1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • So Sánh Mô Hình Quản Lý Công Mới (Hành Chính Phát Triển) Với Mô Hình Hành Chính Truyền Thống
  • Về hình thức ngữ pháp , mỗi thành ngữ chỉ là một nhóm từ, chưa phải là một câu hoàn chỉnh. Còn tục ngữ dù ngắn đến đâu cũng là một câu hoàn chỉnh. Có thể nói một cách hình ảnh: thành ngữ ngang hàng với từ. Thành ngữ là anh, từ đơn độc là em.

    Vì thành ngữ qua thời gian đã được tập hợp thành cụm. VD: “Áo rách, quần manh”,

    “Ăn trắng, mặc trơn”, “Ăn trên, ngồi trốc”, “Dốt đặc cán mai”, “Cá bể, chim ngàn” “Bụng đói, cật rét”….đều là thành ngữ. Còn “Chó cắn áo rách”, “Bệnh quỷ thuốc tiên”, “Người chửa, cửa mả”… tục ngữ.

    Hầu hết những câu thành ngữ, tục ngữ đầu do nhân dân sáng tác, nhưng cũng có những câu rút ra từ các thi phẩm phổ biến, hoặc rút từ ca dao, dân ca ra. Có người nói tục ngữ là ngạn ngữ (nghĩa là lời nói đã lưu hành từ xưa) (Chữ ngạn có nghĩa là lời nói của người xưa).

    Như vậy, tục ngữ được cấu tạo trên cơ sở những kinh nghiệm về sinh hoạt, sản xuất… Nó là những câu đúc kết những nhận xét đã được nhiều người thừa nhận, để hướng dẫn con người ta trong sự nhìn nhận mọi khía cạnh của cuộc đời. Tục ngữ là những câu thông tục, thiên về diễn ý, đúc kết một số ý kiến dựa theo kinh nghiệm, dựa theo luân lý và công lý để nhận xét về con người và xã hội, hay dựa theo trí thức để nhận xét về con người và vũ trụ. Trong tục ngữ có cả thành ngữ :

    “Chồng yêu, xỏ chân lỗ mũi“, thì ” xỏ chân lỗ mũi ” là thành ngữ.

    2. Ca dao và dân ca:

    Ca dao là một thuật ngữ Hán Việt. Đứng về mặt văn học mà nhận định, khi chúng ta tước bỏ những tiếng đệm, những tiếng láy, những câu láy ở một bài dân ca, thì chúng ta thấy bài dân ca ấy chẳng khác nào một bài ca dao. Có thể nói, ranh giới giữ ca dao và dân ca không rõ.

    Ca dao của ta có thể ngâm được nguyên câu. Còn dùng một bài ca dao để hát, thì bài ca dao sẽ biến thành dân ca. Vì hát yêu cầu phải có khúc điệu, và như vậy phải có thêm tiếng đệm. Vậy có thể nói, ca dao là một loại thơ dân gian có thể ngâm được, như các loại thơ khác và có thể xây dựng thành các điệu ca dao.

    Còn dân ca là câu hát đã thành khúc điệu. Dân ca là những bài hát có nhạc điệu nhất định, nó ngả về nhạc nhiều ở mặt hình thức, nó là nhạc do tiếng của con người đưa ra từ cổ họng.

    Xét về nguồn gốc phát sinh thì dân ca khác với ca dao ở chỗ nó được hát lên trong những hoàn cảnh nhất định, hay ở những địa phương nhất định. Dân ca thường mang tính chất địa phương, còn ca dao thì ngược lại, dù nội dung của bài ca dao có nói về một địa phương cụ thể nào, thì nó vẫn đươc phổ biến rộng rãi

    “Đồng đăng có phố Kỳ Lừa

    Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh”

    Hay:

    Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

    non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

    thì nhân dân nhiều nơi đều biết ngâm nga. Còn dân ca thì nhiều khi chỉ có dân địa phương mới biết, và mới hát được.

    Nội dung của dân ca cũng như nội dung của ca dao, chủ yếu là trữ tình, tức biểu hiện cái nội tâm của tác giả trước ngoại cảnh. Cũng như tục ngữ, ca dao – dân ca là những bài văn vần do nhân dân sáng tác tập thể, được lưu truyền bằng miệng và / được phổ biến rộng rãi trong nhân dân. Trong tất cả những tính chất chung của văn học dân gian (trong đó có tục ngữ – ca dao – dân ca): tính nhân dân, tính hiện thực, tính lãng mãn, tính phổ biến, tính khuyết danh, tính truyền miệng, tính tập thể ….thì tính tập thể là tính chất cơ bản nhất

    So với thần thoại và truyền thuyết thì ca dao có một hình thức văn nghệ tưởng như mới hơn. Nhưng theo kết quả nghiên cứu, tục ngữ, ca dao cũng xuất hiện cùng thời với thần thoại và truyền thuyết. Trong quá trình lao động, xuất hiện những câu hò, kiểu như “Dô ta”, như vậy ca hát đã có từ rất sớm, nó xuất hiện trong lao động từ thời cổ sơ, và được sửa đổi qua các thế hệ của loài người.

    Xét nội dung những câu ” Năm cha, ba mẹ“, hay ” Sinh con rồi mới sinh cha, sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông“, ” Con dại, cái mang”, “con mống, sống mang “.. ta có thể biết được thời điểm xuất hiện câu đó, đólà thời kỳ tạp giao, hay tình trạng chồng chung vợ chạ, hoặc tóm tắt quá trình tạp giao từ chế độ mẫu hệ, rồi đến Phụ hệ…

    Ca dao, tục ngữ cũng mang ý nghĩa lịch sử vì nó gắn liền và phản ánh đời sống kinh tế, xã hội qua từng thời kỳ.

    C. Nội dung và hình thức của tục ngữ – ca dao – dân ca: 1. Nội dung của tục ngữ

    Tục ngữ được cấu tạo trên cơ sở thực tế, do lý trí nhiều hơn là do xúc cảm. tư tưởng biểu hiện trong tục ngữ là tư tưởng đanh thép, sắc bén, rút ở cuộc đời. Ở tục ngữ, tính chất phản phong là mạnh hơn cả.

    Về nội dung, tục ngữ là những nhận định sau kinh nghiệm của con người về lao động, sản xuất, về cuộc sống trong gia đình, xã hội. Nội dung ấy vừa phong phú, vừa vững chắc, vì nó đã được đúc kết qua nhiều thế hệ của con người.

    VD:

    Quá mù ra mưa

    Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa

    Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

    Cái sảy nảy cái ung

    Cõng rắn cắn gà nhà

    2. Hình thức của tục ngữ

    Tục ngữ ban đầu chỉ là những câu nói xuôi ta, hợp lý, sau dần mới trở thành những câu đối có vần vè, gọn gàng hơn

    Làm phúc phải tội

    Gà què ăn quẩn cối xay

    Có ở trong chăn, mới biết chăn có rận

    Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm

    Tục ngữ không nhất thiết, nhưng phần lớn đều có vần vè, hay có đối

    No nên bụt, đói nên ma

    Bút sa, gà chết

    Có tật giật mình

    Còn có những câu vần cách, cách hai chữ, ba chữ

    May tay hơn hay thuốc

    Đi chợ ăn quà, về nhà đánh con Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

    Gà cựa dài thịt rắn, gà cựa ngắn thịt mềm

    Hoặc thể lục bát

    Cá tươi thì xem lấy mang

    Người khôn xem lấy hai hàng tóc mai

    Tóm lại xét về sự phong phú cả về mặt nội dung cũng như hình thức, ta có thể thấy tục ngữ đã phát triển trước ca da rất nhiều. Còn nữa, ca dao thiên về tình cảm, biểu lộ tính tình của con người…nên chỉ có thể phát triển khi mà đời sống xã hội đã phức tạp.

    3. Nội dung của ca dao

    Có thể nói muốn hiểu biết về tình cảm của con người Việt Nam xem dồi dào, thắm thiết và sâu sắc đến cỡ nào…thì không thể nào không nghiên cứu ca dao mà hiểu được.

    Ca dao Việt nam là những bài tình tứ, là khuôn thước cho lối thơ trữ tình của ta.

    Ca dao thể hiện tình yêu: tình yêu đôi lứa, gia đình, quê hương, đất nước, lao động, giai cấp, thiên nhiên, hoà bình…

    Anh đi anh nhớ quê nhà

    Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

    Nhớ ai dãi nắng dầm sương

    Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

    Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ Gió đưa cành trúc la đà

    Tiếng chuông Trấn Vũ , canh gà Thọ Xương

    Tuyệt mù khói toả ngàn sương

    Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ…

    Ca dao còn thể hiện tư tưởng đấu tranh của con người với thiên nhiên, với xã hội.

