Phân Biệt Gerund Và Present Participle

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Quýt Việt Nam Và Quýt Trung Quốc
  • Cách Phân Biệt Củ, Quả Trung Quốc Và Việt Nam Dễ Nhất
  • Cách Phân Biệt 13 Loại Rau Củ Quả Trung Quốc Và Việt Nam
  • Cách Phân Biệt Rau Củ Quả Trung Quốc Và Việt Nam
  • Cách Phân Biệt Một Số Rau Củ Quả Của Trung Quốc Và Việt Nam
  • Gerund là Danh động từ, có nghĩa là những động từ kết thúc bằng đuôi -ing nhưng không phải là động từ ở thì tiếp diễn, mà là chúng đóng vai trò như một danh từ trong câu.

    Ex: Fishing is fun.

    Trong câu vd này, fishing vừa đóng vai trò là chủ ngữ, đồng thời là một danh từ.

    Chú ý:

    – Gerund cũng được gọi là danh từ gốc động từ.

    – Một số giáo viên không thích dùng khái niệm gerund là vì nó khá giống với động từ ở thì tiếp diễn.

    1. Làm thế nào để phân biệt được đâu là danh động từ và đâu là động từ ở thì tiếp diễn?

    Khi chúng ta dùng một động từ dạng đuôi -ing như một danh từ, thì đó là gerund.

    Ex: My favorite occupation is reading detective stories.

    Khi chúng ta dùng một động từ dạng đuôi -ing như một động từ hoặc một tính từ, thì đó là động từ tiếp diễn.

    Ex: Anthony is fishing.

    I have a boring teacher.

    2. Các cách dùng gerund:

    a) Gerund với vai trò là chủ ngữ, tân ngữ hay bổ ngữ:

    Hãy cố gắng nghĩ gerund như là một động từ ở dạnh danh từ.

    Như một danh từ, gerund có thể đóng vai trò là một chủ ngữ, một tân ngữ hay một bổ ngữ trong một câu:

    Ex:

    Smoking costs a lot of money. ( gerund là chủ ngữ )

    I don’t like writing letters. ( gerund là tân ngữ )

    My favorite occupation is reading detective stories. ( gerund là bổ ngữ )

    Giống như danh từ, gerund có thể đi kèm với tính từ ( hoặc cụm định ngữ bổ nghĩa cho danh từ ) ở trước nó :

    Ex: Pointless questioning.

    A settling of debts.

    The making of Titanic.

    His drinking of alcohol.

    Chú ý: Không nói A settling debts hay The making Titanic. Phải nói:

    Ex: Making Titanic was expensive.

    The making of Titanic was expensive.

    Trường hợp này là bắt buộc và không có một ngoại lệ nào.

    Nếu muốn dùng một động từ sau một giới từ, thì động từ đó bắt buộc phải là gerund. Khó có thể sử dụng một Động từ nguyên thể sau một giới từ.

    Ex:

    I will call you after arriving at the office.

    Please have a drink before leaving.

    I am looking forward to meeting you.

    Do you object to working late?

    Tara always dreams about going on holiday.

    Hãy nhớ rằng bạn có thể thay thế tất cả những gerund phía trên bằng một danh từ có nghĩa tương tự với nó.

    Ex:

    I will call you after my arrival at the office.

    Please have a drink before your departure.

    I am looking forward to our lunch.

    Do you object to this job?

    Tara always dreams about holidays.

    c) Gerund sau một động từ xác định:

    Thỉnh thoảng chúng ta thường dùng một động từ sau một động từ khác. Thường có hai trường hợp, một là sau động từ là một động từ nguyên thể có to, hai là sau động từ trước là một gerund.

    Ex:

    I want to eat.

    I dislike eating.

    Chú ý: Một vài động từ có thể theo sau là gerund hoặc là động từ nguyên thể có to đều được, nhưng hai cách dùng này khác nhau về nghĩa.

    Ex: begin, continue, hate, intend, like, love, pfer, propose, start

    Chúng ta thường dùng Gerund sau các động từ need, require và want. Ở trong trường hợp này, gerund ở thể bị động.

