Bài Tập Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Cách Tính Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau
  • Luân Xa (P16): Phương Pháp Thở (Pranayama)
  • Thanh Lọc Cơ Thể Bằng Nước Muối
  • Phẫu Thuật Femtosecond Lasik Tại Bệnh Viện Mắt Sài Gòn
  • – 1 – PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO Câu 1: Thể tích dung dịch HCl 10M và thể tích H2O cần dùng để pha thành 400 ml dung dịch HCl 2M lần lượt là A. 150 ml và 250 ml. B. 360 ml và 40 ml. C. 40 ml và 360 ml. D. 80 ml và 320 ml. Câu 2: Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O để thu được dung dịch có nồng độ 40% ? A. 15 gam. B. 20 gam. C. 30 gam. D. 35 gam. Câu 3: Hoà tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12%, thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m là A. 11,3. B. 20,0. C. 31,8. D. 40,5. Câu 4: Hoà tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78,4%. Giá trị của m là A. 133,3 gam. B. 146,9 gam. C. 272,2 gam. D. 300 gam. Câu 5: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,485. Nguyên tố clo có hai đồng vị bền 3517Cl và 37 17Cl . Thành phần % số nguyên tử của 3717Cl là A. 75,77%. B. 24,23%. C. 15,95%. D. 84,05%. Câu 6: Cần lấy V1 lít CO2 và V2 lít CO để có được 24 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với metan bằng 2. Giá trị của V1, V2 lần lượt là A. 18 và 6. B. 8 và 16. C. 10 và 14. D. 6 và 18. Câu 7: Cần trộn 2 thể tích metan với 1 thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro bằng 15. Công thức phân tử của X là A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12. Câu 8: Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 672 ml khí CO2 (đktc). Thành phần % số mol CaCO3 trong hỗn hợp là A. 66,67%. B. 45,55%. C. 33,33%. D. 54,45%. Câu 9: X là quặng hematit chứa 60% Fe2O3. Y là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Trộn m1 tấn quặng X với m2 tấn quặng Y thu được quặng Z, từ 1 tấn quặng Z có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ m1/m2 là A. 5 2 . B. 4 3 . C. 2 5 . D. 3 4 . – 2 – Câu 10: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai ancol tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít khí (đktc). Biết hai ancol trong X đều có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành màu xanh da trời. Mặt khác, khi đốt cháy mỗi ancol đều thu được thể tích CO2 nhỏ hơn 4 lần thể tích ancol bị đốt cháy. Số mol của mỗi ancol trong X là A. 0,04 mol và 0,06 mol. B. 0,05 mol và 0,05 mol. C. 0,02 mol và 0,08 mol. D. 0,035 mol và 0,065 mol. Câu 11: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m1/m2 là A. 1:2. B. 1:3. C. 2:1. D. 3:1. Câu 12: Để pha được 500 ml nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3% pha với nước cất. Giá trị của V là A. 150 ml. B. 214,3 ml. C. 285,7 ml. D. 350 ml. Câu 13: Hòa tan 200 gam SO3 vào m2 gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78,4%. Giá trị của m2 là A. 133,3 gam. B. 146,9 gam. C. 272,2 gam. D. 300 gam. Câu 14: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319. Brom có hai đồng vị bền: 7935Br và 81 35Br . Thành phần % số nguyên tử của 81 35Br là A. 84,05. B. 81,02. C. 18,98. D. 15,95. Câu 15: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi với hiđro là 18. Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là A. 15%. B. 25%. C. 35%. D. 45%. Câu 16: Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là A. C3H8. B. C4H10. C. C5H12. D. C6H14. Câu 17: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng là A. 14,2 gam Na2HPO4; 32,8 gam Na3PO4. B. 28,4 gam Na2HPO4 ; 16,4 gam Na3PO4. C. 12 gam NaH2PO4; 28,4 gam Na2HPO4. D. 24 gam NaH2PO4 ; 14,2 gam Na2HPO4. Câu 18: Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khí CO2 (đktc). Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là A. 50%. B. 55%. C. 60%. D. 65%. Câu 19: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16%? A. 180 gam và 100 gam. B. 330 gam và 250 gam. – 3 – C. 60 gam và 220 gam. D. 40 gam và 240 gam. Câu 20: Cần bao nhiêu lít axit H2SO4 (D = 1,84 g/ml) và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 9 lít dung dịch H2SO4 có D = 1,28 g/ml? A. 2 lít và 7 lít. B. 3 lít và 6 lít. C. 4 lít và 5 lít. D. 6 lít và 3 lít. ĐÁP ÁN PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO 1D 2C 3B 4D 5B 6D 7C 8A 9C 10A 11. C 12. A 13. D 14. D 15. B 16. B 17. C 18. C 19. D 20. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Hóa: Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Hóa: Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Bài Tập Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Quy tắc đường chéo là gì? Phương pháp đường chéo là gì?

    Phương pháp đường chéo là phương pháp thường được áp dụng cho các bài toán hỗn hợp chứa 2 thành phần mà yêu cầu của bài toán là xác định tỉ lệ giữa 2 thành phần đó.

    Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm, giúp tăng tốc độ tính toán, và là 1 công cụ bổ trợ rất đắc lực cho phương pháp trung bình.

    • Phương pháp đường chéo có thể áp dụng tốt cho nhiều trường hợp, nhiều dạng bài tập, đặc biệt là dạng bài pha chế dung dịch và tính thành phần hỗn hợp.
    • Thường sử dụng kết hợp giữa đường chéo với phương pháp trung bình và phương pháp bảo toàn nguyên tố. Với hỗn hợp phức tạp có thể sử dụng kết hợp nhiều đường chéo.
    • Trong đa số trường hợp không cần thiết phải viết sơ đồ dường chéo nhằm rút ngắn thời gian làm bài.

    Nhược điểm của phương pháp này là không áp dụng được cho những bài toán trong đó có xảy ra phản ứng giữa các chất tan với nhau, không áp dụng được với trường hợp tính toán pH.

    Các bước giải bài toán bằng phương pháp đường chéo

    • Xác định trị số cần tìm từ đề bài
    • Chuyển các số liệu sang dạng đại lượng % khối lượng
    • Xây dựng đường chéo (rightarrow) Kết quả bài toán.

