Phân Biệt Most, Most Of Và Almost

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Máy Tính Casio 580 Chính Hãng, Thật Giả
  • Máu Báo Có Thai Là Gì? Phân Biệt Với Kinh Nguyệt
  • Máu Báo Thai Và Máu Kinh Nguyệt Phân Biệt Như Thế Nào
  • Máu Báo Thai Là Gì? Phân Biệt Máu Báo Thai Với Máu Báo Kinh Nguyệt
  • Màu Gì , Cách Phân Biệt Với Kinh Nguyệt ?
  • [Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 45 – Phân biệt Most, Most of và Almost

    MOST, MOST OF và ALMOST là những từ vựng khá quen thuộc, thông dụng không chỉ trong các văn bản mà còn trong tiếng Anh giao tiếp. Tuy nhiên vì cách viết na ná giống nhau nên không phải ai cũng có thể phân biệt được sự khác nhau và cách sử dụng của chúng. Vậy 3 cụm từ này khác nhau như thế nào, và sử dụng trong ngữ cảnh nào cho hợp lí?

    1. Most

    Most + N (danh từ không xác định) = hầu hết

    Ví dụ:

    • Most Vietnamese people understand English. (đúng)
    • Most students passed the test. (Hầu hết sinh viên qua bài kiểm tra này)
    • Most children like playing and hate being given more homework. (Hầu hết bọn trẻ chỉ thích chơi và ghét bị giao thêm bài tập)

    2. Most of

    Most of + the/these/those/my/his… + N (danh từ xác định) = hầu hết, phần lớn trong số

    Lưu ý: Dùng most of với một danh từ xác định, thường được đứng trước bởi những từ chỉ định như trên.

    Ví dụ:

    • Most of the students in this school are intelligent. (Hầu hết học sinh ở trường này rất thông minh)
    • She has eaten most of that cake. (Cô ấy ăn gần hết cái bánh)

    3. Almost

    Almost + Adjectives/Adverbs/Verbs = hầu hết, gần như

    Lưu ý: Almost thường đi với: Anybody, anything, no one, nobody, all, everybody, every.

    Ví dụ:

    • Almost all Vietnamese (people) eat rice. (Đa số người dân Việt Nam ăn cơm)
    • Almost everything was done from the beginning. (Hầu hết mọi thứ đều đã xong từ lúc bắt đầu)

    * Không dùng: Almost students, almost people. Dùng most students, most people,…

    4. The most

    The most + Adjectives/Adverbs = dùng ở So sánh nhất

    The most thường dùng với tính từ hoặc trạng từ chỉ thể cách.

    • Who has the most money in the world? (Ai là người có nhiều tiền nhất trên thế giới?)
    • She is the most beautiful woman in the world. (Cô ấy là người xinh đẹp nhất trên thế giới)
    • Jane is the most intelligent student in my class. (Jane là sinh viên thông minh nhất trong lớp tôi.)
    • That dress is the most expensive item in the store. (Chiếc váy đó là thứ đắt nhất trong cửa hàng).

    Đăng ký học thử miễn phí

    Pasal cam kết giúp bạn yêu thích tiếng Anh và giao tiếp trôi chảy từ 3-6 tháng

    Hệ thống cơ sở tại HÀ NỘI

    Hệ thống cơ sở tại TP HCM

    Công ty Cổ phần Đầu tư giáo dục và Phát triển nguồn lực quốc tế Pasal

    MST: 0106777011 cấp ngày 13/02/2015 tại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Mỹ Phẩm Bị Làm Giả Nhiều Nhất Hiện Nay Và Cách Nhận Biết
  • Review Mặt Nạ Ngủ Cho Môi Laneige Lip Sleeping Mask
  • Phân Biệt See, Look (At) Và Watch
  • Phân Biệt See, Watch, Look, View, Witness Dễ Nhớ
  • Cách Phân Biệt Máy Lọc Nước Ro Kangaroo Thật Hay Giả
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Máu Báo Thai Và Máu Kinh Nguyệt
  • Một Số Cách Sử Dụng Many, Much, A Lots Of, Lots Of – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • Phân Biệt Much Và Many
  • Cách Phân Biệt “Much” Và “Many”
  • Thuốc Ngựa Thái Giả Trên Thị Trường Khó Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Trong tiếng Anh, chúng ta rất dễ nhầm lẫn với nhóm từ most, most of, the most, almost. Về hình thức, nhóm từ này gần giống nhau tuy nhiên cách sử dụng của chúng lại rất khác nhau. Vì vậy, có nhiều bạn không nắm vững ngữ pháp nên khi gặp những từ này thường rất lúng túng. Nhưng các bạn đừng lo, trong bài viết này FireEnglish sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng các từ này.

    Phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST và ALMOST

    MOST

    Most chủ yếu đóng những vai trò chính trong câu như đại từ, tính từ và trạng từ. Nó mang nghĩa là hầu hết, hầu như,….. Với mỗi vai trò, most có một cách dùng khác nhau:

    a. Most khi đóng vai trò là đại từ

    Ở vị trí đại từ trong câu, phía sau most luôn là một danh từ số nhiều và động của nó cũng phải được chia số nhiều.

    MOST + N (danh từ không xác định) = hầu hết, đa số

    E.g: Most Japanese people are friendly and patient.

    (Hầu hết người Nhật thì thân thiện và kiên nhẫn.)

    b. Most khi đóng vai trò là tính từ

    Với vị trí là một tính từ trong câu, most được coi như một dạng cấp cao nhất của much và many. Nó có nghĩa là nhất, gần như nhất. Khi bạn muốn nói đến một điều gì đó nhiều, nhiều nhất trong những thứ nhiều xung quanh nó, bạn có thể sử dụng most để biểu thị.

    E.g: This school is most reliable.

