Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Could/might + Have, Should/ought To + Have, Must + Have, Would + Have
  • Điểm Danh Các Loại Hoa Đào Chơi Tết Được Ưa Chuộng Nhất
  • Cách Phân Biệt Đào Sapa Và Đào Trung Quốc, Tránh Tiền Mất Tật Mang
  • Phân Biệt Và Ứng Dụng Của Các Loại Đá Trong Xây Dựng
  • Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

    第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

    Tin tức mới

    1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù

    2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng

    3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng

    4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng

    5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng

    6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Viêm Da Dị Ứng Với Zona Một Cách Chi Tiết Nhất. Xem Ngay.
  • 9 Điểm Zippo Fake Không Thể Làm Giống Zippo Xịn !
  • Năm Sản Xuất Zippo Có Quan Trọng Không?
  • Phân Biệt Mộc Đáy Zippo Sterling Silver Qua Từng Thời Kỳ
  • Cách Phân Biệt Zippo Thật Chính Hãng Và Giả, Nhái, Fake
  • Phân Biệt Đối Xử Trong Tiếng Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Qua Những Câu Châm Ngôn (8)
  • Phân Biệt Cách Dùng Learn Và Study
  • Ngữ Pháp: Phân Biệt “Such As”, As Và Like
  • Phân Biệt Cách Dùng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • (Tiếng cười) “Chú Joe thì lại phân biệt đối xử.”

    (笑声) “乔叔叔是一个种族主义者。”

    ted2019

    “Trong nhiều nơi, phụ nữ bị phân biệt đối xử và ngược đãi.

    “在许多地方,妇女受到歧视和虐待。

    jw2019

    Thử thách 3: Đối mặt với sự phân biệt đối xử

    挑战3:应付不平等的待遇

    jw2019

    Lebanon có khoảng 400,000 người tị nạn Palestine và họ phải chịu đựng việc bị phân biệt đối xử.

    黎巴嫩有约40万的巴勒斯坦难民, 他们受到当地法律的不公平对待。

    ted2019

    Nhưng sự thiên vị thuật toán có thể dẫn đến các hành vi phân biệt đối xử.

    不过算法偏见还会导致 各种歧视性的做法

    ted2019

    Thậm chí, tôi đã không thèm phân biệt đối xử với họ.

    我最後停止了歧視快樂的人──

    ted2019

    Trên thế giới, phụ nữ bị bạo hành và phân biệt đối xử.

    当今世界,妇女遭受暴力对待和性别歧视的现象十分普遍,一些宗教甚至不公平地对待妇女。

    jw2019

    Phân biệt đối xử đối với người đồng tính hiếm xảy ra.

    由于世俗对同性恋常投以異樣眼光。

    LASER-wikipedia2

    Phụ nữ và dân tộc thiểu số bị phân biệt đối xử.

    婦女和少數民族也被歧視

    LASER-wikipedia2

    Phân biệt đối xử vì lý do khuynh hướng tình dục đã bị cấm hoàn toàn vào năm 1996.

    由於1967年一項立法的引入,同性之間的性行為最終於1969年被除罪化。

    LASER-wikipedia2

    Sợ bị phân biệt đối xử, nhiều người không đi xét nghiệm hoặc không tiết lộ bị nhiễm HBV

    由于害怕被人歧视,许多人都不愿意接受肝炎测试,也不愿意让别人知道自己患有乙型肝炎

    jw2019

    Tuy nhiên, một số người cáo buộc rằng điều này không tiệt trừ phân biệt đối xử trong giáo dục.

    然而,有些人提出指責,此舉並未消除教育之中的歧視

    WikiMatrix

    Lý do là phân biệt tuổi tác: đó là phân biệt đối xử và định kiến dựa vào độ tuổi.

    原因在于年龄歧视, 即基于年龄的歧视和偏见。

    ted2019

    Bảo vệ: Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi lạm dụng, bỏ bê, khai thác và phân biệt đối xử.

    Protection:儿童有权利免于遭受虐待、忽视、压榨和歧视。

    WikiMatrix

    Người Do Thái và người theo đạo Tin Lành bị phân biệt đối xử trước đó nay được đặt ngang hàng.