    Ex:

    I have three shirts that need washing. (need to be washed)

    This letter requires signing. (needs to be signed)

    The house wants repainting. (needs to be repainted)

    Nguồn: bài viết được copy của Ngọc Thuận post trên website chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Lan: Phi Điệp Lá Mít
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Bong Bóng Hidro Và Heli
  • Sự Khác Nhau Giữa False Và Not Given Ielts Reading
  • Cách Phân Biệt False Và Not Given Trong Ielts Reading
  • Ielts Reading: Phân Biệt False Và Not Given
  • Gerund – Present Participle, Perfect Gerund – Perfect Participle

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Ankol Và Phenol
  • Công An, Bộ Đội Là Cán Bộ Hay Công Chức?
  • Loại Nào Nhiều Dinh Dưỡng Hơn ?
  • Cách Phân Biệt 3 Loại Lan Giáng Hương Hiện Nay
  • Raider Và Satria Có Gì Khác Nhau Không? Nên Chọn Loại Nào Phù Hợp?
  • GERUND   –   PRESENT  PARTICIPLE

    PERFECT   GERUND  –  PERFECT  PARTICIPLE

    Trong bài này các em sẽ học về cách dùng  GERUND   –   PRESENT  PARTICIPLE và  PERFECT   GERUND  –  PERFECT  PARTICIPLE

    Công thức :

    GERUND và PRESENT  PARTICIPLE là 2 tên gọi khác nhau của hình thức thêm ing của động từ , dù chức năng khác nhau nhưng hình thức thì giống nhau cho nên các em cũng không cần quan tâm đến tên gọi làm gì .

    Tương tự PERFECT   GERUND và PERFECT  PARTICIPLE cũng là 2 tên gọi khác nhau của hình thức : HAVING  + P.P.

    Các em chỉ cần quan tâm đến việc : khi nào dùng VING và khi nào dùng HAVING + P.P

    Một động từ thêm ING khi nằm trong một các trường hợp sau:

    – Làm chủ từ

    He found that parking was difficult in that city. ( anh ta thấy rằng việc đậu xe trong thành phố này thì rất khó khăn )

    parking là chủ từ của động từ was

    – Đi sau giới từ :

    Touch your toes without bending your knees ! ( hảy chạm vào các ngón chân của bạn mà không uốn cong đầu gối ! )

    Without là giới từ

    Lưu ý :

    Có một số chữ to là giới từ mà nhiều em không biết nên khi làm bài thấy sau to cứ chia nguyên mẫu vì nghĩ rằng đó là to inf. cho nên bị sai.

    Các chữ to là giới từ là :

    Look forward to : mong đợi

    object to : phản đối

    Be/get used to : quen với

    Accustomed to : quen với

    Confess to : thú nhận

    Be opposed to : phản đối

    – Đi liền ngay sau các chữ sau:

    KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,

    ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD ,NO USE

    Would you mind

    waiting for a moment ?

    – Khi trước đó là một túc từ và 1 động từ là 1 trong các chữ sau ( mẫu VOV ):

    + Nhóm động từ giác quan : see, hear, feel, watch, notice…

    I saw him passing my house.  ( tôi thấy anh ta đi ngang qua nhà tôi)

    Saw là động từ giác quan đứng cách động từ pass bởi 1 túc từ (him)

    + Nhóm đặt biệt bao gồm các cụm sau đây:

    HAVE difficulty /trouble +Ving

    WASTE / SPEND time /money + Ving

    KEEP + O + Ving

    PREVENT + O + Ving

    FIND + O + Ving

    CATCH + O + Ving

    If she catches you reading her diary, she will be furious. ( nếu cô ấy bắt gặp bạn đọc nhật ký của cô ấy thì cô ấy sẽ nỗi giận ngay)

    – Cụm phân từ:

    Khi một mệnh đề bị lược bỏ chủ từ thì động từ sẽ thêm ING ( trừ câu bị động có thể bỏ luôn to be và chỉ dùng p.p )

    + Mệnh đề trạng từ:

    When I saw the dog, I ran away. ( khi tôi thấy con chó, tôi liền bỏ chạy. )

    Khi bỏ chủ từ I và liên từ when thì động từ saw sẽ không được chia thì nữa mà phải thêm ing :

    Seeing the dog, I ran away. ( thấy con chó, tôi liền bỏ chạy )

    Chỉ đổi thành dạng này khi chủ từ 2 mệnh đề giống nhau

    When I saw the dog, it ran away. ( khi tôi thấy con chó, nó liền bỏ chạy. )