    (Ngôi trường này rất đáng tin cậy)

    c. Most khi đóng vai trò là trạng từ

    Khi ở vai trò này, nghĩa của most cũng không quá khác, nó có ý nghĩa gần với “very” (rất, vô cùng). Trong các trường hợp nói hàng ngày hay các bài nói không trang trọng, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng most thay cho very.

    E.g: I love my family most.

    (Tôi yêu gia đình mình nhất.)

    MOST OF

    Most of cũng có nghĩa là hầu hết. Tuy nhiên không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như Most. Most of cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từ theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ.

    a. MOST OF + my/his/her/our/their + N (danh từ xác định)

    E.g: Most of my students are intelligent.

    (Hầu hết học sinh của tôi đều thông minh.)

    b. MOST OF + a/an/the + N (danh từ xác định)

    E.g: Most of the books come from foreign countries.

    (Hầu hết các quyển sách là từ nước ngoài.)

    c. MOST OF + us/ you/ them (đi với các Đại từ nhân xưng)

    E.g: Most of them died in the battle.

    (Hầu hết bọn họ đều chết trong cuộc chiến.)

    THE MOST

    Nếu các bạn đã học về so sánh nhất thì có lẽ không còn xa lạ gì với THE MOST. Khi bạn muốn nói đến mức độ cao nhất hoặc thấp nhất của một tính từ nào đó, bạn sử dụng the most để nói.

    Tuy nhiên hãy lưu ý, the most khi sử dụng trong câu so sánh nhất thì tính từ sau nó luôn phải là tính từ dài.

    E.g: Summer is the most colorful time of the year.

    (Mùa hè là khoảng thời gian đặc sắc nhất trong năm.)

    ALMOST

    a. Almost (hầu hết, gần như) là một Adverb (trạng từ), bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác

    E.g: I would have almost died if he hadn’t saved me.

    (Tôi gần như đã chết nếu nó không cứu tôi.)

    b. Almost all of the + N: gần như tất cả

    E.g: Almost all of the plans are impractical.

    (Gần như tất cả các kế hoạch đều phi thực tế.)

    c. Almost everyone (everybody)/ everything/ no one/ nothing: gần như tất cả mọi người/ mọi thứ gần như không có ai/ không có gì.

    E.g: Almost everyone in her family has blonde hair.

    (Gần như tất cả mọi người trong gia đình của cô ấy đều có tóc vàng hoe.)

    BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Decide what goes into the blank Most, Most of, Almost, The most

    Đáp án bài tập Almost, Most, Most of, The most

    1. most of

    2. almost

    3. the most

    4. most of

    5. almost

    6. most

    7. most of

    8. almost

    9. most

    10. the most

    Bài viết trên là những lưu ý phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST. Hi vọng phần nào đó hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

    Ngoài ra, để ôn luyện Toeic đạt hiệu quả hơn, FireEnglish giới thiệu đến bạn khóa TOEIC Livestream học đề mới 2022, do chính thầy Quý FireEnglish 980 đứng lớp. Khóa học TOEIC online này đảm bảo cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết giúp các thí sinh đạt được mục tiêu chinh phục điểm TOEIC cao trong tương lai. Hiện khóa học đang có Voucher giảm 40% học phí  chỉ dành những bạn đăng ký nhanh nhất.

    XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Chính Xác Của See, Look, Watch Trong Tiếng Anh.
  • Cách Phân Biệt “See”, “Look”, “Watch” Và “View”.
  • Phân Biệt See, Look At Và Watch
  • Cách Nhận Biết Lõi Lọc Nước Kangaroo Chính Hãng 2022
  • Cách Nhận Biết Lõi Lọc Kangaroo Chính Hãng
  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Cách Để Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Rất Dễ Dàng
  • 7 Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Chó Husky
  • Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Về cơ bản, 4 từ này đều mang nghĩa hầu hết. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhua như sau:

    Most /moust/: lớn nhất về số lượng hay quy mô, nhiều nhất

    Ex: Who do you think will get most gifts?

    (Bạn nghĩ ai là người sẽ nhận được nhiều quà nhất?)

    – Most còn có nghĩa là nhiều hơn 1 nửa/phần lớn/đa số/hầu hết

    Ex: She enjoys most Chinese foods.

    (Cô ấy thích thú với hầu hết các món ăn Trung Quốc)

    Cấu trúc:

    Ex: It is a most wonderful evening.

    (Nó là một buổi tối tuyệt vời nhất)

    Từ này có nghĩa là hầu như, hầu hết.

    Cấu trúc: Most of + a/an/the/one’s + N xác định

    ➔ Là đại từ dùng để xác định các đối tượng cụ thể được biết trước

    Ex: Most of his friends live in Boston.

    (Hầu hết những người bạn của anh ấy đều sống ở Boston.)

    – Almost thường nói về thời gian, kích cỡ, số đo, chất lượng hoặc một quá trình tiên tiến nào đó.

    – Almost là một tính từ dùng để bổ nghĩa cho các tính từ khác, động từ hoặc trạng từ.

    – Almost có nghĩa tương tự với Nearly.

    Ex: Lam ate almost nothing.

    Cấu trúc:

    (Lâm hầu như đã không ăn gì.)

    Ex: Minh almost changed nothing.

    (Minh hầu như chẳng thay đổi gì.)

    – Một số từ hay kết hợp cùng Almost: Anybody, Anything, All, Everybody, Every + N.

    – Khi đứng trước No, Nobody, None, Nothing, Never mang nghĩa thực ra, thực tình.

    Ex: Almost no one believed her.

    Mostly /’moustli/: hầy hết, phần lớn, chủ yếu là

    ** Note: Almost thường không kết hợp với students, people mà trong trường hợp này bắt buộc phải dùng Most.

    ➔ Nó là một trạng từ đồng nghĩa với Maily

    Ex: The drink here was mostly orange juice.

    The most: hơn nhất

    (Đồ uống ở đây hầu hết là nước cam)

    ➔ Là từ dùng trong câu so sánh hơn nhất

    Ex: She is the most beautiful in her class.