    Có thể nói nội dung của ca dao chủ yếu là trữ tình. Tìm hiểu được cái tình trong ca dao chúng ta sẽ thấy được tính chiến đấu, tính phản phong, tính nhân đạo chủ nghĩa chứa đựng trong ca dao.

    4. Hình thức nghệ thuật của ca dao

    Ca dao thường là những bài ngắn, hai, bốn, sáu, hoặc tám câu., âm điệu lưu loát và phong phú. Đặc điểm của ca dao về phần hình thức là vần vừa sát lại vừa thanh thoát, không gò ép, lại giản dị, và tươi tắn. Nghe có vẻ như lời nói thường mà lại nhẹ nhàng, gọn gàng, chải chuốt, miêu tả được những tình cảm sâu sắc. Có thể nói về mặt tả cảnh , tả tình không có một hình thức văn chương nào ăn đứt được hình thức diễn tả của ca dao.

    Ca dao dùng hình ảnh để nói lên những cái đẹp, những cái tốt, nhưng cũng có khi để nói về những cái xấu, nhưng không nói thẳng. Nhờ phương pháp hình tượng hoá, nên lời của ca dao tuy giản dị, mà rất hàm súc.

    Người con gái không được chủ động trong việc hôn nhân, đã ví mình như hạt mưa:

    Thân em như hạt mưa rào

    Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa

    Hay để tả một tình yêu trong trắng mới chớm nở của đôi lứa, ca dao nói:

    Đôi ta như lửa mới nhen

    Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu

    Đến như tả hạng người ngu đần, ca dao cũng đã đưa ra những hình ảnh táo bạo:

    Mặt nạc đóm dày

    Mo nang trôi sấp biết ngày nào khôn

    Ca dao ngoài nghệ thuật cụ thể hoá, còn có nghệ thuật nhân cách hoá, dùng vật vô tri để gán cho những tâm tư, tình cảm con người.

    Thuyền ơi có nhớ bến chăng

    Bến thời một dạ khăng khăng đợi thuyền

    Một số thể cổ điển của ca dao:

    Thể phú: Là trình bày, diễn tả…

    Đường lên xứ lạng bao xa

    Cách một trái núi với ba quãng đồng

    Ai ơi đứng lại mà trông

    Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ

    Em chớ thấy anh lắm bạn mà ngờ

    Bụng anh vẫn phẳng như tờ giấy phong…

    Thể tỉ: là so sánh, người ta thường mượn một cái khác để ngụ ý, so sánh, hay gửi gắm tâm sự của mình. Đây là phương pháp nghệ thuật chủ yếu trong sự diễn đạt tư tưởng và tình cảm. So sánh cũng là một lối cụ thể hoá những cái trừu tượng, làm cho lời thêm ý nhị, tình tứ và thắm thiết. So sánh trực tiếp:

    Gối mền, gối chiếu không êm

    Gối lụa không mềm bằng gối tay em

    Lối tỉ gián tiếp, tức nghệ thuật ẩn dụ, một phương pháp nghệ thuật tế nhị hơn:

    Trăm năm đành lỗi hẹn hò

    Cây đa, bến cũ, con đò khác đưa

    ….

    Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    – Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

    – Đan sàng thiếp cũng xin vâng

    Tre vừa đủ lá, non chăng hỡi chàng?

    ……….

    Thể hứng: Ca dao còn một phương pháp nghệ thuật độc đáo nữa là cách biểu lộ cảm xúc đối với ngoại cảnh, mở đầu cho sự biểu lộ tâm tình. Hứng là do cảm xúc mà nảy nở tình cảm, có thể là vui, cũng có thể là buồn:

    Cơm trắng ăn với chả chim

    Chồng đẹp vợ đẹp, những nhìn mà no Trên trời có đám mây vàng

    Bên sông nước chảy có nàng quay tơ

    Nàng buồn nàng bỏ quay tơ

    Chàng buồn chàng bỏ thi thơ học hành

    Tags: Văn học, Văn hóa Việt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Nêu Những Điểm Chung Và Riêng Của Cách Mạng Tư Sản Anh Thế Kỉ Xvii, Chiến Tranh Giành Độc Lập Của Các Thuộc Địa Anh Ở Bắc Mĩ Và Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Có Thể Lập Bảng So Sánh, Hệ Thống Kiến Thức…)
  • Biến Toàn Cục Và Biến Cục Bộ Trong C#
  • Biến Cục Bộ Và Biến Toàn Cục
  • Sự Khác Biệt Giữa Bán Buôn Và Bán Lẻ
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • So Sánh Mô Hình Quản Lý Công Mới (Hành Chính Phát Triển) Với Mô Hình Hành Chính Truyền Thống
  • So Sánh Hộ Chiếu Và Visa
  • 2. Ca dao và dân ca:

    Ca dao là một thuật ngữ Hán Việt. Đứng về mặt văn học mà nhận định, khi chúng ta

    tước bỏ những tiếng đệm, những tiếng láy, những câu láy ở một bài dân ca, thì chúng ta

    thấy bài dân ca ấy chẳng khác nào một bài ca dao. Có thể nói, ranh giới giữ ca dao và

    dân ca không rõ.

    Ca dao của ta có thể ngâm được nguyên câu. Còn dùng một bài ca dao để hát, thì bài

    ca dao sẽ biến thành dân ca. Vì hát yêu cầu phải có khúc điệu, và như vậy phải có thêm tiếng đệm.

    Vậy có thể nói, ca dao là một loại thơ dân gian có thể ngâm được, như các loại thơ khác

    và có thể xây dựng thành các điệu ca dao.

    Còn dân ca là câu hát đã thành khúc điệu. Dân ca là những bài hát có nhạc điệu nhất định,

    nó ngả về nhạc nhiều ở mặt hình thức, nó là nhạc do tiếng của con người đưa ra từ cổ họng.

    Xét về nguồn gốc phát sinh thì dân ca khác với ca dao ở chỗ nó được hát lên trong những hoàn

    cảnh nhất định, hay ở những địa phương nhất định. Dân ca thường mang tính chất địa phương,

    còn ca dao thì ngược lại, dù nội dung của bài ca dao có nói về một địa phương cụ thể nào,

    thì nó vẫn đươc phổ biến rộng rãi

    “Đồng đăng có phố Kỳ Lừa

    Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh”

    Hay:

    Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

    non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

    thì nhân dân nhiều nơi đều biết ngâm nga.

    Còn dân ca thì nhiều khi chỉ có dân địa phương mới biết, và mới hát được..

    Nội dung của dân ca cũng nhue nội dung của ca dao, chủ yếu là trữ tình, tức biểu hiện

    cái nội tâm của tác giả trước ngoại cảnh.

    Cũng như tục ngữ, ca dao – dân ca là những bài văn vần do nhân dân sáng tác tập thể,

    được lưu truyền bằng miệng và / được phổ biến rộng rãi trong nhân dân. Trong tất cả

    những tính chất chung của văn học dân gian (trong đó có tục ngữ – ca dao – dân ca) :

    tính nhân dân, tính hiện thực, tính lãng mãn, tính phổ biến, tính khuyết danh,

    tính truyền miệng, tính tập thể ….thì tính tập thể là tính chất cơ bản nhất

    B. Thời kỳ xuất hiện:

    So với thần thoại và truyền thuyết thì ca dao có một hình thức văn nghệ tưởng như mới hơn. Nhưng theo kết quả nghiên cứu, tục ngữ, ca dao cũng xuất hiện cùng thời với thần thoại và truyền thuyết. Trong quá trình lao động, xuất hiện những câu hò, kiểu như “Dô ta”, như vậy ca hát đã có từ rất sớm, nó xuất hiện trong lao động từ thời cổ sơ, và được sửa đổi qua các thế hệ của loài người.

    Xét nội dung những câu ” Năm cha, ba mẹ“, hay ” Sinh con rồi mới sinh cha, sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông“, ” Con dại, cái mang”, “con mống, sống mang“.. ta có thể biết được thời điểm xuất hiện câu đó, đólà thời kỳ tạp giao, hay tình trạng chồng chung vợ chạ, hoặc tóm tắt quá trình tạp giao từ chế độ mẫu hệ, rồi đến Phụ hệ…

    Ca dao, tục ngữ cũng mang ý nghĩa lịch sử vì nó gắn liền và phản ánh đời sống kinh tế, xã hội qua từng thời kỳ.

    C. Nội dung và hình thức của tục ngữ – ca dao – dân ca:

    1. Nội dung của tục ngữ:

    Tục ngữ được cấu tạo trên cơ sở thực tế, do lý trí nhiều hơn là do xúc cảm. tư tưởng biểu hiện trong tục ngữ là tư tưởng đanh thép, sắc bén, rút ở cuộc đời. Ở tục ngữ, tính chất phản phong là mạnh hơn cả.