    至此为止被歧视的犹太人和新教徒获得了平等的权利。

    LASER-wikipedia2

    1979 – Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua Công ước loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ.

    1979年:联合国大会在纽约通过《消除對婦女一切形式歧視公約》。

    LASER-wikipedia2

    Thiên vị thuật toán có thể dẫn đến nhiều trải nghiệm bị loại trừ ra và các hành vi phân biệt đối xử.

    算法也将会导致排他的经历和 歧视性的做法

    ted2019

    Tòa án Nhân quyền Châu Âu đã bảo vệ cha mẹ là Nhân Chứng khỏi sự phân biệt đối xử như thế nào?

    欧洲人权法院就处理过这类案件。 在两宗案件里,父母一方是耶和华见证人,一方不是耶和华见证人。

    jw2019

    Nó trở thành một chính sách về “sự phân biệt đối xử tích cực,” mà ngày nay chúng tôi gọi nó như vậy.

    这成了一项“良性的歧视”政策 我们这样称呼它

    ted2019

    3 tháng 6: Tòa án tối cao của México quy định rằng luật pháp tiểu bang cấm kết hôn đồng giới là phân biệt đối xử.

    6月3日, 墨西哥最高法院裁定该国禁止同性婚姻的法律是歧视性的。

    LASER-wikipedia2

    Chúng tôi không in các hình ảnh mô tả nội dung bạo lực, gây sốc, thù hằn, không khoan dung hay phân biệt đối xử.

    Google 禁止列印描繪暴力舉止、駭人內容、仇恨或歧視行為的相片。

    support.google

    Nội dung cũng có thể bao gồm nội dung khiêu dâm, phân biệt đối xử hoặc khuyến khích sử dụng ma túy bất hợp pháp.

    这类应用还可能包括赤裸裸的色情内容、歧视内容或美化吸毒行为的内容。

    support.google

    Càng ngày càng có nhiều những nghiên cứu đưa ra rằng những người bị phân biệt đối xử nhiều hơn thường có sức khỏe yếu hơn.

    越来越多的研究表明, 经历较多歧视的人 身体更有可能不健康。

    ted2019

    Những hoạt động đó mới chính là ngọn nguồn của sự phân biệt đối xử chống lại những tín ngưỡng thiểu số và giới tính thiểu số.

    我想要强调的是 我们必须挑战 这些穆斯林原教旨主义者的运动 因为他们威胁了人权 在穆斯林占人口大多数的环境下 并且他们采用各种方法侵犯人权.

    ted2019

    具体而言,您的广告、关键字和网站不得宣扬与受保护群体的信仰相关的对立或反对情绪,包括宗教信仰、种族、残障、年龄、国籍、退伍军人身份、性取向、性别、性别认同或者与制度性歧视/边缘化相关的其他特征。

    support.google

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Đối Xử Dựa Trên Giới Tính
  • Rối Loạn Phân Liệt Cảm Xúc
  • Bệnh Viện Tâm Thần Trung Ương 2
  • Tập 65 Phật Thuyết Thập Thiện Nghiệp Đạo Kinh
  • Chính Sách Giá Trong Marketing Và 6 Chiến Lược Định Giá Quan Trọng
  • Cách Phân Biệt A, An Và The Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Chó Husky Và Alaska
  • Phân Biệt “Apartment”, “Condo”, “Flat” Và “Loft”
  • Emas: Phân Biệt ‘can’, ‘may’ Và ‘be Able To’
  • Chẩn Đoán Chính Xác Về Bệnh Sốt Rét
  • Phân Biệt Hen Và Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.

    • Mạo từ xác định (definite article) “The”

          The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết  đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

    Các trường hợp dùng mạo từ “The”

    Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

    Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)

    Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó

    I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)

    TRước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề

    The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)

    Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu

    Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)

    My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)

    Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.

    You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!)

    He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)

    The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

    The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)

    The fast-food is more and more pvelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)

    Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định

    The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

    The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

    The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)

    The + of + danh từ

    The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany

    The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình

    The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)

    The Browns (Gia đình Brown)

    Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.

