Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • So Sánh Apple Watch Nhôm Và Thép
  • Apple Watch Bản Thép Và Nhôm
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép
  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Nhựa phenolic fomanđehit ( PF ) hoặc nhựa phenolic là các polyme tổng hợp thu được bằng phản ứng của phenol hoặc phenol được thế bằng fomanđehit . Được sử dụng làm cơ sở cho Bakelite , PFs là loại nhựa tổng hợp thương mại đầu tiên (chất dẻo). Chúng đã được sử dụng rộng rãi để sản xuất các sản phẩm đúc bao gồm bóng bi-a , mặt bàn trong phòng thí nghiệm và làm chất phủ và chất kết dính . Chúng đã từng là vật liệu chính được sử dụng để sản xuất bảng mạch nhưng phần lớn đã được thay thế bằng nhựa epoxy và vải sợi thủy tinh , như chống cháy Vật liệu bảng mạch FR-4 .

    Có hai phương pháp sản xuất chính. Một phản ứng trực tiếp với phenol và fomandehit để tạo ra polyme mạng nhiệt rắn , trong khi phản ứng kia hạn chế fomanđehit để tạo ra chất tiền polyme được gọi là núi lửa có thể được đúc và sau đó được xử lý bằng cách bổ sung thêm fomandehit và nhiệt. Có nhiều biến thể trong cả sản xuất và nguyên liệu đầu vào được sử dụng để sản xuất nhiều loại nhựa cho các mục đích đặc biệt.

    Sự hình thành và cấu trúc

    Nhựa phenol-fomanđehit, như một nhóm, được tạo thành bằng phản ứng trùng hợp tăng trưởng từng bước có thể được phân ly bởi axit – hoặc bazơ . Vì formaldehyde tồn tại chủ yếu trong dung dịch dưới dạng cân bằng động của các oligome methylene glycol , nên nồng độ của dạng phản ứng của formaldehyde phụ thuộc vào nhiệt độ và pH.

    HOC 6 H 5 + CH 2 O → HOC 6 H 4 CH 2 OH

    Nhóm hydroxymetyl có khả năng phản ứng với vị trí ortho hoặc para tự do khác, hoặc với nhóm hydroxymetyl khác. Phản ứng đầu tiên tạo ra một cầu metylen , và phản ứng thứ hai tạo ra một cầu nối ete :

    HOC 6 H 4 CH 2 OH + HOC 6 H 5 → (HOC 6 H 4 ) 2 CH 2 + H 2 O

    2 HOC 6 H 4 CH 2 OH → (HOC 6 H 4 CH 2 ) 2 O + H 2 O

    Diphenol (HOC 6 H 4 ) 2 CH 2 (đôi khi được gọi là “dimer”) được gọi là bisphenol F , là một monome quan trọng trong sản xuất nhựa epoxy . Bisphenol-F có thể liên kết thêm các oligome tri- và tetra-và phenol cao hơn.

    Liên kết chéo và tỷ lệ formaldehyde / phenol

    Các ứng dụng

    Nhựa phenolic được tìm thấy trong vô số sản phẩm gỗ công nghiệp. Các lớp phenolic được tạo ra bằng cách ngâm tẩm một hoặc nhiều lớp vật liệu cơ bản như giấy, sợi thủy tinh hoặc bông với nhựa phenolic và cán vật liệu cơ bản bão hòa nhựa dưới nhiệt và áp suất. Nhựa polyme hóa hoàn toàn (đóng rắn ) trong quá trình này tạo thành ma trận polyme nhiệt rắn . Sự lựa chọn vật liệu cơ bản phụ thuộc vào ứng dụng dự định của thành phẩm. Giấy phenolics được sử dụng trong sản xuất các thành phần điện như bảng đục lỗ, trong các tấm cán mỏng gia dụng và trong các tấm composite bằng giấy . Các phenol thủy tinh đặc biệt thích hợp để sử dụng trong ổ trục tốc độ cao thị trường. Bóng bay vi sinh phenolic được sử dụng để kiểm soát mật độ. Chất kết dính trong má phanh, guốc phanh và đĩa ly hợp thông thường (hữu cơ) là nhựa phenolic. Giấy ngoại quan nhựa tổng hợp , được làm từ nhựa phenolic và giấy, được sử dụng để làm mặt bàn. Một ứng dụng khác của nhựa phenolic là sản xuất Duroplast, được sử dụng trong ô tô Trabant.