    Các dạng bài tập về phương pháp đường chéo

    Một số dạng bài tập về phương pháp đường chéo để bạn áp dụng quy tắc vào làm bài:

    • Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối nên cùng thuộc một nguyên tố hóa học và có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
    • Khác với số khối của đồng vị, khối lượng nguyên tử trung bình là giá trị trung bình các số khối của đồng vị tạo nên nguyên tố đó. Trong trường hợp nguyên tố được tạo nên bởi 2 đồng vị chủ yếu, ta có thể dễ dàng tính được hàm lượng chất mỗi đồng vị bằng phương pháp đường chéo.

    Ví dụ 1: Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,319. Br có 2 đồng vị bền: (_{35}^{79}textrm{Br}) và (_{35}^{81}textrm{Br}). Tính hàm lượng phần trăm mỗi đồng vị.

    Cách giải:

    Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:

    Ví dụ 2: Tỉ khối hơi của (N_{2}) và (H_{2}) so vs (O_{2}) là 0,3125. Thành phần % thể tích của (N_{2}) trong hỗn hợp là bao nhiêu?

    Cách giải:

    Áp dụng phương pháp đường chéo ta có:

    Vậy % thể tích của (N_{2}) trong hỗn hợp trên là 44,44%

    • Dung dịch 1: Có khối lượng (m_{1}), thể tích (V_{1}), nồng độ (C_{1}), khối lượng riêng (d_{1})
    • Dung dịch thu được: có khối lượng (m = m_{1} + m_{2}), thể tích (V = V_{1} + V_{2}) và khối lượng riêng d.

    Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:

    Ví dụ 3: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể (CuSO_{4}.5H_{2}O) và bao nhiêu gam dung dịch (CuSO_{4}) 8% để pha thành 280 gam dung dịch (CuSO_{4}) 16%

    Cách giải:

    Coi (CuSO_{4}.5H_{2}O) là dung dịch (CuSO_{4}) ta có:

    C% = (frac{160}{250}.100) = 64%

    Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:

    Vậy cần lấy 40 gam (CuSO_{4}.5H_{2}O) và 240 gam (CuSO_{4}) để pha thành 280 gam dung dịch (CuSO_{4}) 16%.

    Ví dụ 4: T hêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch (H_{3}PO_{4}) 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là bao nhiêu?

    Cách giải:

    Ta có:

    (1 < frac{n_{NaOH}}{n_{H_{3}PO_{4}}} = frac{5}{3} < 2)

    (Rightarrow) Tạo ra hỗn hợp 2 muối: (NaH_{2}PO_{4}, Na_{2}HPO_{4})

    Sơ đồ đường chéo:

    (Rightarrow frac{n_{Na_{2}HPO_{4}}}{n_{NaH_{2}PO_{4}}} = frac{2}{1} Rightarrow n_{Na_{2}HPO_{4}} = 2n_{NaH_{2}PO_{4}})

    Mà (n_{Na_{2}HPO_{4}} + n_{NaH_{2}PO_{4}} = n_{H_{3}PO_{4}} = 0,3, (mol))

    (Rightarrow left{begin{matrix} n_{Na_{2}HPO_{4}} = 0,2, (mol) n_{NaH_{2}PO_{4}} = 0,1, (mol) end{matrix}right. Rightarrow left{begin{matrix} m_{Na_{2}HPO_{4}} = 0,2.142 = 28,4, (gam) m_{NaH_{2}PO_{4}} = 0,1.120 = 12, (gam) end{matrix}right.)

    Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, thu được 0,9 mol (CO_{2}) và 1,4 mol (H_{2}O). Thành phần % về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?

    Cách giải:

    Vì (n_{CO_{2}} < n_{H_{2}O}) suy ra hai hiđrocacbon đã cho là 2 ankan

    Gọi công thức phân tử trung bình của 2 ankan này là:

    (C_{bar{n}}H_{2bar{n}+2})

    Từ giả thiết, ta có:

    (frac{n_{H_{2}O}}{n_{CO_{2}}} = frac{bar{n}+1}{bar{n}} = frac{1,4}{0,9} Rightarrow bar{n} = 1,8)

    (Rightarrow) Hai ankan là (CH_{4}) và (C_{2}H_{6})

    Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:

    Vậy thành phần % về thể tích của (CH_{4}) và (C_{2}H_{6}) lần lượt là 20% và 80%.

    Ví dụ 6: Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối (CaCO_{3}) và (BaCO_{3}) bằng dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khí (BaCO_{3}) (đktc). Thành phần % số mol của (BaCO_{3}) trong hỗn hợp là bao nhiêu?

    Cách giải:

    Ta có:

    (n_{CO_{2}} = frac{0,448}{22,4} = 0,02, (mol) Rightarrow bar{M} = frac{3,164}{0,02} = 158,2)

    Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có:

    bài tập điển hình về phương pháp đường chéo

    Vậy thành phần % số mol của (BaCO_{3}) trong hỗn hợp là 60%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học
  • Pp Đường Chéo Trong Toán Pha Chế Dung Dịch
  • Cách Tính Ph Của Dung Dịch Và Công Thức Tính Nhanh Ph
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Là Yêu Cầu Bắt Buộc Với Giáo Viên
  • Tập Huấn Đổi Mới Ppdh Và Tnkq Môn Vật Lí Thcs
  • Phương Pháp Sơ Đồ Đường Chéo

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Góc Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Và Bài Tập Ứng Dụng
  • (Yoga) Thực Hành Thở Sâu Ujjayi Pranayama
  • Tải Ujjayi Breathing Pranayama Videos App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Pranayama Yoga With Timer Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng bài tập hay gặp trong chương trình hóa học phổ thông cũng như trong các đề thi kiểm tra và đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng. Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách khác nhau, song việc giải loại dạng bài tập này có thể giải theo phương pháp sơ đồ đường chéo

    Nguyên tắc: Trộn lẫn hai dung dịch:

    : có khối lượng m 1, thể tích V 1, nồng độ C 1 (nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol), khối lượng riêng d 1.

    Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:

    A. 1:2. B. 1:3. C. 2:1. D. 3:1.

    Hướng dẫn giải

    Áp dụng công thức (1):

    . ( Đáp án C)

    Ví dụ 2: Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lý (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3% pha với nước cất. Giá trị của V là

    A. 150 ml. B. 214,3 ml. C. 285,7 ml. D. 350 ml.

    V 1 =

    = 150 ml. ( Đáp án A)

    A. 133,3 gam. B. 146,9 gam. C. 272,2 gam. D. 300 gam.

    Hướng dẫn giải

    Phương trình phản ứng:

    SO 3 + H 2O H 2SO 4

    100 gam SO 3

    Nồng độ dung dịch H 2SO 4 tương ứng 122,5%.

    Gọi m 1, m 2 lần lượt là khối lượng của SO 3 và dung dịch H 2SO 4 49% cần lấy. Theo (1) ta có:

    Ví dụ 4: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319. Brom có hai đồng vị bền:

    . Thành phần % số nguyên tử của là

    A. 84,05. B. 81,02. C. 18,98. D. 15,95.

    Hướng dẫn giải

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Ví dụ 5: Một hỗn hợp gồm O 2, O 3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi với hiđro là 18. Thành phần % về thể tích của O 3 trong hỗn hợp là

    A. 15%. B. 25%. C. 35%. D. 45%.

    Hướng dẫn giải

    Áp dụng sơ đồ đường chéo:

    Ví dụ 6: Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là

    Hướng dẫn giải

    Áp dụng sơ đồ đường chéo:

    ® ïM 2 – 30ï = 28

    M 2 = 58 Þ 14n + 2 = 58 Þ n = 4.

    Ví dụ 7: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H 3PO 4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là

    Hướng dẫn giải

    Có:

    Sơ đồ đường chéo:

    Mà: mol

    A. 50%. B. 55%. C. 60%. D. 65%.

    Hướng dẫn giải

    = 0,02 mol = 158,2.

    Áp dụng sơ đồ đường chéo:

    C. 60 gam và 220 gam. D. 40 gam và 240 gam.

    Hướng dẫn giải

    Ta coi CuSO 4.5H 2O như là dung dịch CuSO 4 có:

    C% =

    64%.

    Gọi m 1 là khối lượng của CuSO 4.5H 2O và m 2 là khối lượng của dung dịch CuSO 4 8%.

    Theo sơ đồ đường chéo:

    Mặt khác m 1 + m 2 = 280 gam.

    Vậy khối lượng CuSO 4.5H 2 O là:

    m 1 = = 40 gam

    và khối lượng dung dịch CuSO 4 8% là:

    m 2 = 280 – 40 = 240 gam. ( Đáp án D)

    A. 2 lít và 7 lít. B. 3 lít và 6 lít.

    C. 4 lít và 5 lít. D. 6 lít và 3 lít.

    Hướng dẫn giải

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    .

    Cần phải lấy lít H 2SO 4 (d = 1,84 g/ml) và 6 lít H 2O. ( Đáp án B)

    MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO

    1. Hòa tan hoàn toàn m gam Na 2 O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m (gam) là:

    A. 11,3. B. 20,0. C. 31,8. D. 40,0.

    2. Thể tích nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H 2SO 4 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10% là

    A. 14,192 ml. B. 15,192 ml. C. 16,192 ml. D. 17,192 ml.

    3. Nguyên tử khối trung bình của đồng 63,54. Đồng có hai đồng vị bền:

    Thành phần % số nguyên tử của

    A. 73,0%. B. 34,2%. C.32,3%. D. 27,0%.

    4. Cần lấy V 1 lít CO 2 và V 2 lít CO để có được 24 lít hỗn hợp CO 2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 2. Giá trị của V 1 (lít) là

    A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.

    5. Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H 3PO 4 1M. Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là

    6. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và MgCO 3 bằng dung dịch HCl (dư) thu được 0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % số mol của MgCO 3 trong hỗn hợp là

    A. 33,33%. B. 45,55%. C. 54,45%. D. 66,67%.

    7. Lượng SO 3 cần thêm vào dung dịch H 2SO 4 10% để được 100 gam dung dịch H 2SO 4 20% là

    A. 2,5 gam. B. 8,88 gam. C. 6,66 gam. D. 24,5 gam.

    A. 0,805. B. 0,8 55. C. 0,972. D. 0,915.

    9. Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng thu được hỗn hợp khí NO và N 2O có tỉ khối so với H 2 bằng 16,75. Tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp là

    A. 2 : 3. B. 1 : 2. C. 1 : 3. D. 3 : 1.

    10. Từ 1 tấn quặng hematit A điều chế được 420 kg Fe. Từ 1 tấn quặng manhetit B điều chế được 504 kg Fe. Hỏi phải trộn hai quặng trên với tỉ lệ khối lượng (m A : m B) là bao nhiêu để được 1 tấn quặng hỗn hợp mà từ 1 tấn quặng hỗn hợp này điều chế được 480 kg Fe.

    A. 1 : 3. B. 2 : 5. C. 2 : 3. D. 1 : 1.

    Sưu tầm: Cô Oanh – ĐHSP Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Ph Trong Dung Dịch
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Vật Lí
  • Chuyên Đề: Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Theo Mô Hình Trường Học Mới Vnen
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Một Giờ Vật Lý Có Thí Nghiệm
  • Các Bước Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Hóa: Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Bài Tập Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • BÀI TẬP TỰ LUYỆN: PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO

    Câu 1 : Nguyên tử khối trung bình của rubiđi là 85,559. Trong tự nhiên rubiđi có hai đồng vị Rb và Rb. Thành phần % số nguyên tử của đồng vị Rb là

    A. 72,05%. B. 44,10%. C. 5590%. D. 27,95%

    Câu 2 : Trong tự nhiên chỉ có 2 đồng vị Cl và Cl . Thành phần % khối lượng của Cl trong KClO4 là (cho O =16; Cl = 35,5; K = 39)

    A. 6,25%. B. 6,32%. C. 6,41%. D. 6,68%.

    Câu 3 : Một hỗn hợp gồm CO và CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi với hiđro là 18,2. Thành phần % về thể tích của CO2 trong hỗn hợp là

    A. 45,0%. B. 47,5%. C. 52,5%. D. 55,0%.

    Câu 4 : Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 16,75. Tỉ lệ thể tích khí NO : N2O trong hỗn hợp là :

