Top 19 # Bảng Phân Biệt Kim Loại Và Phi Kim / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Phân Biệt Kim Loại, Phi Kim? / 2023

I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D trước phương án đúng

Câu 1. Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, ta có thể dùng kim loại nhôm tác dụng với:

A. CuSO4 hoặc HCl loãng B. H2SO4 loãng hoặc HCl loãng

C. Fe2O3 hoặc CuO D. KClO3 hoặc KMnO4

Câu 2. Hiđro được dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa vì:

A. Do tính chất rất nhẹ. B. Khi cháy sinh nhiều nhiệt.

C. Khi cháy không gây ô nhiễm môi trường. D. A,B,C đúng

Câu 3. Trong những phương trình hóa học sau, phương trình nào xảy ra phản ứng thế?

A. O2 + 2H2 2H2O B. H2O + CaO Ca(OH)2

C. 2KClO3 2KCl + 3O2 ↑ D. Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

Câu 4. Câu phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Ta không được đốt dòng khí hiđro đang thoát ra nếu chưa biết chắc là dòng khí đó tinh khiết.

B. Khí hiđro dù cháy trong không khí hay cháy trong oxi đều tạo thành nước.

C. Một hỗn hợp hai thể tích khí hiđro và một thể tích khí oxi sẽ nổ mạnh khi bắt lửa.

D. Muốn biết dòng khí hiđro đang thoát ra có tinh khiết hay không, ta phải thử độ tinh khiết bằng cách đốt ở đầu ống dẫn khí.

Câu 5. Nhận xét nào sau đây đúng với phương trình hóa học: Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O

A. Phản ứng phân hủy

B. Thể hiện tính khử của hiđro

C. Điều chế khí hiđro

D. Phản ứng không xảy ra

Câu 6. Câu nhận xét nào sau đây là đúng với khí hiđro?

A. Là chất khí không màu không mùi dễ tan trong nước

B. Là chất khí không màu không mùi không tan trong nước

C. Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí

D. Là chất khí dùng để bơm vào bong bóng.

Câu 7. Chọn câu đúng

A. Phương trình hóa học: 2Fe + 3Cl2 ® 2FeCl3 thuộc loại phản ứng phân hủy

B. Phương trình hóa học: 2H2O ® 2H2↑ + O2↑ thuộc loại phản ứng hóa hợp

C. Phương trình hóa học: CuSO4 + Fe ® FeSO4 + Cu thuộc loại phản ứng thế

D. Phương trình hóa học: Fe + H2SO4 ® FeSO4 + H2↑ thuộc loại phản ứng trao đổi

Câu 8. Dùng 4 gam khí hiđro để khử oxit sắt từ thì số gam sắt thu được sau phản ứng là:

A. 56 gam B. 84 gam C. 112 gam D. 168 gam

Câu 9. Thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy nước là do:

A. Hiđro tan trong nước B. Hiđro nặng hơn không khí

C. Hiđro ít tan trong nước D.Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí

II. TỰ LUẬN:

Câu 11: Dùng khí hiđro để khử hoàn toàn 16 gam đồng(II) oxit

a) Viết PTHH của phản ứng ? b) Tính thể tích khí hiđro cần dùng cho phản ứng (ở đktc)?

c) Tính số gam đồng tạo thành sau phản ứng?

Câu 12: Cho 19,5 gam kẽm vào dung dịch axit clohidric có chứa 18,25 gam axit

a) Viết PTHH phản ứng xảy ra ? b) Tính thể tích chất khí sinh ra sau phản ứng (ở đktc) ?

c) Sau khi phản ứng kết thúc cho giấy quỳ tím vào hỏi quỳ tím chuyển sang màu gì? Vì sao?

Câu 13: Hãy trình bày cách phân biệt 2 chất rắn màu xám là Na và Na2O, chỉ dùng nước hãy trình bày cách phân biệt. Viết PTPƯ minh họa

Phân Biệt Kim Loại Và Phi Kim / 2023

Giới thiệu khái niệm

Các yếu tố có thể được phân loại là kim loại hoặc phi kim dựa trên tính chất của chúng. Phần lớn thời gian, bạn có thể nói một yếu tố là kim loại chỉ bằng cách nhìn vào ánh kim loại của nó, nhưng đây không phải là điểm khác biệt duy nhất giữa hai nhóm nguyên tố chung này.

Chi tiết khái niệm

-   - Kim loại: là tên gọi chung các đơn chất có mặt sáng ánh, dẻo, hầu hết ở thể rắn trong nhiệt độ thường, có tính dẫn nhiệt….Các kim loại thường gặp:K, Na, Ca, Ba, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, Cu, Ag, Hg, Pt, Au…..