    Nhựa phenolic cũng được sử dụng để làm ván ép ngoại thất thường được gọi là ván ép chống thời tiết và nhiệt độ (WBP) vì nhựa phenolic không có điểm nóng chảy mà chỉ có điểm phân hủy trong vùng nhiệt độ từ 220 ° C (428 ° F) trở lên.

    Nhựa phenolic được sử dụng làm chất kết dính trong các thành phần của hệ thống treo trình điều khiển loa được làm bằng vải .

    Bóng bi-a cao cấp hơn được làm từ nhựa phenolic, trái ngược với polyeste được sử dụng trong các bộ ít tốn kém hơn.

    Đôi khi người ta chọn các bộ phận bằng nhựa phenolic được gia cố bằng sợi vì hệ số giãn nở nhiệt của chúng gần giống với hệ số của nhôm được sử dụng cho các bộ phận khác của hệ thống, như trong các hệ thống máy tính thời kỳ đầu  và Duramold .

    0/5

    (0 Reviews)

    0/5

    (0 Reviews)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Đề Thi Hoá 11 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • “Dành” Hay “Giành”, “Để Giành” Hay “Để Dành”, “Dành Cho” Hay “Giành Cho” Là Đúng Chính Tả?
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Ankol Và Phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Công An, Bộ Đội Là Cán Bộ Hay Công Chức?
  • Loại Nào Nhiều Dinh Dưỡng Hơn ?
  • Cách Phân Biệt 3 Loại Lan Giáng Hương Hiện Nay
  • Raider Và Satria Có Gì Khác Nhau Không? Nên Chọn Loại Nào Phù Hợp?
  • Phân Biệt Suzuki Satria Nhập Khẩu Chính Hãng Và Nhập Khẩu Tư Nhân
  • I. Khái niệm

    1. Ancol

    – Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.

    Ví dụ: ancol thơm C6H5-CH2-OH

    2. Phenol

    – Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

    Cấu tạo phân tử: C6H5-OH

     

    II. Cấu tạo

    1. Ancol

     - Cấu tạo phân tử C2H5-OH   

    * Nhận xét: Trong phân tử C2H5-OH có 1H liên kết với O hình thành nhóm chức hidroxyl (-OH) và hình thành tính chất hóa học đặc trưng của ancol:

     - Phản ứng thế H của nhóm -OH

     - Phản ứng thế nhóm -OH

     - Phản ứng tách nhóm -OH (tách H2O)

     - Phản ứng oxi hóa

     

    2. Phenol

    Phân tử phenol cấu tạo gồm 2 phần: Gốc phenyl (-C6H5) và nhóm chức hydroxyl (-OH).

     * Nhận xét: 

     - Gốc C6H5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol. Vì vậy, H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu (phenol có tên gọi khác là axit phenic).

     

     - Do có hiệu ứng liên hợp nên cặp e chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ e của vòng benzen đặc biệt là các vị trí o-, p- tăng lên nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và ưu tiên vào vị trí o-, p- .

     

     → Vì vậy, nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol ảnh hưởng lẫn nhau. 

     

    III. Tính chất hóa học

    1. Phản ứng thế H của nhóm -OH 

    – Giống nhau: Cả 2 đều phản ứng được với kim loại kiềm → tạo muối + H2

      2C2H5OH + 2Na  → 2C2H5ONa + H2

      2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

    – Khác nhau: Phenol tác dụng được với dung dịch bazơ còn ancol thì không

     C2H5OH + NaOH  → không xảy ra

      C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

     

     

     * Giải thích: 

    – Gốc C6H5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol. Vì vậy, H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu và yếu hơn cả axit cacbonic (phenol có tên gọi khác là axit phenic). 

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 

     

    2. Phản ứng thế nhóm -OH 

     * Nhận xét: 

     - Ancol tác dụng được còn phenol thì không.

    a. Phản ứng với axit vô cơ:

        Ví dụ: C2H5-OH + H-Br → C2H5-Br + H2O

                   C6H5-OH + H-Br → không xảy ra.

    b. Phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

      Ví dụ: CH3COOH + C2H5-OH  CH3COOC2H5 + H2O

                 CH3COOH + C6H5-OH → không xảy ra.

    c. Phản ứng với ancol (điều kiện phản ứng H2SO4 đậm đặc, 1400C)

     Ví dụ: C2H5-OH + H-O-C2H5 → C2H5-O-C2H5 + H2O

                C6H5-OH + H-O-C6H5 → không xảy ra.