    Seeing the dog, it ran away. (sai : vì chủ từ câu đầu là I trong khi chủ từ câu sau là it )

    + Mệnh đề tính từ: xem TẠI ĐÂY

    Như vậy đến đây các em chắc đã nắm vững cách dụng Ving rồi chứ? Bây giờ chúng ta cùng trở lại vấn đề chính của UNIT này : khi nào dùng Ving khi nào dùng Having + p.p

    – Ving và Having +p.p có cùng công thức như nảy giờ tôi đã trình bày ở trên ( trừ mẫu có động từ giác quan ) nhưng cách dùng cụ thể có khác nhau:

    – Nếu động từ mà ta thêm Ing trước đó cùng thì với mệnh đề kia thì ta dùng Ving.

    – Nếu nó trước thì so với mệnh đề kia thì ta dùng Having p.p.

    Cách nhận dạng trước thì:

    So sánh 2 ví dụ sau:

    When I saw the dog, I ran away.

    Seeing the dog, I ran away. ( cùng là thì quá khứ)

    When I had seen the dog, I ran away. ( quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn )

    Having seen the dog, I ran away.

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt False Và Not Given Trong Ôn Luyện Thi Ielts Reading
  • Ielts Reading: False Hay Not Given?
  • Bí Quyết Làm Bài Yes/no/not Given Và True/false/not Given
  • Bot Pubg Mobile Là Gì? Cách Nhận Diện Bot Trong Trận Chiến Nạp Game Giá Rẻ 24H
  • Đố Bạn Biết Thịt Gà, Thịt Ngan Và Thịt Vịt Khác Nhau Điểm Gì?
  • Cách Phân Biệt “Gift” Và “Present”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Gift Và Present
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục?
  • Năng Lực Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Cách Dùng Can Và Could Trong Các Trường Hợp Đưa Ra Yêu Cầu, Xin Phép
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Loại Hình Căn Hộ Cao Cấp, Trung Cấp Và Bình Dân
  • 1. “Gift“: món quà, quà tặng

    “Gift” được dùng để nói về những món quà mang ý nghĩa trang trọng, các món quà này có thể do một người giàu tặng một người nghèo hơn hoặc một người ở vị trí cao tặng cho một người ở vị trí thấp.

    Ví dụ:

    – The phone was a gift from my grandmother

    – My father made a toy for my brother

    “Gift” còn được sử dụng khi nói về khả năng thiên bẩm của một người.

    Ví dụ:

    – He has a great gift for soccer. 

    (Anh ấy có một khả năng thiên bẩm lớn về chơi bóng đá)

    “Gift” có thể được trao một cách rất tự nhiên không kèm theo một ý nghĩa tượng trưng quá cụ thể nào

    Ví dụ:

    – I sent my boss a gift for her birthday

    (Món quà ở đây chỉ để thể hiện tình cảm, không tượng trưng cụ thể cho điều gì)

    2. “Present”:m

    ón quà , quà tặng

    “Present” dùng để nói đến những món quà mang ý nghĩa ít trang trọng hơn, các món quà này thường được trao cho nhau bởi những người có vị thế ngang hàng hoặc một người có vị thế thấp hơn trao cho một người ở vị thế cao hơn.

    Ví dụ:

    – My co-worker give me a movie ticket

    – My daughter brought a psent for me

    “Present” thường được trao kèm theo một ý nghĩa tượng trưng nào đó

    Ví dụ:

    – In my best friend’s wedding, I walked up and handed the bride and groom their psent

    (Trong đám cưới của người bạn thân tôi, tôi đã đi lên và trao tặng họ một món quà)

    (Một món quà mang ý nghĩa thể hiện sự thân thiết)

     

    ———————————————————————-

    Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn:

    • Thời gian tương tác nhiều hơn so với học nhóm, 100% thời gian là của bạn

    • Tiết kiệm thời gian đi lại

    • Tiết kiệm chi phí

    • Tự tin nói chuyện với giáo viên

    —————————————————————————

     Đăng ký để được tư vấn về lộ trình học tập và học thử miễn phí lớp tiếng Anh Online 1:1 nào: https://goo.gl/LiJWGc

     Thông tin liên hệ:

     touchskyenglish.com

     0901 380 577 – 0901 480 577

     [email protected]

