Chuyên Đề: Peptit & Các Phương Pháp Tiếp Cận Giới Thiệu Về Phương Pháp Đồng Đẳng Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Mới Ở Tiểu Học
  • 9 Phương Pháp Giảng Dạy Học Mới Năm 2022
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học
  • Phương Pháp Dạy Môn Tin Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực Của Học Sinh Trường Thpt Võ Văn Kiệt
  • Phương Pháp Dạy Tin Học (Dựa Theo Ths Tạ Thị Lê Bình _ Thấy Hiện Tại Rất Ít Loại Tài Liệu Này Nên Share)
  • chúng tôi 1 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi chúng tôi 2 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Giới thiệu tài liệu: ¦Đây là tập tài liệu mình muốn gửi đến các bạn học sinh đang học và ôn tập về BÀI TOÁN PEPTIT. Không dấu gì các bạn, khi trƣớc mình là một học sinh "trung bình" với môn Hóa, rất sợ giải dạng BT này, thời gian trôi dần, tích lũy đƣợc một số kinh nghiệm và những phƣơng pháp hay và hiệu quả nên mình đã không còn ngại với nó nữa. Dƣới đây mình đã soạn ra chuỗi 3 Phƣơng Pháp mình tâm đắc cùng một số kinh nghiệm trong các bài tập vận dụng để truyền tải đến các bạn nội dung về các bài toán PEPTIT. ¦Riêng với Đồng Đẳng Hóa(Đ-Đ-H) là một phƣơng pháp xử lí peptit khá là mới, mình đã nghĩ ra trong lúc làm một bài toán hidrocacbon PEPTIT, nó cũng có thể xem là một điểm mạnh trong việc xử lí dạng bài tập này. ¦Các bạn hãy chú ý và theo dõi kĩ càng và nắm bắt thật tốt kiến thức chúng tôi 3 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ¦Đây là tập peptit bản I-2015, đƣợc sự góp ý của các thầy cô, anh chị , mình sẽ tái bản 1* với những chỉnh sửa lỗi và nội dung phù hợp với xu hƣớng hiện tại . Nội dung sẽ đƣợc giữ nguyên lại. ¦Trùng ngƣng hóa: Khắc phục lỗi "biện luận" và góp thêm những dạng bài mới giúp bạn mở rộng tƣ duy hơn về nó ! ¦Đồng đẳng hóa: Nhận đƣợc nhiều phản hồi tốt từ mọi ngƣời nên mình sẽ giữ nguyên cấu trúc và thêm vào đó là phần phân tích thêm các câu hỏi bài tập về hay và khó ! Và hứa hẹn với các bạn 1 điều rằng ! Nếu bạn nào Đang Lo Ngại về dạng ESTE- PEPTIT ; Dạng bài peptit có chứa Glutamic hay Lysin thì hãy đừng lo ! Bản Đồng Đẳng Hóa 2.0 sẽ đƣợc phát hành ngay sau khi mình hoàn thiện nó thật hoàn hảo để gửi đến các bạn ! G00DLUCK ! ╢Phần I: Giới thiệu chung về PEPTIT ╢Phần II: Đôi nét chung về các Phƣơng Pháp TiếpCận "Trùng ngƣng hóa "Tạo lập ĐIPEPTIT "Đồng ĐẳngHóa (Đ-Đ-H) ╢Phần III: Mở rộng ý tƣởng sử dụng Đ-Đ-H Hữu Cơ cùng Bài Tập Nâng cao ╢PhầnIV: Bài tập tự luyện chúng tôi 4 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi    ╣PHẦN MỘT : Giới thiệu chung về PEPTIT I) Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm. - Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit, đƣợc gọi là liên kết peptit. Ví dụ: Gly - Gly : 2 2 2 LKpeptit NH - H C - CO - NH - CH - COOH -Peptit là những hợp chất hữu cơ có chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit. *Học về peptit, các định nghĩa cơ bản trên chắc hẳn các bạn đều rõ cả, nhƣng mình vẫn sẽ nêu rõ và có các điểm lƣu ý về các định nghĩa trên: +Thứ nhất: α-aminoaxit là các aminoaxit có nhóm -NH2 liên kết với C ở vị trí α. Nhắc lại thứ tự vị trí C trong aminoaxit: ...C - C - C - C - C - C - COOH       +Thứ hai: Có 5 α-amino axit thƣờng gặp và bắt buộc phải nhớ , đó là: Tên