     

    3. Phản ứng tách nhóm -OH (phản ứng tách H2O) (điều kiện phản ứng H2SO4 đậm đặc, 1700C) 

     * Nhận xét: 

      – Ancol tác dụng được còn phenol thì không. 

      Ví dụ: CH3-CH2-OH  → CH2=CH2 + H2O

    * Lưu ý:

     - Sản phẩm chính trong quá trình tách nước của ancol tuân theo quy tắc tách Zaixep.

      CH3-CH2-CHOH-CH3 → H2O + CH3-CH=CH-CH3 (sản phẩm chính) 

                                           → H2O + CH3-CH2-CH=CH2 (sản phẩm phụ)

     

    4. Phản ứng thế H ở gốc hidrocacbon

     - Phenol dễ dàng tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng còn ancol thì không. 

     

     C2H5-OH + Br2 → không xảy ra.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gerund – Present Participle, Perfect Gerund – Perfect Participle
  • Phân Biệt False Và Not Given Trong Ôn Luyện Thi Ielts Reading
  • Ielts Reading: False Hay Not Given?
  • Bí Quyết Làm Bài Yes/no/not Given Và True/false/not Given
  • Bot Pubg Mobile Là Gì? Cách Nhận Diện Bot Trong Trận Chiến Nạp Game Giá Rẻ 24H
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • Cách Phân Biệt A, An Và The

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • 1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

    Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

    Ví dụ:

    A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn

    He has seen a girl (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một cô gái.

    1.1. Dùng “an” trước:

    Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

    Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)

    Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)

    Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)

    Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

    1.2. Dùng “a” trước:

    *Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.

    Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…

    *Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

    Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)

    *Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.

    Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh)

    *Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

    Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)

    *Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

    Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.

    Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Các Loại Da Bò Trên Thị Trường
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Apple Watch Series 3 Và 4 – Nên Mua Phiên Bản Nào?
  • Sự Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • Một Số Đánh Giá Về 40 Năm Cải Cách Mở Cửa Ở Trung Quốc
  • I. Ancol - định nghĩa, phân loại và danh pháp

    1. Định nghĩa ancol là gì?

    – Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

    2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

    – Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

    – Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

    – Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: CnH2n+1-OH

     Ví dụ: CH3-OH, C3H7-OH,…

    – Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

     Ví dụ: CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH=CH-CH2-OH, …

    – Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

     Ví dụ: C6H5-CH2-OH (ancol benzyic)

    – Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

     Ví dụ: C6H11OH xiclohexanol

    – Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

     Ví dụ: HO-CH2-CH2-OH etylen glicol ; HO-CH2-CH2OH- CH2-OH glixerol ; 

    3. Danh pháp

    a) Tên thay thế

     Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí nhóm OH + ol

    b) Tên thường

     Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

    Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

     CH2OH-CH2OH :  Etilenglicol

     CH2OH-CHOH-CH2OH : Glixerin (Glixerol)

     CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH : Ancol isoamylic

    II. Tính chất vật lý của Ancol

    1. Trạng thái của ancol       

    – Từ C1 đến C12 là chất lỏng, từ C13 trở lên là chất rắn.

    2. Nhiệt độ sôi của ancol

    – Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

      + M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

      + Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

      + Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

    3. Độ tan của ancol

    – Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

    – Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

    III. Tính chất hóa học của Ancol

    1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

    – phản ứng của Ancol + Na

     R(OH)z + zNa → R(ONa)z + z/2H2↑

    Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

     R(ONa)z + zH2O → R(OH)z + zNaOH

    Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

     mbình Na tăng = mAncol - mH2 = nAncol.(MR + 16z).

     mbình Ancol tăng = mNa - mH2 = nAncol.22z.

    – Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H2O với Na.

    – Số nhóm chức Ancol = 2.nH2/nAncol.