-  Phi kim: là tên gọi các nguyên tố không có thuộc tính của kim loại.Các phi kim thường gặp:C, O, H, S, P, N, Cl, Br, I, F……Phần chính trong định nghĩa này các bạn cần phải nhớ các nguyên tố kim loại và phi kim thường gặp đã nêu trên.

Tìm hiểu thêm PHÂN BIỆT KIM LOẠI VÀ PHI KIM

Tính chất của Phi kim

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.Hầu hết các phi kim không dẫn điện; một số nguyên tố có sự biến tính, ví dụ như cacbon: graphit có thể dẫn điện, kim cương thì không. Phi kim thường tồn tại ở dạng phân tử.

Benzen thu được vào năm 1825 bởi Faraday khi ngưng tụ khí thắp. Nó là chất lỏng không màu, sôi ở 80 độ C, là nguyên liệu quan trọng của công nghệ Hóa học.

Liên kết hóa học là một trong những vấn đề cơ bản của hóa học.Có thể hiểu một cách đơn giản, liên kết hóa học là lực, giữ cho các nguyên tử cùng nhau trong các phân tử hay các tinh thể. Sự hình thành các liên kết hóa học giữa các nguyên tố để tạo nên phân tử được xét từ trong các thuyết đơn giản, thô sơ thời cổ đại cho tới các thuyết hiện đại ngày nay.

Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth / 2023

– Các nguyên tố hoá học được phân làm 2 loại là Kim loại và Phi kim. Hơn 110 nguyên tố hoá học đã biết có tới gần 90 nguyên tố là Kim loại.

– Các nguyên tố kim loại có mặt ở:

° Nhóm IA (trừ hiđro), nhóm IIA, nhóm IIIA (trừ bo) và một phần nhóm IVA, VA, VIA;

° Các nhóm B (từ IB đến VIIIB);

° Họ lantan và actini được xếp riêng thành 2 hàng ở cuối bảng.

– Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1,2 hoặc 3 electron).

* Kim loại tồn tại dưới 3 dạng tinh thể phổ biến

– Mạng lăng trụ lục giác đều (lục phương) có độ đặc khít 74%, các nguyên tử ion kim loại ở đỉnh, giữa 2 mặt đáy và giữa 2 đáy của hình lăng trụ. Ví dụ như các kim loại Be, Mg, Zn,…

– Mạng lập phương tâm khối có có độ đặc khít 68%, các nguyên tử ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. Ví dụ như: Na, K, Li, …

⇒ Liên kết kim loại: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.

III. Bài tập vận dụng Cấu tạo của kim loại

Bài 1 trang 82 SGK hóa 12: Hãy cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?

♦ Trong bảng tuần hoàn có gần 90 nguyên tố kim loại, chúng nằm ở các vị trí như sau:

– Nhóm IA (trừ hiđro) và nhóm IIA.

– Nhóm IIIA (trừ Bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA.

– Các nhóm B từ IB đến VIIIB.

– Họ lantan và họ actini được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.

Bài 2 trang 82 SGK hóa 12: Nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại có cấu tạo như thế nào ?

♦ Cấu tạo của nguyên tử kim loại.

– Có số electron hóa trị ít (1-3e ở lớp ngoài cùng).

– Trong cùng một chu kì các nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tố phi kim trong cùng chu kì.

♦ Cấu tạo tinh thể kim loại.

– Kim loại có cấu tạo mạng tinh thể.

– Có 3 loại kiểu mạng tinh thể phổ biến là : Mạng tinh thể luc phương , mạng tinh thể lập phương tâm diện, mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Bài 3 trang 82 SGK hóa 12: Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị ?

* Liên kết kim loại là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.

* So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

° Giống nhau: có sự dùng chung electron.

° Khác nhau:

– Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.

– Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.

* So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.

° Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.

° Khác nhau:

– Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.

– Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.

Bài 4 trang 82 SGK hóa 12: Mạng tinh thể kim loại gồm có:

A. Nguyên tử, ion kim loại và ác electron độc thân

B. Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.

C. Nguyên tử kim loại và các electron độc thân.

D. Ion kim loại và các electron độc thân.

– Đáp án đúng: B. Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.

Bài 5 trang 82 SGK hóa 12: Cho cấu hình electron :1s 22s 22p 6. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên.

Bài 6 trang 82 SGK hóa 12: Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p 6. Nguyên tử P là

A. F. B. Na.

C. K. D. Cl.

– Đáp án đúng: B. Na.