    Về nội dung, tục ngữ là những nhận định sau kinh nghiệm của con người về lao động, sản xuất, về cuộc sống trong gia đình, xã hội. Nội dung ấy vừa phong phú, vừa vững chắc, vì nó đã được đúc kết qua nhiều thế hệ của con người.

    VD:

    Quá mù ra mưa

    Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa

    Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

    Cái sảy nảy cái ung

    Cõng rắn cắn gà nhà

    2. Hình thức của tục ngữ:

    Tục ngữ ban đầu chỉ là những câu nói xuôi ta, hợp lý, sau dần mới trở thành những câu đối có vần vè, gọn gàng hơn

    Làm phúc phải tội

    Gà què ăn quẩn cối xay

    Có ở trong chăn, mới biết chăn có rận

    Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm

    Tục ngữ không nhất thiết, nhưng phần lớn đều có vần vè, hay có đối

    No nên bụt, đói nên ma

    Bút sa, gà chết

    Có tật giật mình

    Còn có những câu vần cách, cách hai chữ, ba chữ

    May tay hơn hay thuốc

    Đi chợ ăn quà, về nhà đánh con Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

    Gà cựa dài thịt rắn, gà cựa ngắn thịt mềm

    Hoặc thể lục bát

    Cá tươi thì xem lấy mang

    Người khôn xem lấy hai hàng tóc mai

    Tóm lại xét về sự phong phú cả về mặt nội dung cũng như hình thức, ta có thể thấy tục ngữ đã phát triển trước ca da rất nhiều. Còn nữa, ca dao thiên về tình cảm, biểu lộ tính tình của con người…nên chỉ có thể phát triển khi mà đời sống xã hội đã phức tạp.

    3. Nội dung của ca dao:

    Có thể nói muốn hiểu biết về tình cảm của con người Việt Nam xem dồi dào, thắ m thiết và sâu sắc đến cỡ nào…thì không thể nào không nghiên cứu ca dao mà hiểu được.

    Ca dao Việt nam là những bài tình tứ, là khuôn thước cho lối thơ trữ tình của ta.

    Ca dao thể hiện tình yêu: tình yêu đôi lứa, gia đình, quê hương, đất nước, lao động, giai cấp, thiên nhiên, hoà bình…

    Anh đi anh nhớ quê nhà

    Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

    Nhớ ai dãi nắng dầm sương

    Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

    Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

    Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

    Gió đưa cành trúc la đà

    Tiếng chuông Trấn Vũ , canh gà Thọ Xương

    Tuyệt mù khói toả ngàn sương

    Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ…

    Ca dao còn thể hiện tư tưởng đấu tranh của con người với thiên nhiên, với xã hội.

    Có thể nói nội dung của ca dao chủ yếu là trữ tình. Tìm hiểu được cái tình trong ca dao chúng ta sẽ thấy được tính chiến đấu, tính phản phong, tính nhân đạo chủ nghĩa chứa đựng trong ca dao.

    4. Hình thức nghệ thuật của ca dao:

    Ca dao thường là những bài ngắn, hai, bốn, sáu, hoặc tám câu., âm điệu lưu loát và phong phú.

    Đặc điểm của ca dao về phần hình thức là vần vừa sát lại vừa thanh thoát, không gò ép, lại giản dị, và tươi tắn. Nghe có vẻ như lời nói thường mà lại nhẹ nhàng, gọn gàng, chải chuốt, miêu tả được những tình cảm sâu sắc. Có thể nói về mặt tả cảnh , tả tình không có một hình thức văn chương nào ăn đứt được hình thức diễn tả của ca dao.

    Ca dao dùng hình ảnh để nói lên những cái đẹp, những cái tốt, nhưng cũng có khi để nói về những cái xấu, nhưng không nói thẳng. Nhờ phương pháp hình tượng hoá, nên lời của ca dao tuy giản dị, mà rất hàm súc.

    Người con gái không được chủ động trong việc hôn nhân, đã ví mình như hạt mưa:

    Thân em như hạt mưa rào

    Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa

    Hay để tả một tình yêu trong trắng mới chớm nở của đôi lứa, ca dao noi:

    Đôi ta như lửa mới nhen

    Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu

    Đến như tả hạng người ngu đần, ca dao cũng đã đưa ra những hình ảnh táo bạo:

    Mặt nạc đóm dày

    Mo nang trôi sấp biết ngày nào khôn Cơm trắng ăn với chả chim

    Chồng đẹp vợ đẹp, những nhìn mà no

    Trên trời có đám mây vàng

    Bên sông nước chảy có nàng quay tơ

    Nàng buồn nàng bỏ quay tơ

    Chàng buồn chàng bỏ thi thơ học hành

    MỘT SỐ LÀN ĐIỆU DÂN CA NGHỆ TĨNH

    Tiếng giặm có nghĩa là ghép vào, điền vào, đan vào một chỗ thiếu….xuất hiện ở Nghệ Tĩnh cách đây khoảng ba , bốn trăm năm.

    Về nội dung, có nhiều bài hát giặm rất tình tứ, cũng có nhiều bài có tính chất chống giai cấp phong kiến.

    Về hình thức, phần nhiều các bài hát dặm đều gồm những câu năm chữ và cước vận, tức vần ở cuối câu: cứ hai câu cuối mỗi đoạn lại lấy một ý, điệp cả về ý, lẫn lời:

    vd:

    Tôi lấy chân khoả lại

    Tôi lấy bàn khoả lại

    hay:

    Thấy những lời kêu trách

    Nghe những lời kêu trách

    Bài hát có bao nhiêu đoạn thì có bấy nhiêu lần điệp lại như vậy, nghe đọc thì thấy vướng, nhưng khi hát, nólàm nổi ý của câu hát, của cả bài.

    Hát giặm cũng có ba lối trình diễn: nam nữ đối đáp, có lối vài ba người hát kể lên một giai thoại, hay một sự việc vừa xảy ra, lại có lối kể một sự tích gì có tình tiết nội dung, và hình thức đều được trau chuốt.

    Hát giặm Nghệ Tĩnh không hoàn toàn do dân sáng tác, có khi do một số nho sĩ sáng tác, được nhân dân ưa thích và phổ biến rộng rãi

    VD:

    Trai:

    Tiết thanh nhàn thong thả

    Muốn thăm hỏi vài câu

    Cuốc thánh thót kêu sầu

    Gió phảng phất mùa sâu

    Nhớ trong sách đã lâu:

    Chuyện “Tư mã phượng cầu”

    Thương thì mũi tìm trâu

    Trâu đâu tìm chạc mũi

    Gái:

    Trời mở rộng phong quang

    Giã ơn trời mở rộng phong quang

    Em đánh tiếng đua sang

    Đêm tàn canh vò võ

    Tay em cầm con bấc đỏ

    Mong bỏ đĩa dầu đầy

    Mời bạn ở lại đây

    Đôi ta giở lời rày

    Tình đó với nghĩa đây

    Trai:

    Giống như đọi nác đầy

    Bưng nhẩn nhẩn trên tay

    Không khuy sơ một hột

    Gió nỏ triềng một hột

    Công đôi ta thề thốt

    Kể đã mấy niên rồi

    Lòng đã quyết lứa đôi

    Ngãi đã quyết thề bồi

    Nhất ngôn nói hẳn lời

    Đừng bốn chốn ba nơi

    Đừng trăn gió chào mời

    Trăng nhiều trăng rạng rỡ

    Trăn nhiều đèn rạng rỡ

    Gái:

    Em đã có chồng rồi

    Em đã có lứa rồi

    Vung úp đã vừa nồi

    Đũa ghép đã thành đôi

    Bạn đừng có ỡm ờ với tôi!

    Tôi lấy chân khoả lại

    Tôi lấy bàn khoả lại

    Trai:

    Têm một quả trầu không

    Bỏ vô hộp con rồng

    Đi băng nội băng đồng

    Qua năm bảy khúc sông

    Qua chín mười đỗi đồng

    Nghe tin em đã có chồng

    Anh quăng lắc vô bụi

    Bạn gạt tùa vô bụi.