    2. Ancol phản ứng với axit 

    a) Ancol phản ứng với axit vô cơ HX (Ancol + H2SO4, Ancol + HCl)

     CnH2n+2-2k-z(OH)z + (z + k)HX → CnH2n + 2 – zXz + k

    → số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

    b)  Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

     ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H2O

     yR(OH)x + xR’(COOH)y ↔ R’x(COO)xyRy + xyH2O

    * Chú ý:

    – Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

    – Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

    3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

    a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

    – Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

    * Chú ý:

    – Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH3OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

    – Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

    – Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

     + Có ancol không tách nước.

     + Các ancol là đồng phân của nhau.

    – Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

      mAncol = manken + mH2O + mAncol dư

      nancol phản ứng = nanken = nnước

    – Các phản ứng tách nước đặc biệt:    

     CH2OH-CH2OH → CH3CHO + H2O

     CH2OH-CHOH-CH2OH → CH2=CH-CHO + 2H2O

    b) Tách nước từ 2 phân tử ancol tạo ete

     ROH + ROH → ROR + H2O (H2SO4 đặc; 1400C)

     ROH + R’OH → ROR’ + H2O (H2SO4 đặc; 1400C)

    Chú ý:

    – Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

    – Nếu tách nước thu được các ete có số mol bằng nhau thì các ancol tham gia phản ứng cũng có số mol bằng nhau và nAncol = 2.nete = 2.nH2O và nAncol = mete + nH2O + mAncol dư.

    4. Phản ứng oxi hóa (Ancol + O2)

    a) Oxi hóa hoàn toàn

     CxHyOz + (x + y/4 – z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

    Chú ý:

    – Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

    b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

    – Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:                    

     RCH2OH + CuO → RCHO + Cu + H2O

    – Ancol bậc II + CuO tạo xeton:                     

     RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H2O

    – Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

    * Chú ý: mchất rắn giảm = mCuO phản ứng - mCu tạo thành = 16.nAncol đơn chức.

    5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

    a) Ancol etylic CH3CH2OH:

     C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (men giấm)

     2C2H5OH → CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2 (Al2O3, ZnO, 4500C)

    b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

    – Phản ứng với Hidro, alylic CH2 = CH – CH2OH: Ancol + H2 

     CH2=CH-CH2OH + H2 → CH3-CH2-CH2OH (Ni, t0)

    – Phản ứng với Brom: Ancol + Br2

     CH2=CH-CH2OH + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2OH

    – Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO4

     3CH2=CH-CH2OH + 2KMnO4 + 4H2O → 3C3H5(OH)3 + 2KOH + 2MnO2

    c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

     2R(OH)2 + Cu(OH)2 → 2Cu + 2H2O

    – Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C2H5OH, còn lại là H2O

     C2H5OH + 3O2 <img title="small overset{t^{0}}{

     CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

    b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

    * Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: 

    a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

    – Phương trình phản ứng:

     C2H5OH + Na → C2H5ONa +  ½ H2↑

     x                                      0,5x (mol)

     CH3CH2CH2OH + Na → CH3CH2CH2ONa +  ½ H2↑

     y                                                      0,5y (mol)

    – Theo bài ra: nH2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

    – Theo PTPƯ: nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,125   (1)

    – Theo bài ra và theo PTPƯ: mx = 46x + 60y = 12,2  (2)

    – Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

    ⇒ mC2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ mCH3CH2CH2OH = 3 (g).

    ⇒ %mC2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4% 

    ⇒ %mCH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

    b) Phương trình phản ứng

      C2H5OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

      CH3CH2CH2OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

    Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H2SO4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

    a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

    b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

    c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

    * Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO2 và H2O đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc thì H2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng mH2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, mCO2 = 1,32 (g).

     2CxHyO + <img title=" iny left ( frac{4x+y-2}{2}

     CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

    b) Theo bài ra: nH2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

     nCO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

    – Theo định luật bảo toàn khối lượng: mO (trong A) = mA – mC - mH

    ⇒ mO (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

    ⇒ nO = 0,16/16 = 0,01 (mol).