gọi Công thức phân tử Tên gọi tắt KLPT Glyxin C2H5O2N Gly 75 Alanin C3H7O2N Ala 89 CHUYÊN ĐỀ: PEPTIT & CÁC PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN- GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP ĐỒNG ĐẲNG HÓA chúng tôi 5 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Valin C5H11O2N Val 117 Lysin C6H14O2N2 Lys 146 Axit Glutamic C5H9O4N Glu 147 + Thứ ba: Các dạng bài tập trong đề Đại Học và các đề thi thử đều chủ yếu khai thác về 3 chất tiêu biểu đó là: Gly, Ala và Val. Các bạn phải đặc biệt lƣu ý điểm này ! 2. Phân loại - Dựa vào số liên kết và số mắt xích ngƣời ta chia peptit ra làm 2 loại: + Oligopeptit: Gồm các peptit có từ 2 đến10 gốc α-amino axit. + Polipeptit: Gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit. II: Tính chất vật lý và tính chất hóa học cơ bản. 1. Tính chất vật lý: Các peptit thƣờng ở trạng thái rắn, có nhiệt độ nóng cháy cao và dễ tan trong nƣớc. ( Do liên kết -CO-NH là liên kết ion) 2. Tính chất hóa học: - Tính chất đặc trƣng của Peptit là thủy phân đƣợc trong môi trƣờng kiềm và môi trƣờng axit. Có thể nói hai tính chất này đã tạo nên khá nhiều tình huống bài tập thú vị và hay cho dạng bài Thủy Phân PEPTIT ( sẽ có ở phần sau ). ""Thủy phân hoàn toàn: **Trong môi trƣờng axit Ví dụ: Gly-Gly-Gly + 2H2O    to,H 3Gly *Tổng quát: Xn + (n-1) H2O    to,H nX ** Trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng Ví dụ: NH2 -CH2 - CO - NH -CH(CH3) - COOH + H2O + 2HCl to Cl-NH3 + - CH2 - COOH + CH3 - CH(NH3 + Cl - ) - COOH chúng tôi 6 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi *Tổng quát: Xn + (n-1)H2O + nHCl  to nR-CH(NH3 + Cl - ) - COOH (!) Chú ý: Thực chất, phản ửng thủy phân peptit trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng xảy ra theo trình tự : * Xn + (n-1) H2O    to,H n R-CH(NH2)- COOH nR-CH(NH2)-COOH + nHCl → nR-CH(NH3 + Cl - )-COOH **Trong môi trƣờng kiềm →Trong môi trƣờng kiềm (Ví dụ NaOH, KOH,...) sau khi thủy phân ra các mắt xích, chức -COOH trong các α-amino axit tác dụng với kiềm tạo thành sản phẩm là muối, chứ không còn là bản chất α-amino axit nhƣ ban đầu. Ví dụ: Gly-Ala + 2NaOH → Muối(của Gly và Ala) + H2O NH2 -CH2 - CO - NH -CH(CH3) - COOH + 2NaOH to NH2 - CH2 - COONa + CH3 - CH(NH2) - COONa + H2O *Tổng quát: Xn + nNaOH  to nR-CH(NH2)-COONa + H2O ""Thủy phân không hoàn toàn: Ví dụ: Gly-Ala-Ala-Gly + 3H2O    to,H Gly-Ala + Ala-Gly *Tổng quát:An-Bm. + (n+m-1)H2O    to,H An + Bm - Ngoài ra đối với các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên có thể tham gia phản ứng màu Biure( Phản ửng tạo màu tím đặc trƣng với Cu(OH)2/OH - . chúng tôi 7 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ╣PHẦN HAI: Giới thiệu về dạng bài tập PEPTIT - Các phƣơng pháp đặc biệt giải các dạng bài tập hay và khó ! Nhƣ chúng ta đã biết, PEPTIT đã và đang làm mƣa làm gió trong các đề thi Đại Học cập, ta có 2 mảng bài tập chính: + Mức độ vận dụng lý thuyết, xử lý linh hoạt + Mức độ vận dụng cao về lý thuyết, kỹ năng và xử lý các dạng bài phức tạp về giá trị Ở phần này, mình sẽ dẫn ra cho các bạn về dạng thứ 2, cũng là dạng hay và khó nhất , riêng dạng 1, các bạn có thể tham khảo kỹ hơn trong sách giáo khoa hoặc các sách bài tập cơ bản. Trong năm 2022, mình đã tham khảo đƣợc một số Phƣơng pháp