17

    – Trị giá xuất bán 120 tấn thép 1,5 ly được xác định như sau: (100 tấn x 11 trđ ) + (20 tấn x 12 trđ) = 1.340 trđ.

    – Trị giá xuất bán 40 tấn thép 2,3 ly được xác định như sau: 40 tấn x 10 trđ = 400 trđ.

    Ngày 15/7/15

    – Trị giá xuất bán 100 tấn thép 1,5 ly được xác định như sau: (30 tấn x 12 trđ) + (70 tấn x 13 trđ) = 1.270 trđ.

    – Trị giá xuất bán 130 tấn thép 2,3 ly được xác định như sau: (10 tấn x 10 trđ) + (100 tấn x 11 trđ) + (20 tấn x 12 trđ) = 1.440 trđ.

    2. Ưu điểm phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

    Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) có ưu điểm là giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

    3. Nhược điểm phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

    Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước Toàn Tập
  • Mẹ 9X Lần Đầu Nuôi Con Mọn Vẫn Nhàn Tênh Với Phương Pháp Easy
  • Mẹ Có Nên Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy Hay Không?
  • Phương Pháp Nuôi Con Easy: Con Ngoan, Mẹ Thảnh Thơi
  • Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (First In, First Out

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Tính Năng Và Ví Dụ Về Phương Pháp Fifo / Quản Trị Tài Chính
  • Tính Giá Theo Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)
  • Fifo Là Gì? Lifo Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Fifo Và Lifo
  • Tiểu Luận Môn Kế Toán Quốc Tế Phân Tích Ảnh Hưởng Việc Bỏ Đi Phương Pháp Lifo Trong Hệ Thống Kế Toán Một Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Last In, First Out
  • Phương pháp Nhập trước xuất trước

    Khái niệm

    Phương pháp Nhập trước xuất trước trong tiếng Anh là First In, First Out, viết tắt là FIFO.

    Nhập trước xuất trước (FIFO) là một phương pháp quản lí và định giá tài sản, trong đó tài sản được sản xuất hoặc mua trước sẽ được bán, sử dụng hoặc xử lí trước.

    Đặc điểm của Phương pháp Nhập trước, xuất trước (FIFO)

    Phương pháp FIFO được sử dụng trong giả thuyết về dòng luân chuyển hàng tồn kho để tính giá.

    Ví dụ về Phương pháp nhập trước, xuất trước FIFO

    Hàng tồn kho được cho là chi phí khi các mặt hàng chuẩn bị được bán. Điều này có thể tính là mua hàng tồn kho hoặc chi phí sản xuất, thông qua việc mua nguyên liệu và sử dụng lao động.

    Các chi phí được chỉ định này dựa trên thứ tự sử dụng sản phẩm và đối với phương pháp FIFO là dựa trên những sản phẩm đã nhập kho trước.

    Ví dụ nếu 100 mặt hàng được mua với giá $10 và 100 mặt hàng khác được mua tiếp theo với giá $15 , thì FIFO sẽ chỉ định chi phí cho mặt hàng đầu tiên được bán lại là mặt hàng có giá $10. Sau khi 100 mặt hàng được bán, chi phí mới sẽ trở thành mặt hàng có giá $15, dù có mua hàng tồn kho bổ sung nào thêm.

    Phương pháp FIFO tuân theo logic rằng, để tránh lỗi thời, một công ty sẽ bán các mặt hàng tồn kho ở trong kho lâu nhất trước tiên và duy trì các mặt hàng mới nhất trong kho.

    Mặc dù phương pháp định giá hàng tồn kho thực tế được sử dụng không cần phải theo luồng hàng tồn kho thực tế, nhưng công ty phải có khả năng cho biết lí do tại sao công ty chọn sử dụng phương pháp định giá hàng tồn kho đó.

    Các lưu ý đối với Phương pháp nhập trước, xuất trước FIFO

    Chi phí thấp hơn này dẫn đến thu nhập ròng cao hơn. Ngoài ra, vì hàng tồn kho mới nhập gần đây được mua với giá thường cao hơn, nên số dư hàng tồn kho cuối kì bị thổi phồng.