    Cấu trúc: The most + Adj/Advdài

    (Cô ấy là người xinh nhất trong lớp)

    Ex: Tony is the most intelligent of the three brothers.

    The most + N

    (Tony là người thông minh nhất trong ba người anh)

    Ex: After all, Salim won the most money.

    (Sau tất cả, Salim đã chiến thắng với số tiền nhiều nhất)

    1. My mother plasy badminton most evening.
    2. His sister doesn’t eat fish, but she like most types of vegetables.
    3. Iron is the most useful of all metal.
    4. Most students are going to leave the room.
    5. Her brother almost never playing cards.

    Trả lời: Maily, Most often, In most cases là những từ đồng nghĩa với Mostly.

    Trả lời: Hai từ này đều có nghĩa là phần lớn, hầu hết, hầu như. Mặc dù thế, chúng lại có những điểm khác biệt như sau:

    + Most thường đứng trước danh từ mà danh từ đó biểu thị cho những đối tượng chung chung với phạm vi rộng.

    + Most of sẽ có nghĩa cụ thể, hẹp hơn làm cho người khác xác định được đối tượng một cách rõ ràng.

    Ex: Most students are hard and intelligent.

    (Hầu như học sinh đều chăm chỉ và thông minh)

    Most of students in my class are hard and intelligent.

    (Hầu như học sinh trong lớp tôi đều chăm chỉ và thông minh)

    ➔ Mặc dù cũng có nghĩa tương đồng nhau nhưng Most of lại thu hẹp phạm vi đối tượng cần xác định thay vì chỉ nói chung chung như Most.

    • Make the most of something: tận dụng thứ gì

    Ex: I will make the most of this holiday to play piano.

    (Tôi sẽ tận dụng kỳ nghỉ này để chơi đàn pi-a-nô)

    --- Bài cũ hơn ---

  • “tất Tần Tật” Về There Is Và There Are
  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Phân Biệt A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh
  • Đề Kiểm Tra 12Cb Số 1
  • Cách Phân Biệt Các Loại Rượu Trên Thế Giới
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Một trong những từ dễ nhầm lẫn nhất của Từ Vựng Tiếng Anh là MOST khi mà có rất nhiều cấu trúc khác nhau của từ này như MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, MOSTLY. Tiếp nối Series bài viết Phân Biệt Các Từ Dễ Nhầm Lẫn trong Tiếng Anh, Thích Tiếng Anh phân biệt (difference) cách dùng của từng cấu trúc. Bài viết có Bài Tập Vận Dụng giúp bạn nắm vững lý thuyết hơn.

      MOST vừa là đại từ, vừa là tính từ tính từ, mang nghĩa “hầu hết”. (Greatest in amount or degree).

    Most people like watching TV.

    Most students want to have a day off.

    Most Japanese take a bath every day.

      MOST còn là trạng từ, có cách dùng tương tự “very”.

    That is most probably correct.

    MOST OF cũng có nghĩa là hầu hết. Tuy nhiên không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như MOST. MOST OF cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từu theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ.

    I’ve spent most of my life in Boston.

    Most of us don’t eat a balanced diet.

    Tom was on the phone most of the day.

    THE MOST dùng trong so sánh nhất và có hai cách hiểu.

      Thứ nhất, THE MOST có thể là so sánh nhất của MUCH/ MANY, trái nghĩa với THE LEAST. Và vì MUCH/ MANY là lượng từ nên cần 1 danh từ đi sau THE MOST.

    After the race he won the most money.

    I love you the most in my life.

    This businessman is the one who possesses the most real estate in this town.

      Thứ 2, THE MOST dùng trước tính từ hoặc trạng từ dài trong so sánh nhất.

    Of the three sister, she is the most beautiful.

    Summer is the most colourful time of year.

    The most interesting thing in London is the night life.

      Almost là trạng từ, mang nghĩa gần như, hầu như (not quite; very nearly)

    Ví dụ:

    It was almost six o’clock when he left.

    I almost wish I hadn’t invited him.

    It’ll cost almost as much to repair it as it would to buy a new one.

      ALMOST cò có nét nghĩa là “gần như tất cả”.

    Almost all the passenger on the bus were English.

      ALMOST EVERYONE (EVERYBODY)/ EVERYTHING/ NO ONE/ NOTHING: gần như tất cả mọi người/ mọi thứ/ gần như không có ai/ không có gì.

    Ví dụ:

    Almost everyone in her family has blonde hair.

    MOSTLY mang nghĩa chủ yếu, hầu hết.

    Ví dụ:

    They eat local food mostly.

    We receive a lot of visitors, mostly Americans.

    6. MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC

    At most, the trip will cost $1,000.

    I will make the most of this summer vacation to learn English.