hay và khá đặc biệt để tiếp cận dạng bài tập Peptit này, mình sẽ trình bày ngắn gọn và xúc tích nhất có thể để các bạn có thể hiểu và nắm bắt đƣợc và cùng tìm ra ƣu-nhƣợc điểm riêng của chúng  Trong từng phƣơng pháp mình sẽ phân tích và đƣa ra các ví dụ minh họa, song song với một ví dụ sẽ là một bài tập tự luyện nâng cao tƣơng tự đi kèm (BTNC), mình muốn các bạn tự mở rộng tƣ duy hơn, cần suy nghĩ và bắt tay thực hiện thật tốt ! chúng tôi 8 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PHƢƠNG PHÁP 1:GỘP CHUỖI PEPTIT BẰNG CÁCH TRÙNG NGƢNG HÓA *****  Phƣơng pháp này đƣợc mở rộng và biết đến trong đề ĐH-kB2014, năm đó nó đƣợc xem là câu khó nhất của bộ đề. Thực sự nhƣ vậy nhƣng khi ngƣời ta biết đến PP gộp chuỗi thì mọi chuyện dƣờng nhƣ khá dễ dàng. Điều gì khiến nó đặc biệt đến vậy? Liệu Phƣơng pháp này có rõ ràng và chuẩn xác không? Mình sẽ trình bày và giải thích cơ sở của phƣơng pháp này cho mọi ngƣời cùng tham khảo. + Ở phần định nghĩa ở tr.1 mình đã nêu, Liên kết peptit đƣợc tạo thành khi cắt 1- H trong NH2 và 1-OH trong -COOH →liên kết -CO - NH - (liên kết peptit), đồng thời giải phóng 1-H2O H - NH- + -CO - OH → -NH - CO - + H2O (Cứ 1 liên kết peptit đƣợc hình thành sẽ giải phóng 1 phân tử H2O) + Điểm đặc biệt là trong phân tử peptit ở đầu và đuôi của mỗi chuỗi vẫn còn tồn tại 1 gốc -NH2 và 1 gốc - COOH , nên với nhiều chuỗi peptit khác nhau, ta có thể trùng ngƣng hóa chúng ( trên sự giả định) để tạo thành một chuỗi Peptit hoàn chỉnh Hƣớng dẫn giải + Tỉ lệ mol 1 : 1 Trùng ngƣng: OHYXYX 23232  Ví dụ 1: Cho hai chuỗi peptit: đipeptit X2 : Gly-Ala và tripeptit Y3: Ala-Val-Ala , hãy trùng ngƣng hóa chúng theo các tỉ lệ mol sau: chúng tôi 9 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PTTN : OHAla-Val-Ala- Ala-Gly Ala-Val-Ala Ala-Gly 2  +Tỉ lệ mol 2 : 1 Trùng ngƣng: OH2YXXYX2 232232  PT: O2H Ala-Val-Ala-Ala-Gly-Ala-Gly Ala-Val-Ala Ala-2Gly 2 Hƣớng dẫn giải Theo phƣơng pháp đã nêu, ta có quá trình gộp chuỗi peptit sau: Giả sử trong X là 3 peptit A,B,C có tỉ lệ mol 1:1:3 A + B + 3C      E C]-C-C-B- Với k=1. Ta có ngay 4 2X1 mol mol mol 0, O2 3 0,24 H2O 1 H2O 0,06          +Trong X có Số H = 0,3*2 0,12 5 →X1 là Gly →m=0,12*75 = 9 gam → A Ví dụ 1: X là 1α-amino axit , với m gam X ngƣời ta điều chế ra m1 gam đipeptit X2. Từ 2m gam X lại điều chế đƣợc m2 gam tripeptit X3.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m1 gam X2 thu đƣợc 0,24 mol H2O, đốt cháy hoàn toàn m2 gam X3 thì thu đƣợc 0,44 mol H2O. Giá trị của m gần nhất với : A.9,01 gam B.8,05 gam C.10,00 gam D.9,65 gam Đáp án A chúng tôi 17 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn giải Theo lối xử lí đipeptit, quy cả hai quá trình đều là m gam X. PT: m (gam) 2X1 − 1H2O → X2  2O 0,24 mol H2O m (gam) 3X1 − 2H2O → X3  2O 0,22 mol H2O * 2X3 + ( 3 - 2 = 1 ) H2O  3X2 (0,24-0,22=0,02 mol ) 0,06 mol → nX1=0,12 mol * ; -COOgam C H N O : 0,16 CH : x      2 mol) 2O (mol) ( 69,31t gam 2 [ ] 0CO : H O : 0,2 ,32k+x 4k x 0,16           (t là hệ số tỉ lệ) *Ta có PT tỉ lệ:   2 2 E CO H O m 30,73 m 44.(0,32k x) 18.(0,24k x 0,16) 69 0,16. 