    Phương pháp FIFO so với các phương pháp định giá khác

    Phương pháp LIFO

    Phương pháp định giá hàng tồn kho ngược lại với FIFO là LIFO, trong đó mặt hàng cuối cùng được mua hay nhập kho là mặt hàng đầu tiên được xuất kho trước. Trong các nền kinh tế lạm phát, điều này dẫn đến chi phí thu nhập ròng giảm phát và số dư cuối kì hàng tồn kho thấp hơn khi so sánh với phương pháp FIFO.

    Phương pháp chi phí bình quân gia quyền

    Phương pháp chi phí bình quân gia quyền chỉ định cùng một chi phí cho từng mục. Phương pháp chi phí bình quân gia quyền được tính bằng cách chia giá vốn hàng tồn kho cho tổng số mặt hàng có sẵn để bán. Điều này dẫn đến thu nhập ròng và số dư hàng tồn kho cuối kì nằm giữa khoảng FIFO và LIFO.

    Phương pháp theo dõi hàng tồn kho cụ thể

    Cuối cùng, phương pháp theo dõi hàng tồn kho cụ thể được sử dụng khi tất cả các thành phần qui cho một thành phẩm đã biết. Nếu tất cả các phần không được biết đến, việc sử dụng bất kì phương pháp nào trong số FIFO, LIFO hoặc chi phí trung bình đều phù hợp.

    (Theo Investopedia)

    Minh Hằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【Tin Tức】Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp First In First Out Trong Kế Toán
  • Bài Tập Về Tính Giá Các Đối Tượng Kế Toán
  • Cách Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Nguyên Lý Phương Pháp Dumas Là Gì
  • Tính Giá Theo Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Fifo Là Gì? Lifo Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Fifo Và Lifo
  • Tiểu Luận Môn Kế Toán Quốc Tế Phân Tích Ảnh Hưởng Việc Bỏ Đi Phương Pháp Lifo Trong Hệ Thống Kế Toán Một Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Last In, First Out
  • Hướng Dẫn Trẻ Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math
  • Hướng Dẫn Phụ Huynh Cách Dạy Bé Học Toán Finger Math Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay Cực Nhanh
  • Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Nội dung trình bày bao gồm: Nội dung của phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); Ví dụ mô tả tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước; Ưu và nhược điểm của phương pháp nhập trước xuất trước.

    Để tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) thì là số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nào thì Tức là xuất hết số nhập trước mới đến theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Do đó nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng.

    Tại Công ty CP Thép và Vật Tư trong tháng 2/2019 có số liệu như sau:

    b) Số liệu nhập kho hàng hóa trong tháng 2/2019 như sau:

    c) Trong tháng 2/2019 Công ty CP Thép và Vật Tư xuất bán hàng với chi tiết như sau:

    • Ngày 12/2/19 xuất bán 200 tấn thép 2 ly ; 110 tấn thép 3 ly.
    • Ngày 16/2/19 xuất bán 160 tấn thép 2 ly; 120 tấn thép 3 ly.

    d) Công ty CP Thép và Vật Tư tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

    • Trị giá xuất bán 200 tấn thép 2 ly được xác định như sau: (160 tấn x 12 trđ/tấn ) + (40 tấn x 13 trđ/tấn ) = 2.440 trđ.
    • Trị giá xuất bán 110 tấn thép 3 ly được xác định như sau: (80 tấn x 13 trđ/tấn ) + ( 30 tấn x 14trđ/tấn ) = 1.460 trđ.
    • Trị giá xuất bán 160 tấn thép 2 ly được xác định như sau: (80 tấn x 13 trđ) + (80 tấn x 14 trđ) = 2.160 trđ.
    • Trị giá xuất bán 120 tấn thép 3 ly được xác định như sau: (80 tấn x 14 trđ) + ( 40 tấn x 15 trđ ) = 1.720 trđ.
    • Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các Đơn vị có thể quản lý được thời gian nhập của từng lô hàng cụ thể.
    • Khi xuất kho tính ngay được giá vốn của từng lô hàng, đảm bảo cung cấp kịp thời số liệu cho kế toán ghi chép và công tác quản lý.
    • Trị giá vốn của hàng tồn kho sát với giá thị trường, chỉ tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán có ý nghĩa kinh tế hơn.
    • Doanh thu hiện tại có thể không phù hợp với chi phí hiện tại (Giá trị hàng xuất kho tương ứng với giá của những lần nhập trước).
    • Doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá có thể đã có được từ cách đó rất lâu.
    • Đối với Đơn vị có nhiều chủng loại mặt hàng, hoạt động nhập xuất liên tục áp dụng phương pháp này sẽ khiến cho chi phí hạch toán và khối lượng công việc tăng lên rất nhiều.