    They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)

    Một số trường hợp không dùng mạo từ xác định “The”

    Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố

    (Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)

    Europe;vi:Châu Âu, France, Wall Street, Sword Lake

    Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào

    I like dogs.

    Oranges are good for health.

    Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt

    Men fear death.

    The death of his father made him completely hopeless.

    Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách

    My friend, không phải “my the friend”

    The man’s wife không phải “the wife of the man”

    Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu

    They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)

    Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)

    Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)

    Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại

    Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)

    In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)

    To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)

    Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

    • Mạo từ không xác định (Indefinite artcile)“a, an”.

    Các trường hợp dùng mạo từ “A/An”

    Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được

    We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.)

    He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.)

    Trước một danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ complement

    He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.)

    Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

     A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

    A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

    Half: Ta dùng “a half” nếu half được heo sau một số nguyên

    2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half

    Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)

     Một số trường hợp không dùng mạo từ xác định “a/an”

    Trước danh từ số nhiều

    A/ an không có hình thức số nhiều

    Ta nói apples, không dùng an apples

    Không dùng trước danh từ không đếm được

    What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.)

    Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

    Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)

    Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng)

    Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”

    “a” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm

    a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)

    Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)

    a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)

    “an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

    an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)

    an hour (một giờ đồng hồ)

    “an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm

    an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X

    Trung tâm tiếng Anh NEWSKY sưu tầm và tổng hợp

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Quan Hệ Pháp Luật Và Quan Hệ Xã Hội Khác
  • Kem Chống Nắng The Saem Eco Earth Power Sun Cream Spf50+
  • Kem Chống Nắng The Saem Chính Hãng, Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh
  • Giày Adidas Yeezy 700 Rep 1:1
  • Cách Phân Biệt: C/q/k, I/y

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Sa ‘Kush’ Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kush Và Og (Sinh Học)
  • On’Yomi Và Kun’Yomi Trong Chữ Kanji?
  • Cách Đọc Âm On Và Âm Kun Trong Tiếng Nhật Và Các Âm Khác
  • Cách Phát Âm L Và N Chuẩn Sát Bạn Nên Tham Khảo
  • 5- Quy tắc viết phụ âm đầu “cờ ”:

    A) Ghi nhớ:

    Âm đầu “cờ” được ghi bằng các chữ cái c, k, q.

    – Viết q trước các vần có âm đệm ghi bằng chữ cái u.

    – Viết k trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia)

    – Viết c trước các nguyên âm khác còn lại.

    B) Bài tập thực hành:

    Bài 1: Điền c / k /q:

    …ì …ọ, ….iểu …ách, chúng tôi …o, …èm …ặp, …ì chúng tôi …ẻ …ả, ….ập ….ênh, chúng tôi …ách, chúng tôi …ương, …ính …ận, ….ảm ….úm, …o …éo, …uả ……uyết, ….ảnh ….uan

    Đáp án: kì cọ, kiểu cách, quanh co, kèm cặp, kì quan, kẻ cả, cập kênh, quy cách, kim cương, kính cận, cảm cúm, co kéo, quả quyết, cảnh quan

    Bài 2: Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi bằng các con chữ q/k/c.

    Đáp án:

    – quấn quýt, quanh quẩn, quang quác,…

    – cằn cỗi, cần cù, cục cằn, cặm cụi,…

    – kiêu kì, kênh kiệu, kẽo kẹt,…

    Bài 3: Điền c/ k/ q:

    – …ày sâu …uốc bẫm. 

    – …ốc mò …ò xơi.

    – …ết tóc xe tơ. 

    – ….ông thành danh toại.

    – …uýt làm chúng tôi chịu. 

    – chúng tôi hơi bén tiếng.

    – ….én ….á chọn ….anh. 

    – ….ề vai sát ….ánh.

    Đáp án:

    – cày sâu cuốc bẫm. 

    – cốc mò cò xơi.

    – kết tóc xe tơ. 

    – công thành danh toại.

    – quýt làm cam chịu. 

    – quen hơi bén tiếng.

    – kén cá chọn canh. 

    – kề vai sát cánh.

    6- Quy tắc viết phụ âm đầu “gờ”, “ngờ” :

    Ghi nhớ:

    – Âm đầu “gờ” được ghi bằng con chữ g, gh.