57k ,31 18 14x          +Với k=5,625 (*); Sử dụng Casio ta dễ dàng tìm đƣợc: Alax 0,52 n  Ví dụ 1(Đề minh họa BGD-2015): Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 600ml dung dịch NaOH1,5M chỉ thu đƣợc dung dịch chƣa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu đƣợc CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lƣợng của CO2 và nƣớc là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với: A.0,730 B.0,810 C.0,756 D.0,962 chúng tôi 26 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi + Bảo toàn Na: Glyn 0,9 0,52 0,38   → a 0,38 0, 73 A b 0, 5 2    Hƣớng dẫn giải: Các chất là:     mol mol mol 2 gam mol 5,0 44 18.1,032.15,019 n 2 1,0 2 15,0:O 19 2 1,0 2 22 222 22 22 2 COOH CO CO H CO.CO.HCOOHOHC )CO.(HCOOHHOOC )CO.(HCHOOHC CO.HHCOOH CO.HHCHO                      A50m gam   Ví dụ 2(Trích NT-YDS): Đốt cháy hoàn toàn 17 gam hỗn hợp X gồm 5 chất hữu co no, mạch hở (các chất có số C 2 chỉ chứa các nhóm chức -CHO và -COOH), và có tổng số mol là 0,1 mol, trong 3,36 lít khí O2 lấy vừa đủ. Sau phản ứng thu đƣợc hỗn hợp khí và hơi, dẫn toàn bộ hỗn hợp này qua nƣớc vôi trong dƣ, sau phản ứng thu đƣợc bao nhiêu gam kết tủa ? A. 50gam B.60gam C.70gam D.80gam ►Chú ý: Đây là dạng bài "Cắt nhóm chức" mà mình có lƣu ý phía trên, và Đ-Đ-H cũng bắt nguồn từ phƣơng pháp này. Phía trên là một bài toán cơ bản. Ta xử lý nhanh: Ví dụ 3: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 580ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu đƣợc dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn cùng lƣợng E trên trong O2 vừa đủ thu đƣợc hỗn hợp CO2 ,H2O và N2, trong đó tổng khối lƣợng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là: (Đề thi thử chúng tôi A. 17 30 6 7C H N O B. 21 38 6 7C H N O C. 24 44 6 7C H N O D. 18 32 6 7C H N O chúng tôi 27 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn Hƣớng 1: Quy đổi thành gốc Axyl và H2O E là :  )1(54,45x18)29n14(58,0m OH NOHC gam E x 2 58,0 1n2n mol mol   E + O2 tƣơng đƣơng:                       11,0x 58:191n )1(Cùng )2(18,11522,5x18n96,35m OHCO OH NOHC gam OHCO 29,0xn58,0 2 n58,0 2 O x 2 58,0 1n2n 22 molmol 2 mol mol  HPT:  763821 2 ONHC 33 YX mol Val YX mol Gly ValGly( ValGly NaOHValGly mol Y mol X NaOH OHYX )Val()Gly(:X n2n325,0n n3n333,0n 58 191 n )n n5n2 nnn 08,0n 03,0n ny5x6 11,0nnn                               Hƣớng 2: Đồng Đẳng Hóa  )1(54,45x14 k 58,0.1857.58,0m CH OH.)ONHC(:E gamE x 2 k 58,0 2k32 mol mol     E + O2 tƣơng đƣơng: chúng tôi 28 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi         )2( OHCO x k 58,087,0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết Dạy Minh Họa Ứng Dụng Phương Pháp Stem Trong Bộ Môn Hóa Học
  • Chương Trình Giáo Dục Stem: Bước Phát Triển Mới Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Học Sinh Tiểu Học Làm Quen Với Stem
  • Dạy Con Gái Tránh Bị Xâm Hại, Cha Mẹ Nhất Định Phải Biết Để Bảo Vệ Bé Yêu
  • Cách Dạy Con Tự Bảo Vệ Mình Trước Xâm Hại Tình Dục Bố Mẹ Cần Biết
  • Phương Pháp Học Tập Siêu Đẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bí Quyết Giúp Học Sinh Thpt Học Tốt Các Môn Tự Nhiên
  • Kinh Nghiệm Để Học Giỏi Môn Vật Lý Nhanh Nhất
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Bài Thể Dục Phát Triển Chung Lớp 4 Trường Tiểu Học Phương Trung I
  • Phương Pháp Dạy Con Học Lớp 9 Hiệu Quả
  • Cách Học Tốt Toán 12 Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • How To Use Your Head