    Nếu bạn là kế toán mới ra trường, chưa tự tin về chuyên môn cũng như kỹ năng xử lý trong công việc kế toán, có thể tham khảo khóa học Kế toán Thuế chuyên sâu; khóa học kế toán tổng hợp của Kế Toán Hà Nội.

    Còn bạn đã là kế toán có kinh nhiều, muốn nâng cao giá trị bản thân cũng như thu nhập có thể tham gia Lớp ôn thi CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ THUẾ để có chứng chỉ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tính Năng Và Ví Dụ Về Phương Pháp Fifo / Quản Trị Tài Chính
  • Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (First In, First Out
  • 【Tin Tức】Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp First In First Out Trong Kế Toán
  • Bài Tập Về Tính Giá Các Đối Tượng Kế Toán
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Fifo Và Lifo Là Gì? Những Về Fifo Và Lifo
  • Fibonacci Là Gì? Phân Tích Kỹ Thuật Với Fibonacci
  • Phương Pháp Sử Dụng Fibonacci Retracement
  • Phương Pháp Tập Và Lịch Tập Của Các Mr Olympia
  • Phương Pháp Fifo, Lifo Và Bình Quân Gia Quyền
  • Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho trong kỳ kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền và Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO), việc áp dụng phương pháp nào thì phải nhất quán trong cả niên độ kế toán. Trong bài viết này Kế Toán Hà Nội xin được hướng dẫn cách tính giá Xuất kho theo Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) và ví dụ cụ thể.

    Chỉ từ 17.000 đồng/tháng 

     1. Nội dung phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

    Theo phương pháp này, giả thiết rằng số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Do đó nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng.

    Ví dụ: Tại công ty cổ phần Thép Thanh Bình trong tháng 7/2017 có số liệu như sau:

    a) Tồn đầu kỳ: Bằng 0

    b) Số liệu nhập kho hàng hóa trong tháng:

    – Ngày 12/7/17 xuất bán 120 tấn thép 1,5 ly ; 40 tấn thép 2,3ly.

    – Ngày 15/7/15 xuất bán 150 tấn thép 1,5 ly; 130 tấn thép 2,3ly.

    Ngày 12/7/17  

    – Trị giá xuất bán 120 tấn thép 1,5 ly được xác định như sau: (100 tấn x 11 trđ ) + (20 tấn x 12 trđ) = 1.340 trđ.

    – Trị giá xuất bán 40 tấn thép 2,3 ly được xác định như sau: 40 tấn x 10 trđ = 400 trđ.

    Ngày 15/7/15

    – Trị giá xuất bán 100 tấn thép 1,5 ly được xác định như sau: (30 tấn x 12 trđ) + (70 tấn x 13 trđ) = 1.270 trđ.

    – Trị giá xuất bán 130 tấn thép 2,3 ly được xác định như sau: (10 tấn x 10 trđ) + (100 tấn x 11 trđ) + (20 tấn x 12 trđ) = 1.440 trđ.

    2. Ưu điểm phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

    Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) có ưu điểm là giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

    3. Nhược điểm phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

    Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    Mời các bạn xem:

    • Tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh tại đây
    • Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tại đây.