    Anh thương em một tháng hai kỳ

    Dồn đi tính lại, cũng như mười ngày

    Năm rộn mà chầy

    Có hai mươi bốn miện (Miện = kỳ)

    Xuân qua rồi hè /đến

    Thu đã muộn, đông rồi

    Nhớ bạn cũ chưa nguôi,

    Sang lập xuân vũ thuỷ

    Đêm em nằm em nghĩ

    Nghĩ kinh trập, xuân phân,

    Lòng tưởng sự ái ân

    Sang thanh minh, cốc vũ

    Đêm dêm nằm nỏ ngủ

    Nhớ bạn mãi thường thường

    Tiết lập hạ nhớ thương

    Bước sang tuần tiểu mãn

    Trông ra ngoài chán chán

    Tiết mang hiện lại gần

    Người đập đất, gánh phân

    Để mùa màng gặt hái

    Anh thương em mãi mãi

    Sang hạ chí tiết hè

    Em nghe tiếng sầu ve

    Em buồn trong gia sự

    Bạn buồn trong gia sự

    ***

    Tiết tiểu thử, đại thử

    Trời nắng sốt lắm thay!

    Ra ngồi tựa cột cây

    Anh với em than thở

    Bạn với mình than thở

    ***

    Tiết lập thu, xử thử

    Ai diều sáo mặc ai

    Vàng lác đác giếng tây

    Ta thương người bạn cộ (Cộ = cũ)

    Nhớ mãi người bạn cộ

    ***

    Vừa đến tiết bạch lộ

    Bầy chim trắng bay sang

    Cây heo hắt lá vàng

    Sang thu phân hàn lộ.

    ***

    Đêm em nằm, em chộ (chộ = thấy)

    Tiết sương giáng lại kề

    Trông bạn cũ ta về

    Sang lập đông giá rét

    Tiết tiểu tuyết, đại tuyết

    Trời giá rét lắm thay

    Sang đông chí cấy cày

    Dạ bồi hồi nhớ bạn

    Tiết tiểu hàn chưa dạn

    Đã bước sang đại hàn

    Dạ tưởng nhớ người ngoan

    Vừa năm cùng tháng tận

    Vừa cuối mùa cuối tận.

    ***

    Phận lại ngồi trách phận

    Phận nỏ giám trách phận

    Anh thương em từ tháng giêng đến tháng chạp

    6. Hát ví Nghệ Tĩnh:

    Hát Ví Nghệ Tĩnh là những loại dân ca xuất hiện trong nghề nông và nghề thủ công. Có nhiều điệu hát ví như: hát phường vải, hát phường cấy, hát đò đưa, hát phường buôn…. Trong những điệu hát này, hát phường vải và hát phường cấy có tổ chức và phổ biến hơn cả.

    1. Hát phường vải:Giai đoạn 1:

    Những câu hát phường vải là những câu biểu lộ tâm tình của hai bên trai gái, hoặc là những ước mơ về yêu đương, hoặc là những lời oán trách kẻ chia rẽ tình duyên, và bao giờ cũng lạc quan, tin tưởng.

    Hat phường vải gồm có bốn giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất: hát dạo, hát mừng, hát chào và hát hỏi. Giai đoạn thứ hai: hát đố và hát đối. Giai đoạn thứ ba: hát mời và hát xe kết. Giai đoạn thứ tư: hát tiễn.

    Hát dạo

    Bấy lâu thức nhắp mơ màng

    Bên rèm tiếng gió, đầu giường bóng trăng

    *

    Bấy lâu nghe hết tiếng nàng

    Bên anh nức tiếng đồn vang đã lừng

    Nghe tin anh cũng vội mừng

    Vậy nên chẳng quản suối rừng anh sang

    *

    Bấy lâu anh mức chi nhà

    Để em dệt gấm thêu hoa thêm sầu

    *

    Đồn rằng cá uốn thân vây

    Đồn em hay hát, hát hay anh tìm

    *

    Chốn này vui vẻ, tưng bừng

    Hạc nghe tiếng phượng xa chừng tới nơi

    *

    Đêm khuya trời tạnh sương im

    Tai nghe tiếng nhạc, chàng Kim tới gần.

    *

    Dừng xa, khoan kéo, ơi phường!

    Hình như có khách viễn phương tới nhà

    *

    Đi qua nghe tiếng em reo,

    Nghe xa em kéo, muốn đeo em về.

    *

    Đi ngang trước cửa nàng Kiều,

    Dừng chân đứng lại, dặt dìu đôi câu

    *

    Đi ngang thấy búp hoa đa`o

    Muốn vào mà bẻ, sợ bờ rào lắm gai

    *

    Đồn đây là chốn Đao` Nguyên

    Trăng thanh gió mát, cắm thuyền dạo chơi

    *

    Lạ lùng anh mới tới đây,

    Thấy hoa liền hái, biết cây ai trồng

    *

    Đến đây vàng cũng như son

    Ai ai thời cũng như con một nhà

    Khi nháy mắt, khi nhện sa

    Khi chuột rích trong nhà

    Khi khách kêu ngoài ngõ

    Tay em đưa go đủng đỉnh

    Tay em chìa khoá động đào

    Bước năm lần cửa, ra chào bạn quen

    *

    Mừng rằng bạn đến chơi nhà

    Cam lòng thục nữ gọi là trao tay

    Hát hỏi

    Em có chồng rồi, em nói rằng chưa

    Tội riêng em đó, nỏ lừa được anh

    *

    Em chưa có chồng, em mới đến đây

    Chồng rồi chiếu trải, màn vây ở nhà Anh về chẻ lạt bó tro

    Rán sành ra mỡ, em cho làm chồng.

    Em về đục núi lòn qua,

    Vắt cổ chày ra nước, thì ta làm chồng

    *

    Trai thanh xuân ngồi hàng thuốc bắc,

    Gái đông sàng cảm bệnh lầu tây

    Hai ta tình nặng nghĩa dày,

    Đối ra đáp được, lúc này tính sao?

    *

    – Đến đây hỏi khác tương phùng

    Chim chi một cánh bay cùng nước non?

    -Tương phùng nhắn với tương tri,

    Lá buồm một cánh bay đi khắp trời

    *

    – Lá gì không nhánh, không ngành?

    Lá gì chỉ có tay mình trao tay?

    – Lá thư không nhánh, không ngành,

    Lá thư chỉ có tay mình trao tay.

    *

    – Nghe tin anh hoc có tài

    Cha thầy Mạnh Tử là ai rứa chàng?

    – Thầy Mạnh, cụ Mạnh sinh ra

    Đù mẹ con hát, tổ cha thằng bày!

    *

    – Người Kim Mã cưỡi co ngựa vàng

    Đất Phù Long rồng nổi, thì chàng đối chi?

    – Người Thanh Thuỷ gặp khách nước trong

    Hoành sơn ngang núi, đã thoả lòng em chưa?

    *

    Nghe anh bôn tẩu bấy lâu

    Nghệ An có mấy chiếc cầu hỡi anh?

    – Nghệ An có ba mươi sáu chiếc cầu

    Phồn hoa đi lại bốn cầu mà thôi

    Cầu danh, cầu lợi, cầu tài

    Cầu cho đây đó làm hai giao hoà

    *

    Nhớ em nhất nhật một ngày

    Đêm tơ tưởng dạ, làng rày nhớ trông

    – Chờ em nửa tháng ni rồi

    Ôm đờn bán nguyệt, dựa ngồi cung trăng

    *

    – Nghe tin anh giỏi, anh tài

    Đào tiên một cõi Thiên Thai ai trồng?

    – Thiên thai là của nàng Kiều

    Riêng chàng Kim Trọng sớm chiều vào ra

    Lê Thị Thu Hoài @ 12:57 03/03/2012

    Số lượt xem: 20816

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Nêu Những Điểm Chung Và Riêng Của Cách Mạng Tư Sản Anh Thế Kỉ Xvii, Chiến Tranh Giành Độc Lập Của Các Thuộc Địa Anh Ở Bắc Mĩ Và Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Có Thể Lập Bảng So Sánh, Hệ Thống Kiến Thức…)
  • Biến Toàn Cục Và Biến Cục Bộ Trong C#
  • Biến Cục Bộ Và Biến Toàn Cục
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Phân Biệt Airpods Fake

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Other Và Another
  • Phân Biệt Other Và Another Dễ Dàng Nhất
  • Phân Biệt Các Series Apple Watch Và Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản
  • Son Black Rouge Màu Nào Đẹp Nhất, Cách Phân Biệt Son Black Rouge Fake Và Auth?
  • Cách Nhận Biết Son Black Rouge Chính Hãng: Tips Hay Nàng Nào Cũng Cần!
  • Cách phân biệt AirPods 1 và 2

    Đầu tiên chúng ta sẽ nhận biết AirPods 1 và 2 qua mã model được đặt dưới tai nghe theo hình dưới.

    AirPod 2 sẽ có mã model là: A2032 với tai nghe AirPods 2 bên phải và A2031 với tai nghe AirPods 2 bên trái.

    Còn với AirPods đời đầu, mã model sẽ là: A1523 và A1722.