    – Âm đầu “ngờ” được ghi bằng con chữ ng, ngh.

    – Viết gh, ngh trước các nguyên âm e, ê, i, iê (ia).

    – Viết g, ng trước các nguyên âm khác còn lại.

    7- Quy tắc viết nguyên âm i / y :

     Ghi nhớ:

    – Nếu đứng một mình thì viết y (y tế, ý nghĩ ).

    – Nếu đứng sau âm đệm u thì viết y (suy nghĩ, quy định ).

    – Nếu nguyên âm đôi iê đứng đầu tiếng thì viết y (yên ả, yêu thương).

    – Nếu là vị trí đầu tiếng (không có âm đệm) thì viết i (im lặng, in ấn ).

    – Nếu là vị trí cuối tiếng (trừ uy, ay, ây) thì viết i (chui lủi, hoa nhài).

    Tác giả: Ban Biên tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cặp Động Từ 行くVà 来る|Kênh Du Lịch Locobee
  • Nắm Vững Cấu Trúc However Nhanh Chóng Nhất
  • Phân Biệt Master Bill Và House Bill
  • Master Bill, House Bill Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Mbl Và Hbl
  • Phân Biệt Ổ Cứng Ssd Và Hdd – Những Điều Bạn Cần Biết
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông

    --- Bài mới hơn ---

  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Tự Kỷ Và Trầm Cảm – Phân Biệt Đúng Để Điều Trị Kịp Thời
  • Trầm Cảm Và Tự Kỷ Có Giống Nhau Không?
  • 2. Ba loại ngôn ngữ này khác nhau ở đâu?

     

    Cách phát âm của 3 thứ tiếng kia rất khác nhau nhưng lại sử dụng cùng một hệ chữ viết, đó là chữ Hán. Nhưng sau Cách mạng văn hóa, Trung Quốc ngày nay dùng chữ giản thể còn Đài Loan và Hồng Kông vẫn còn dùng chữ phồn thể. Chữ phồn thể thì khó viết và khó nhớ hơn do nhiều nét lằng nhằng hơn so với chữ Hán giản thể mà Trung Quốc đại lục sử dụng. Tuy nhiên mọi người thích chữ phồn thể hơn giản thể vì từng nét, từng chữ trong chữ phồn thể đều mang 1 ý nghĩa nhất định. Tính chất địa phương của các thứ tiếng ở Trung Quốc rất rõ rệt nên cùng một chữ cùng một cách viết nhưng lại có cách phát âm hoàn toàn khác nhau. Chính vì vậy, trong quá trình giao tiếp, thậm chí chính những người Trung Quốc còn bị vướng những khó khăn vì sự khác biệt vùng miền. Họ thường dùng cách viết ra nếu gặp phải bất đồng ngôn ngữ.

    3. Vậy muốn học tiếng Trung Quốc thì chọn loại tiếng nào?

     

    Nếu bạn muốn học tiếng Trung Quốc để đi du học, đi du lịch Trung Quốc thì nên học tiếng Trung Quốc đại lục (Tiếng Quan thoại) vì đó là tiếng phổ thông được sử dụng rộng rãi nhất. Ngay cả ở Đài Loan hay Hồng Kông thì người ta vẫn sử dụng tiếng phổ thông này để giao tiếp và có thể nghe hiểu điều bạn muốn nói.

    Sự khác biệt giữa các ngôn ngữ ở Trung Quốc cũng giống như ở Việt Nam với tiếng của 3 miền. Để học tốt tiếng Trung thì bạn nên theo học bắt đầu từ các lớp tiếng Trung cơ bản để được hướng dẫn về những kỹ năng cơ bản nhất khi học tiếng Trung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job
  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Mập Bụng Và Bụng Bầu Giúp Chị Em Dễ Nhận Biết Nhất
  • Phân Biệt Bụng Mỡ Với Bụng Bầu
  • Phân Biệt Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Cách Nhận Biết Tẩy Trang Bioderma Thật Và Giả “chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • Phân Biệt Các Loại Mụn Thường Gặp Và Những Cách Nhận Biết
  • Để giúp các bạn học tiếng Anh không bị nhầm lẫn về nghĩa và cách dùng Will và Be going to. Trong bài viết này chúng ta sẽ phân tích cách dùng Will và Be going to, sự khác biệt của 2 động từ này một cách cụ thể.