    1. (ALMOST/ MOST) people know that smoking is harmful to their health.
    2. He (MOST/ MOSTLY) fell asleep in the lecture.
    3. He frequently walked here, (MOSTLY/ ALMOST) because he wanted to see her.
    4. They are (MOST/ THE MOST) powerful in the competition. They can beat any opponents.
    5. (MOST/ MOSTLY) of us come from middle-class families.
    6. The town was (ALMOST/ MOST) entirely destroyed during the war.
    7. What’s (THE MOST/ MOST OF) you’ve ever won at poker?
    8. The kids loved the fair, but they enjoyed the bumper cars (MOST OF/ THE MOST) all.
    9. We were bitten by mosquitoes (THE MOST/ ALMOST) every night.
    10. It took us (MOSTLY/ ALMOST) a day to get here.
    11. Which of you earns (MOST/ THE MOST) money?
    12. In this school, (MOST OF/ THE MOST) the children are from the Chinese community.
    13. The socialist party have been in office for (MOST/ ALMOST) ten years.
    14. At (MOSTLY/ MOST), the work will take a week.
    15. Her paintings are (ALMOST/ MOST) photographic in their detail and accuracy.
    16. He wanted to do (THE MOST/ MOSTLY) good he could with the $2,000, so he gave it to charity.
    17. It was a (MOST/ MOSTLY) beautiful morning.
    18. Tyres are (ALMOST/ MOST OF) always made of rubber.
    19. It’s a beautiful day – we should make (MOST/ THE MOST) of it.
    20. A car suddenly appeared from nowhere and (MOST/ ALMOST) made me fall off my pony.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3
  • Cách Phân Biệt, Cách Dùng Most, Most Of, Almost Và The Most Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mụn Nhọt Ở Nách Nổi Hạt Và Sưng Đau
  • Mụn Bọc Ở Nách Có Nguy Hiểm Không? Là Bệnh Gì? Cách Chữa Trị Dứt Điểm
  • Cách Phân Biệt Ngan Và Vịt Part 1
  • Phân Biệt Holographic Sight, Red Dot, Scope 2X, 4X, 8X Trong Pubg Mobile
  • Bot Trong Pubg Là Gì ? Cách Nhận Biết Bot Nhanh Nhất
  • Trong tiếng Anh sẽ có rất nhiều cấu trúc, cách phân biệt khác nhau. Most, Most of, Almost và The most là một trong số đó. Hôm nay, tài liệu IELTS sẽ giới thiệu cho bạn về cách phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost, và The most trong tiếng Anh. Most là một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định, với nghĩa là hầu hết, gần như, Most of cũng mang nghĩa gần giống như vậy, nhưng cách sử dụng lại khác nhau,….

    I. Định nghĩa Most, Most of, Almost và The most

    Định nghĩa

    Most, Most of, Almost và The most cả 4 từ này đều có nghĩa là hầu hết, gần như.

    Ví dụ:

    • Most children like ice cream. (Hầu hết trẻ em đều thích kem)
    • Most of my friends live abroad. (Hầu hết bạn của tôi đều sống ở nước ngoài)
    • Almost everyone uses the Internet these days. (Hầu như ngày nay người nào cũng dùng Internet)
    • It was the most exciting holiday I’ve ever had. (Đó là kì nghỉ thú vị nhất mà tôi từng có)

    II. Phân biệt và cách sử dụng Most, Most of, Almost và The most

    1. Phân biệt và cách sử dụng Most

    Most là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định.

    Cấu trúc: Most + N (danh từ số nhiều không xác định)

    Ví dụ:

    • Most Vietnamese people understand French. (Hầu hết người Việt Nam hiểu tiếng Pháp)
    • Most racial discrimination is based on ignorance. (Hầu hết sự phân biệt chủng tộc là dựa trên sự ngu dốt).

    Lưu ý: Chúng ta không dùng of sau most khi không có các từ hạn định khác (ví dụ: mạo từ hay sở hữu từ)

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    2. Phân biệt và cách sử dụng Most of

    Most of là đại từ, theo sau là danh từ xác định, đề cập đến những đối tượng cụ thể.

    Cấu trúc: Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his… + N

    Ví dụ: Most of my friends stay with me. (Hầu hết những người bạn của tôi đều ở cùng với tôi)

    Chúng ta dùng most of, trước các từ hạn định (như a, the, my, this) và đại từ.

    Ví dụ:

    • Most of the people here know each other. (Hầu hết những người ở đây quen biết nhau)
    • Most of my friends live abroad. (Hầu hết bạn bè tôi sống ở nước ngoài)

    KHÔNG DÙNG: Most my friends…

    Most of us thought he was wrong. (Hầu hết chúng tôi nghĩ anh ta sai)

    3. Phân biệt và cách sử dụng Almost

    Almost thường đi với anybody, anything, no one, nobody, all, everybody.

    Ex: There’s almost no space to sit. (Hầu như không có chỗ nào để ngồi)

    Lưu ý: Không dùng Almost students, Almost people mà phải dùng Most.

    Almost còn được sử dụng trong các trường hợp về số liệu phần trăm %: khoảng chừng.

    Ex: Almost 11% people in over the world are left-handed. (Khoảng 11% số người trên thế giới là thuận tay trái).

    4. Phân biệt và cách sử dụng The most

    The most (= hơn bất cứ thứ gì khác) dùng với danh từ.

    Khi most mang nghĩa “hơn bất cứ thứ gì khác” thì nó được dùng trong câu so sánh và thường đứng trước danh từ.

    Ví dụ: Susan found the most blackberries. (Susan tìm thấy nhiều quả mâm xôi nhất)

    The đôi khi được lược bỏ trong văn phong thân mật, không trang trọng.

    Ví dụ: Who earns (the) most money in your family? (Ai là người kiếm được nhiều tiền nhất trong gia đình bạn?)

    (The) most dùng như trạng từ

    (The) most cũng có thể được dùng như trạng từ. The thường được loại bỏ trong văn phong thân mật, không trang trọng.

    Ví dụ:

    • They all talk a lot, but your little girl talks (the) most. (Bọn trẻ đều nói nhiều nhưng con gái anh nói nhiều nhất)
    • The truth hurts most. (Sự thật làm đau lòng nhất)

    Tính từ và trạng từ so sánh nhất

    (The) most được dùng để hình thành dạng so sánh nhất của tính từ dài và hầu hết các trạng từ.

    Ví dụ:

    • I wasn’t as clever as the others, but I was the most beautiful. (Tôi không thông minh như những người khác nhưng tôi là người xinh đẹp nhất)
    • I work most efficiently in the early morning. (Tôi làm việc hiệu quả nhất vào sáng sớm)

    Mostly

    Mostly có nghĩa là ‘trong hầu hết (nhưng không phải tất cả) các trường hợp.

    Hãy so sánh:

    Your little girl talks the most. (Con gái anh nói nhiều nhất)

    KHÔNG DÙNG:talks mostly.