Bài 7 trang 82 SGK hóa 12: Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H 2SO 4 0,5M. Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là :

A. Ba. B. Ca.

C. Mg. D. Be.

– Đáp án đúng: C. Mg.

– Gọi kim loại cần tìm là R. Ta có, các PTPƯ:

– Theo bài ra, ta có: Số mol H 2SO 4 là n H2SO4 = C M.V = 0,5.0,15 = 0,075 (mol).

– Số mol NaOH là n NaOH = C M.V = 1.0,03 = 0,03 (mol).

– Số mol H 2SO 4 tham gia phương trình phản ứng (1) là:

⇒ Vậy R là Mg.

Bài 8 trang 82 SGK hóa 12: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H 2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là :

A. 36,7 g. B. 35,7 g.

C. 63,7 g. D. 53,7 g.

– Theo bài ra, ta có số mol H 2 là n H2 = 0,6/2 = 0,3(mol)

– PTPƯ : Mg + 2HCl → MgCl 2 + H 2 ↑ (1)

– Theo bài ra và theo PTPƯ thì: n H2 = x + y = 0,3 (*)

– Theo bài ra: m hh = 24x + 65y = 15,4 (**)

⇒ Giải hệ (*) và (**) ta được: x = 0,1; y =0,2

⇒ Khối lượng muối là: m muối = m MgCl2 + m ZnCl2

= 95x + 136y = 95.0,1 + 136.0,2 = 9,5 + 27,2 = 36,7(g).

Bài 9 trang 82 SGK hóa 12: Cho 12,8 gam kim loại A hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl 2 thu muối B. Hòa tan B vào nước thu được 400ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt là 12,0 gam, nồng độ FeCl 2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của kim loại B trong dung dịch C.

– Phương trình phản ứng:

0,2 0,2(mol)

x(mol) x x

– Theo bài ra, ta có: n FeCl2 = C M.V = 0,25.0,4 = 0,1(mol).

– Gọi x là số mol Fe phản ứng

– The PTPƯ thì x = n Fe = n FeCl2 = 0,1(mol).

– Theo bải ra, khối lượng kim loại tăng là: Δm = m A – m Fe = Ax – 56x = 12 – 11,2 = 0,8(g).

⇒ A.0,1 – 56.0,1 = 0,8 ⇒ 0,1.A = 6,4 ⇒ A = 64 ⇒ A là Cu

⇒ n Cu = 12,8/64 = 0,2(mol).

⇒ nồng độ mol/l CuCl 2 là C M(CuCl2)= 0,2/0,4 = 0,5M.

Phân Biệt Kim Cương Moissanite Và Kim Cương Cvd / 2023

Phân biệt kim cương Moissanite và kim cương CVD

Kim cương nhân tạo hay Moissanite và kim cương CVD là hai dạng kim cương thường được nhắc đến. Chúng là đá quý cao cấp có “ngoại hình” tựa kim cương. Tuy nhiên, cả hai lại mang trong mình những điểm khác biệt. Hoàn toàn không mang những đồng nhất về cấu tạo hay đặc tính. Vậy cụ thể ra sao?

Kẻ mạo danh kim cương: kim cương Moissanite

Moissanite là đá quý có nguồn gốc tự nhiên, được hình thành từ Silicon Carbide hay Carborundum. Chúng được phá hiện đầy tiên vào năm 1893 nhờ công của Henri Moissan – nhà khoáng vật học người Mỹ. Vì thế nên tên gọi của chúng được đặt theo tên của ông.

Kim cương nhân tạo Moissanite được giới chuyên môn mệnh danh là “kẻ giả mạo kim cương”. Danh xưng này cho thấy Moissanite có những tương đồng nhất định rất giống với đặc tính của kim cương tự nhiên. Ngoài ra, Moissanite còn được gọi với tên kim cương nhân tạo Mỹ Moissanite.

Kim cương nhân tạo Moissanite được khai thác trong các khoáng mỏ tự nhiên. Màu sắc đặc trưng của loại đá quý này là vàng phớt. Khác biệt hoàn toàn so với sự đa dạng màu sắc của kim cương tự nhiên.

Điểm nổi bật của kim cương Moissanite chính là mức giá thành. Dù vẻ thẩm mỹ bề ngoài nó rất giống kim cương tự nhiên. Nhưng mức giá thành trang sức loại này lại khá tiết kiệm, phù hợp với nhiều khách hàng khác nhau. Cùng với CZ, Moissanite và kim cương CVD là những loại kim cương nhân tạo phổ biến.