    – Gọi CTPT của ancol A đơn chức  là CxHyO : 0,01 (mol) (Vì ancol đơn chức nên nA = nO)

    ⇒ x = nCO2/nA = 0,03/0,01 = 3

    ⇒ y = 2nH2O/nA = 0,08/0,01 = 8

    – CTPT của A là: C3H7OH

    – CTCT có thể có của A là: CH3-CH2-CH2-OH, CH3-CH(OH)-CH3

    c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

    = PTHH: CH3CH2CH2OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

    Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

    * Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: 

    – Phương trình hóa học:

    (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6  (1)

     C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2  (2)

    – Theo bài ra: mxơ = 0,05. 106 (g)

    ⇒ m tinh bột = 1.106 - 0,05.106 = 0,95.106 (g)

    Từ (1) và (2) ta có:

    – Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

    Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    A. C2H6O ;     B. C3H10O

    C. C4H10O ;     D. C4H8O

    Hãy chọn đáp án đúng

    * Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

    • Đáp án: C. C4H10O

    – Phương trình phản ứng

     2R-OH + 2Na  → 2R-ONa   +   H2↑

     0,05                             0,025 (mol)

    - Theo bài ra: nH2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

    – Theo PTPƯ: nR-OH = 2.nH2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

    ⇒ MROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

    ⇒ Ancol no đơn chức có công thức: CnH2n + 1OH  ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

    ⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C4H10O

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Cách Phân Biệt If Và Whether

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Học tiếng Anh

    : Chương trình đào tạo tiếng anh dành cho người mất căn bản

    Cả hai từ whether và if đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “yes/no question” trong câu gián tiếp. Ví dụ:

    • He asked me whether I felt well. (Anh ấy hỏi tôi rằng liệu tôi có cảm thấy khỏe không?)
    • We’re not sure if they have decided. (Chúng tôi không chắc liệu họ đã quyết định chưa?) học tiếng anh

    Tuy nhiên, bạn cần phân biệt cách sử dụng hai từ if và whether trong những trường hợp sau đây:

    1. Sau động từ discuss thì thường người ta hay dùng whether hơn là if, Ví dụ:

    2. Sau giới từ thì chúng ta chỉ dùng whether, Ví dụ:

    • We talked about whether we should go or not. (Bố mẹ đang bàn xem chúng ta có nên chuyển đi hay không?)
    • I looked into whether he should stay. (Tôi đang xem xét liệu anh ta có nên ở lại không?)

    3. Với động từ nguyên thể (To Infinitive) thì chúng ta chỉ dùng whether mà không dùng if, Ví dụ:

    • She can’t decide whether to buy the house or wait. (Cô ấy không thể quyết định được nên mua ngôi nhà hay tiếp tục chờ thêm nữa).
    • He considered whether to give up the position or quit next year. (Anh ấy đang cân nhắc xem nên từ bỏ vị trí này hay là bỏ việc vào năm tới).

    4. Sự khác nhau cuối cùng là whether được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn if được dùng với trong tình huống suồng sã, thân mật, Ví dụ:

    • Let me know whether you will be able to attend the conference. (Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể tham dự buổi hội thảo).
    • The CEO will decide whether this is a risk worth taking. (Ban giám đốc đang cân nhắc xem liệu điều đó có đáng để mạo hiểm hay không?)
    • He asked if she had seen that film. (Anh ấy hỏi xem liệu cô ấy đã xem bộ phim đó chưa?)
    • She wondered if Tom would be there the day after. (Cô ấy đang băn khoăn liệu Tom có ở đây ngày mai không?)

    10 điểm khác nhau giữa “if” và “whether”

    1. Dẫn câu phụ chủ ngữ không dùng “if”. Whether we go there is not decided. Việc chúng tôi có đi đến đó hay không vẫn chưa được quyết định.

    2. Dẫn câu phụ bổ ngữ (biểu ngữ) không dùng “if”. Vd: The question is whether we can get there on time. Câu hỏi được đặt ra là liệu chúng tôi có đến nơi kịp giờ không.

    3. Dẫn câu phụ đồng vị không dùng “if”. VD: He asked me the question whether the work was worth doing. Anh ấy hỏi tôi việc đó có đáng để làm không.

    4. Dẫn câu phụ tân ngữ sau giới từ không dùng “if”. Vd: I’m thinking about whether we’ll have a meeting. Tôi đang nghĩ đến việc chúng ta có nên gặp gỡ không.

    5. Trực tiếp dùng với “or not” không dùng “if”. Vd: I don’t know whether or not you will go. Tôi không biết liệu cậu có đi không.