    She mostly talks about her friends. (Cô ấy chủ yếu nói về bạn mình)

    tailieuielts.com

    Qua bài viết về Cách phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost và The most trong tiếng Anh, cũng mong bài viết trên giúp ích được cho bạn, hiểu được cách phân biệt, cách dùng và áp dụng vào trong bài tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mosfet Là Gì? Các Loại Mosfet & Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chúng
  • Mosfet Là Gì Và Cách Kiểm Tra Mosfet
  • Vàng Mỹ Ký, Đồ Mỹ Ký, Trang Sức Mỹ Ký Là Gì? Mua Ở Đâu
  • Cách Phân Biệt Trang Sức Quý Giá Thật Và Giả Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Hear Và Listen Trong Tiếng Anh
  • Most, Most Of, The Most, Mostly Và Almost

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Casio Chính Hãng Và Fake
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Casio Edifice Chính Hãng Và Fake
  • Cách Phân Biệt Nho Xanh Trung Quốc Với Nho Xanh Ninh Thuận Để Chị Em Tránh Mua Nhầm
  • Cách Phân Biệt Nokia 8800 Gold Arte Thật Và Giả
  • Blog :: Mobile & Tablets :: Cách Phân Biệt Nokia 8800 Gold Arte Thật Và Giả
  • Bên cạnh việc nắm được các điểm ngữ pháp chính và khó thì việc sử dụng thành thạo các cấu trúc đơn giản cũng là một trong những yếu tố quyết định bài kiểm tra, bài thi tiếng Anh của bạn có đạt điểm tối đa hay không. Most, most of, the most, almost và mostly cũng là điểm ngữ pháp tưởng như đơn giản, dễ làm nhưng lại có không ít người mắc lỗi, mất điểm trong các phần bài tập do nhầm lẫn, không phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.

    Phân biệt most, most of, the most, almost và mostly

    1. Most, most of và the most

    3 cụm từ này đều có phần cấu trúc được cấu thành từ Most.

    a. Most trong tiếng Anh

    Most chủ yếu đóng những vai trò chính trong câu là đại từ, tính từ và trạng từ. Nó có nghĩa là hầu hết, hầu như, gần…. Most thường được sử dụng để biểu thị một mức độ số lượng nào đó trên 50%.

    Với mỗi vai trò mà nó đảm nhận, most lại có một cách dùng khác nhau:

    Ở vị trí đại từ trong câu, đằng sau most luôn là một danh từ số nhiều và động từ của nó cũng phải được chia số nhiều.

    Most Japanese people are friendly and patient.

    (Hầu hết xe hơi tại VN được nhập khẩu.)

    Với vị trí là một tính từ trong câu, most được coi như một dạng cấp cao nhất của much và many. Nó có nghĩa là nhất, gần như nhất.

    Khi bạn muốn nói đến một điều gì đó nhiều, nhiều nhất trong những thứ nhiều xung quanh nó, bạn có thể sử dụng most để biểu thị.

    I love my family most.

    (Tôi yêu gia đình mình nhất.)

    I like watching dramas, comedies but I like cartoon most.

    (Tớ thích xem phim chính kịch, phim hài nhưng thích nhất là hoạt hình.)

      Ngoài ra, most còn có vai trò của một trạng từ trong câu

    Khi ở vai trò này, nghĩa của most cũng không quá khác, nó có ý nghĩa gần với “very” (rất, vô cùng). Trong các trường hợp nói hàng ngày hay các bài nói không trang trọng, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng most thay cho very.

    That movie was most unusual.

    (Bộ phim đó thật sự không tầm thường.)

    You are most kind.

    (Cậu thật là tốt.)

    b. Most of trong tiếng Anh

    Bản chất thì từ cũng chỉ là một dạng mở rộng của most và cũng có nghĩa là phần lớn, hầu như…

    Thế nhưng cách sử dụng của chúng lại hoàn toàn khác nhau. Chúng hoàn toàn không thể thay thế được vị trí cho nhau trong một câu.

    Khi chúng ta dùng most trước một danh từ thì danh từ đó đang biểu thị cho một cái chung chung với phạm vi rộng. Còn danh từ mà ta sử dụng với most of sẽ có nghĩa cụ thể, hẹp hơn và người nghe hoàn toàn có thể xác định được danh từ đó.

    Hiểu một cách ngắn gọn thì most of thể hiện một tỉ lệ trong một nhóm đã được chia ra từ một tổng thể lớn.

    Most of the Japanese people in my class are friendly and patient.

    Most Japanese people are friendly and patient.

    (Hầu hết người Nhật thì thân thiện và kiên nhẫn.)

    Hai câu có nghĩa khá tương đồng nhau nhưng phạm vị của most of (trong lớp) hẹp hơn là most (chung chung, không xác định).

    Vì vậy, để sử dụng đúng most of, chúng ta cần chú ý sau most sẽ được chia làm hai dạng:

    • Sau most of là một từ chỉ sự sở hữu : my, his, Lan’s…
    • Most of a/an/the/this/that/these/those + N( số nhiều)

    I’ve spent most of my life in Boston.

    The most có lẽ quen thuộc hơn cả vì nếu bạn đã học về so sánh hơn nhất thì the most không còn xa lạ gì. Khi bạn muốn nói đến mức độ cao nhất hoặc thấp nhất của một tính từ nào đó, bạn sử dụng the most để nói.

    Tuy nhiên hãy lưu ý, the most khi sử dụng trong câu so sánh nhất thì tính từ sau nó luôn phải là tính từ dài.

    Of the three sister, she is the most beautiful.

    (Trong 3 chị em, cô ấy là xinh nhất.)

    Summer is the most colourful time of year.

    (Mùa hè là khoảng thời gian đặc sắc nhất trong năm.)

    2. Almost trong tiếng Anh

    Almost có nghĩa gần với nearly, có ý nghĩa là gần, sắp khi nói về thời gian, kích cỡ, số đo hay sự tiến bộ của một quá trình nào đó.