    1. Cách dùng Will

    + Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì.

    Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.

    Ồ, mình đã để cửa mở. Tôi sẽ đi và đóng cửa lại.

    I’m too tired to walk home. I think I will get a taxi.

    Tôi rất mệt không thể đi bộ về nhà được. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt một chiếc taxi.

    I’ve asked John to help me but he won’t.

    Tôi đã nhờ John giúp tôi nhưng anh ta không thể.

    + Dùng Will để dự đoán về tương lai.

    David will be five years old next month

    (David sẽ tròn 5 tuổi vào tháng tới).

    + Dùng Be going to cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra. + Dùng Be going to để nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai. 1. Will không diễn tả một dự định

    + Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét

    We‘re going to drive/We‘re driving down to the South of France. ~ That’ll be a long journey. ~ Yes, it’ll take two days. We‘ll arrive on Sunday.

    3. Chúng ta có thể dùng cả Will và Be going to để dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.

    I think United will win the game. Hoặc

    I think United are going to win the game

    I think United will win the game.

    (Tôi nghĩ đội Mĩ sẽ thắng trận đấu)

    One day people will travel to Mars.

    (Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)

    Bài tập 1: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

    A: The alarm’s going. It’s making an awful noise. B: OK, I’ll switch (switch) it off.

    A1: Did you buy this book?

    B1: No, Emma did. She …. (read) it on holiday.

    A2: Would you like tea or coffee?

    B2: Oh, I …. (have) coffee, please.

    A3: I’m going to miss a good film on TV because I’ll be out tonight.

    B3: I …. (video) it for you, if you like.

    A4: I’m just going out to get a paper.

    B4: What newspaper ….. (you / buy)?

    Đáp án: B1. is going to read B2. will have B3. will video B4. are you going to buy

    Bài tập 2: Hoàn thành đoạn văn sau

    We have learned this week that the local council has plans for Westside Park in Brickfield.

    The council is going to sell (sell) the land to a builder, Forbes and Son. The plans are all ready.

    “(1) ………. (we / build) fifty houses,”said Mr Forbes. “In two years” time everything (2) …… (be) finished. I’m sure people (3) ………. (like) the houses. Most of them (4) …….. (be) for young families. And we intend to take care of the environment. (5) …….. (we / not / cut) down all the trees, only a few of them.

    But people living near the park are angry. “This is a terrible idea. We’re all against it,” said Mrs Mary Brent.

    “(6) …… (we / have) a protest march on Saturday. I expect everyone in Brickfield (7) …… (be) there. We’ve reached our decision. (8) …….. (we / stop) this plan”.

    Đáp án:

    1) We are going to build

    2) will be (có thể dùng: is going to be)

    3) will like (có thể dùng: are going to like)

    4) will be (có thể dùng: are going to be)

    5) We aren’t going to cut (có thể dùng: We won’t cut).

    6) We are going to have

    7) will be (có thể dùng: is going to be)

    8) We are going to stop (có thể dùng: We will stop).

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

    1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

    a) will b) am going c) is going to

    2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a video

    a) am going to b) will c) a and b

    3. I feel dreadful. I…………sick

    a) am going to be b) will be c)a và b

    4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you

    a) will b) am going to c) a và b

    5. Where are you going?

    a) I am going to see a friend

    b) I’ll see a friend

    c) I went to a friend

    6. That’s the phone./ I….answer it

    a) will b) am going to c) a và b

    7. Look at those clouds. chúng tôi now

    a) will b) is going to c) a và b

    8. Tea or coffee?

    a) I am going to have tea, please

    b) I’ll have tea, please

    c) I want to drink

    9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me

    a) is going to b) will c) a và b

    10. The weatherforcast says chúng tôi tomorrrow

    a) is going to b)will c) a và b

    Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau

    1. A: “There’s someone at the door.”

    3. A: “I’m moving house tomorrow.”

    6. A: “I’m cold.”

    7. A: “She’s late.”

    13. A: “Go and tidy your room.”

    16. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”