    How To Use Your Head

     

    Tìm kiếm

    Display results as : Số bài Chủ đề

    Advanced Search

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giúp Bạn Trở Thành Học Sinh Siêu Đẳng
  • Áp Dụng Phương Pháp Sq3R Vào Việc Chuẩn Bị Bài Học Theo Sgk
  • 6 Cách Phát Huy Trí Sáng Tạo Hiệu Quả Theo Các Phương Pháp Khoa Học
  • 5 Phương Pháp Tư Duy Đánh Thức Khả Năng Sáng Tạo
  • Kỹ Năng Tự Học Suốt Đời
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử
  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • GD&TĐ – Ở THPT, số lượng kiến thức và phương trình hóa học rất nhiều, có tất cả các loại phản ứng. Trên thực tế, nhiều học sinh khi cân bằng phương trình loại phản ứng oxi hóa khử còn chậm và nhiều sai sót.

    Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp

    Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Các Phương Pháp Giải Bài Tập Về Este Trong Hóa Học Lơp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chuyển Đổi Tín Hiệu Analog Sang Digital Bằng Adc
  • Bài 2.1: Chuyển Đổi Tương Tự
  • Hướng Dẫn Quy Đổi Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Peptit Và Protein
  • Cách Chuyển Đổi Font Chữ Bằng Unikey Cho Word, Excel…
  • 1/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp thủy phân este đơn chức

    – Thủy phân trong môi trường axit: sẽ xảy ra phản ứng thuận nghịch

    – Thủy phân trong môi trường kiềm ( phn ng xà phòng hoá): Phản ứng xảy ra một chiều và cần đun nóng

    Khi đó:

    + Trường hợp sau khi thủy phân ta thu được muối (hoặc cô cạn ta thu được chất rắn khan) mà m= m+ mthì khi đó este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

    Phương pháp giải bài tập về este khi thủy phân este đơn chức

    • Nhận xét, đánh giá hay biện luận để tìm ra đặc điểm cấu tạo của este: este no, không no, este của ancol, este của phenol…
    • Bảo toàn nguyên tố nNaOH/OH = nOH/ROH ; nNa/NaOH = nNa/RCOONa
    • Bảo toàn khối lượng:
    • Tăng khối lượng
    • Phương pháp trung bình cũng là một phương pháp giải bài tập về este

    2/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp thủy phân este đa chức

    Trong dạng bài tập thì thủy phân este đa chức được tính là dạng bài tập khó, vì vậykhi giải dạng bài tập này chúng ta cần chú ý phân biệt các công thức este tạo thành từ axit đơn chức và ancol đa chức hay este tạo thành từ axit đa chức và ancol đơn chức hay este tạo thành từ axit đa chức cùng ancol đa chức. Chúng ta cùng chia sẻ phương pháp giải bài tập về este dạng này.

    Phản ứng thủy phân đa chức (phản ứng xà phòng hóa): x = nNaOHneste → x: số nhóm chức của este

    – Trong phản ứng xà phòng hóa este 2 chức với dung dịch NaOH ta có:

    * 1 muối + 1 ancol + 1 anđehit

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – OOC – R – COO – CH = CH – R2

    Ta có phản ứng: R1 – OOC – R – COO – CH = CH – R2 + NaOH → NaOOC – R – COONa + R1 OH + R2 – CH2 – CHO

    * 2 muối + 1 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – COO – R – OOC – R2

    Ta có phản ứng: R1 – COO – R – OOC – R2 + 2NaOH → R1 – COONa + R2 – COONa + R(OH)2

    Trong đó ta có : nOH−=2neste=∑nmuoi=nancol=neste

    * 1 muối + 2 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – COO – R – OOC – R2

    Ta có phản ứng: R1 – OOC – R – COO – R2 + 2NaOH → NaOOC – R – COONa + R1OH + R2OH

    Trong đó ta có : nOH−=2nmuoi=2neste;nOH−=2∑nruou

    * 1 muối + 1 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R(COOR’)2 hay (RCOO)2R’

    Ta có phản ứng: R(COOR’)2 + 2NaOH → NaOOC – R – COONa + 2R’OH(RCOO)2R’ + 2NaOH → 2RCOONa + 2R'(OH)2

    3/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp hỗn hợp este và các hợp chất khác

    Trong dang bài toán hỗn hợp este và các hợp chất khác (ancol, axit,..) ta thường có các dữ kiện gây nhiễu hoặc gây hiểu nhầm cho bài toán. Phương pháp giải bài tập về este dạng này ta cần chú ý đến đề bài nói có chức este thì cần chúng ta chú ý ngoài chức este trong phân tử còn có thể có thêm chức axit hoặc ancol.

    Khi bài toán cho 2 chức hữu cơ tác dụng với NaOH hoặc KOH tạo ra:

    + Trường hợp 2 muối và 1 ancol thì rất có khả năng 2 chất hữu cơ là:

    – RCOOR’ và R”COOR’ có n NaOH = n R’OH

    + Trường hợp 1 muối và 1 ancol ta có những khả năng xảy ra sau

    – RCOOR’ với ROH

    – Hoặc: RCOOR’ với RCOOH

    – Hoặc: RCOOH với R’OH

    + Trường hợp 1 muối và 2 ancol thì ta có những khả năng xảy ra sau

    – RCOOR’ và RCOOR”

    – RCOOR’ và R”OH

    Qua bài viết chia sẻ về các phương pháp giải bài tập về este này có thể giúp ích cho bạn nhiều trong việc học tập môn hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Thức Khoa Học
  • Giáo Án Môn Đại Số 11
  • Kỹ Năng Tư Duy Sáng Tạo Là Gì ? Cách Rèn Luyện Kỹ Năng Tư Duy
  • Giáo Án Tự Chọn 11 Cơ Bản Tiết 14: Bài Tập Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Phương Pháp Qui Nạp Toán Học
  • Bài Tập Về Phương Pháp Tính Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Hay Trực Tiếp
  • Nguyên Tắc Khấu Trừ Thuế Gtgt Đầu Vào
  • Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt Và Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ.
  • Các Trường Hợp Áp Dụng Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt
  • Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ 2022
  • Bài tập mẫu về phương pháp tính giá

    Công ty XYZ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một lô nguyên vật liệu nhập kho với số lượng 40.000 kg. Gía hóa đơn của số nguyên vật liệu này nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 330.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 5% là 7.350.000 đồng. Số lượng nguyên vật liệu nhập kho theo Phiếu nhập là 39.850 kg. Hao hụt định mức trong quá trình thu mua của loại nguyên vật liệu này là 1%.