    Chuyên trang kế toán:    www.tintucketoan.com

    ? Fanpage: Tin Tức Kế Toán:    https://www.facebook.com/tintucketoan

    ? Hoặc tổng đài giải đáp của Kế Toán Hà Nội 1900 6246

    ▶ THÔNG TIN THAM KHẢO:

    ⏩  Khóa học kế toán thực tế 

    ⏩  Dịch vụ Kế toán thuế trọn gói

    ⏩  Dịch vụ Hoàn thuế GTGT

    ⏩  Dịch vụ Quyết toán thuế

    ⏩  Dịch vụ Rà soát sổ sách, Báo cáo tài chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Thời Gian Với Ma Trận Eisenhower
  • Phương Pháp Eisenhower Là Gì?
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì?
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Nên Xem Qua
  • 4 Đặc Trưng Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Last In, First Out

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Trẻ Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math
  • Hướng Dẫn Phụ Huynh Cách Dạy Bé Học Toán Finger Math Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay Cực Nhanh
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Học Toán Tư Duy Finger Math
  • Cách Dạy Bé Lớp 1 Tính Nhẩm Bằng Phương Pháp Finger Math
  • Những Quy Ước Bàn Tay Giúp Tính Toán ‘dễ Như Ăn Kẹo’
  • Phương pháp Nhập sau, xuất trước

    Khái niệm

    Phương pháp Nhập sau, xuất trước trong tiếng Anh là Last In, First Out, viết tắt là LIFO.

    Nhập sau, xuất trước (LIFO) là một phương pháp được sử dụng để tính toán hàng tồn kho ghi lại các mặt hàng được sản xuất gần đây nhất sẽ được bán trước hay xuất trước.

    Theo LIFO, chi phí của các sản phẩm được mua gần đây nhất (hoặc sản xuất sau) là chi phí đầu tiên được chi trả như giá vốn hàng bán (COGS), có nghĩa là chi phí thấp hơn của các sản phẩm cũ sẽ được báo cáo là hàng tồn kho.

    Hai phương pháp thay thế để tính chi phí hàng tồn kho bao gồm phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO), trong đó các mặt hàng tồn kho để lâu nhất sẽ được bán trước; và phương pháp chi phí trung bình, lấy trung bình trọng số của tất cả các đơn vị có sẵn để bán trong kì kế toán và sau đó sử dụng chi phí trung bình đó để xác định giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cuối kì.

    Đặc điểm của phương pháp Nhập sau, xuất trước (LIFO)

    Nhập sau, xuất trước (LIFO) chỉ được sử dụng ở Mỹ, nơi cả 03 phương pháp chi phí hàng tồn kho có thể được sử dụng theo các Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) vì Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cấm sử dụng phương pháp LIFO.

    Các công ty sử dụng định giá hàng tồn kho LIFO thường là những công ty có hàng tồn kho tương đối lớn, chẳng hạn như nhà bán lẻ hoặc đại lí ô tô, có thể tận dụng được thuế thấp khi giá tăng và dòng tiền cao hơn.

    Mặc dù vậy, nhiều công ty ở Mỹ thích sử dụng FIFO, bởi vì nếu một công ty sử dụng định giá LIFO khi nộp thuế, họ cũng phải sử dụng LIFO khi báo cáo kết quả tài chính cho các cổ đông, làm giảm thu nhập ròng và giảm thu nhập trên mỗi cổ phiếu.

    Phương pháp LIFO trong mối quan hệ với Lạm phát và Thu nhập ròng

    Khi không có lạm phát, cả 03 phương pháp chi phí hàng tồn kho đều cho kết quả như nhau. Nhưng nếu lạm phát cao, việc lựa chọn phương pháp kế toán chi phí hàng tồn kho có thể ảnh hưởng đáng kể đến tỉ lệ định giá. FIFO, LIFO và chi phí trung bình có tác động khác nhau:

    – FIFO là chỉ số tốt hơn về giá trị của hàng tồn kho cuối kì (trên bảng cân đối kế toán), nhưng nó cũng làm tăng thu nhập ròng vì hàng tồn kho có thể trải qua vài năm mới được sử dụng để định giá COGS. FIFO làm tăng thu nhập ròng, nhưng nó cũng có thể làm tăng các khoản thuế mà công ty phải chịu.

