Top 1 # Cách Phân Biệt Oxit Bazơ Và Oxit Axit Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập

– Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.

Ví dụ: Fe 2O 3: Sắt (III) oxit ; FeO: Sắt (II) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

– Tên Oxit Axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử Oxi) + “Oxit”

* Lưu ý: Tên tiền tố là mono thì không cần ghi, ví dụ:

– Để phân loại oxit người ta dựa vào tính chất hóa học của chúng với nước, axit, bazơ,…

– Các Oxit được chia thành 4 loại :

+ Oxit bazơ: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit, tạo thành muối và nước.

+ Oxit axit: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước.

+ Oxit lưỡng tính: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, và khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

+ Oxit trung tính: Còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.

II. Tính chất hoá học của Oxit (Oxit bazo, Oxit axit)

1. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

– Một số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độthường là : Na 2O; CaO; K 2O; BaO;… tạo ra bazơ tan (kiềm) tương ứng là: NaOH, Ca(OH) 2, KOH, Ba(OH) 2

– Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

– Một số oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

* Lưu ý: Oxit bazo tác dụng được với nước thì tác dụng với Oxit axit

2. Tính chất hoá học của Oxit axit

– Oxit axit ngoài cách gọi tên như trên còn có cách gọi khác là: ANHIDRIC của axit tương ứng.

SO 2: Anhidric sunfurơ (Axit tương ứng là H 2SO 3: axit sunfurơ)

– Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

* Chú ý: NO, N 2 O, CO không tác dụng với nước ở điều kiện thường (nhiệt độ thường).

– Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

SO 3 + NaOH → NaHSO 4 (muối axit)

– Oxit axit tác dụng với một số Oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tạo thành muối.

– Còn gọi là Oxit không tạo muối, là những Oxit không tác dụng với axit, bazơ, muối, ví dụ như: NO, N 2 O, CO,…

III. Bài tập về Oxit axit, Oxit bazo

a) Nước.

b) Axit clohiđric.

c) Natri hiđroxit.

Viết các phương trình phản ứng.

a) Những oxit tác dụng với nước:

b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric:

c) Những oxit tác dụng với dung dịch natri hiđroxit:

Những cặp chất tác dụng với nhau từng đôi một:

Bài 3 trang 6 sgk hoá 9: Từ những chất sau: Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn một chất thích hợp điền vào các phản ứng:

a) Axit sunfuric + … → kẽm sunfat + nước

b) Natri hiđroxit + … → natri sunfat + nước

c) Nước + … → axit sunfurơ

d) Nước + … → canxi hiđroxit

e) Canxi oxit + … → canxi cacbonat

Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình phản ứng hóa học trên.

a) nước để tạo thành axit.

b) nước để tạo thành dung dịch bazơ.

c) dung dịch axit để tạo thành muối và nước.

d) dung dịch bazơ để tạo thành muối và nước.

Viết các phương trình phản ứng hóa học trên.

a) CO 2, SO 2 tác dụng với nước tạo thành axit:

b) Na 2 O, CaO tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ:

c) Na 2 O, CaO, CuO tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

d) CO 2, SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

Bài 6 trang 6 sgk hoá 9: Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

– Theo bài ra, cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric nên ta có:

a) Phương trình hoá học của phản ứng:

b) Theo phương trình phản ứng trên thì lượng CuO tham gia phản ứng hết, H 2SO 4 còn dư.

– Nên khối lượng CuSO 4 tạo thành được tính theo số mol CuO:

n CuSO4 = n CuO = 0,02 (mol) ⇒ m CuSO4 = 0,02.160 = 3,2 (g).

– Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng là:

m H2SO4 = 20 – 98.0,02= 18,04 (g).

– Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng là:

Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất

I. Tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ

1. Tính chất hóa học của oxit bazơ

Oxit bazo là gì ? Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào nổi bật? a) Oxit bazơ tác dụng với nước: Một số những oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm. Ví dụ cụ thể: Na2O + H2O → 2NaOH CaO + H2O → Ca(OH)2 BaO + H2O → Ba(OH)2 Một số oxit bazơ tác dụng với nước đồng thời cũng tan được trong nước là: Na2O, K2O, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO CaO, BaO. b) Tác dụng với axit sinh ra muối và nước Oxit bazơ + axit → muối + nước Ví dụ cụ thể: BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O CaO + HCl → CaCl2 + H2O Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O c) Tác dụng với oxit axit sinh ra muối và nước: Một số oxit bazơ, là những oxit bazơ tan trong nước phản ứng với oxit axit sinh ra muối. Ví dụ cụ thể: CaO + CO2 → CaCO3