    A. 2: 3. B. l: 2. C. l: 3. D. 3: l.

    Câu 5 : Cho hỗn hợp FeS và FeCO3 tác dụng hết dung dịch HCl thu hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so H2 là 20,75. % khối lượng của FeS trong hỗn hợp đầu là

    A. 20,18% B. 79,81% C. 75% D. 25%

    Câu 6: Để thu được dung dịch HCl 30% cần lấy a gam dung dịch HCl 55% pha với b gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ a/b đó là:

    2/5 B. 3/5 C. 5/3 D. 5/2

    Câu 7 : Để pha được 100ml dung dịch nước muối có nồng để mol 0,5M đã lấy Vml dung dịch NaCl 2,5M. Giá trị của V là

    A. 80,0. B. 75,0. C. 25,0. D. 20,0.

    Câu 8 : Hoà tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 75,0 gam dung dịch NaOH 12,0% thu được dung dịch NaOH 58,8%. Giá trị của m là

    A. 66,0. B. 50,0. C. 112,5. D. 85,2.

    Câu 9 : Để thu được 42 gam dung dịch CuSO4 16% cần hoà tan x gam tinh thể CuSO4.5H2O vào y gam dung dịch CuSO4 8%. Giá trị của y là

    A. 35. B. 6. C. 36. D. 7.

    Câu 10 : Thể tích nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H2SO4 98% (d= 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10% là

    A. 14,192 lít. B. 15,1921ít. C. 16,192lít. D. 17,l92 lít.

    Câu 11 : Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho rồi lấy sản phẩm hoà tan vào 500 gam nước được dung dịch X có nồng độ 9,15%. Giá trị của m là

    A. 1,55 B. 15,5. C. 155. D. 31

    Câu 12 : Lượng SO3 cần thêm vào dung dịch H2SO4 10% để được 100 gam dung dịch H2SO4 20% là

    A. 2,5 gam. B. 8,88 gam C. 6,66 gam. D. 24,5 gam.

    Câu 13 : Biết (nguyên chất) = 0,8 g/ml, =lg/ml. Dung dịch rượu etylic 13,80 có khối lượng riêng là:

    A. 0,805 g/ml. B. 0,855 g/ml C. 0,972 g/ml D. 0,915 g/ml

    Câu 14 : Thêm 150ml dung dịch KOH 2M vào 120ml dung dịch H3PO4 1M. Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là :

    A. 9,57 gam K2HPO4 ; 8,84 gam KH2PO4

    B. 10,44 gam K2HPO4 ; 12,72 gam K3PO4

    C. 10,24 gam K2HPO4 ; 13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học
  • Pp Đường Chéo Trong Toán Pha Chế Dung Dịch
  • Cách Tính Ph Của Dung Dịch Và Công Thức Tính Nhanh Ph
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Là Yêu Cầu Bắt Buộc Với Giáo Viên
  • Góc Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Và Bài Tập Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • (Yoga) Thực Hành Thở Sâu Ujjayi Pranayama
  • Tải Ujjayi Breathing Pranayama Videos App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Pranayama Yoga With Timer Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tập Thở Ujjayee Pranayama Trong Yoga Đúng Kỹ Thuật
  • Cách Thức Và Phương Pháp Điều Tra Thực Địa Thu Thập Số Liệu Cho Nghiên Cứu
  • 1. Phương pháp xác định góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

    • Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng cắt nhau nằm trong hai mặt phẳng đó và cùng vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng
    • Góc giữa hai đường thẳng chéo nhau là góc tạo bởi một đường thẳng này và một đường thẳng song song với đường thẳng kia
    • Hoặc giữa hai đường thẳng chéo nhau là góc giữa hai đường thẳng cắt nhau và cùng song song với hai đường thẳng kia

    2. Bài tập minh họa

    Bài 1:

    Cho hình chóp chúng tôi có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a , SA = a , SB = a√3 và mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy . Gọi M , N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB , BC . Tính theo a thể tích của khối chóp chúng tôi và tính cosin của góc giữa hai đường thẳng SM , DN .

    Bài 2:

    Cho hình chóp chúng tôi có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , mặt bên SAB là tam giác đều và SC = a√3 . Gọi H và K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AD.

    1.Chứng minh SH ⏊ (ABCD) , AC ⏊ (SHK)

    2.Tính số đo góc giữa SC và mặt phẳng (SHD)

    Bài 3:

    Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A1B1C1 có đáy là tam giác đều cạnh 2a, điểm cách đều ba điểm A , B , C . Cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc α . Hãy tìm α , biết thể tích khối lăng trụ ABC bằng 2√3.

    Bài 4:

    Cho hình chóp chúng tôi có đáy là hình vuông ABCD cạnh a , SA = a vuông góc với đáy (ABCD) .

    1.Chứng tỏ các mặt bên của hình chóp là tam giác vuông .

    2.Tính cosin góc nhị diện (SBC,SDC) .

    Bài 5:

    Cho hình chóp chúng tôi có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , SA vuông góc với đáy và SA = a√3 .

    1.Gọi AH là đường cao của tam giác SAB. Chứng minh rằng AH vuông gócvới mặt phẳng (SBC) và tính AH.

    2.Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) .

    3.Gọi O là giao điểm của AC và BD . Tính khoảng cách từ O đến mặt phẳng(SBC).

    3. Bài tập có lời giải về cách xác định góc giữa 2 đường thẳng chéo nhau

    • góc giữa 2 đường thẳng chéo nhau trong tứ diện đều
    • tính góc giữa 2 đường thẳng bằng vecto
    • trắc nghiệm góc giữa hai đường thẳng
    • góc giữa 2 đường thẳng trong hình lăng trụ
    • cách xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
    • khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau
    • cách xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong lăng trụ
    • cho hai đường thẳng tìm m để góc giữa hai đường thẳng đó với

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Ph Trong Dung Dịch
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Vật Lí
  • Chuyên Đề: Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Theo Mô Hình Trường Học Mới Vnen
  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Hóa: Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • (H2N2)-Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn học sinh phải giải quyết một số lượng câu hỏi và bài tập khá lớn (trong đó bài tập toán chiếm một tỉ lệ không nhỏ). Do đó việc tìm ra các phương pháp giúp giải nhanh bài toán hóa học có một ý nghĩa quan trọng.

    Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng bài hay gặp trong chương trình hóa học phổ thông. Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách khác nhau, song cách giải nhanh nhất là “phương pháp sơ đồ đường chéo”.

    Nguyên tắc: Trộn lẫn 2 dung dịch:

    Dung dịch 1: có khối lượng m 1, thể tích V 1, nồng độ C 1 (C% hoặc C M), khối lượng riêng d 1.

    Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:

    a) Đối với nồng độ % về khối lượng:

    b) Đối với nồng độ mol/lít:

    c) Đối với khối lượng riêng:

    Khi sử dụng sơ đồ đường chéo ta cần chú ý:

    *) Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%

    *) Dung môi coi như dung dịch có C = 0%

    *) Khối lượng riêng của H 2 O là d = 1 g/ml

    A. 1:2 B. 1:3 C. 2:1 D. 3:1

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng công thức (1):

    Ví dụ 2. Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3%. Giá trị của V là:

    A. 150 B. 214,3 C. 285,7 D. 350

    Hướng dẫn giải:

    Ta có sơ đồ:

    Phương pháp này không những hữu ích trong việc pha chế các dung dịch mà còn có thể áp dụng cho các trường hợp đặc biệt hơn, như pha một chất rắn vào dung dịch. Khi đó phải chuyển nồng độ của chất rắn nguyên chất thành nồng độ tương ứng với lượng chất tan trong dung dịch.

    * Ví dụ 3. Hòa tan 200 gam SO 3 vào m gam dung dịch H 2SO 4 49% ta được dung dịch H 2SO 4 78,4%. Giá trị của m là:

    A. 133,3 B. 146,9 C. 272,2 D. 300,0

    Hướng dẫn giải:

    Nồng độ dung dịch H 2SO 4 tương ứng: 122,5%

    Gọi m 1, m 2 lần lượt là khối lượng SO 3 và dung dịch H 2SO 4 49% cần lấy. Theo (1) ta có:

    Dạng 2 : Bài toán hỗn hợp 2 đồng vị

    Đây là dạng bài tập cơ bản trong phần cấu tạo nguyên tử.

    Ví dụ 4. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319. Brom có hai đồng vị bền: . Thành phần % số nguyên tử của là:

    A. 84,05 B. 81,02 C. 18,98 D. 15,95

    Hướng dẫn giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Dạng 3 : Tính tỉ lệ thể tích hỗn hợp 2 khí

    Ví dụ 5. Một hỗn hợp gồm O 2, O 3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 18. Thành phần % về thể tích của O 3 trong hỗn hợp là:

    A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng sơ đồ đường chéo:

    * Ví dụ 6. Cần trộn 2 thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là:

    A. C3H8 B. C4H10 C. C5H12 D. C6H14

    Hướng dẫn giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Dạng 4 : Tính thành phần hỗn hợp muối trong phản ứng giữa đơn bazơ và đa axit

    Dạng bài tập này có thể giải dễ dàng bằng phương pháp thông thường (viết phương trình phản ứng, đặt ẩn). Tuy nhiên cũng có thể nhanh chóng tìm ra kết quả bằng cách sử dụng sơ đồ đường chéo.

    * Ví dụ 7. Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H 3PO 4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là:

    Hướng dẫn giải:

    Sơ đồ đường chéo:

    : Bài toán hỗn hợp 2 chất vô cơ của 2 kim loại có cùng tính chất hóa học

    A. 50% B. 55% C. 60% D. 65%

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng sơ đồ đường chéo:

    Dạng 6 : Bài toán trộn 2 quặng của cùng một kim loại

    Đây là một dạng bài mà nếu giải theo cách thông thường là khá dài dòng, phức tạp. Tuy nhiên nếu sử dụng sơ đồ đường chéo thì việc tìm ra kết quả trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều.

    Để có thể áp dụng được sơ đồ đường chéo, ta coi các quặng như một “dung dịch” mà “chất tan” là kim loại đang xét, và “nồng độ” của “chất tan” chính là hàm lượng % về khối lượng của kim loại trong quặng.

    * Ví dụ 9. A là quặng hematit chứa 60% Fe 2O 3. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe 3O 4. Trộn m 1 tấn quặng A với m 2 tấn quặng B thu được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ m 1/m 2 là:

    A. 5/2 B. 4/3 C. 3/4 D. 2/5

    Hướng dẫn giải:

    Số kg Fe có trong 1 tấn của mỗi quặng là:

    Sơ đồ đường chéo:

    A. 1/3 B. 1/4 C. 1/5 D. 1/6

    BT 2. Hòa tan hoàn toàn m gam Na 2 O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m (gam) là

    A. 11,3 B. 20,0 C. 31,8 D. 40,0

    BT 3. Số lít nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H 2SO 4 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10% là

    A. 14,192 B. 15,192 C. 16,192 D. 17,192

    BT 4. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có hai đồng vị bền 63Cu và 65Cu. Thành phần % số nguyên tử của 65 Cu là

    A. 73,0% B. 34,2% C. 32,3% D. 27,0%

    BT 5. Cần lấy V1 lít CO2 và V2 lít CO để điều chế 24 lít hỗn hợp CO2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 2. Giá trị của V1 (lít) là

    A. 2 B. 4 C. 6 D. 8

    BT 6. Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H 3PO 4 1M. Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là

    BT 7. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và MgCO 3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % số mol của MgCO 3 trong hỗn hợp là

    A. 33,33% B. 45,55% C. 54,45% D. 66,67%

    BT 8. A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu 2O. B là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Cần trộn A và B theo tỉ lệ khối lượng T = m A/m B như thế nào để được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất. T bằng:

    A. 5/3 B. 5/4 C. 4/5 D. 3/5

    Lê Phạm Thành Nguồn Hóa Học và Ứng dụng/Goonline.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pp Đường Chéo Trong Toán Pha Chế Dung Dịch
  • Cách Tính Ph Của Dung Dịch Và Công Thức Tính Nhanh Ph
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Là Yêu Cầu Bắt Buộc Với Giáo Viên
  • Tập Huấn Đổi Mới Ppdh Và Tnkq Môn Vật Lí Thcs
  • 6 Khác Biệt Dạy Học Tiếp Cận Nội Dung Và Dạy Học Tiếp Cận Phát Triển Năng Lực
  • Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo

    --- Bài mới hơn ---

  • Góc Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Và Bài Tập Ứng Dụng
  • (Yoga) Thực Hành Thở Sâu Ujjayi Pranayama
  • Tải Ujjayi Breathing Pranayama Videos App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Pranayama Yoga With Timer Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tập Thở Ujjayee Pranayama Trong Yoga Đúng Kỹ Thuật
  • Câu 1: Thể tích dung dịch HCl 10M và thể tích H 2 O cần dùng để pha thành 400 ml dung dịch HCl 2M lần lượt là

    A. 150 ml và 250 ml. B. 360 ml và 40 ml.

    C. 40 ml và 360 ml. D. 80 ml và 320 ml.

    Câu 2: Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 50 gam tinh thể CuSO 4.5H 2 O để thu được dung dịch có nồng độ 40% ?