    – LIFO không phải là một chỉ số tốt về việc tính giá trị hàng tồn kho cuối kì vì nó có thể vượt quá giá trị của hàng tồn kho. LIFO làm cho thu nhập ròng (và thuế) thấp hơn vì giá vốn hàng bán cao hơn. Tuy nhiên, việc thực hiện bút toán giảm (Write-down) sẽ ít hơn đối với hàng tồn kho theo LIFO trong quá trình lạm phát.

    – Chi phí trung bình (Average cost method) tạo ra kết quả nằm ở đâu đó giữa phương pháp FIFO và LIFO.

    Ví dụ thực tế về phương pháp LIFO so với FIFO

    Giả sử công ty A có 10 sản phẩm. 05 sản phẩm đầu tiên có giá $100 mỗi cái và đến kho 02 ngày trước. 05 sản phẩm cuối cùng có giá $200 mỗi cái và đến cách đây 01 ngày trước. Dựa trên phương pháp quản lí hàng tồn kho LIFO, các sản phẩm cuối cùng trong số đó là những sản phẩm đầu tiên được bán. 07 sản phẩm được bán, nhưng kế toán viên có thể ghi nhận chi phí như thế nào?

    Mỗi sản phẩm có cùng giá bán, vì vậy doanh thu thu được là như nhau, nhưng chi phí của các sản phẩm sẽ khác nhau dựa trên phương pháp hàng tồn kho được chọn.

    Dựa trên phương pháp LIFO, hàng tồn kho nhập cuối cùng là hàng tồn kho đầu tiên được bán. Điều này có nghĩa là các sản phẩm có giá $200 được bán đầu tiên. Công ty sau đó đã bán thêm 02 trong số các sản phẩm có giá $100/ sản phẩm.

    Tổng cộng, chi phí của các sản phẩm theo phương pháp LIFO là: $200*5 + $100*2 = $1.200.

    Ngược lại, bằng cách sử dụng FIFO, các sản phẩm giá $100 sẽ được bán đầu tiên, tiếp theo là các sản phẩm giá $200. Vì vậy, chi phí của các sản phẩm được bán sẽ được ghi lại là: $100*5 + $200*2 = $900.

    Đây là lí do tại sao trong thời kì giá tăng, LIFO tạo ra chi phí cao hơn và giảm thu nhập ròng, điều này cũng làm giảm thu nhập chịu thuế.

    Tương tự như vậy, trong thời kì giá giảm, LIFO tạo ra chi phí thấp hơn và tăng thu nhập ròng, điều này cũng làm tăng thu nhập chịu thuế.

    (Theo Investopedia)

    Minh Hằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Môn Kế Toán Quốc Tế Phân Tích Ảnh Hưởng Việc Bỏ Đi Phương Pháp Lifo Trong Hệ Thống Kế Toán Một Doanh Nghiệp
  • Fifo Là Gì? Lifo Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Fifo Và Lifo
  • Tính Giá Theo Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)
  • Các Tính Năng Và Ví Dụ Về Phương Pháp Fifo / Quản Trị Tài Chính
  • Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (First In, First Out
  • Thắc Mắc Về Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Lifo)?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Marketing Thực Sự Là Gì?
  • Đại Cương Về Nghiên Cứu Định Tính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
  • Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Phân Tích Định Lượng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội
  • Ðề: Thắc mắc về phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

    Theo các tính toán thì phương pháp LIFO cho lãi ít nhất. Điều này cũng dẫn đến tiền thuế phải nộp Nhà nước là ít nhất. Do đó, quĩ tiền mặt của doanh nghiệp sẽ cao nhất. Vì vậy, nếu doanh nghiệp đang thiếu tiền thì nên chọn phương pháp LIFO.

    Trên lý thuyết là vậy nhưng thực tế lại khác

    FIFO phản ánh chính xác hơn về tình hình tài sản

    LIFO phản ánh chính xác hơn về tình hình kinh doanh

    Ưu và nhược của các phương pháp hạch toán hàng tồn kho

    * Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)

    Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

    Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    *Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO)

    Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

    Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế.