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Gift Và Present Đơn Giản Trong Tiếng Anh
  • Arraylist Và Linkedlist Trong Java
  • Sự Khác Nhau Giữa Linkedlist Và Arraylist Trong Java?
  • Phân Biệt Celebration Và Festival
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Mệnh(Fate) Và Số Phận (Destiny) Là Gì?
  • Phân Biệt Gift Và Present

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục?
  • Năng Lực Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Cách Dùng Can Và Could Trong Các Trường Hợp Đưa Ra Yêu Cầu, Xin Phép
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Loại Hình Căn Hộ Cao Cấp, Trung Cấp Và Bình Dân
  • Sự Khác Nhau Giữa Nhà Phố Và Căn Hộ
  • 1. Gift

    Ý nghĩa: Món quà, quà tặng.

    Gift được dùng để nói về những món quà mang ý nghĩa trang trọng, các món quà này có thể do một người giàu tặng một người nghèo hơn hoặc một người ở vị thế cao tặng cho một người ở vị thế thấp.

    Ví dụ:

    The watch was a gift from my mother.

    Chiếc đồng hồ là món quà của mẹ tôi.

    The family made a gift of his paintings to the gallery.

    Gia đình đã tặng bức tranh của ông ý cho triển lãm như một món quà.

    Gift còn được sử dụng khi nói về khả năng thiên bẩm của một người.

    Ví dụ:

    She has a great gift for music.

    Cô ấy có một khả năng thiên bẩm lớn về âm nhạc.

    She can pick up a tune instantly on the piano. It’s a gift.

    Cô ấy có thể bắt nhịp trên đàn piano rất chính xác. Đó là một khả năng thiên bẩm.

    Gift có thể được trao một cách rất tự nhiên không kèm theo một ý nghĩa tượng trưng quá cụ thể nào.

    Ví dụ:

    I sent my Grandma a gift for her birthday.

    Tôi đã gửi cho bà tôi một món quà nhân dịp sinh nhật.

    (Món quà để thể hiện tình cảm, không tượng trưng cụ thể cho điều gì)

    2. Present

    Ý nghĩa: Món quà , quà tặng.

    Present dùng để nói đến những món quà mang ý nghĩa ít trang trọng hơn, các món quà này thường được trao cho nhau bởi những người có vị thế ngang hàng hoặc một người có vị thế thấp hơn trao cho một người ở vị thế cao hơn.

    Ví dụ:

    They gave me theatre tickets as a psent.

    Họ cho tôi vé đi xem ca nhạc như một món quà.

    My son brought a psent for me.

    Con trai tôi đã tặng tôi một món quà.

    Present thường được trao kèm theo một ý nghĩa tượng trưng nào đó.

    Ví dụ:

    In my best friend’s wedding, I walked up and handed the bride and groom their psent.

    Trong đám cưới của người bạn thân tôi, tôi đã đi lên và trao tặng họ một món quà.

    (Một món quà mang ý nghĩa thể hiện sự thân thiết).

    Bài tập:

    Đáp án

    1. psent

    2. gift

    3. gift

    4. gift

    5. psent

    6. gift

    Yến Nga tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt “Gift” Và “Present”
  • Cách Phân Biệt Gift Và Present Đơn Giản Trong Tiếng Anh
  • Arraylist Và Linkedlist Trong Java
  • Sự Khác Nhau Giữa Linkedlist Và Arraylist Trong Java?
  • Phân Biệt Celebration Và Festival
  • Cách Phân Biệt Gift Và Present Đơn Giản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt “Gift” Và “Present”
  • Phân Biệt Gift Và Present
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục?
  • Năng Lực Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Cách Dùng Can Và Could Trong Các Trường Hợp Đưa Ra Yêu Cầu, Xin Phép
  • 3

    (60.99%)

    81

    votes

    1. Gift – /ɡɪft/

    1.1. Định nghĩa

    “Gift” là một danh từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “món quà, quà tặng”.

    Ví dụ:

    • The bag was a gift from my best friend. 

    (Chiếc túi là một món quà từ người bạn thân nhất của tôi.)

    • Mike gave Jenny a storybook as a gift.

    (Mike đã tặng Jenny một cuốn truyện như một món quà.)

    1.2. Cách dùng Gift trong tiếng Anh

    Cách dùng 1: Gift được sử dụng để nói về những món quà, quà tặng mang ý nghĩa quan trọng. Món quà này có thể do người có vị thế, cấp bậc cao ơn tặng cho người có vị thế, cấp bậc thấp hơn. 