    A. 15 gam. B. 20 gam. C. 30 gam. D. 35 gam.

    Câu 3: Hoà tan hoàn toàn m gam Na 2 O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12%, thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m là

    A. 11,3. B. 20,0. C. 31,8. D. 40,5.

    Câu 4: Hoà tan 200 gam SO 3 vào m gam dung dịch H 2SO 4 49% ta được dung dịch H 2SO 4 78,4%. Giá trị của m là

    A. 133,3 gam. B. 146,9 gam. C. 272,2 gam. D. 300 gam.

    Câu 5: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,485. Nguyên tố clo có hai đồng vị bền và . Thành phần % số nguyên tử của là

    A. 75,77%. B. 24,23%. C. 15,95%. D. 84,05%.

    Câu 6: Cần lấy V 1 lít CO 2 và V 2 lít CO để có được 24 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với metan bằng 2. Giá trị của V 1, V 2 lần lượt là

    A. 18 và 6. B. 8 và 16. C. 10 và 14. D. 6 và 18.

    Câu 7: Cần trộn 2 thể tích metan với 1 thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro bằng 15. Công thức phân tử của X là

    A. 66,67%. B. 45,55%. C. 33,33%. D. 54,45%.

    Câu 9: X là quặng hematit chứa 60% Fe 2O 3. Y là quặng manhetit chứa 69,6% Fe 3O 4. Trộn m 1 tấn quặng X với m 2 tấn quặng Y thu được quặng Z, từ 1 tấn quặng Z có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ m 1/m 2

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 10: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai ancol tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít khí (đktc). Biết hai ancol trong X đều có khả năng hoà tan Cu(OH) 2 tạo thành màu xanh da trời. Mặt khác, khi đốt cháy mỗi ancol đều thu được thể tích CO 2 nhỏ hơn 4 lần thể tích ancol bị đốt cháy. Số mol của mỗi ancol trong X là

    A. 0,04 mol và 0,06 mol. B. 0,05 mol và 0,05 mol.

    C. 0,02 mol và 0,08 mol. D. 0,035 mol và 0,065 mol.

    A. 1:2. B. 1:3. C. 2:1. D. 3:1.

    Câu 12: Để pha được 500 ml nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3% pha với nước cất. Giá trị của V là

    A. 150 ml. B. 214,3 ml. C. 285,7 ml. D. 350 ml.

    A. 133,3 gam. B. 146,9 gam. C. 272,2 gam. D. 300 gam.

    Câu 14: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319. Brom có hai đồng vị bền: và . Thành phần % số nguyên tử của là

    A. 84,05. B. 81,02. C. 18,98. D. 15,95.

    Câu 15: Một hỗn hợp gồm O 2, O 3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi với hiđro là 18. Thành phần % về thể tích của O 3 trong hỗn hợp là

    A. 15%. B. 25%. C. 35%. D. 45%.

    Câu 16: Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là

    Câu 17: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H 3PO 4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng là

    A. 50%. B. 55%. C. 60%. D. 65%.

    A. 180 gam và 100 gam. B. 330 gam và 250 gam.

    C. 60 gam và 220 gam. D. 40 gam và 240 gam.

    A. 2 lít và 7 lít. B. 3 lít và 6 lít. C. 4 lít và 5 lít. D. 6 lít và 3 lít.

    SƯU TẦM

    Tổ Hóa Học-Long Mỹ @ 10:48 14/10/2013

    Số lượt xem: 219

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Ph Trong Dung Dịch
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Vật Lí
  • Chuyên Đề: Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Theo Mô Hình Trường Học Mới Vnen
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Một Giờ Vật Lý Có Thí Nghiệm
  • Bài Tập Về Phương Pháp Tính Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Hay Trực Tiếp
  • Nguyên Tắc Khấu Trừ Thuế Gtgt Đầu Vào
  • Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt Và Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ.
  • Các Trường Hợp Áp Dụng Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt
  • Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ 2022
  • Bài tập mẫu về phương pháp tính giá

    Công ty XYZ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một lô nguyên vật liệu nhập kho với số lượng 40.000 kg. Gía hóa đơn của số nguyên vật liệu này nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 330.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 5% là 7.350.000 đồng. Số lượng nguyên vật liệu nhập kho theo Phiếu nhập là 39.850 kg. Hao hụt định mức trong quá trình thu mua của loại nguyên vật liệu này là 1%.

    Yêu cầu: Tính tổng giá trị và giá đơn vị nguyên vật liệu thu mua

    Hướng dẫn giải

    Tổng giá trị nguyên vật liệu mua = 300.000.000 + 7.000.000 = 307.000.000 học xuất nhập khẩu tại tphcm

    Gía đơn vị nguyên vật liệu mua = 307.000.000/39.850 = 7.703,89 đồng/kg

    Bài tập 1:

    Tài liệu: Công ty PLO tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một phương tiện vận tải dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT. Gía hóa đơn nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 495.000 đồng. Lệ phí trước sử dụng thanh toán bằng tiền mặt 14.500.000

    Yêu cầu: Xác định giá trị ghi sổ (nguyên giá) của phương tiện vận tải theo tài liệu trên.

    Bài tập 2:

    Tài liệu: Công ty MNL tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành nhập khẩu một lô nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT. Gía trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu tính theo giá CIF là 350.000.000 đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 10%. Chi phí vận chuyển lô nguyên vật liệu về kho công ty theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT là 5% là 6.300.000 đồng.