    *Phương pháp giá hạch toán.

    Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.

    Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.

    Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.

    Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.

    Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa.

    * Phương pháp giá thực tế đích danh.

    Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    *Phương pháp giá bình quân:

    Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

    * Tóm lại: Các phương pháp khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính. Phương pháp FIFO cho kết quả số liệu trong bảng cân đối kế toán là sát nhất với giá phí hiện tại so với các phương pháp tính giá hàng tồn kho khác vì giá của các lần mua sau cũng được phản ánh trong giá hàng tồn kho cuối kỳ còn trị giá vốn hàng xuất là giá cũ từ trước, phương pháp FIFO giả sử rằng giá của hàng tồn kho đầu kỳ theo giá nhập trước và giá các lần nhập trước trở thành trị giá vốn hàng xuất (hoặc thành chi phí). Khi giá cả tăng lên, phương pháp FIFO thường dẫn đến lợi nhuận cao nhất trong 3 phương pháp FIFO, LIFO và bình quân, còn khi giá cả giảm xuống thì phương pháp FIFO cho lợi nhuận là thấp nhất trong 3 phương pháp tính giá. Phương pháp FIFO là một phương pháp tính giá theo hướng bảng cân đối kế toán, vì nó đưa ra sự dự đoán chính xác nhất giá trị hiện tại của hàng tồn kho trong những kỳ giá cả thay đổi. Trong những kỳ giá tăng lên, phương pháp FIFO sẽ cho kết quả thuế cao hơn bất kỳ phương pháp nào trong khi những kỳ giá cả giảm sút thì FIFO giúp cho doanh nghiệp giảm đi gánh nặng thuế. Song một ưu điểm lớn của FIFO là phương pháp này không phải là đối tượng cho những qui định và những yêu cầu của các điều khoản ràng buộc thuế như phương pháp LIFO phải gánh chịu.

    Trong phương pháp LIFO, thông thường thì số hàng tồn cuối kỳ gồm giá gốc của những mặt hàng mua từ cũ . Khi giá cả tăng lên, phương pháp LIFO cho số liệu trên bảng cân đối kế toán thường thấp hơn so với giá phí hiện tại. LIFO thường cho kết quả lợi nhuận thấp nhất trong trường hợp giá cả tăng vì giá vốn trong phương pháp này là cao nhất và cho lợi nhuận cao nhất khi giá cả giảm (vì giá vốn là thấp nhất). Phương pháp LIFO thường dẫn đến sự giao động thấp nhất về lợi nhuận báo cáo ở những nơi mà giá bán có xu hướng thay đổi cùng với giá hiện tại của các mặt hàng tồn kho thay đổi.

    Phương pháp LIFO tạo ra sự ảnh hưởng khác nhau tới báo cáo tài chính do phương pháp này thường phản ánh số liệu giá vốn hàng bán theo giá phí hiện hành, phương pháp này cũng có nhiều thuận lợi thiết thực về thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp sử dụng phương pháp LIFO trong việc tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì phương pháp này cũng phải được sử dụng trong các báo cáo tài chính cho các cổ đông.

    Phương pháp bình quân trong tính giá hàng tồn kho là phương pháp tạo ra sự quân bình ở giữa hai phương pháp LIFO và FIFO trong việc ảnh hưởng tới bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Phương pháp này không đưa ra một dự kiến về thông tin giá phí hiện thời trên cả báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh, nó cũng không giúp việc giảm thiểu gánh nặng thuế cũng như không phát sinh những kết quả nặng nề nhất khi có những thay đổi khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Tồn Kho _ Ưu Và Nhược Điểm Từng Phương Pháp Xác Định Hàng Tồn Kho
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Đáp Án
  • Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho
  • Các Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Nuôi Con Bằng Phương Pháp Easy Là Như Thế Nào?
  • Cách Tính Giá Xuất Kho Bình Quân, Đích Danh, Nhập Trước Xuất Trước