    Almost có vai trò là một trạng từ trong câu, thường đứng trước tính từ hoặc động từ nào đó. Almost không bao giờ đi trực tiếp với danh từ, nếu muốn đi với danh từ chúng ta phải sử dụng all, every đi kèm.

    Các cấu trúc thường thấy của almost:

    Almost + adj Almost + V Almost + every + N(số ít) + V(số ít) Almost + all (the) + N(số nhiều) + V(số nhiều)

      Almost được dùng khi nói tiến độ của một quá trình

    Thường trong trường hợp này nó sẽ đi với động từ

    I almost finished with my homework.

    (Tôi gân hoàn thành xong bài tập về nhà của mình rồi.)

      Almost khi nói về kích thước, số đo, thời gian

    Sau almost thường sẽ là con số

    She is almost one meters seventy.

    (Cô ấy cao gần một mét bảy.)

    It’s almost July.

    (Nó gần đến tháng 7 rồi.)

      Almost khi nói về hai thứ có đặc điểm gần giống nhau

    Cats are almost like tigers, but smallers.

    (Loài mèo gần giống với hổ nhưng nhỏ hơn.)

      Cuối cùng, almost còn đi với các từ phủ định hoặc đại từ không xác định như never, ever, nobody, anybody, anything hay nothing…

    I almost never watch TV.

    (Tôi gần như không bao giờ xem ti vi.)

    She can eat almost anything.

    (Cậu ấy có thể ăn hầu như bất cứ thứ gì.)

    3. Mostly trong tiếng Anh

    Mostly có vai trò như một trạng từ trong câu, nó có nghĩa là gần như, phần lớn, hầu như. Mostly thường bổ nghĩa cho trạng từ, tính từ hay động từ.

    Mostly có nghĩa gần giống với mainly, most often hay in most cases…

    Mostly được sử dụng trong câu còn với mục đích nhấn mạnh và mức độ, số lượng đi với mostly gần như là tuyệt đối, chiếm khoảng 80-90%.

    The weather here is mostly sunny, but sometimes it rains.

    School is mostly fun, but sometimes ít can be difficult.

    (Trường học chủ yếu khá là vui nhưng thi thoảng nó có thể rất khó.)

    Một vài cấu trúc thú vị khác

    At most, the trip will cost $2000.

    (Phí của chuyến đi tối đa là 2000 đô.)

    At least 600 visitors come here everyday

    (Có tối thiểu 600 khách du lịch tới đây mỗi ngày.)

    I will make the most of this summer vacation to learn English.

    (Tôi sẽ tận dụng tối đa kỳ nghỉ hè này để học tiếng Anh.)

    Bài tập vận dụng

    Nắm vững những kiến thức nhỏ lẻ, cơ bản này không chỉ giúp bạn có thể đạt được một số điểm tương đối mà thậm chí còn có thể là tuyệt đối. Bởi có những khi cái làm chúng ta chủ quan mất điểm chính là những phần ngữ pháp đơn giản như most, most of, the most, almost và mostly. Vậy nên hãy chú ý nắm vững và sử dụng chúng thật chính xác.

    Hy vọng sau bài viết này, bạn sẽ không còn nhầm lẫn về vị trí và cách dùng của các cụm từ này.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • What Is The Difference Between Life And Living?
  • Phân Biệt 6 Loại Vạch Kẻ Đường Thường Gặp Để Không Bị Phạt
  • Cách Phân Biệt Các Loại Vạch Kẻ Đường Để Tránh Bị Phạt
  • Phân Biệt Các Loại Vạch Kẻ Đường Và Ý Nghĩa Của Chúng Để Tránh Bị Phạt Oan
  • Hàng Like New Là Gì Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Phân Biệt Most Almost Và Almost All – Doisong24H.vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Made Of” & “Made From”
  • Bar Là Gì? Phân Biệt Giống, Khác Nhau Của Bar, Club, Lounge
  • Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Sự Khác Biệt Giữa Malloc Và Calloc (Với Biểu Đồ So Sánh)
  • Bạn đã từng bối rối khi sử dụng almost, almost all và most chưa?. Trong bài viết chúng tôi sẽ phân biệt rõ ràng sự khác nhau khi sử dụng almost, most và almost all

    1. Các sử dụng most 

    Most là một tính từ nó chỉ số lượng lớn phần trăm (có thể từ 75 đến 98%)

    Ví dụ: 

    Most

    people

    watch TV: Đa số mọi người thích coi Tivi

    Phân tích  câu ví dụ: People là 1 danh từ do đó most đứng trước là 1 tính từ (adj)

    Lưu ý: most còn được dùng như một đại từ với nghĩa tương tự

    Ví dụ: 

    I spent most of the $100 you gave me. I’ve got about $15 left.: Tôi tiêu hầu hết số tiền 100 đô. Giờ tôi chỉ còn lại khoảng 15 đô thôi.

    2. Các sử dụng almost

                            

    Almost là một trạng từ được sử dụng với nghĩa rất gần với cái gì (thời gian, địa điểm)

    Ví dụ: 

    I was

    almost late

    for school: Tôi gần như bị muộn giờ học

    Rất gần với việc trễ học nhưng không trễ học, câu này sử dụng trong trường hợp với time

    3. Các sử dụng almost all

    Khi đã hiểu nghĩa của  từ almost thì nghĩ của từ almost all rất đơn giản, có nghĩa là gần như tuyệt đối ( khoảng 99%) . Như vậy almost all có cách dùng chỉ số lượng như most nhưng tỷ lệ cao hơn.

    Ví dụ: 

    I know almost everyone here: Tôi biết gần như tất cả mọi người ở đây

    4. Bài tập thực hành

    Sẽ có rất nhiều câu ví dụ để bạn thực sự nắm rõ cách dùng của almost, almost all và most

    Điều vào chỗ thiếu để hoàn thành câu sao cho phù hợp nhất

    1. …….children like candy

    2. My niece is…….walking

    3. I’m….there

    4. ……students passed the test

    5. I am……finished

    6. It is….3 o’clock

    7……. cars have four doors.