    20. A: “I’m really hungry.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cách Phân Biệt Bộ Nst Lưỡng Bội 2N Và Bộ Nst Đơn Bội N
  • Phân Biệt Bộ Nst Đơn Bội Và Bộ Nst Lưỡng Bội
  • Cách Nhận Biết Son Black Rouge Chính Hãng: Tips Hay Nàng Nào Cũng Cần!
  • Son Black Rouge Màu Nào Đẹp Nhất, Cách Phân Biệt Son Black Rouge Fake Và Auth?
  • Phân Biệt Các Series Apple Watch Và Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản
  • Phân Biệt Cách Dùng Like Và As Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Phân Biệt “ Like” Và “As”
  • Phân Biệt Would Rather, Prefer, Like, Reference
  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, A Lot Of,…
  • Phân biệt Like và As trong tiếng Anh

    Cách dùng Like trong tiếng Anh

    – Like được sử dụng với vai trò giới từ

    Like = similar to / the same as: mang hàm nghĩa là “giống như” (thường diễn đạt ngoại hình hay thói quen), và thường sẽ đi với những động từ như: look, sound, feel, taste, seem …(động từ chỉ cảm giác).

    Với cách dùng này của like, ta có thể thêm những từ diễn tả mức độ như: a bit, just, very, so… vào trước like.

    Like được sử dụng như một giới từ cho nên có các tính chất tương tự giới từ như theo sau bởi danh động từ, cụm danh từ.

    E.g: She looks like her elder sister

    – Like được sử dụng với vai trò liên từ

    Like sẽ được sử dụng như một liên từ để thay thế cho as trong trường hợp, văn phong thân mật, hay văn nói.

    E.g: Like I told you, they have had some trouble.

    = As I told you, they have had some trouble.

    Gợi ý những bộ sách mà bạn nên đọc để nâng điểm bài thi Toeic của mình:

    Cách dùng As trong tiếng Anh

    – As được sử dụng với vai trò giới từ

    As = in the role of: mang ý nghĩa là “trong vai trò”, thường sử dụng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, đồng thời là nghề nghiệp của người.

    Cấu trúc diễn tả nghề nghiệp thường được sử dụng: work as + job position (accountant/ marketer/ CEO/ leader….)

    E.g: I worked as marketing assistant for ACB company

    – As được sử dụng với vai trò liên từ

    Trong trường hợp này, As sẽ thể hiện rất đa dạng những ngữ nghĩa khác nhau cơ bản sau đây.

    As = When: có nghĩa là “khi”, miêu tả 1 hành động đang được diễn ra, 1 hành động khác xen vào. Mệnh đề theo sau as thường sẽ được chia ở thể tiếp diễn

    E.g: She came as we were pparing for our dinner.

    As = Since = Because: có nghĩa là “bởi vì”, dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, thường được dùng để đứng ở đầu câu, trong các tình huống văn phòng trang trọng.

    E.g: As she doesn’t want to go, I’ll go without her

    As = In the way that: có nghĩa là “theo cách…” dùng để diễn tả cách thức

    E.g: As I expected, your score is better

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp: Phân Biệt “Such As”, As Và Like
  • Phân Biệt Cách Dùng Learn Và Study
  • Học Tiếng Trung Qua Những Câu Châm Ngôn (8)
  • Phân Biệt Đối Xử Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Phân Biệt Đối Xử Dựa Trên Giới Tính
  • Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt In – On – At Trong Tiếng Anh – Speak English
  • Cách Nhận Biết Hàng Innisfree Chính Hãng Trong Vài Giây – Đơn Vị Bán Lẻ Chuyên Nghiệp Mỹ Phẩm Hàn Quốc Đầu Tiên Không Tính Phí Vận Chuyển
  • Cách Phân Biệt At The End Và In The End
  • 12 Dấu Hiệu Nhận Biết Giày Air Jordan 1 Thật Và Giả
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “travel
  • Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ thời gian

    Sử dụng “in”: vào … (khoảng thời gian dài)

    Ta đặt “in” trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …

    in 1993 (vào năm 1983) in 1980s (vào những năm của thập niên 80) in February (vào tháng hai) in this week (trong tuần này) in Summer (vào mùa hè)