    Yêu cầu: Tính tổng giá trị và giá đơn vị nguyên vật liệu thu mua

    Hướng dẫn giải

    Tổng giá trị nguyên vật liệu mua = 300.000.000 + 7.000.000 = 307.000.000 học xuất nhập khẩu tại tphcm

    Gía đơn vị nguyên vật liệu mua = 307.000.000/39.850 = 7.703,89 đồng/kg

    Bài tập 1:

    Tài liệu: Công ty PLO tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một phương tiện vận tải dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT. Gía hóa đơn nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 495.000 đồng. Lệ phí trước sử dụng thanh toán bằng tiền mặt 14.500.000

    Yêu cầu: Xác định giá trị ghi sổ (nguyên giá) của phương tiện vận tải theo tài liệu trên.

    Bài tập 2:

    Tài liệu: Công ty MNL tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành nhập khẩu một lô nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT. Gía trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu tính theo giá CIF là 350.000.000 đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 10%. Chi phí vận chuyển lô nguyên vật liệu về kho công ty theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT là 5% là 6.300.000 đồng.

    Yêu cầu: Xác định giá trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu theo tài liệu trên. học kế toán tổng hợp ở đâu tốt nhất tphcm

    Bài tập số 3:

    Tài liệu: Công ty ABC tính thuế GTGT Ttheo phương pháo khấu trừ, ngày 10/n xuất 1.840kg nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm. Gía đơn vị của nguyên vật liệu chính xuất theo phương pháp nhập sau- xuất trước là 1.200kg tính theo giá 42.500 đồng/kg và 640 kg tính theo giá 42.515 đồng/kg

    Yêu cầu: Xác định chi phí nguyên vật liệu chính ngày 10/n theo tài liệu trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • Điều Kiện Khấu Trừ Thuế Tiêu Thu Đặc Biệt Theo Thông Tư 195
  • Cách Nộp Tờ Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Qua Mạng 2022
  • Nộp Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Hay Trực Tiếp Có Lợi Hơn?
  • Điều Kiện Khấu Trừ Thuế Gtgt Đầu Vào 2022
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Quản Lý Nhà Nước Theo Pháp Luật Hành Chính
  • Phương Pháp Quản Lý Thời Gian Bằng To Do List
  • “Bỏ Túi” Cách Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Sóng Cao Tần Rfa Là Gì ? Utuyengiap.com
  • Những Dấu Hiệu Mang Thai Con Trai Chính Xác Đến 99%
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Nguyên tắc của phương pháp quy đổi là biến đổi toán học để đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn qua đó việc giải bài toán trở nên dễ dàng hơn. Các bạn xem nội dung phương pháp trên trang Web hoặc có thể tải về cả bài tập áp dụng dạng PDF ở cuối trang

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp quy đổi

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 316 trong

    77

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp “Quả Cà Chua” Pomodoro: Chìa Khoá Giải Quyết Bài Toán Năng Suất Khi Làm Việc Từ Xa
  • Lý Thuyết Phản Ứng Oxi Hóa Khử Lớp 10 Và Giải Bài Tập Sgk Trang 83
  • Giới Thiệu Kỹ Thuật Pcr
  • Kỹ Thuật Pcr (Phần 1)
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Âm Đạo Hiệu Quả
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải hóa, phương pháp bảo toàn electron