    6. Câu phụ tân ngữ đặt ở đầu câu không dùng “if” . Vd: Whether you have met George before, I can’t remember. Tôi không thể nhớ là cậu đã gặp George trước đây chưa nữa.

    7. Sau “discuss” không dùng “if” . Vd: We’re discussing whether we’ll go on a picnic. Chúng tôi đang bàn coi có nên đi dã ngoại không.

    9. Trước động từ nguyên dạng dùng “whether”không dùng “if”. Vd: He doesn’t know whether to go or not. Anh ấy không biết nên đi hay không.

    10. Câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định không dùng “whether” . Vd: She asked me if Tom didn’t come. Cô ấy hỏi tôi có phải là Tom đã không đến không.

    Chú ý: Sau một số động từ như “wonder, not sure ….” vẫn có thể dùng ” whether”dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định. Ví dụ: I wonder if [whether] he isn’t mistaken. Tôi tự hỏi không biết anh ấy có mắc lỗi không nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Cách Phân Biệt Vàng Trắng Và Bạc Dễ Nhất
  • Cách Phân Biệt Whether Và If

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Kimono Và Yukata
  • Về ngữ nghĩa câu

    – Tom didn’t know whether Peter would arrive on Friday.

    – Tom didn’t know if Peter would arrive on Friday.

    – Tom đã không biết liệu rằng Peter có đến vào thứ sáu hay không Sử dụng khi diễn giải 1 câu hỏi gián tiếp

    I’m not sure whether / if I’ll can help you. (Tôi không chắc liệu rằng tôi có thể giúp bạn không)

    Câu hỏi nghi vẫn được tường thuật lại sử dụng If và Whether

    I don’t know if / whether I can finish this task. (Tôi không biết liệu rằng tôi có thể kết thúc nhiệm vụ này không)

    Một số trường hợp không thể sử dụng chung If và Whether

    Về ngữ nghĩa câu

    Tom didn’t know whether Peter would arrive on Friday or Saturday. (Tom không biết liệu rằng Peter sẽ đến vào thứ sáu hay thứ bảy).

    Trong câu này khi chúng ta sử dụng whether sẽ nêu nổi bật ý Peter sẽ đến có thể vào thứ sáu hay thứ bảy. Khi chúng ta sử dụng If thay thế cho whether:

    Tom didn’t know if Peter would arrive on Friday or Saturday. (Tom không biết Peter sẽ đến vào thứ sáu hay thứ bảy không).

    Trong câu này ngoài hai phương án đến vào thứ sáu hay thứ bảy, Peter còn có thể sẽ không đến nữa.

    Chỉ dùng Whether

    1.Sau giới từ chúng ta chỉ dùng Whether.

    There was a big argument about whether we should reorganize our company. (Đã có một cuộc tranh cãi lớn về việc liệu rằng chúng ta có nên tái tổ chức lại công ty không)

    Sử dụng Whether thay cho If khi sử dụng đi trước động từ nguyên dạng (to V)

    They can’t decide whether to buy this car now or wait. (Họ không thể quyết định liệu rằng nên mua cái xe này bây giờ hay chờ đợi)

    Khi sử dụng trong câu mà mệnh đề hỏi đóng vai trò chủ ngữ hay tân ngữ ta không dùng if

    – Whether I can wake up early tomorrow morning is another matter. – (Chủ ngữ)

    Liệu rằng tôi có thể dậy sớm vào sáng mai không là một vấn đề khác

    – The question is whether he can meet her. – (Tân ngữ)

    Câu hỏi đặt ra là liệu rằng anh ta có thể gặp cô ta không Whether được ưu tiên sử dụng hơn trong 1 câu có chứa câu lựa chọn đi với giới từ or.

    I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down (Tôi đang do dự không biết liệu rằng có mua quần áo mùa hè bây giờ hay đợi tới khi hạ giá)

    Chỉ dùng If

    1.Câu mệnh đề hỏi đóng vai trò tân ngữ ở dạng phủ định không dùng whether

    She asked me if Peter didn’t join. (Cô ấy hỏi tôi có phải là Peter đã không tham gia ).

    Sau một số động từ như “wonder, not sure…” vẫn có thể dùng whether dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định.

    – I wonder if [whether] he doesn’t come. (Tôi tự hỏi không biết anh ấy có không đến không).