    Ví dụ:

    • The boss gave me the notebook as a gift.

    (Sếp đã tặng tôi cuốn sổ như một món quà.)

    • Mrs. Maria always sends expensive gifts to her granddaughter.

    (Mrs. Maria always sends expensive gifts to her granddaughter.)

    Cách dùng 2: Gift được sử dụng để nói về khả năng đặc biệt, thiên bẩm của một ai đó. 

    Ví dụ:

    • Daniel has a gift for volleyball.

    (Daniel có năng khiếu về bóng chuyền.)

    • Mrs. Vanga can pdict the future. This is a gift.

    (Bà Vanga có thể dự đoán tương lai. Đây là một tài năng thiên bẩm.)

    1.3. Cụm từ thông dụng với Gift

    Cụm từ

    Dịch nghĩa

    Annual gift

    Quà hàng năm

    Birthday gift

    Quà sinh nhật

    Charitable gift

    Món quà từ thiện

    Deed of gift

    Chứng thư quà tặng

    Expensive gifts

    Những món quà đắt tiền

    Generous gift

    Món quà hào phóng

    Special gift

    Món quà đặc biệt

    Gift of life

    Quà tặng cuộc sống

    Gift of time

    Món quà của thời gian

    Gift wrap

    Gói quà

    Birthday gift

    Quà sinh nhật

    Gift of gab

    Khả năng nói chuyện, hùng biện lưu loát

    Gift shop

    Cửa hàng quà tặng

     

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

    2. Present – /ˈpz.ənt/

    2.1. Định nghĩa

    “Present” cũng là một danh từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “món quà, quà tặng, quà biếu”.

    Ví dụ:

    • Mike gave me a psent last night.

    (Mike đã tặng quà cho tôi tối qua.)

    • My best friend gave me a special psent for my birthday, which is a dog.

    (Người bạn thân nhất của tôi đã tặng tôi một món quà đặc biệt trong ngày sinh nhật của tôi, đó là một con chó.)

    2.2. Cách dùng Present trong tiếng Anh

    Cách dùng 1: Present được sử dụng để nói về một món quà ít trạng trọng hơn, một cái gì đó mà bạn được cho, mà không yêu cầu, vào một dịp đặc biệt như lễ cưới, sinh nhật,… , đặc biệt là để thể hiện tình bạn hoặc để nói lời cảm ơn.

    Ví dụ:

    • My dad gave me a bicycle as a psent.

    (Sếp đã tặng tôi cuốn sổ như một món quà.)

    • Linda has just been given a wedding psent by her father. It’s a car.

    (Linda vừa được bố tặng quà cưới. Nó là một chiếc xe ô tô.)

    Cách dùng 2: Present còn được sử dụng với một ý nghĩa khác là chỉ sự có mặt, hiện diện (tính từ) hay “hiện tại” (danh từ). Tuy nhiên, ở trong bài viết này, chúng ta chỉ nhắc tới nghĩ “món quà”.

    Cụm từ

    Dịch nghĩa

    Birthday psent

    Món quà sinh nhật

    Christmas psent

    Quà giáng sinh

    Present day

    Hiện nay

    Present perfect

    Hiện tại hoàn thành

    At psent

    Hiện tại

    Makes a psent

    Làm một món quà

    Wedding psent

    Quà cưới

    Present itself

    Tự trình bày

    3. Phân biệt Gift và Present trong tiếng Anh

    Cả hai từ Gift và Present đều mang nghĩa là “món quà, quà tặng”. Tuy nhiên chúng khác nhau ở cách dùng như sau:

    • Gift:

      Sử dụng nói về món quà trang trọng;

    • Present:

      Sử dụng nói về món quà ít trang trọng hơn, đôi khi dùng để thể hiện tình bạn hay nói lời cảm ơn.

    Ví dụ:

    • The director gives us an annual gift of the handbook.

    (The director gives us an annual gift of the handbook.)

    • I will send Susie a birthday psent as soon as possible.

    (Tôi sẽ gửi quà sinh nhật cho Susie sớm nhất có thể.)