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giảm Cân If (Intermittent Fasting) Như Thế Nào Là Đúng
  • Phương Pháp Giảm Cân Khoa Học
  • Bí Mật Phương Pháp Giảm Cân Khoa Học
  • Học Hỏi 5 Chế Độ Phương Pháp Giảm Cân Khoa Học Và Hiệu Quả
  • Phương Pháp Giảm Cân Nhanh Hiệu Quả
  • Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

    2. Cách tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh:

    Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

    Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    Ví dụ: Tình hình nhập xuất trong tháng T1/2019 của công ty Hữu Tâm như sau:

    Tồn đầu T1/2019:

    NVL A:1.000kg x 11.000đ/kg

    NVL B: 500kg x 15.000đ/kg

    Ngày 03/1/2019: Nhập kho NVL A: 3.000 kg, Đơn giá 12.000đ/kg

    Ngày 10/1/2019:

    + Nhập kho NVL B: 2.000kg, Đơn giá 16.000đ/kg

    + Xuất kho NVL A: 2.000kg

    Ngày 15/1/2019: Xuất kho NVL B: 2.000kg

    Ngày 25/1/2019: Xuất kho NVL A: 1.000kg

    Bài giải: Giá trị xuất trong T1/2019:

    Ngày 03/1/2019 xuất kho NVL A: 2.000 x 12.000 = 24.000.000đ

    Ngày 15/1/2019 xuất kho NVL B: 2.000 x 16.000 = 32.000.000đ

    Ngày 25/1/2019 xuất kho NVL A: 1.000 x 12.000 = 12.000.000đ

    Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra: Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này: Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    3. Cách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

    Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    – Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

    Thường các doanh nghiệp kinh doanh về thuốc, mỹ phẩm…

    : Tình hình nhập xuất trong T2/2019 của Công ty Hữu Tâm như sau:

    Đầu T02/2019 tồn kho: 5 chai dầu gội, Đơn giá 100.000đ

    Ngày 01/02/2019 nhập mua: 20 chai dầu gội, Đơn giá 110.000đ/chiếc

    Ngày 08/02/2019:

    + Nhập : 10 chai dầu gội, đơn giá 120.000đ/chiếc

    + Xuất : 15 chai dầu gội

    Ngày 22/02/2019 xuất : 15 chai dầu gội.

    Bài giải

    Tính nhập trước – Xuất trước: trước hết căn cứ số lượng xuất kho để tính giá thực tế hàng xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá nhập kho lần trước, xong mới lấy đến số lượng và đơn giá nhập lần sau, làm giá thực tế của từng lần xuất:

    Giá trị vật tư xuất trong kỳ:

    Ngày 08/02/2019 xuất kho: 05 x 100.000 + 10 x 110.000 = 1.600.000đ.

    Ngày 22/02/2019 xuất kho: 10 x 110.000 + 05 x 120.000 = 1.700.000đ.

    Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên bán cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

    Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    4. Các điều kế toán cần biết về phương pháp tính giá xuất kho:

    – 3 Phương pháp tính giá xuất kho nêu trên áp dụng cho tất cả các loại hàng tồn kho.

    – Riêng đối với hàng hóa thì có thêm 1 phương pháp nữa đó là: phương pháp Giá bán lẻ

    Dành cho: Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp Giá bán lẻ. Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

    – Trước đây: Theo quyết định 48 và quyết định 15 thì còn có thêm 1 phương pháp nữa là Phương pháp FIFO: First in – First out (nhập trước xuất trước) nhưng hiện nay theo thông tư 200 và thông tư 133 đã bỏ phương pháp này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Fenton
  • Hướng Dẫn Tăng Tốc Xoay Rubik 3X3X3 Nhanh Với Theo Phương Pháp Nâng Cao Fridrich (Cfop)
  • Các Phương Pháp Quản Lý Vốn Trong Giao Dịch Tại Binomo
  • Phương Pháp Quản Lý Vốn Trong Kinh Doanh Forex
  • Công Thức Đánh Theo Quản Lý Vốn 100
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×