Kim cương của sự tổng hợp: kim cương CVD

CVD là một dạng kim cương tổng hợp. Chúng được hình thành từ những nghiêm cứu trong phòng thí nghiệm. Sự ra đời của kim cương nhân tạo CVD được xem là một sáng tạo tuyệt vời trong ngành đá quý. Góp phần phục vụ nhu cầu sở hữu và làm đẹp từ kim cương của nhiều người.

Kim cương CVD được tổng hợp từ thành phần chính là phân tử Cacbon. Chúng được nghiêm cứu trong phòng thí nghiệm và cho ra đời một dạng kim cương tổng hợp. Tên gọi CVD chính xác là Chemical Vapor Deposition.

Kim cương CVD tổng hợp trong phòng thí nghiệm với thời gian ngắn hơn so với kim cương tự nhiên. Moissanite và kim cương CVD có độ cứng lần lượt là 9,5 và 10. Như thế, kim cương CVD có độ cứng giống với kim cương tự nhiên. Đồng thời nó còn mang những đặc điểm, tính chất rất tương đồng kim cương tự nhiên.

Kim cương tổng hợp CVD hoàn toàn không bọt khí không pha tạp chất. Nhờ công nghệ hiện đại, CVD được hình thành theo từng màu sắc. kích cỡ như mong muốn. Chính vì thế mà vẻ đẹp của CVD vô cùng ấn tượng, hoàn hảo đến không ngờ.

Đánh giá kim cương Moissanite và kim cương CVD

Moissanite và kim cương CVD là những dạng kim cương nhân tạo rất được khách hàng yêu thích hiện nay. Sự yêu thích này đến từ nhiều yếu tố khác nhau. Điều quan trọng là chúng hoàn toàn có thể thỏa mãn sự yêu thích kim cương của nhiều đối tượng. Cùng tham khảo qua những đánh giá kim cương Moissanite và kim cương CVD sau đây.

Những đánh giá về kim cương Moissanite và CVD

Moissanite và kim cương CVD tuy được hình thành theo những cách khác nhau. Cả về thành phần, cấu trúc, màu sắc, khối lượng, độ cắt,… Thế nhưng, điểm giao lớn nhất đó chính là tính thẩm mỹ giống với kim cương tự nhiên. Tiếp đến đó chính là mức giá thành hợp lý, tiết kiệm hơn rất nhiều so với kim cương thiên thiên.

Xét trên phương diện ứng dụng, Moissanite và kim cương CVD mang chức năng đa dạng. Chúng được sử dụng cả trong công nghiệp lẫn ngành trang sức cho con người.

Việc tìm thấy Moissanite và ra đời của CVD đã kịp thời đáp ứng tình trạng khan hiếm kim cương tự nhiên. Mang đến một hy vọng lớn về việc phục vụ tốt nhất nhu cầu làm đẹp từ kim cương của con người.

Kim cương CVD và Moissanite là sự kế thừa và phát triển hoàn hảo nguồn kim cương tự nhiên quý hiếm. Bên cạnh đó, chúng còn được đánh giá là sản phẩm thân thiện với môi trường. Góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vựng của ngành kim cương, đá quý trên toàn thế giới.

Chọn mua kim cương nhân tạo CVD và Moissanite

Nếu yêu thích kim cương, trang sức kim cương, bạn hoàn toàn có thể chọn Moissanite và kim cương CVD. Tin chắc rằng chúng sẽ là những món trang sức kim cương bạn đang mong muốn. Thêm vào đó, mức giá tiết kiệm cho trang sức kim cương cũng là điểm cộng lớn cho bạn tham khảo.

Trước khi chọn mua, bạn nên tìm hiểu rõ về kim cương Moissanite và CVD. Đồng thời, chọn mua ở cửa hàng uy tín, chất lượng chuyên kinh doanh kim cương. Điều này nhằm đảm bảo việc sở hữu kim cương chất lượng cùng dịch vụ hoàn hảo cho bạn.

Nếu đang phân vân hay có nhu cầu, bạn có thể tham khảo trang sức kim cương tại Jemmia. Jemmia chuyên kim doanh trang sức kim cương Moissanite và CVD cao cấp. Với những mẫu thiết kế cao cấp, sang trọng sẽ giúp bạn có được lựa chọn hoàn hảo nhất.

Tóm lại, Moissanite và kim cương CVD là những loại kim cương nhân tạo. Chúng có những đặc tính thẩm mỹ tương đồng kim cương tự nhiên. Ưu điểm lớn nhất của CVD và Moissanite chính là mức giá thành phải chăng. Hoàn toàn phù hợp với ngân sách của nhiều đối tượng khách hàng.