    8……..people would like to be rich.

    9. I have been to …. countries in Europe, but not all.

    Đáp án

    1. Most

    2.Almost

    3.Almost

    4. Most/almost all

    5.Almost

    6. Almost

    7.Most

    8.Most 

    9.Most/almost all

    10. Almost

    Xem lại: 

    10. I am ….40 years old

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That
  • Phân Biệt Ask, Request, Require, Order Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa “Beside” Và “Besides”
  • Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides
  • Máy In Phun Và Máy In Laser: Loại Nào Phù Hợp Với Bạn?
  • Sự Khác Nhau Của Almost/most Và Another/other

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bất Cứ Ai / Bất Cứ Ai Và Mọi Người / Mọi Người Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Lake Và Pond
  • Sự Khác Nhau Giữa Trường Đại Học Công Lập Và Dân Lập Ở Việt Nam
  • Khác Biệt Khí Hậu Giữa Hai Miền Nam Bắc 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Thực Đơn Tiệc Cưới Hai Miền Nam Bắc
  • 2.Về cơ bản có hai cách dùng từ ‘OTHER’. Em có thể dùng từ này trước một danh từ, giống như một tính từ vậy, ví dụ em có thể nói ‘another office’ hay em có thể dùng nó một mình, giống như một danh từ, thì có thể nói ‘I’ll have another’, và cách dùng trong hai trường hợp này là khác nhau.

    Nếu nó được dùng như một tính từ khi đứng trước một danh từ thì chúng ta không thêm chữ -s vào để tạo số nhiều, vì tính từ không có ‘s, vì thế chúng ta nói ‘the other houses’, ‘the other people’, ‘the other political parties’.

    Nhưng nếu nó đứng một mình, giống như một danh từ thì chúng ta thêm -s vào để tạo danh từ. Do vậy em có thể nói ‘I’ll take this case and you can have all the others’. Hay: ‘This car cost £8,000 and the others cost £10,000 upwards’.

    Chúng ta thường dùng ‘the others’ để diễn tả ý ‘the other people’, vì thế chúng ta có thể nói “If you tell Jane, I’ll tell the others” – có nghĩa là em nói với Jane, tôi sẽ nói với những người khác.

    Another, đây là một từ có cách viết không theo quy tắc, vì một lý do nào đó mà người Anh viết liền thành một từ. Nó bắt nguồn từ thế kỷ thứ 16, và vì thế không thể quay ngược thời gian để hỏi xem tại sao ngày đó họ lại viết như vậy!

    Ngoài ra còn có một điều khác thường nữa với từ ‘another’. Chúng ta có thể dùng từ này trước một danh từ số nhiều đi cùng với một con số.

    Vì thế chúng ta có thể nói “I’ll need another three days to finish the work” – Tôi cần ba ngày nữa để hoàn thành công việc, hay “She’s borrowed another £20”.

    Đây có thể là do từ chỉ số lượng mặc dù ở số nhiều vẫn thường được coi là một từ số ít trong tiếng Anh, vì thế người ta nói: “£5 is a lot to pay for a cup of coffee”, chứ không nói: “£5 are a lot”.

    Tóm lại, với từ ‘other’ – không có -s ở số nhiều nếu nó là tính từ, the other houses; có -s nếu là danh từ số nhiều, I’ll tell the others.

    Hy vọng không chỉ 1 bạn hỏi mà các em khác cũng được rõ hơn về sự khác biệt của MOST – ALMOST và OTHER-ANOTHER!

    Vào ĐÂY để xem các bài học thú vị khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Béo, Dầu Và Lipid Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Dầu Thường Và Dầu Ăn Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Dầu Mct Và Dầu Dừa Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Dầu Và Mỡ
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Các Loại Mỡ Bôi Trơn
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “most

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Cách Dùng Amount Và Quantity, A Number Of?
  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky – Azpet Shop
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Dễ Như Ăn Kẹo?
  • Nhận Biết Điểm Khác Biệt Của Các Giống Chó Kéo Xe Alaska, Samoyed Và Husky – Nông Trại Thú Cưng
  • Cảnh Sát Và An Ninh
  • 1. Most

    – Most đi trực tiếp với Danh từ – không có of

    Example:

    Most sudent fear exams. (Hầu hết học sinh đều sợ các kỳ thi.)

    2. Most of

    – Dùng Most of khi sau nó là Sở hữu cách + Danh từ

    Example:

    Most of my students are poor. (Hầu hết các học sinh của tôi đều nghèo.)

    – Most of us/ you/ them (đi với các Đại từ nhân xưng)

    Example:

    Most of them died in the battle. (Hầu hết bọn họ đều chết trong cuộc chiến.)

    – Most of đi với the + danh từ

    Example:

    Most of the books come from foreign countries. (Hầu hết các quyển sách là từ nước ngoài.)

    3. The most

    – The most dùng cho so sánh hơn nhất của much/many – đứng 1 mình hoặc có Danh từ ở sau mang nghĩa: nhiều nhất.

    Example:

    He earned the most money. (Nó kiếm được nhiều tiền nhất.)

    – The most đứng trước Tính từ hoặc Trạng từ trong so sánh hơn nhất.

    Example:

    She is the most beautiful in the class. (Cô ấy xinh đẹp nhất lớp.)

    4. Almost

    – Almost: gần như – luôn là 1 Trạng từ, tức là nó sẽ đi với Tính từ, Động từ, Trạng từ.

    Example:

    I had almost died if he hadn’t saved me. (Tôi gần như đã chết nếu nó không cứu tôi.)

    That tool is almost useless. (Cái dụng cụ đó gần như vô dụng.)