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 641 trong

    158

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    Những tin mới hơn

    • Giải bài tập hóa bằng phương pháp trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng – Phần I
  • 13 Nguyên Tắc Tránh Trì Hoãn & Nâng Cao Hiệu Quả Công Việc – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn
  • Đáp Án Môn Eg41
  • Bài Tập Hóa: Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Hóa Học
  • Giải Bài Toán Hoá Học Bằng Phương Pháp Tăng, Giảm Khối Lượng
  • 10 Cách Trị Hôi Nách Tại Nhà Đơn Giản
  • Cách Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Tốt Nhất Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Cách Chữa Trị Bệnh Hôi Nách Vĩnh Viễn Tại Nhà
  • – 1 – PHƯƠNG PHÁP TĂNG HOẶC GIẢM KHỐI LƯỢNG Câu 1: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là các halogen ở hai chu kì liên tiếp nhau) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa. Công thức hai muối NaX và NaY là A. NaF và NaCl B. NaCl và NaBr. C. NaBr và NaI. D. NaI và NaF. Câu 2: Nhúng một lá nhôm vào 200 ml dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch mất màu xanh, lấy là nhôm ra cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là A. 0,25M. B. 0,15M. C. 0,1M. D. 0,2M. Câu 3: Nhúng một thanh Zn vào 2 lít dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có số mol bằng nhau, cho đến khi hai muối trong dung dịch phản ứng hết thì thu được dung dịch A. Lấy thanh Zn đem cân lại, thấy khối lượng tăng 14,9 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch A là A. 0,1M. B. 0,175M. C. 0,15M. D. 0,2M. Câu 4: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là A. 58,2%. B. 41,8%. C. 52,8%. D. 47,2%. Câu 5: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. % khối lượng BaCO3 và CaCO3 trong A lần lượt là A. 50% và 50%. B. 50,38% và 49,62%. C. 49,62% và 50,38%. D. 50,62% và 49,38%. Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? A. 26,0 gam. B. 28,0 gam. C. 26,8 gam. D. 28,6 gam. Câu 7: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr. Số mol hỗn hợp đầu là A. 0,08 mol. B. 0,06 mol. C. 0,03 mol. D. 0,055 mol. Câu 8: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị II là A. Pb. B. Cd. C. Al. D. Sn. – 2 – Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là A. 29,25 gam. B. 58,5 gam. C. 17,55 gam. D. 23,4 gam. Câu 10: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam. Câu 11: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là A. 12,8 gam; 32 gam. B. 64 gam; 25,6 gam. C. 32 gam; 12,8 gam. D. 25,6 gam; 64 gam. Câu 12: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd 2+, khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Khối lượng thanh kẽm ban đầu là A. 60 gam. B. 70 gam. C. 80 gam. D. 90 gam. Câu 13: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau. A. Al. B. Zn. C. Mg. D. Fe. Câu 14: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. xác định công thức của muối XCl3. A. FeCl3. B. AlCl3. C. CrCl3. D. Không xác định. Câu 15: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu. A. 15,4% và 84,6%. B. 22,4% và 77,6%. C. 16% và 84%. D. 24% và 76%. Câu 16: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A. Nhúng Mg vào dung dịch A cho đến khi mất màu xanh của dung dịch. Lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 1.28 gam. B. 2,48 gam. C. 3,1 gam. D. 0,48 gam. Câu 17: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A. Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt. Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là – 3 – A. 4,24 gam. B. 2,48 gam. C. 4,13 gam. D. 1,49 gam. Câu 18: Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít CO2 (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là A. 142 gam. B. 126 gam. C. 141 gam. D. 132 gam. Câu 19: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì khối lượng lá sắt sau khi ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu? A. 5,6 gam. B. 2,8 gam. C. 2,4 gam. D. 1,2 gam. Câu 20: Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau. – Thanh (1) nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3. – Thanh (2) nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại thấy sẽ cho kết quả nào sau đây? A. Khối lượng hai thanh sau nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu. B. Khối lượng thanh (2) sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (1) sau nhúng. C. Khối lượng thanh (1) sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (2) sau nhúng. D. Khối lượng hai thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng. ĐÁP ÁN BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP TĂNG HOẶC GIẢM KHỐI LƯỢNG 1C 2B 3C 4B 5. C 6. A 7. B 8. B 9. A 10. C 11. B 12. C 13. B 14. A 15. C 16. B 17. B 18. B 19. D 20. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Các Phương Pháp Giải Nhanh Trong Hóa Học
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học
  • Tính Chất Hóa Học Của Đồng Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Giày Auth Với Những Loại Khác
  • Từ A – Z Về Giày Authentic
  • Phân Tích Cơ Bản Là Gì?
  • 5 Điểm Khác Biệt Lớn Nhất Giữa Inbound Marketing Và Outbound Marketing Là Gì?
  • Các Cách Thử Để Nhận Biết Mật Ong Nguyên Chất
  •  

    I. Tính Chất Hóa Học Của Đồng, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng

    1. Định nghĩa

    – Đồng là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Cu và số nguyên tử bằng 29. Đồng là kim loại rất dẻo và có độ dẫn điện cao và dẫn nhiệt cao. Nó được sử dụng làm ví dụ như là chất dẫn nhiệt và điện, vật liệu xây dựng, và một số thành phần của các hợp kim của nhiều kim loại khác nhau.

    – Kí hiệu: Cu

    – Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1.

    – Số hiệu nguyên tử: 29

    – Khối lượng nguyên tử: 64 g/mol

    – Vị trí trong bảng tuần hoàn

       + Ô: số 29

       + Nhóm: IB

       + Chu kì: 4

    – Đồng vị: 63Cu, 64Cu, 65Cu.

    – Độ âm điện: 1,9

    2. Tính chất vật lí & nhận biết

       a. Tính chất vật lí:

    – Là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và tráng mỏng.

    – Dẫn điện rất là cao và nhiệt cũng rất cao (chỉ kém hơn bạc). D = 8,98g/cm3; t0nc= 1083oC

       b. Nhận biết

    – Đơn chất đồng có màu đỏ, các hợp chất của đồng ở trạng thái dung dịch có màu xanh đặc trưng.

    – Hòa tan Cu vào dung dịch HNO3 loãng, thấy thu được dung dịch có màu xanh lam, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí (NO).