    Sử dụng “on”: vào … (ngày trong tuần)

    Ta đặt “on” trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.

    on Sunday (vào ngày Chủ nhật) on Monday (vào ngày thứ bảy) on this occasion (nhân dịp này) on this opportunity (nhân cơ hội này)

    Sử dụng “at” : vào lúc … (giờ, khoảnh khắc)

    Ta đặt “at” trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.

    at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ) at that moment (vào lúc đó) at that time (vào lúc đó) at dawn (bình minh) at psent (hiện tại)

    Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ nơi chốn

    Sử dụng “in”: ở … (trong một nơi nào đó)

    Ta đặt “in” trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.

    in the bed (ở trên giường) in a box (ở trong một cái hộp) in this house (ở trong ngôi nhà này) in the street (ở trên đường phố) in New York (ở New York) in Vietnam (ở Việt Nam) in Asia (ở châu Á)

    Sử dụng “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó)

    Ta đặt “on” trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.

    on this table (ở trên cái bàn này) on this surface (ở trên mặt phẳng này) on this box (ở trên cái hộp này)

    Sử dụng “at”: ở … (nơi nào đó không cụ thể)

    Ta đặt “at” trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.

    at school (ở trường) at the office (ở văn phòng) at home (ở nhà) at work (ở nơi làm việc)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Của 3 Giới Từ “In”, “On” Và “At”
  • Mẹo Phân Biệt Iphone Lock Và Iphone Quốc Tế Chỉ Trong Vài Giây, Không Lo “tiền Mất Tật Mang”
  • Phân Biệt Hàng Giả, Hàng Nhái Bằng Mã Vạch
  • Giải Đáp Toán Học: Tổ Hợp, Chỉnh Hợp, Hoán Vị Là Gì?
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng
  • Trung Tâm Anh Ngữ Hà Nội: Phân Biệt Quick, Fast Và Rapid Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn “Cách Nhận Biết Gỗ Sửa Đỏ – Gỗ Sưa Trắng – Gỗ Sưa Vàng”
  • Cách Nhận Biết Gỗ Sưa
  • Đặc Điểm, Tác Dụng Và Cách Nhận Biết Gỗ Sưa Đỏ
  • Đặc Điểm Và Cách Nhận Biết Gỗ Sưa
  • Gỗ Sưa Là Loại Gỗ Gì? Có Mấy Loại? Loại Nào Đắt Nhất?
  • Tiếng anh giao tiếp rất quan trọng trong công việc và cuộc sống hiện nay. Vì vậy việc học và bổ

    sung thêm kiến thức tiếng anh rất cần thiết đối với người học tiếng anh. Bài

    này Aroma xin chia sẻ cách phân biệt “quick, fast,rapid” trong tiếng anh.

     

    Tiếng

    anh giao tiếp rất quan trọng trong công việc và cuộc sống

    1.  Khi là trạng từ:

    -Quickly được dùng phổ biến hơn “quick”. Tuy nhiên “quick” lại được dùng trong câu cảm thán.

    Ví dụ: Come on! Quick! They’ll see us. (Nhanh lên! Họ sẽ thấy chúng ta mất). Ở dạng so sánh hơn “quicker” lại được dùng nhiều hơn “more quickly”

    -Fast vừa là trạng từ vừa là tính từ (không có “fastly”)

    2.Khi là tính từ:

    -Rapid: thường được dùng trong văn phong lịch sự hơn để chỉ tốc độ thay đổi nhanh chóng, không dùng để chỉ tốc độ hoàn thành 1 việc hay tốc độ di chuyển.