    Còn với hộp sạc, Apple vẫn sử dụng hộp sạc đời đầu (loại có dây) cho AirPods 2 và chỉ có hộp sạc không dây là mới. Bạn có thể lựa chọn mua AirPods 2 với hộp sạc không dây hoặc có dây.

    • Hộp sạc không dây cho AirPods (hỗ trợ cả AirPods 1 và 2) sẽ có mã model là: A1938.
    • Hộp sạc thường cho AirPods (hỗ trợ cả AirPods 1 và 2) có mã Model: A1602.

    Cách so sánh AirPods fake và real

    Đầu tiên là vỏ hộp AirPods bên ngoài, ở dưới ảnh này bạn có thể thấy chữ AirPods trên hộp AirPods real được in rất sắc nét, khi chiếu đèn vào thì sẽ sáng bóng lên. Ngược lại thì chữ AirPods fake màu rất bệt và không sắc nét như hộp real.

    Thứ 2, bạn có thể phân biệt được bằng cách lật mặt dưới của hộp lên. Điều bạn có thể nhận biết ngay là hộp của AirPods Fake (phải) đóng không được khít như ở hộp AirPods real (trái). Nội dung được ghi đầy đủ ở cả hai hộp nhưng bạn để ý kỹ sẽ thấy bên hộp AirPods real một số chi tiết in màu không đậm như ở hộp fake.

    Thứ 3 là ở phần cạnh hộp, bạn có thể thấy hộp bên trên (real) được in với ngôn ngữ tiếng Việt ở cả hai phần tem bên trái. Tem bên phải có đầy đủ số seri kèm theo đó là năm sản xuất.

    Còn ở trên hộp fake thì bạn có thể thấy chỉ có một tem to được dán thẳng lên hộp. Ngoài ra thì ngôn ngữ in trên tem chỉ có tiếng Trung Quốc và tiếng Anh. Đơn giản là bạn có thể check imei trên hộp, nếu không thấy gì hiện lên trên trang web của Apple thì đó là tai nghe fake.

    Thứ tư, mở hộp ra, bạn sẽ thấy phần hộp sạc AirPods real được hoàn thiện khá tốt. Thử đóng mở giữa hai hộp bạn sẽ thấy khác biệt, ngoài ra lật mặt sau bạn sẽ thấy phần bản lề của hộp sạc real bóng bẩy hơn phần bản lề của hộp sạc fake.

    Ở một số hộp sạc fake, cổng sạc sẽ có thể là USB Type C chứ không phải là cổng sạc Lightning như của hộp sạc real.

    Đến phần kết nối AirPods với iPhone hoặc iPad, bạn sẽ thấy AirPods thật sẽ có nhiều tùy chọn hơn AirPods fake. Bao gồm phần Đổi Tên, tự động phát, chạm hai lần vào AirPods… Trong khi đó AirPods giả sẽ không có những tùy chọn này.

    Một điều bất tiện nữa là khi bạn cất tai nghe AirPods fake vào hộp sạc thì khi mở lại, bạn sẽ phải kết nối lại AirPods với iPhone của mình.

    Nguồn ảnh: Hoàng Hà Mobile

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt So2 Và Co2 Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Biết Ghi Nợ Tài Khoản Nào Và Ghi Có Tài Khoản Nào?
  • Cách Phân Biệt Cua Đinh Và Baba. Cua Đinh Khác Ba Ba Chỗ Nào?
  • Cua Đinh Khác Ba Ba Chỗ Nào? Cách Phân Biệt Cua Đinh Và Ba Ba
  • Hiện Tượng Từ Vựng Tiếng Việt Âm Đầu ‘d
  • Phân Biệt Cách Dùng Although, Despite, In Spite Of, Though, Even Though Và Bài Tập
  • Nhận biết SO2 và CO2, các cách phân biệt CO2 và SO2

    Để nhận biết co2 và so2, ta sử dụng thuốc thử phân biệt so2 và co2

      Để phân biệt khí co2 và khí so2 có thể dùng dung dịch Br2: khí SO2 Làm nhạt màu đỏ nâu của dung dịch Br2

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

      Có thể phân biệt khí co2 và so2 bằng dung dịch KMnO4: màu dung dịch thuốc tím bị nhạt đi

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

      Phân biệt co2 và so2 bằng dung dịch H2S: Tạo ra bột màu vàng

    SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

      Có thể phân biệt khí co2 và so2 bằng dung dịch I2: dung dịch I2 nhạt màu vàng

    SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI

      Dung dịch Ca(OH)2 dư: SO2 làm cho nước vôi trong bị vẩn đục

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

    – Cách nhận biết CO2

      Dung dịch Ca(OH)2 dư: CO2 làm nước vôi trong bị vẩn đục

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    Cách phân biệt so2 và co2 theo cách dễ dàng nhất

    MIGCO xin giới thiệu cho các bạn 2 cách dễ nhất để phân biệt SO2 và CO2:

    Cách 1: Phân biệt CO2 và SO2 bằng thuốc tím hoặc Br2. Vì trong 2 khí CO2 và SO2 thì chỉ có khí SO2 là có tính khử nên sử dụng chất oxi hóa sẽ nhận biết được khí này.

  • Do số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở +4 có thể nhường 2 electron để xuất hiện quá trình oxi hóa. Mà khí CO2 với số oxi hóa của cacbon ( C) đang ở mức cao nhất là +4 rồi thế nên không thể làm mất màu thuốc tím được khi bạn thực hiện cho 2 khí này tiếp xúc ở cùng một điều kiện phản ứng như nhau.
  • Với phương trình SO2 phản ứng cùng thuốc tím như sau:

    Cách 2: Phân biệt SO2 và CO2 bằng cánh hoa hồng:

    Để phân biệt co2 và so2 không dùng thuốc thử, ta chỉ cần sử dụng cánh hoa hồng để nhận biết 2 khí co2 và so2

    Như chúng ta đã biết ở trên thì khí SO2 là một chất khử mạnh khi số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở mức +4 có thể lên đến mức +6 khi thích hợp.

    Và cánh hoa hồng chứa chất red rose pigment chính là một trong những yếu tố làm thay đổi số oxi hóa của S. Chất này tạo màu đỏ cho hoa hồng và khi gặp khí SO2 chúng sẽ nhanh chóng bị oxi hóa biến thành reduced pigment có màu trắng.

    Bằng cách thử này và quan sát hiện tượng chúng ta dễ dàng nhận ra được đâu là SO2 và đâu là CO2 vì khí CO2 không làm mất màu cánh hoa hồng.

    Thông tin cơ bản về khí SO2 và CO2

    Ứng dụng khí SO2:

    Khí SO2 là một hợp chất hóa học sản phẩm chính tạo ra của sự đốt cháy các hợp chất lưu huỳnh. Khí SO2 là một khí độc, mùi hắc, không màu và nặng hơn không khí, có thể tan trong nước.

    SO2 (axit sunfurơ) trong tự nhiên được sinh ra nhờ các quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch hoặc từ quá trình nấu chảy các loại quặng nhôm, đồng, kẽm, chì, sắt.

    Lưu huỳnh điôxit có điểm nóng chảy của khí SO2 là -72,4 độ C và điểm sôi là – 10 độ C. Khí SO2 là 1 oxit axit, vừa là chất khử, đồng thời là chất Oxi hóa.

    • Dùng để sản xuất axit sunfuric (H2SO4)
    • Nó là nguyên liệu tẩy trắng cho giấy, bột giấy, dung dịch đường…
    • Dùng làm chất bảo quản hiệu quả cho các loại mứt quả sấy khô
    • Tính kháng khuẩn và chống oxy hóa khi sản xuất rượu vang

    Ứng dụng khí CO2:

    Khí CO2 với các tên gọi Điôxít cacbon, thán khí, anhiđrít cacbonic, khí cacbonic hay cacbon đioxit là một hợp chất khí hóa học không màu được biết đến rộng rãi.

    Là khí gây ngạt khi hít thở phải ở nồng độ cao tạo ra vị chua trong miệng và cảm giác đau nhói ở mũi và cổ họng. Vì là hợp chất đã bị oxi hóa hoàn toàn nên không cháy, không hoạt động lắm về mặt hóa học.