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Arraylist Và Linkedlist Trong Java
  • Sự Khác Nhau Giữa Linkedlist Và Arraylist Trong Java?
  • Phân Biệt Celebration Và Festival
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Mệnh(Fate) Và Số Phận (Destiny) Là Gì?
  • Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Vs Present Perfect Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Tổng Hợp Các Lý Thuyết Và Công Thức Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng
  • Giải Đáp Toán Học: Tổ Hợp, Chỉnh Hợp, Hoán Vị Là Gì?
  • Phân Biệt Hàng Giả, Hàng Nhái Bằng Mã Vạch
  • 1. Xét về tính trọn vẹn của hành động

    – Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).

    Ví dụ: 

    My mom has cooked pasta for me. It looks delicious. (Mẹ nấu mì Ý cho tôi. Nhìn nó rất ngon.)

    – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).

    Ví dụ:

    My mom has been cooking pasta for me. It must be delicious when it’s finished. (Mẹ tôi vẫn đang nấu mì Ý cho tôi. Lúc xong chắc hẳn nó sẽ ngon lắm.)

    2. Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình

    – Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, tức nó diễn tả ai đã làm gì được bao nhiêu, được mấy lần tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi  How many?/ How much)

    Ví dụ:

    I have lost 2 kilos since I was ill. (Tôi đã giảm 2 kg kể từ khi tôi bị ốm.)

    He has seen that film twice. (Anh ấy xem bộ phim đó 2 lần rồi.)

    – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình, tức nó diễn tả ai đó đã làm gì được bao lâu tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How long?)

    Ví dụ:

    3. Lưu ý

    – Các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) như “be, have, like, know, think…” thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành hơn là hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    It has been there for a long time. (Nó đã ở đó trong 1 thời gian dài rồi.)

    I’ve known John for a very long time. (Tôi đã biết John được 1 thời gian dài rồi.)

    – Các động từ “sit, lie, wait, stay” thường được ưu tiên sử dụng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    He has been waiting in front of her flat for hours. (Anh ấy đã đứng đợi trước cửa căn hộ của cô ấy nhiều giờ rồi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Câu 2Sqrt4 Cho Các Phát Biểu Sau Về…
  • Phân Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể
  • Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả!
  • Cách Phân Biệt A, An Và The

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • 1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

    Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

    Ví dụ:

    A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn

    He has seen a girl (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một cô gái.

    1.1. Dùng “an” trước:

    Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

    Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)

    Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)

    Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)

    Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

    1.2. Dùng “a” trước:

    *Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.

    Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…

    *Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

    Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)

    *Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.

    Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh)

    *Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

    Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)

    *Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

    Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.

    Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Các Loại Da Bò Trên Thị Trường
  • Cách Phân Biệt If Và Whether

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Học tiếng Anh

    : Chương trình đào tạo tiếng anh dành cho người mất căn bản

    Cả hai từ whether và if đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “yes/no question” trong câu gián tiếp. Ví dụ:

    • He asked me whether I felt well. (Anh ấy hỏi tôi rằng liệu tôi có cảm thấy khỏe không?)
    • We’re not sure if they have decided. (Chúng tôi không chắc liệu họ đã quyết định chưa?) học tiếng anh

    Tuy nhiên, bạn cần phân biệt cách sử dụng hai từ if và whether trong những trường hợp sau đây:

    1. Sau động từ discuss thì thường người ta hay dùng whether hơn là if, Ví dụ:

    2. Sau giới từ thì chúng ta chỉ dùng whether, Ví dụ:

    • We talked about whether we should go or not. (Bố mẹ đang bàn xem chúng ta có nên chuyển đi hay không?)
    • I looked into whether he should stay. (Tôi đang xem xét liệu anh ta có nên ở lại không?)

    3. Với động từ nguyên thể (To Infinitive) thì chúng ta chỉ dùng whether mà không dùng if, Ví dụ:

    • She can’t decide whether to buy the house or wait. (Cô ấy không thể quyết định được nên mua ngôi nhà hay tiếp tục chờ thêm nữa).
    • He considered whether to give up the position or quit next year. (Anh ấy đang cân nhắc xem nên từ bỏ vị trí này hay là bỏ việc vào năm tới).