    Ví dụ: There are rapid climate change during the 20th century. (Trong suốt thế kỉ 20, có một sự thay đổi khí hậu nhanh chóng)

    -Quick: thường để chỉ tốc độ hoàn thành công việc gì đó một cách nhanh chóng hoặc không bị trì hoãn

    Ví dụ: She gave him a quick glance. (Cô ấy liếc nhanh qua anh ta)

    -Fast: dùng để chỉ 1 người hoặc vật di chuyển với tốc độ nhanh

    Ví dụ: Tom is the fastest runner is my class. (Tom là người chạy nhanh nhất trong lớp tôi)

    Việc bổ sung các kiến thức trên vừa giúp bạn hoàn thiện khả năng tiếng anh vừa giúp quá trình sử dụng tiếng anh trở nên trôi chảy hơn. Ngoài ra, nếu bạn đang tìm một khóa học tiếng anh giao tiếp để phục vụ công việc? tại sao bạn không tham khảo khóa học tiếng anh giao tiếp tại Aroma sau đây:

    Kết thúc khóa học bạn sẽ nhận được:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Mua Future Neo Fi Hay Future Neo Gt Ạ?
  • Thành Thạo Và Phân Biệt Fit, Suit Và Match
  • Cách Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Sự Khác Nhau Giữa Efficient Vs Effective
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Effective Và Efficient
  • Phân Biệt Cách Dùng In, On, At Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Thời Gian At, On, In
  • Sự Khác Biệt Giữa Giữa Trip, Journey, Voyage, Tour, Expedition, Excursion, Outing, Day Out!
  • Khái Niệm Travel Agent Và Tour Operator
  • The Difference Between Tour Operators And Travel Agents
  • Khác Nhau Giữa Elder Và Older
  • Về thời gian:

    Chúng ta sử dụng in khi nói về tháng, năm và các quãng thời gian. Ví dụ:

    In         March

    1997

    the twenties (trong những năm 20)

    the 21st century

    the morning/afternoon/evening

    Chúng ta cũng sử dụng in khi nói đến các quãng thời gian trong tương lai , Vd: in 5 minutes và in a few days, in 2 years, in a couple of months…

    At chỉ được sử dụng với một mốc thời gian rõ ràng nào đó:

    At        10 p.m.

    half past six

    5 o’clock

    noon/night

    On được sử dụng khi đề cập đến những ngày cụ thể trên lịch:

    On       March 5th

    Christmas

    Lưu ý rằng in the morning/afternoon/evening nhưng at night/noon và cần phân biệt sự khác nhau giữa on time (đúng giờ) và in time (vừa kịp giờ)

    Về địa điểm:

    Chúng ta sử dụng in với những khoảng không gian như:

    In         a park

    a garden

    a room

    space (trong vũ trụ)

    với các thành phố và các quốc gia;

    và với các dạng của nước như:

    In         the sea

    the ocean

    the river

    the pool

    hay với các hàng, đường thẳng như:

    In         a line

    a row

    a queue

    At thì được sử dụng khi đề cập đến các địa điểm:

    At        the cinema

    the bus stop

    the end of the street

    và các vị trí trên một trang giấy:

    At the top/bottom of the page

    vị trí trong một nhóm người:

    At        the back of the class

    the front of the class

    On được sử dụng với các bề mặt:

    On       the ceiling/the wall/the floor

    the table

    và các hướng:

    On       the right

    your left

    và khi nói “mặt trước/sau” của một tờ giấy: On the front/back of a piece of paper/the bill…

    Lưu ý:

    –         Cũng có thể sử dụng at the river/sea… khi muốn đề cập đến river/sea như một địa điểm. Ví dụ như “We met at the river and headed North” (chúng tôi gặp nhau tại bờ sông và tiến về hướng Bắc) hay “Breakfast at the sea” (bữa sáng bên bờ biển)…

    –         Có thể sử dụng on đối với những hòn đảo nhỏ.

    –         Chúng ta nói “in the corner of the room” (1) nhưng lại nói “at the corner of the street” (2) vì (1) muốn đề cập đến một vị trí tương đối (góc phòng, giữa phòng…) còn (2) muốn đề cập đến một địa điểm.

    –         Tương tự chúng ta như trên đối với:

    o       in the front/back of a car (vị trí)

    o       at the front/back of buildings (địa điểm)

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Price”, “Cost”, “Value” Và “Worth”
  • Sự Khác Biệt Giữa Condition, Position Và Situation
  • Bạn Có Biết Sick Là Gì Và Ill Là Gì Không
  • Sự Khác Nhau Giữa Disease Và Illness Mà Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Credit Note Là Gì? Debit Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×