    • Dùng CO2 nhiều trong công nghệ thực phẩm để tạo gas trong nhiều loại thức uống phổ biến như nước coca, pepsi, 7up,…
    • Ứng dụng tính chất đặc biệt CO2 ở dạng rắn không nóng chảy mà chỉ xảy ra thăng hoa, người ta đã dùng nó để bảo quản thực phẩm tươi sống.
    • Trong công nghiệp thì khí Co2 được dùng làm khí chữa cháy, ứng dụng cho luyện kim như sản xuất khuôn đúc tăng độ cứng.
    • Dùng làm khí bảo vệ hàng cho sản xuất và xây dựng, ngoài ra chất khí này còn được dùng làm nguyên liệu để chế biến và sản xuất ra methanol, urê…

    Tìm hiểu thêm: SO2 là khí gì? Ứng dụng của khí SO2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ch Và Tr
  • Quy Tắc Chính Tả Phân Biệt L/n, Ch/tr, X/s, Gi/d/, C/q/k, I/y
  • 6 Cách Phân Biệt Bạc Thật Bạc Giả Khi Mua Trang Sức Như Chuyên Gia
  • 5 Cách Nhận Biết Bạc Thật Hay Giả Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • Cách Phân Biệt 2 Usd Thật Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giám Đốc Về Tiền Giấy Mỹ Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Tiền Usd Thật Và Giả
  • Cách Nhận Biết Tiền Giả, Tiền Thật Từ Ngân Hàng Nhà Nước Bạn Nên Biết Để Không Bị Lừa
  • Phân Biệt Tiền Dollar Thật Giả
  • Làm Thế Nào Để Phát Hiện Tiền Euro Giả?
  • Phần Lan Dùng Tiền Gì ? Hình Tờ Tiền
  • – Trong suốt những năm làm nghề đã có rất nhiều người hỏi tôi: “tiền này liệu có phải là tiền thật không anh” hay ” làm thế nào để phân biệt tiền 2 usd thật giả hả anh?”. Chính những câu hỏi đó nên ngày hôm nay tôi viết lên bài này nhằm giải đáp tất cả những thắc mắc của các bạn.

    – Để tìm hiểu sâu hơn về tờ 2 USD, trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về số thứ tự, kí tự chữ trên tờ 2 usd: Từ 1 đến 12 và từ A đến L:

    – Toàn nước Mĩ có 12 bang được phép in tờ 2 USD tương ứng với số 1 đến số 12. Mỗi 1 chữ số lại tương ứng với 1 chữ cái từ A đến L cụ thể như sau:

    1 – A – Seri từ thành phố Boston, bang Massachusets

    2 – B – Seri từ thành phố New York, bang New York

    3 – C – Seri từ thành phố Philadelphia, bang Pennsylvania (siêu hiếm)

    4 – D – Seri từ thành phố Cleveland, bang New York

    5 – E – Seri từ thành phố Richmond, bang Virginia

    6 – F – Seri từ thành phố Atlanta, bang Georgia

    7 – G – Seri từ thành phố Chicago, bang Illinois

    8 – H – Seri từ thành phố St. Louis, bang Missouri

    9 – I – Seri từ thành phố Minneapolis, bang Minneasota (số lượng in trên toàn nước Mỹ ít nhất , khoảng 23,68 triệu tờ)

    10 – J – Seri từ thành phố Kansas, bang Missouri (siêu hiếm, tờ may mắn nhất , số lượng in khoảng 24,96 triệu tờ )

    11 – K – Seri từ thành phố Dallas, bang Texas

    12 – L – Seri từ thành phố San Francisco, bang California

    – Đây là hình ảnh tờ 2 USD có số và chữ là 9 – I là tờ tiền được in tại bang Minnessota của Mỹ.

    1. Trên mặt trước và sau của tờ tiền 2 USD

    có những vân màu đỏ và xanh rất mảnh, bạn có thể nhìn thấy nó bằng mắt thường, cẩn thận hơn bạn có thể lấy kim gảy nó ra khỏi tờ tiền thì nó k bị đứt ra. (nó giống như những sợi kim tuyến màu xanh đỏ trên những tờ tiền 1k. 2k. 5k cotton Việt Nam)

    2. Chạm nhẹ tay vào số 2 ở 4 góc của tờ 2 usd bạn sẽ thấy gợn lên tùy thuộc vào năm phát hành và chất lượng của tờ tiền(năm phát hành và chất lượng càng cũ thì độ gợn giảm dần)

    3. Chạm tay vào dòng chữ: The United States of America, Two dollars và vạt áo của ông Jefferson bạn sẽ thấy độ gơn hơn so với khi chạm vào số 2.

    – Hy vọng rằng với kiến thức này sẽ giúp các bạn giải đáp được những thắc mắc về việc phân biệt tiền 2 USD thật giả một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Số Seri Trên Tờ Tiền Biết Được Tiền Giả Hay Thật?
  • Tìm Địa Điểm Đổi Tiền Baht Thái Lan Né Bị Phạt Tiền Vì Đổi Ngoại Tệ Chợ Đen
  • Những Nơi Đổi Tiền Thái Lan Uy Tín
  • Cách Phân Biệt Tiền Thật
  • Bạn Có Biết: Tiền Giả Định (Presupposition) Cũng Là Một Avenger Trong Biệt Đội Ngôn Ngữ Quảng Cáo?
  • Cách Phân Biệt Ipad Mini 1 Và Ipad Mini 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Loa Jbl Thật Và Giả
  • Phân Biệt Loa Jbl Thật Và Loa Jbl Giả Chính Hãng Usa
  • Cách Phân Biệt Kính Rayban Thật Giả Chuẩn 100% Mới ‎2020
  • 4 Bước Phân Biệt Kính Ray
  • Cách Phân Biệt Hàng Thật
  • Nếu chỉ nhìn bên ngoài thật khó để biết được đâu là Ipad mini 1 và đâu là Ipad mini 2. Sự giống nhau đến khó tin của 2 dòng này thật không dễ để so sánh từ đó quyết định nên chọn mua dòng máy tính bảng phù hợp. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản để phân biệt Ipad mini 1 và 2. Thậm chí dựa vào số chi tiết này các bạn có thể phân biệt hàng thật, đồ xịn chính hãng với hàng Trung Quốc nhái làm fake.

    Chỉ có thể phân biệt iPad mini (bên trái) và iPad mini Retina (Bên phải) thông qua chất lượng màn hình hiển thị

    Với iPad mini 1 và 2, sự xuất hiện đã có thể thấy ngay từ tên gọi của 2 sản phẩm này khi mà chiếc đầu tiên sử dụng màn hình độ phân giải thông thường, trong khi chiếc thứ 2 sở hũu màn hình hiển thị võng mạc Retina với độ phân giải vô cùng sắc nét.

    Điểm thứ 2 là nên sự khác biệt giữa 2 đời sản phẩm iPad mini chính là sự khác biệt về cấu hình phần cứng bên trong, nhất là CPU – nơi làm nên trái tim và sức mạnh của cả hệ thống. iPad mini phiên bản ban đầu sở hữu Chip A5 lõi đôi, tức là tương đương với cấu hình của một chiếc iPad 3. Trong khi đó, phiên bản thế hệ thứ 2 sở hữu Chip A7 cùng công nghệ 64 bits mới nhất của Apple, giống với con chip đang được sử dụng trên iPad Air và iPhone 5S.

    Nếu bạn chỉ là một người dùng phổ thông với mục đích sử dụng tablet hàng ngày đa phần chỉ để đọc tài liệu và lướt web, một chiếc máy tính bảng như iPad mini là đã đủ để làm cho bạn cảm thấy hài lòng. Tuy nhiên, với những người sử dụng ưa thích các ứng dụng và games, những sự thay đổi và nâng cấp trên iPad mini Retina thực sự trở nên quan trọng và có ý nghĩa. Dù sao thì với sự xuất hiện và ngày càng phổ biến của iPad mini Retina, cả 2 phe đều sẽ cảm thấy được hài lòng, nhất là khi đã có những thông tin cho rằng giá của iPad mini phiên bản đầu sẽ sụt giảm ngay trong thời gian tới.

    Có thể thấy iPad mini và iPad mini Retina giống hệt nhau về mặt ngoại hình và kích cỡ.

    Với sự giống nhau đến thế này, liệu ai có thể phân biệt được đâu là phiên bản 1 và 2 của iPad mini.

    Ngoại trừ vị trí khe SIM, sự giống nhau gần như hiện diện ở cả 4 cạnh.

    Cũng như ở mặt trước và sau của máy.

    Có lẽ để có thể phân biệt, đơn giản nhất là dựa vào chất lượng hiển thị của màn hình.