    Bài tập:

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Giả Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Vòng Mã Não Thật Giả Với 3 Mẹo Này
  • Da Nappa Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ghế Da Tiêu Chuẩn Và Da Nappa?
  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Các Loại Da
  • Da Nappa Là Loại Da Gì? Ứng Dụng Của Chúng Trong Ngành Công Nghiệp Thời Trang Và Xe Hơi Như Thế Nào?
  • Nappa Da Cao Cấp Những Điều Bạn Cần Biết, Đặc Tính Cách Sử Dụng.
  • Hướng dẫn phân biệt vòng đá mắt mèo thật

    Theo phong thủy thì vòng đá mắt mèo có tác dụng cải thiện thị lực rất tốt. Bên cạnh đó là đem lại may mắn cho người đeo. Nếu lựa chọn nhầm vòng đá mắt mèo rẻ không có tác dụng gì đối với người dùng. Mà ngược lại có thể làm ảnh hưởng đến người dùng theo những chiều hướng xấu.

    Đá mắt mèo là loại đá không có ở Việt Nam nên đây là cách phân biệt:

    Nhận biết bằng mắt thường

    Đá mắt mèo thường có màu xanh ngọc, xanh lá, vàng. Hiện nay còn xuất hiện các màu lạ khác đều là màu nhuộm, không nên sử dụng và người dùng cũng tuyệt đối không nên đặt mua. Bởi vì đây đều là những dòng sản phẩm được làm giả, kém chất lượng.

    Nghe tên gọi thì giống nhau, nhưng đá mắt mèo thuộc vòng đá thạch anh, khi có ánh sáng chiếu vào trên vòng đá sẽ tạo ra những ánh sọc sáng tựa như ánh sét chạy trên bề mặt đá, giống như khi nhìn vào mắt loài hổ.

    Đá mắt mèo có màu sắc rực rỡ, hiệu ứng đẹp, lại rất tốt về mặt phong thủy, do vậy được sử dụng rất phổ biến.

    Dựa vào giá thành sản phẩm

    Trên thị trường thì vòng đá mắt mèo có giá dao động từ 300.000 – 500.000 tùy màu sắc. Đây là giá thành chung nên bạn có thể dựa vào để phân biệt vòng đá mắt mèo thật. Nếu như giá của vòng đá thấp hơn nhiều thì rất có thể đây là vòng đá kém chất lượng. Còn nếu giá thành quá cao thì có thể vòng này có mix thêm các charm vàng bạc nên giá thành được nâng cao

    Dựa vào tính chất của đá mắt mèo

     

    Đá mắt mèo có độ cứng vừa phải, không quá dễ vỡ. Nhưng có tính chất giòn nên phải cẩn thận trong quá trình sử dụng. Ngoài ra còn để ý đến sự ảnh hưởng của hóa chất lên bề mặt đá.

    Mua vòng đá mắt mèo thật ở đâu?

    Xtop.vn hiện đang kinh doanh đa dạng về mẫu mã vòng đá mắt mèo. Xtop cam kết chất lượng của đá mắt mèo, đá mắt mèo 100% tự nhiên không lẫn tạp chất. Bên cạnh đó chúng tôi còn có các dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình. Còn chờ đợi gì nữa mà không nhanh tay đặt hàng ngay.

    Liên hệ ngay theo số điện thoại: 09.6789.1222. Hoặc đến trực tiếp số 9 ngõ 12 Nguyễn Ngọc Nại để trải nghiệm sản phẩm.

    0

    0

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Mắt Mèo Là Gì? 5 Ý Nghĩa Phong Thủy Của Cat’S Eye ?
  • 5 Mẹo Hay Để Phân Biệt Đá Tự Nhiên Và Đá Nhân Tạo
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Vải Sợi Và Da Lộn
  • Chất Liệu Da Lộn Là Gì? Đặc Điểm Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc, Bảo Quản
  • Cách Nhận Biết Đá Bẩn Và Đá Sạch Bằng Kinh Nghiệm Cảm Quan Đơn Giản Nhất
  • Cách Phân Biệt Which Và That?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng If Và Whether
  • Cách Dùng Và Phân Biệt “during” Và “through”
  • Khả Năng: May, Might, Can Và Could (Possibility: May, Might, Can And Could)
  • Một Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 2 Vùng Nông Thôn Làm Đúng Bài Tập Chính Tả Phân Biệt S Hay X
  • Phân Biệt Nhà Cấp 1 2 3 4, Biệt Thự Và Nhà Tạm Trong Xây Dựng
  • KHI NÀO NÊN DÙNG THAT VÀ KHI NÀO NÊN DÙNG WHICH

    Trước khi tìm hiểu về quy luật dùng that/ which, chúng tôi muốn nhắc rằng bạn lúc nào cũng nên dùng who khi nói đến con người.