    Yêu cầu: Xác định giá trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu theo tài liệu trên. học kế toán tổng hợp ở đâu tốt nhất tphcm

    Bài tập số 3:

    Tài liệu: Công ty ABC tính thuế GTGT Ttheo phương pháo khấu trừ, ngày 10/n xuất 1.840kg nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm. Gía đơn vị của nguyên vật liệu chính xuất theo phương pháp nhập sau- xuất trước là 1.200kg tính theo giá 42.500 đồng/kg và 640 kg tính theo giá 42.515 đồng/kg

    Yêu cầu: Xác định chi phí nguyên vật liệu chính ngày 10/n theo tài liệu trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • Điều Kiện Khấu Trừ Thuế Tiêu Thu Đặc Biệt Theo Thông Tư 195
  • Cách Nộp Tờ Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Qua Mạng 2022
  • Nộp Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Hay Trực Tiếp Có Lợi Hơn?
  • Điều Kiện Khấu Trừ Thuế Gtgt Đầu Vào 2022
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Hóa: Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Bài Tập Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Cách Tính Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau
  • Luân Xa (P16): Phương Pháp Thở (Pranayama)
  • Phương pháp giải

    Một số dạng bài thường gặp:

    + Tính tỉ lệ các chất trong hỗn hợp 2 chất hữu cơ:

    Sử dụng các đại lượng trung bình như: Số nguyên tử C trung bình, khối lượng phân tử trung bình, số nguyên tử H trung bình, số liên kết ℼ trung bình, số nhóm chức trung bình để tìm được tỉ lệ số mol 2 chất

    + Tính tỉ lệ thành phần của hỗn hợp khí qua tỉ khối

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Dẫn 2,24 lít ( ở đktc) một hỗn hợp gồm etilen, propen, buten và axetilen qua dung dịch đựng brom dư thì thấy lượng brom trong bình giảm 19,2g. Tính CaC 2 cần dùng để điều chế được lượng axetilen có trong hỗn hợp trên

    A. 6,4g

    B. 1,28g

    C. 2,56g

    D. 3,2g

    Giải:

    n Br 2 = 0,12 mol

    Ta có n anken : n Br 2 = 1 : 1

    n ankin : n Br 2 = 1 : 2

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Mà n anken + n ankin = 1

    ⇒n ankin = n CaC 2 = 0,02 mol

    m CaC 2 = 64.0,02 = 1,28g

    Đáp án B

    Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O 2 ( các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc 2 bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc 1. Phần trăm khối lượng của ancol bậc 1 ( có số nguyên tử C lớn hơn) là:

    A. 46,43%

    B. 31,58%

    C. 10,88%

    D. 7,89%

    Giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol

    và CH 3 – CH(OH) – CH 3 ( bậc 2) ( 1-x ) lít

    Đáp án D

    Ví dụ 3: Biết khối lượng riêng của etanol và benzen lần lượt là 0,78g/ml và 0,88g/ml. Cần trộn 2 chất trên với tỉ lệ bao nhiêu để thu được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 0,805g/ml. ( giả sử khối lượng riêng được đo cùng điều kiện và thể tích hỗn hợp bằng tổng thể tích các hỗn hợp trộn)

    A. 2 : 1

    B. 3 : 1

    C. 4 : 1

    D. 2 : 3

    Giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Đáp án B

    Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 rượu no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì thu được n CO 2 : n H 2 O = 9 : 13. Phần trăm số mol của mỗi rượu trong hỗn hợp X là:

    A. 40% và 60%

    B. 75% và 25%

    C. 35% và 65%

    D. 50% và 50%

    Giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Đáp án B

    Ví dụ 5: Tỉ khối hơi của hỗn hợp C 2H 6 và C 3H 8 so với H 2 là 18,5. Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp là:

    A. 50% và 50%

    B. 38% và 62%

    C. 89% và 11%

    D. 20% và 80%

    Giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Đáp án A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học
  • Pp Đường Chéo Trong Toán Pha Chế Dung Dịch
  • Tài Liệu Hóa: Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Cách Tính Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau
  • Luân Xa (P16): Phương Pháp Thở (Pranayama)
  • Thanh Lọc Cơ Thể Bằng Nước Muối
  • PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƢỜNG CHÉO 1. Nguyên tắc  Đối với nồng độ % về khối lượng m1 C1 2C C  21 2 1 C Cm m C C    (1) C C m2 C2 1C C  Đối với nồng độ mol/l V1 C1 2C C  21 2 1 C CV V C C    (2) C C V2 C2 1C C  Đối với khối lượng riêng V1 D1 2D D  21 2 1 D DV V D D    (3) D D V2 D2 1D D Chú ý: – Chất rắn coi như dung dịch có C = 100% – Dung môi coi như dung dịch có C = 0% – Khối lượng riêng của H2O là D = 1 g/ml. 2. Các ví dụ minh hoạ Ví dụ 1: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m1/m2 là A. 2 : 1. B. 3 : 1. C. 1 : 2. D. 1 : 3. Hướng dẫn Ta có sơ đồ đường chéo: m1 (HCl) 45 15 25  1 2 15 25m 10 1 m 45 25 20 2      25 m2 (HCl) 15 45 25 Ví dụ 2: Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí nồng độ 0,9% cần lấy V ml dung dịch NaCl 3%. Giá trị của V là A. 150. B. 214,3. C. 350. D. 285,7. Hướng dẫn Sơ đồ đường chéo: V1 (NaCl) 3 0 0,9  1 2 0 0,9V 0,9 V 3 0,9 2,1     0,9 V2 (H2O) 0 3 0,9  V = 1 0,9 V 0,9 2,1    500 = 150 (ml). Ví dụ 3: Cần lấy m1 gam tinh thể CuSO4.5H2O và m2 gam dung dịch CuSO4 8% để pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16%. Giá trị của m1, m2 lần lượt là A. 40 và 240. B. 180 và 100. C. 60 và 220. D. 220 và 60. Hướng dẫn Ta xem tinh thể CuSO4.5H2O như là dung dịch CuSO4 có C% = 160 100% 250  = 64% Gọi m1 là khối lượng của CuSO4.5H2O và m2 là khối lượng của dung dịch CuSO4 8% Sơ đồ đường chéo: m1 64 8 16  1 2 8 16 m 8 1 m 64 16 48 6      16 m2 8 64 16 Hay 6m1 – m2 = 0 (1) Mặt khác m1 + m2 = 280 (2) Giải hệ hai pt (1, 2), ta được m1 = 40, m2 = 240. Ví dụ 4: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 6329Cu và 65 29Cu . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 6329Cu là A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%. (Trích đề thi TSCĐ năm 2007 – Khối A, B) Hướng dẫn Sơ đồ đường chéo: % 6529Cu A1 = 65 63 63,54 A = 63,54 % 6329Cu A2 = 63 65 63,54  65 29 63 29 63 63,54% Cu 0,54 65 63,54 1,46% Cu     Vậy % 6329Cu = 1,46 100% 0,54 1,46   = 73%. Ví dụ 5: Một hỗn hợp gồm O2, O3 (ở đktc) có tỉ khối so với hiđro là 18. Thành phần % về thể tích của O2 trong hỗn hợp là A. 25%. B. 75%. C. 45%. D. 55%. Hướng dẫn Ta có hhM = 182 = 36 Sơ đồ đường chéo: 3O V 48 32 36  3 2 O O V 32 36 4 1 V 48 36 12 3      36 2O V 32 48 36 Vậy 2O %V = 3 100% 1 3   = 75%. Ví dụ 6: Hoà tan Cu trong dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với hiđro là 16,6. Hệ số tỉ lượng (số nguyên, đơn giản nhất) của kim loại Cu trong phương trình hoá học chung là A. 4. B. 10. C. 13. D. 7. Hướng dẫn 0 Cu + H 5 N  O3  2 Cu  (NO3)2 + 2 N  O + 4 N  O2 + H2O Đặt NOn = a (mol) và 2NOn = b (mol) Ta có hhM = 16,62 = 33,2 a (NO) 30 46 33,2  46 33,2a 12,8 4 b 30 33,2 3,2 1      33,2 b (NO2) 46 30 33,2 13  0 Cu  2 Cu  + 2e 2  5 5 N  + 13e  4 2 N  + 4 N  13Cu + 36HNO3 13Cu(NO3)2 + 8NO + 2NO2 + 18H2O Ví dụ 7: Hoà tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3, thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro là 16,75. Giá trị của V là A. 1,792. B. 2,688. C. 2,016. D. 3,584. Hướng dẫn Ta có hhM = 16,75 2 = 33,5 Aln = 4,59 27 = 0,17 (mol) Sơ đồ đường chéo: a (NO) 30 10,5  a 10,5 3 b 3,5 1   33,5 b (N2O) 44 3,5 Hay a – 3b = 0 (1) Các quá trình oxi hoá – khử xảy ra: 0 Al  3 Al  + 3e 5 N  + 3e  2 N  0,17  0,51 3a  a 2 5 N  + 8e  1 2N  8b  b Do đó 3a + 8b = 0,51 (2) Giải hệ hai pt (1, 2), ta được: a = 0,09, b = 0,03 Vậy V = (0,09 + 0,03) 22,4 = 2,688 (l). Ví dụ 8: Số gam H2O cho vào 100 gam dung dịch H2SO4 80% để được dung dịch H2SO4 50% là A. 40 g B. 50 g C. 60 g D. 70 g Lời giải    m 30 m 60(g) 100 50 Ví dụ 9. Làm bay hơi 500 ml dung dịch chất A 20% (D = 1,2 g/ml) để chỉ còn 300 gam dung dịch. Nồng độ % của dung dịch này là A. 30% B. 40% C. 50% D. 60% Lời giải mdd = 500.1,2 = 600 (g) Đây là bài toán cô cạn nên có sơ đồ : m 0 30 50 100 80 50 dd A : 600 20 – x x H2O: 300 x – 20 600 x x 40% 300 x 20      Ví dụ 10. Từ 100g dung dịch KOH 30% để có dung dịch 50% cần thêm vào số gam KOH nguyên chất là A. 40 gam B. 50 gam C. 60 gam D. 70 gam Lời giải     m 20 m 40g 100 50 Ví dụ 11. Một dung dịch HNO3 nồng độ 60% và một dung dịch HNO3 khác có nồng độ 20%. Để có 100gam dung dịch mới có nồng độ 45% thì cần phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dịch HNO3 60%, 20% lần lượt là A. 37,5g ; 62,5g. B. 62,5g ; 37,5g. C. 40g ; 60g. D. 53g ; 47g. Lời giải 1 2 1 2 m 15 3 m 25 5 m m 100      1 2 m 37,5g m 62,5g     Ví dụ 12. Một hỗn hợp 52 lít (đktc) gồm H2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 1,5 thì 2H V và VCO trong hỗn hợp là A. 8 lít và 44 lít. B. 44 lít và 8 lít. C. 4 lít và 48 lít. D. 10 lít và 42 lít. Lời giải m 100 20 50 100 30 50 m1 20 15 45 m2 60 25 V1 H2 2 4 24 V2 CO 28 22  1 2 V 2 V 11      1 2 V 8lÝt V 44lÝt Ví dụ 13. Cho 6,12g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chỉ có một muối và hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O (ở đktc) thu được lần lượt là A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít. C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít. Lời giải Quá trình cho electron : Mg  Mg 2+ + 2e Quá trình nhận electron : N+5 + 3e  N +2 (NO) 3x x N +5 + 4e  N +1 (N2O) 8y 2y y   2 N O NO V 1 x V 3 y 3x 8y 0,51 x 0,09 3x y 0 y 0,03           Ví dụ 14. Từ 1 tấn quặng hematit (A) điều chế được 420kg sắt. Từ 1 tấn quặng manhetit (B) điều chế được 504kg sắt. Để được 1 tấn quặng hỗn hợp mà từ 1 tấn quặng hỗn hợp này điều chế được 480kg sắt thì phải trộn 2 quặng A, B với tỉ lệ về khối lượng là A. 2 : 5 B. 3 : 5 C. 3 : 4 D. 1 : 3 Lời giải   A B m 24 2 m 60 5 Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn V1 NO 30 10,5 33,5 V2 N2O 44 3,5 mA 420 24 480 mB 504 60

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×