a) Oxit axit tác dụng với nước: Đa số oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit. Ví dụ cụ thể: SO3 + H2O → H2SO4 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 CO2 + H2O → H2CO3 Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước. b) Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ: Oxit axit + dd bazơ → muối + nước. Ví dụ cụ thể: CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3 Những oxit khác như SO2, P2O5,…. Cũng có phản ứng với dung dịch bazơ sinh ra muối và nước. c) Oxit axit tác dụng với oxit bazơ: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối. Thí dụ: CO2 + BaO → BaCO3 3. Oxit lưỡng tính: Có một số oxit vừa có thể tác dụng dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịc bazơ, gọi là oxit lưỡng tính. Ví dụ cụ thể: Al2O3, ZnO, SnO, Cr2O3,… Ví dụ cụ thể: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 (natri aluminat) 4. Oxit trung tính (hay còn gọi là oxit không tạo muối): Một số oxit không tác dụng với axit, dung dịch, bazơ, nước, gọi là oxit trung tính như: NO, N2O, CO,…

Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân loại oxit thành 4 loại như sau: Oxit trung tính hay còn gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dung với axit, bazơ, nước. Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước. Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dich bazơ tạo thành muối và nước.

Theo bài viết trên chúng ta có thể nhớ dễ dàng tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ. Mong rằng sẽ giúp ích cho tất cả các bạn học sinh.

Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối

Để học tốt được môn hoá, các em cần đặc biệt ghi nhớ tính chất hoá học của các nguyên tố và các hợp chất. Bài viết này sẽ giúp các em hệ thống lại tính chất hoá học của Oxit, Axit, Bazơ và Muối và vận dụng giải một số bài tập.

I. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

– Một số Oxit bazo tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo (kiềm)

2. Oxit bazo tác dụng với Axit

– Oxit bazo tác dụng với axit tạo thành muối và nước

3. Oxit bazo tác dụng với Oxit axit

– Một số oxit bazo (là những oxit bazo tan trong nước) tác dụng với oxit axit tạo thành muối

II. Tính chất hoá học của Oxit axit

– Nhiều Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

– Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước.

2. Oxit axit tác dụng với bazo

– Oxit axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

3. Oxit axit tác dụng với oxit bazơ

– Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

III. Tính chất hoá học của Axit

1. Axit làm đổi màu giấy quỳ tím

– Dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

2. Axit tác dụng với kim loại

+ Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí Hyđro H 2

+ Điều kiện xảy ra phản ứng:

– Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại:

Dãy điện hoá kim loại:

– Axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

PTPƯ: Axit + Bazo → Muối + H2O

– Điều kiện: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa.

Ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

– Axit tác dụng với Oxit bazơ tạo thành muối và nước

– Điều liện: Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.

– Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).

– Điều kiện phản ứng:

+ Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra

+ Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa (ký hiệu:↓) hoặc một khí bay hơi (ký hiệu: ↑)

+ Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh.

IV. Tính chất hoá học của Bazơ

1. Bazo tác dụng với chất chỉ thị màu

– Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh.– Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

2. Bazo tác dụng với oxit axit

– Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

– Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H 2 O

– Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

– Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

V. Tính chất hóa học của muối

+ Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO 4 + Cu↓

+ Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

3. Tác dụng với dung dịch muối

+ Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

4. Tác dụng với dung dịch bazơ

+ Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

VI. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

+ Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhay những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

+ Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

K 2SO 4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

Lưu ý: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

VII. Bài tập về Oxit, Axit, Bazo và Muối

Bài 1 trang 14 sgk hóa 9: Từ Mg, MgO, Mg(OH) 2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat.

* Lời giải bài 1 trang 14 sgk hóa 9:

– Các phương trình phản ứng:

Bài 2 trang 14 sgk hóa 9: Có những chất sau: CuO, Mg, Al 2O 3, Fe(OH) 3, Fe 2O 3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

b) Dung dịch có màu xanh lam

c) Dung dịch có màu vàng nâu

d) Dung dịch không có màu.

Viết các phương trình hóa học.

* Lời giải bài 2 trang 14 sgk hóa 9:

a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;

b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III)

d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.

Bài 3 trang 14 sgk hóa 9: Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

a) Magie oxit và axit nitric;

b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;

c) Nhôm oxit và axit sunfuric;

d) Sắt và axit clohiđric;

e) Kẽm và axit sunfuric loãng.