    • The boy who threw the ball.
    • This is the woman who always wears a black shawl.

    Tuy nhiên, khi nói đến sự vật, quy luật dùng that/ which thực ra rất đơn giản:

    THAT nên được dùng để giới thiệu một mệnh đề giới hạn.

    WHICH nên được dùng để giới thiệu một mệnh đề không giới hạn hoặc mệnh đề quan hệ chêm.

    Mệnh đề giới hạn là mệnh đề đóng vai trò quan trọng trong nghĩa của câu – nếu nó bị lược bỏ đi, nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Ví dụ:

    • Chairs that don’t have cushions are uncomfortable to sit on.
    • Card games that involve betting money should not be played in school.
    • To our knowledge, it is the only body in the solar system that currently sustains life…

    Mệnh đề không giới hạn có thể được bỏ đi mà không làm thay đổi nghĩa của câu. Mệnh đề không giới hạn thường nằm trong ngoặc đơn hoặc có một dấu phẩy đằng trước và sau nó (hoặc chỉ đằng trước nếu nó đứng cuối câu):

    • Chairs, which are found in many places of work, are often uncomfortable to sit on.
    • I sat on an uncomfortable chair, which was in my office.

    VÌ SAO CHÚNG TA NÊN DÙNG THAT VÀ WHICH CHÍNH XÁC?

    Việc đổi that thành which và ngược lại có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa của câu. Hãy xem những ví dụ sau đây:

    • My car that is blue goes very fast.
    • My car, which is blue, goes very fast.

    Câu đầu tiên dùng that – cho biết rằng tôi có nhiều hơn một chiếc xe (và thậm chí ngụ ý rằng những chiếc xe khác của tôi chạy không nhanh). Đây là điều sẽ xảy ra nếu bạn bỏ mệnh đề đó đi và viết:

    • My car that is blue goes very fast.
    • My car goes very fast.

    Nghĩa của câu đã thay đổi: người đọc không biết chiếc xe nào của tôi chạy rất nhanh. Tuy nhiên, câu sử dụng which đơn giản chỉ thông báo cho người đọc biết chiếc xe của tôi có màu xanh. Chúng ta có thể lược bỏ mệnh đề đó mà không làm mất đi bất kỳ thông tin quan trọng nào:

    • My car, which is blue, goes very fast.
    • My car goes very fast.

    CÁCH DÙNG THÔNG THƯỜNG CỦA THAT VÀ WHICH

    Ngày nay which thường được dùng với cả mệnh đề giới hạn lẫn không giới hạn, nhất là trong những ngữ cảnh không trang trọng:

    • Who ate the cake that I bought this morning?
    • Who ate the cake which I bought this morning?

    Mệnh đề “that I bought this morning” đóng vai trò quan trọng trong nghĩa của câu. Vì vậy, ví dụ đầu tiên dùng that là chính xác, nhưng nhiều người cho rằng ví dụ thứ hai cũng không sai.

    • This computer, that I have never liked, is very slow.
    • The blue desk, that my father gave me.

    Cách dễ nhất để phân biệt whichthatthat không bao giờ được dùng khi phía trước nó có một dấu phẩy.

    Mặc dù cách dùng which đã được nới lỏng khá nhiều nhưng bạn vẫn nên giữ cho cách viết của mình càng rõ ràng càng tốt bằng cách chỉ sử dụng which cho mệnh đề không giới hạn, và that cho mệnh đề giới hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ
  • 【Mách Bạn】5+ Cách Nhận Biết Đồ Bằng Đồng Thật Và Giả
  • 3 Mẹo Nhanh Và 5 Cách Phân Biệt Đồ Đồng Thật Và Đồ Đồng Giả
  • Cách Phân Biệt Đồng Đỏ Đồng Vàng
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Vàng Và Đồng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×