    Nhất là khi iPad mini 2 (bên phải) sử dụng màn hình hiển thị với độ phân giải Retina cực kỳ ấn tượng.

    theo Techz

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Hình Tròn,hình Vuông,hình Tam Giác, Hình Chữ Nhật
  • Phân Biệt Hồng Đà Lạt Và Hồng Trung Quốc
  • Cách Phân Biệt Hồng Việt Nam Và Hồng Trung Quốc Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Phân Biệt Have To Và Must
  • Phân Biệt Gạo Lứt Và Gạo Huyết Rồng Chính Xác 100% Theo 3 Điểm Dưới Đây
  • 2 Cách Nhận Biết + Phân Biệt Nhẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Xem Nhẫn Vàng Biết Ngay Thật – Giả
  • ”bật Mí” 07 Cách Phân Biệt Vàng Thật, Vàng Giả Đơn Giản Bán Trang Sức Vàng Phong Thủy
  • Đài Loan Dùng Tiền Gì ? Hình Ảnh Tờ Tiền – Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Tiền Đài Loan Gọi Là Gì ? Hình Ảnh Tiền In Hình Ai ? Cách Phân Biệt
  • Đổi Tiền Đài Loan: Những Điều Bạn Cần Biết Khi Đổi Tiền
  • thì vì hám rẻ, hiện nay có rất nhiều người mua phải vàng giả, vàng lởm, vàng xi, vàng mĩ ký (còn được người ta gọi lái đi là vàng non). Vì ham rẻ nên khổ thế. Và chính những người hám đồ rẻ đã tiếp tay cho những kẻ chuyên làm vàng giả có đất sống, trong khi các xưởng làm ăn chân chính thì thua thiệt, các cơ sở bán trang sức xịn không cạnh tranh nổi về giá.

    Vì giá đắt nên nhiều người ham vàng rẻ nên vàng rẻ ra đời cũng xứng đáng mà, hehe. Chẳng ai phân biệt nổi cái nào là giả cái nào là thật phải không?

    Nhưng cuối cùng, khổ nhất vẫn là khách hàng, những người muốn mua trang sức xịn để đeo làm đẹp và còn làm của cải. Vậy làm cách nào để nhận biết, phân biệt một sợi dây chuyền, một cái lắc, nhẫn, đôi bông tai… là vàng Tây xịn hay nó chỉ là đồ vàng giả? Rất đơn giản, bạn chỉ cần áp dụng 1 trong các cách sau đây:

    Kiểm tra vàng theo kinh nghiệm

    Đây là cách này phổ thông nhất như cầm thử nặng nhẹ, nhìn bằng mắt, đặc biệt là gõ nghe tiếng kêu, thậm chí cắn, nhiều người có thể kết luận khá chính xác, do vàng có màu sắc, độ nặng, độ mềm và tiếng kêu khá riêng biệt.

    Riêng đối với vàng miếng người dùng có thể dùng lực uốn, hoặc xung lực tác động (dùng búa gỗ hoặc nhựa) nếu là vàng thật, miếng vàng sẽ cong đều còn nếu là vàng giả sẽ rất cứng thậm chí có thể đột ngột gãy.

    Quan sát

    Dùng kính lúp soi vàng. Vàng thật, đủ độ già sẽ có bề mặt mịn, không có các chấm nhỏ li ti, không lồi lõm.

    Kiểm tra ở các vết khắc, vết chạm trổ

    Nếu vết khắc vẫn có màu đẹp, các cạnh của vàng không bị đổi màu, thì đó chính là vàng thật. Nếu ở các vết khắc vết chạm có màu xanh lá cây hoặc xanh đen: thì đó chính là vàng độn.

    Các mẫu acid dung dịch để thử tuổi vàng

    Kiểm tra căn bản bằng axít đối với vàng do dựa vào yếu tố là vàng và bạch kim không phản ứng với axít nitric (HNO3) tinh chất, nhưng lại phản ứng với dung dịch cường toan (agua regina), là một hợp chất của HNO3 và axít clohydric (HCl).

    Nếu là vàng, cách tốt nhất vẫn là thử bằng lửa, dùng khò đốt đến khi vàng chảy ra, vừa kiểm tra được trọng lượng thực vừa kiểm tra được độ tuổi của vàng.

    Đem thử lửa

    Cách tiếp theo thường được nói trong dân gian đó là nếu là vàng thì phải chịu được lửa. Dùng mỏ đốt nung vàng từ 1000 – 1400 độ vàng sẽ nóng chảy như giọt nước và sẽ co vào với nhau, một số kim loại khác sẽ bị cháy và bay hơi, sau khi để nguội vàng sẽ trở lại bình thường.

    Cách tốt nhất để biết vàng thật – vàng giả là thử lửa

    Thử vàng bằng axit clo hydric (có trong các bình ắc quy) hoặc axít sulffuric

    Do axít tác dụng hầu hết các kim loại, trong trường hợp miếng kim loại không phải vàng thì khi thấm axít bề mặt kim loại sẽ sùi bọt. Đối với vàng pha tạp chất, bề mặt miếng vàng sẽ nổi bong bóng li ti, nếu dùng kính lúp thì nhìn rất rõ. Còn vàng nguyên chất bề mặt miếng vàng sẽ không có hiện tượng nổi bong bóng hay sùi bọt, (cách này phát hiện đồng rất hiệu quả).

    Kiểm tra bằng axít tin cậy hơn các phương pháp trên. Chi phí kiểm tra bằng axít lại rẻ, người mua có thể phân biệt vàng giả với vàng 14K và vàng cao tuổi hơn, chỉ với sự trợ giúp của một lọ dung dịch thử 14K (khoảng vài chục ngàn đồng, lọ bằng plastic chịu được axít, nắp chặt kín khí, không trào, không thể bị vỡ).

    Dùng acid để thử tuổi vàng, thử độ xịn rất chính xác

    Tuy nhiên người ta có thể sử dụng các loại acid để thử vàng thật vàng giả rất hiệu quả

    Nhỏ một giọt nhỏ axít lên một điểm trên món đồ muốn thử. Nếu giọt axít sủi bọt và kêu xì xì thì vật thử không phải là vàng hay bạch kim. Nếu mẫu thử là vàng 10K hoặc thấp hơn, thì giọt axít để lại vết ố màu nâu.

    Dùng giấy thấm trắng để lau vật thử và quan sát vết ố, màu lục hay nâu trên giấy đôi khi lại dễ thấy hơn. Cần phải nhớ, màu ố của các kim loại là khác nhau.

    Nhẫn kim tiền vàng xi, vàng giả được rao bán với giá bèo trên fb, ai hám rẻ và ngờ ngệch thì đeo đồ lởm

    Thử vàng bằng nam châm loại tốt

    Vàng thật sẽ không bị nam châm hút. Nếu bị hút thì đó chính là vàng có pha sắt, hoặc vàng giả. Tuy nhiên đây cũng chỉ là một cách. Vẫn có những loại vàng pha tạp không bị nam châm hút.

    Thử cắn vàng

    Đây là cách kiểm tra của người xưa. Nếu sau khi cắn vàng mà có để lại dấu răng thì là vàng thật (vàng thật rất dẻo, mềm hơn các kim loại khác). Nếu không để lại dấu vết gì rõ ràng thì đó là vàng giả.

    Tìm một mảnh gốm không tráng men để kiểm tra

    Chà vàng lên bề mặt gốm. Nếu có vệt vàng có nghĩa là vàng thật, vệt đen là vàng giả.

    Vòng ximen như thế này toàn là đồ giả, các cô gái ở miền Tây đeo rất nhiều

    Phân kim

    Cách tiếp theo là phân kim, dùng hỗn hợp 2 axít Clo hydric và axít nitric để biến vàng thành hỗn hợp lỏng sau đó cho kết tủa để loại bỏ tạp chất cách này được dân chế tác vàng hay dùng.

    Dùng máy đo quang phổ

    Dựa vào các vạch của quang phổ mà ta xác định được thành phần của vàng.

    Nạn đồ trang sức giả sẽ không dừng lại vì nó phát triển theo quy luật tất yếu trong cuộc sống. Có rất nhiều phương pháp để thử, nhưng chủ yếu người mua phải thực sự tỉnh táo để phòng ngừa, chớ để tiền mất một cách hớ hênh, mang ấm ức vào người.