* Lời giải bài 3 trang 14 sgk hóa 9:

– Các phương trình phản ứng:

Bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (DKTC).

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

* Lời giải bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9:

a) PTPƯ: Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2 ↑

b) Từ PTPƯ ta thấy khí thu được là H 2 ↑

Theo đề bài ta thu được 3,36 lít khí (ĐKTC) là của khí Hyđro nên ta có

⇒ Vậy nồng độ mol của HCl là 6 (M)

Bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9: Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M.

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20 % để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

* Lời giải bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9:

Gọi x và y là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

a) Phương trình hóa học xảy ra:

b) Tính thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình phản ứng (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

Theo PTPƯ (1): n HCl = 2. n CuO = 2.x mol;

Theo PTPƯ (2): n HCl = 2. n ZnO = 2y mol;

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là HCl dùng hết 0,3 mol) nên:

⇒ n HCl = 2x + 2y = 0,3 (∗)

Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là dùng hết 12,1 g hỗn hợp CuO và ZnO) nên:

⇒ m hh = 80x + 81y = 12,1. (∗∗)

Từ (∗) và (∗∗) ta có hệ phương trình

2x + 2y = 0,3 và

80x + 81y = 12,1

Giải hệ phương trình trên ta được: x = 0,05; y= 0,1.

⇒ n CuO = 0,05 mol, n ZnO = 0,1 mol

m CuO = 80 . 0,05 = 4 g

%m CuO = (4. 100%) / 12,1 = 33%

%m ZnO = 100% – 33% = 67%.

c) Khối lượng H 2SO 4 cần dùng:

Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

Bài tập 5 trang 21 sgk hóa 9: hoàn thành chuỗi PTPƯ

Bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9: Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl 2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO 3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

* Lời giải bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9:

– Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là AgCl

⇒ AgNO 3 phản ứng hết, CaCl 2 dư.

n CaCl2 (dư) = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol)

C M CaCl2 (dư) = 0,015/(0,03 + 0,07) = 0,15 (M)

n Ca(NO3)2 = n AgNO3 = 0,005 (mol)

C M Ca(NO3)2 = 0,005/(0,03 + 0,07) = 0,05 (M)

Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng

Axit mạnh và axit yếu là điều quan trọng cần biết đối với cả lớp hóa học và để sử dụng trong phòng thí nghiệm. Có rất ít axit mạnh, vì vậy một trong những cách dễ nhất để phân biệt axit mạnh và axit yếu là ghi nhớ danh sách ngắn các axit mạnh. Bất kỳ axit nào khác được coi là một axit yếu.

Ví dụ về phản ứng ion hóa bao gồm:

Lưu ý sự tạo ra các ion hydro tích điện dương và cả mũi tên phản ứng, chỉ hướng về bên phải. Tất cả các chất phản ứng (axit) được ion hóa thành sản phẩm.

Axit yếu ion hóa không hoàn toàn. Một phản ứng ví dụ là sự phân ly của axit ethanoic trong nước để tạo ra các cation hydroxonium và anion ethanoat:

Lưu ý mũi tên phản ứng trong phương trình hóa học chỉ cả hai hướng. Chỉ khoảng 1% axit ethanoic chuyển thành ion, trong khi phần còn lại là axit ethanoic. Phản ứng tiến hành theo cả hai chiều. Phản ứng thuận lợi hơn phản ứng thuận, vì vậy các ion dễ dàng chuyển trở lại thành axit yếu và nước.

Hãy cẩn thận để không nhầm lẫn giữa các thuật ngữ mạnh và yếu với đặc và . Axit đậm đặc là axit có chứa một lượng nước thấp. Nói cách khác, axit đậm đặc. Axit loãng là dung dịch axit có chứa nhiều dung môi. Nếu bạn có axit axetic 12 M, nó đậm đặc, nhưng vẫn là một axit yếu. Bất kể bạn loại bỏ bao nhiêu nước, điều đó sẽ đúng. Mặt khác, dung dịch HCl 0,0005 M loãng nhưng vẫn mạnh.

uống axit axetic pha loãng (axit có trong giấm), nhưng uống cùng nồng độ axit sulfuric sẽ khiến bạn bị bỏng hóa học. Nguyên nhân là do axit sunfuric có tính ăn mòn cao, còn axit axetic thì không hoạt động bằng. Trong khi axit có xu hướng ăn mòn, các (cacborane) thực sự không ăn mòn và bạn có thể cầm trên tay. Axit flohydric, trong khi một axit yếu, sẽ đi qua bàn tay của bạn và