    4. Sự khác nhau cuối cùng là whether được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn if được dùng với trong tình huống suồng sã, thân mật, Ví dụ:

    • Let me know whether you will be able to attend the conference. (Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể tham dự buổi hội thảo).
    • The CEO will decide whether this is a risk worth taking. (Ban giám đốc đang cân nhắc xem liệu điều đó có đáng để mạo hiểm hay không?)
    • He asked if she had seen that film. (Anh ấy hỏi xem liệu cô ấy đã xem bộ phim đó chưa?)
    • She wondered if Tom would be there the day after. (Cô ấy đang băn khoăn liệu Tom có ở đây ngày mai không?)

    10 điểm khác nhau giữa “if” và “whether”

    1. Dẫn câu phụ chủ ngữ không dùng “if”. Whether we go there is not decided. Việc chúng tôi có đi đến đó hay không vẫn chưa được quyết định.

    2. Dẫn câu phụ bổ ngữ (biểu ngữ) không dùng “if”. Vd: The question is whether we can get there on time. Câu hỏi được đặt ra là liệu chúng tôi có đến nơi kịp giờ không.

    3. Dẫn câu phụ đồng vị không dùng “if”. VD: He asked me the question whether the work was worth doing. Anh ấy hỏi tôi việc đó có đáng để làm không.

    4. Dẫn câu phụ tân ngữ sau giới từ không dùng “if”. Vd: I’m thinking about whether we’ll have a meeting. Tôi đang nghĩ đến việc chúng ta có nên gặp gỡ không.

    5. Trực tiếp dùng với “or not” không dùng “if”. Vd: I don’t know whether or not you will go. Tôi không biết liệu cậu có đi không.

    6. Câu phụ tân ngữ đặt ở đầu câu không dùng “if” . Vd: Whether you have met George before, I can’t remember. Tôi không thể nhớ là cậu đã gặp George trước đây chưa nữa.

    7. Sau “discuss” không dùng “if” . Vd: We’re discussing whether we’ll go on a picnic. Chúng tôi đang bàn coi có nên đi dã ngoại không.

    9. Trước động từ nguyên dạng dùng “whether”không dùng “if”. Vd: He doesn’t know whether to go or not. Anh ấy không biết nên đi hay không.

    10. Câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định không dùng “whether” . Vd: She asked me if Tom didn’t come. Cô ấy hỏi tôi có phải là Tom đã không đến không.

    Chú ý: Sau một số động từ như “wonder, not sure ….” vẫn có thể dùng ” whether”dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định. Ví dụ: I wonder if [whether] he isn’t mistaken. Tôi tự hỏi không biết anh ấy có mắc lỗi không nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Cách Phân Biệt Vàng Trắng Và Bạc Dễ Nhất
  • Difference Between Going To And Present Continuous

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Bằng Lái Xe Máy Giả
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Giả / Thật
  • Son Black Rouge Chính Hãng Giá Bao Nhiêu? Review Son Đẹp Giá Tốt
  • Son Black Rouge Màu Đỏ Đất A02 Có Đẹp Không? Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu
  • Top 4 Cách Check Mã Vạch Son Black Rouge Chính Hãng
  • Key Difference – Going To vs Present Continuous

    Several grammatical formations can be used to talk about the future. Going to and psent continuous are two such constructions. Although many people assume that going to and psent continuous are the same due to their similar grammatical structure, there is a distinct difference between the two. Going to can be used to talk about general plans, intentions as well as events that are likely to happen. In contrast, the psent continuous is used to talk about a fixed arrangement. This is the key difference between Going To and Present Continuous.

    What Does Going to Mean and When to Use?

    The phrase going to can be used to talk about a future. Going to have two specific functions in the future.

    Talking about plans, intentions and decisions (that have been already made)

    I’m going to read it tonight. She is going to start cooking soon. We’re going to get married.

    Predicting something that’s likely to happen based on psent evidence

    Be careful; you are going to slip. Look at those clouds; it’s going to rain. She’s going to have a baby.

    Formation of Sentence Using Going to

    Subject + be (am/is/are) + going to + infinitive + complement

    I am going to write a letter. He is going to complete the assignment tonight. She is going to drive to work today.

    What is Present Continuous?

    Present continuous is mainly used to refer to events and actions that are happening in the psent. However, it is also used to denote future as well. Present continuous can be used to fixed plans with a definite time and/or place.

    She is starting school next January. He is taking his son to Disneyland for his birthday. I’m meeting the bank manager at 10’o clock. I’m flying to London on 26th.