    Theo chia sẻ của xưởng trang sứcthì vì hám rẻ, hiện nay có rất nhiều người mua phải vàng giả, vàng lởm, vàng xi, vàng mĩ ký (còn được người ta gọi lái đi là vàng non). Vì ham rẻ nên khổ thế. Và chính những người hám đồ rẻ đã tiếp tay cho những kẻ chuyên làm vàng giả có đất sống, trong khi các xưởng làm ăn chân chính thì thua thiệt, các cơ sở bán trang sức xịn không cạnh tranh nổi về giá.Nhưng cuối cùng, khổ nhất vẫn là khách hàng, những người muốn mua trang sức xịn để đeo làm đẹp và còn làm của cải.? Rất đơn giản, bạn chỉ cần áp dụng 1 trong các cách sau đây: Khi các cửa hàng mua vàng, bạc, muốn “chắc ăn”, sau khi kiểm bằng mắt, bằng tay, phải kiểm tra bằng các dụng cụ và các phương pháp trong nghề, kiểm tra bằng axít chuyên dụng, khò bằng lửa nấu chảy ra, đo bằng máy quang phổ.Đây là cách này phổ thông nhất như cầm thử nặng nhẹ, nhìn bằng mắt, đặc biệt là gõ nghe tiếng kêu, thậm chí cắn, nhiều người có thể kết luận khá chính xác, do vàng có màu sắc, độ nặng, độ mềm và tiếng kêu khá riêng biệt.Riêng đối với vàng miếng người dùng có thể dùng lực uốn, hoặc xung lực tác động (dùng búa gỗ hoặc nhựa) nếu là vàng thật, miếng vàng sẽ cong đều còn nếu là vàng giả sẽ rất cứng thậm chí có thể đột ngột gãy.Dùng kính lúp soi vàng. Vàng thật, đủ độ già sẽ có bề mặt mịn, không có các chấm nhỏ li ti, không lồi lõm.Nếu vết khắc vẫn có màu đẹp, các cạnh của vàng không bị đổi màu, thì đó chính là vàng thật. Nếu ở các vết khắc vết chạm có màu xanh lá cây hoặc xanh đen: thì đó chính là vàng độn.do dựa vào yếu tố là vàng và bạch kim không phản ứng với axít nitric (HNO3) tinh chất, nhưng lại phản ứng với dung dịch cường toan (agua regina), là một hợp chất của HNO3 và axít clohydric (HCl).Cách tiếp theo thường được nói trong dân gian đó là nếu là vàng thì phải chịu được lửa. Dùng mỏ đốt nung vàng từ 1000 – 1400 độ vàng sẽ nóng chảy như giọt nước và sẽ co vào với nhau, một số kim loại khác sẽ bị cháy và bay hơi, sau khi để nguội vàng sẽ trở lại bình thường.Do axít tác dụng hầu hết các kim loại, trong trường hợp miếng kim loại không phải vàng thì khi thấm axít bề mặt kim loại sẽ sùi bọt. Đối với vàng pha tạp chất, bề mặt miếng vàng sẽ nổi bong bóng li ti, nếu dùng kính lúp thì nhìn rất rõ. Còn vàng nguyên chất bề mặt miếng vàng sẽ không có hiện tượng nổi bong bóng hay sùi bọt, (cách này phát hiện đồng rất hiệu quả).Kiểm tra bằng axít tin cậy hơn các phương pháp trên. Chi phí kiểm tra bằng axít lại rẻ, người mua có thể phân biệt vàng giả với vàng 14K và vàng cao tuổi hơn, chỉ với sự trợ giúp của một lọ dung dịch thử 14K (khoảng vài chục ngàn đồng, lọ bằng plastic chịu được axít, nắp chặt kín khí, không trào, không thể bị vỡ).Nhỏ một giọt nhỏ axít lên một điểm trên món đồ muốn thử.Dùng giấy thấm trắng để lau vật thử và quan sát vết ố, màu lục hay nâu trên giấy đôi khi lại dễ thấy hơn. Cần phải nhớ, màu ố của các kim loại là khác nhau.Vàng thật sẽ không bị nam châm hút. Nếu bị hút thì đó chính là vàng có pha sắt, hoặc vàng giả. Tuy nhiên đây cũng chỉ là một cách. Vẫn có những loại vàng pha tạp không bị nam châm hút.Đây là cách kiểm tra của người xưa. Nếu sau khi cắn vàng mà có để lại dấu răng thì là vàng thật (vàng thật rất dẻo, mềm hơn các kim loại khác). Nếu không để lại dấu vết gì rõ ràng thì đó là vàng giả.Chà vàng lên bề mặt gốm. Nếu có vệt vàng có nghĩa là vàng thật, vệt đen là vàng giả.Cách tiếp theo là phân kim, dùng hỗn hợp 2 axít Clo hydric và axít nitric để biến vàng thành hỗn hợp lỏng sau đó cho kết tủa để loại bỏ tạp chất cách này được dân chế tác vàng hay dùng.Dựa vào các vạch của quang phổ mà ta xác định được thành phần của vàng.Nạn đồ trang sức giả sẽ không dừng lại vì nó phát triển theo quy luật tất yếu trong cuộc sống. Có rất nhiều phương pháp để thử, nhưng chủ yếu người mua phải thực sự tỉnh táo để phòng ngừa, chớ để tiền mất một cách hớ hênh, mang ấm ức vào người.Từ khoá:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Bao Nhiêu Dòng Máy Đếm Tiền Kiểm Tra Tiền Giả
  • Máy Đếm Tiền Có Phát Hiện Tiền Giả Không? Xem Ngay Bài Viết Để Biết
  • Địa Chỉ Uy Tín Để Đổi Tiền Hàn Quốc Giá Cao
  • Hàn Quốc Dùng Tiền Gì ? Hình Ảnh Tờ Tiền – Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Cách Nhận Biết Tiền Thật/ Giả
  • Phân Biệt 2Usd Thật Và Giả Một Cách Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Usd Thật, Giả
  • Cách Phân Biệt Tiền Usd, Euro Giả
  • Phòng Ngừa Tiền Giả: Những Dấu Hiệu Phân Biệt Cần Biết
  • Cẩn Trọng Khi Đổi Tiền Và Cách Phân Biệt Tiền Trung Quốc Thật Giả
  • 1 Tệ Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam? Tỷ Giá Cny Năm 2022
  • Tiền – vật chất có giá trị, có tiền người ta sẽ mua và sắm sửa cho bản thân được khá nhiều thứ. Nhưng một điều lưu ý là, tiền Thật mới có giá trị thực sự còn tiền Giả thì cũng sẽ chỉ là thứ vô giá trị. Ngày nay, trên thị trường tràn ngập mọi thứ làm Giả Nhái, và tiền cũng nằm trong số đó. Hôm nay, mình xin cung cấp một số thông tin sau để giúp bạn đọc phân biệt được đồng 2 đô Thật và Giả.

    Nhận biết qua số thứ tự trên tờ tiền

    Toàn nước Mĩ có 12 bang được phép in tờ 2 USD tương ứng với số 1 đến số 12. Mỗi 1 chữ số lại tương ứng với 1 chữ cái từ A đến L cụ thể như sau:

    1 – A – Seri từ thành phố Boston, bang Massachusets

    2 – B – Seri từ thành phố New York, bang New York

    3 – C – Seri từ thành phố Philadelphia, bang Pennsylvania (siêu hiếm)

    4 – D – Seri từ thành phố Cleveland, bang New York

    5 – E – Seri từ thành phố Richmond, bang Virginia

    6 – F – Seri từ thành phố Atlanta, bang Georgia

    7 – G – Seri từ thành phố Chicago, bang Illinois

    8 – H – Seri từ thành phố St. Louis, bang Missouri

    9 – I – Seri từ thành phố Minneapolis, bang Minneasota (số lượng in trên toàn nước Mỹ ít nhất , khoảng 23,68 triệu tờ)

    10 – J – Seri từ thành phố Kansas, bang Missouri (siêu hiếm, tờ may mắn nhất , số lượng in khoảng 24,96 triệu tờ)

    11 – K – Seri từ thành phố Dallas, bang Texas

    12 – L – Seri từ thành phố San Francisco, bang California

    Nhận biết qua mặt trước và sau của tờ tiền 2 USD

    Có những vân màu đỏ và xanh rất mảnh, bạn có thể nhìn thấy nó bằng mắt thường, cẩn thận hơn bạn có thể lấy kim gảy nó ra khỏi tờ tiền thì nó không bị đứt ra. (nó giống như những sợi kim tuyến màu xanh đỏ trên những tờ tiền 1k. 2k. 5k cotton Việt Nam).

    Chạm nhẹ tay vào số 2 ở 4 góc của tờ 2 usd bạn sẽ thấy gợn lên tùy thuộc vào năm phát hành và chất lượng của tờ tiền (năm phát hành và chất lượng càng cũ thì độ gợn giảm dần).

    Chạm tay vào dòng chữ: The United States of America, Two dollars và vạt áo của ông Jefferson bạn sẽ thấy độ gơn hơn so với khi chạm vào số 2.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể theo dõi thêm cách phân biệt tiền Dollar Thật Giả của chúng tôi qua những bài viết khác. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc phân biệt tiền 2 USD Thật và Giả.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Tiền Thật, Tiền Giả Theo Khuyến Cáo Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Những Cách Phân Biệt Tiền Thật Tiền Giả Cực Chuẩn Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Những Cách Phân Biệt Tiền Thật, Tiền Giả Cực Chuẩn Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Cách Phân Biệt Tiền Giả Và Tiền Thật
  • Cách Phân Biệt Tiền Giả Chính Xác Bằng Mắt Thường
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100