    – Almost all of the + Danh từ: gần như tất cả

    Example:

    Almost all of the plans are impractical. (Gần như tất cả các kế hoạch đều phi thực tế.)

    – Almost everyone (everybody)/ everything/ no one/ nothing: gần như tất cả mọi người/ mọi thứ gần như không có ai/ không có gì.

    Example:

    Almost everyone in her family has blone hair. (Gần như tất cả mọi người trong gia đình nó có tóc vàng hoe.)

    5. Mostly

    – Mostly chủ yếu, hầu hết, chủ yếu là, hầu hết là.

    Example:

    We’re mostly out on Sundays. (Hầu như chủ nhật nào chúng tôi cũng đi chơi.)

    We receive a lot of foreign visitors, mostly Americans. (Bọn tôi đón tiếp nhiều du khách nước ngoài, chủ yếu là người Mỹ.)

    6. Bài Tập

    Exercise 1: Chọn đáp án đúng

    1. He (1) fell asleep in the lecture.

    A. Most

    B. Almost

    2. He frequently walked here (2) because he wanted to see her.

    A. almost

    B. mostly

    3. They are (3) powerful in the competition. They can beat any opponents.

    A. most

    B. mostly

    C. the most

    4. (4) of us come from middle – class families.

    A. most

    B. almost

    C. the most

    5. (5) people know that smoking is harmful to their health.

    A. the most

    B. most

    C. Mostly

    D. Almost

    Exercise 2: Điền Almost – Almost All – Most of

    Exercise 3: Điền “most/almost” vào chỗ trống:

    Exercise 4: Lựa chọn đáp án đúng:

    a. most

    b. mostly

    c. almost

    d. the most

    a. the most

    b. most

    c. almost

    d. most of

    a. most

    b. mostly

    c. almost

    d. the most

    a. most

    b. the most

    c. almost

    d. most of

    a. the most

    b. most

    c. almost

    d. mostly

    a. the most

    b. most

    c. mostly

    d. almost

    7. Đáp án

    Exercise 1:

    1. B Almost: trạng từ đi trước động từ có nghĩa gần như

    2. B Mostly because : chủ yếu là vì

    3. C The most: dùng cho cấp so sánh hơn nhất

    4. A. Most of us: hầu hết chúng tôi

    5. B Most + Danh từ

    Exercise 2:

    1. Almost all

    2. Almost all

    3. Most of

    4. Almost

    5. Almost

    6. Almost all

    7. Most of

    8. Almost

    9. Most of

    10. Almost

    Exercise 3:

    1. Almost

    2. Most

    3. Most

    4. Almost

    5. Almost

    6. Almost

    7. Almost

    8. Most

    9. Most

    Exercise 4:

    1. A

    2. C

    3. A

    4. C

    5. B

    6. D

    (Nguồn : Sách “Chinh phục từ vựng tiếng Anh” của Ths.Tạ Thị Thanh Hiền, Ths Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Việt Hưng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng These Và Those Trong Tiếng Anh, Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Phân Biệt This Và That
  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Phân Biệt Câu Điều Kiện Loại Zero, 1,2 &3
  • Blog :: Cách Phân Biệt Chất Liệu Vải
  • Phân Biệt “much / Many / A Lot / Lots Of / More Và Most”

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Câu 2. Lập Bảng So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa:
  • Phân Biệt Giới Từ Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập
  • A. MUCH & MANY

      Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

    She didn’t eat much breakfast. (Cô ta không ăn sáng nhiều) There aren’t many large glasses left. (Không còn lại nhiều cốc lớn)

      Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh

    I have seen too much of Howard recently. (Gần đây tôi hay gặp Howard) Not much of Denmark is hilly. (Đan mạch không có mấy đồi núi)

      Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

    You can’t see much of a country in a week. (Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.) I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons. (Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

      Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế.

    How much money have you got? I’ve got plenty. He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

      Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.

    Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

    I don’t travel much these days. (much = very often) I much appciate your help. (much=highly) We very much pfer the country to the town. Janet much enjoyed her stay with your family.

      Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

    Many a strong man has disheartened before such a challenge. (Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy) I have been to the top of the Effeil tower many a time.

      Many’s the + {st that / sb who} + singular verb

    Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pssure of money. (Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền) Many’s the promise that has been broken. (Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

      Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu)

    B. A LOT OF/ LOTS OF/ PLENTY OF/ A GREAT DEAL

    • A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).
    • Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

    Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần).

    A lot of time is needed to learn a language.

    Don’t rush, there’s plenty of time. Plenty of shops take checks.

      A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English)

    I have thrown a large amount of old clothing. Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

      A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu.

    On holiday we walk and swim a lot. The gorvernment seems to change its mind a great deal.

      Plenty of được dùng phổ biến trong informal English.
      More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ

    We need more time. More university students are having to borrow money these day.

      More + of + personal/geographic names

    It would be nice to see more of Ray and Barbara. (Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.) Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees. (500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)

      More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them…)

    He is more of a fool than I thought. (Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều) Three more of the missing climbers have been found. Could I have some more of that smoked fish. I don’t think any more of them want to come.

    There is just one more river to cross.

      Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa.

    He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more. Most cheese is made from cow’s milk. Most Swiss people understand French.

      Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him…) = Hầu hết…

    He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken. Most of my friends live abroad. She has eaten most of that cake. Most of us thought he was wrong.

      Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.

    Some people had difficulty with the lecture, but most understood. Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.

      Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến)

    That is most kind of you. Thank you for a most interesting afternoon.

      One more/ two more… + noun/ noun phrase

    Lots of us think it’s time for an election.

    C. MORE & MOST

    🔰 Testuru – ứng dụng học tiếng anh online Tiết kiệm – Hiệu quả – Mọi lúc mọi nơi.

    ➡️ Website: https://testuru.com/

    ➡️ Android App: https://bit.ly/2lRvEEk

    ➡️ IOS App: https://apple.co/2kdgJEh

    ➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/

    ➡️ Youtube: https://www.youtube.com/testuru

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×