    Formation of Sentence Using Present Continuous

    Subject + be (am/is/are) + psent participle

    I am running You are running She/ He/ It is running We are running They are running

    What is the difference between Going To and Present Continuous?

    Going to refers to the future.

    Present continuous can refer to both psent and future.

    Going to is used with general plans and intentions.

    Present continuous is used with fixed arrangements.

    Going to uses the infinitive form of a verb.

    Present continuous uses the psent participle of a verb.

    Prediction:

    Going to can be used to talk about something that is likely to happen.

    Present continuous cannot be used to talk about something that is likely to happen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Bồ Câu Trống Mái. Đặc Điểm Của Bồ Câu Trống Mái Từng Giai Đoạn
  • 6 Cách Phân Biệt Chim Bồ Câu Trống Và Mái Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Chim Bồ Câu Pháp Và Cách Chọn Chim Giống Tốt Nhất
  • Phân Biệt Bồ Câu Trống Mái Một Cách Nhanh Nhất
  • Tai Nghe Apple Airpods 2 Chính Hãng, Giao Hàng Toàn Quốc
  • Cách Phân Biệt Whether Và If

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Kimono Và Yukata
  • Về ngữ nghĩa câu

    – Tom didn’t know whether Peter would arrive on Friday.

    – Tom didn’t know if Peter would arrive on Friday.

    – Tom đã không biết liệu rằng Peter có đến vào thứ sáu hay không Sử dụng khi diễn giải 1 câu hỏi gián tiếp

    I’m not sure whether / if I’ll can help you. (Tôi không chắc liệu rằng tôi có thể giúp bạn không)

    Câu hỏi nghi vẫn được tường thuật lại sử dụng If và Whether

    I don’t know if / whether I can finish this task. (Tôi không biết liệu rằng tôi có thể kết thúc nhiệm vụ này không)

    Một số trường hợp không thể sử dụng chung If và Whether

    Về ngữ nghĩa câu

    Tom didn’t know whether Peter would arrive on Friday or Saturday. (Tom không biết liệu rằng Peter sẽ đến vào thứ sáu hay thứ bảy).

    Trong câu này khi chúng ta sử dụng whether sẽ nêu nổi bật ý Peter sẽ đến có thể vào thứ sáu hay thứ bảy. Khi chúng ta sử dụng If thay thế cho whether:

    Tom didn’t know if Peter would arrive on Friday or Saturday. (Tom không biết Peter sẽ đến vào thứ sáu hay thứ bảy không).

    Trong câu này ngoài hai phương án đến vào thứ sáu hay thứ bảy, Peter còn có thể sẽ không đến nữa.

    Chỉ dùng Whether

    1.Sau giới từ chúng ta chỉ dùng Whether.

    There was a big argument about whether we should reorganize our company. (Đã có một cuộc tranh cãi lớn về việc liệu rằng chúng ta có nên tái tổ chức lại công ty không)

    Sử dụng Whether thay cho If khi sử dụng đi trước động từ nguyên dạng (to V)

    They can’t decide whether to buy this car now or wait. (Họ không thể quyết định liệu rằng nên mua cái xe này bây giờ hay chờ đợi)

    Khi sử dụng trong câu mà mệnh đề hỏi đóng vai trò chủ ngữ hay tân ngữ ta không dùng if

    – Whether I can wake up early tomorrow morning is another matter. – (Chủ ngữ)

    Liệu rằng tôi có thể dậy sớm vào sáng mai không là một vấn đề khác

    – The question is whether he can meet her. – (Tân ngữ)

    Câu hỏi đặt ra là liệu rằng anh ta có thể gặp cô ta không Whether được ưu tiên sử dụng hơn trong 1 câu có chứa câu lựa chọn đi với giới từ or.

    I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down (Tôi đang do dự không biết liệu rằng có mua quần áo mùa hè bây giờ hay đợi tới khi hạ giá)

    Chỉ dùng If

    1.Câu mệnh đề hỏi đóng vai trò tân ngữ ở dạng phủ định không dùng whether

    She asked me if Peter didn’t join. (Cô ấy hỏi tôi có phải là Peter đã không tham gia ).

    Sau một số động từ như “wonder, not sure…” vẫn có thể dùng whether dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định.

    – I wonder if [whether] he doesn’t come. (Tôi tự hỏi không biết anh ấy có không đến không).

    Bài tập:

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×