         3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    3. Tính chất hóa học của đồng

    – Là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.

    Tác dụng với phi kim:

    Tác dụng với axit:

    – Cu không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.

    – Khi có mặt nguyên tố oxi, Cu tác dụng với dung dịch HCl loãng, nơi tiếp xúc giữa dung dịch axit và không khí.

        2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2 H2O

    – Với HNO3, H2SO4 đặc :

        Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2 + H2O

        Cu + 4HNO3 đ → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

        3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Tác dụng với dung dịch muối:

    – Khử được các ion kim loại đứng sau nó và trong dung dịch muối.

         Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

    4. Trạng thái tự nhiên

    – Hầu hết đồng được khai thác hoặc chiết tách ở dạng đồng sunfua từ các mỏ đồng. Khai thác lộ thiên chứa từ 0,4 đến 1,0% đồng.

    5. Điều chế

    – Xuất phát từ việc tinh chế quặng đồng

    Ôxit đồng sẽ được chuyển thành đồng blister theo phản ứng nung nóng nhiệt:

         2Cu2O → 4Cu + O2

    6. Ứng dụng

    7. Các hợp chất quan trọng của Đồng

       - Đồng (II) oxit: CuO

       - Đồng(II) hiđroxit: Cu(OH)2

     

    II. Bài tập vận dụng tính chất hóa học của đồng

    Bài 1: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp (HNO3 0,8M + H2SO4 0,2M), sản phẩm khử duy nhất của HNO3 là NO. Thể tích khí NO (đktc) là

    A. 0,672 lít.                B. 0,336 lít.

    C. 0,747 lít.                D. 1,792 lít.

    Đáp án: A

    Bài 2: Cho các mô tả sau:

    (1). Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H2

    (2). Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag

    (3). Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl3

    (4). Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O2

    (5). Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3)

    (6). Không tồn tại Cu2O; Cu2S

    Số mô tả đúng là:

    A. 1.                   B. 2.

    C. 3 .                  D. 4.

    Đáp án: C

    1. Sai vì Cu không tác dụng với HCl.

    2. Đúng

    3. Đúng, Cu + 2FeCl3→ CuCl2 + 2FeCl2

    4. Đúng, 2Cu + 4HCl + O2→ 2CuCl2+ 2H2O

    5. Sai, đồng thuộc nhóm kim loại nặng

    6. Sai, có tồn tại 2 chất trên

    Bài 3: Chất lỏng Boocđo là hỗn hợp CuSO4 và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định, chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (vì nếu CuSO4 dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây). Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rất hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản. Để phát hiện CuSO4 dư nhanh, có thể dùng phản ứng hóa học nào sau đây ?

    A. Glixerol tác dụng với CuSO4 trong môi trường kiềm.

    B. Sắt tác dụng với CuSO4.

    C. Amoniac tác dụng với CuSO4.

    D. Bạc tác dụng với CuSO4.

    Đáp án: B

    Chất lỏng Boocđo gồm những hạt rất nhỏ muối đồng bazơ sunfat không tan và canxi sunfat.

    4CuSO4 + 3Ca(OH)2 → CuSO4.3Cu(OH)2 + 3CaSO4

    Để thử nhanh thuốc diệt nấm này tức là phát hiện đồng (II) sunfat dư, người ta dùng đinh sắt: sắt tan ra, có kim loại Cu đỏ xuất hiện.

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

    Bài 4: Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sunfuric loãng đun nóng là vì

    A. Phản ứng tạo ra kết tủa màu vàng và dung dịch có màu xanh.

    B. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm.

    C. Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh.

    D. Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.

    Đáp án: D

    3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    Dung dịch Cu2+ có màu xanh; khí NO không màu nhưng hóa nâu trong không khí.

    Bài 5: Cho các mệnh đề sau

    (1) Cu2O vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

    (2) CuO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    (3) Cu(OH)2 tan dễ dàng trong dung dịch NH3.

    (4) CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện nước lẫn trong dầu hoả hoặc xăng.

    (5) CuSO4 có thể dùng làm khô khí NH3.

    Số mô tả sai là

    A. 1.     B. 2.

    C. 3.     D. 4.

    Đáp án: B

    (1) đúng, do trong Cu2O thì Cu có số oxi hóa +1 trung gian giữa 0 và +2

    (2) sai, CuO chỉ có tính oxi hóa.

    (3) đúng

    (4) đúng,

    (5) sai, CuSO4 cho vào khí NH3 ẩm sẽ có phản ứng xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phát Âm Ed, S, Es Trong Tiếng Anh
  • Mập Bụng Khác Bụng Bầu Ở Điểm Nào ?
  • Cách Nhận Biết Hàng Yonex Chính Hãng.
  • Mách Bạn Phân Biệt Các Loại Yến Sào Có Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Giới Thiệu Các Loại Yến Sào Khánh Hòa Và Cách Phân Biệt Hàng Nhái Và Thật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×