Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Khác Với Quản Lý Doanh Nghiệp?
  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

    1.Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    2. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Trong câu có các từ:

    – when: Khi

    Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

    – before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

    Ví dụ: Kane had done his homework before his mother asked his to do so. ( Kane đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy làm như vậy.)

    – After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

    Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. ( Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Ví dụ: They had been working very hard before we came. ( Họ đã làm việc rất chăm chỉ trước khi chúng tôi đến)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous) là hai thì được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

    Cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam phân biệt hai sự khác nhau giữa hai thì:

    Quá khứ hoàn thànhĐộng từ “to be”

    S + had been+ Adj/ noun

    Ex: My father had been a great dancer when he was a student

    Động từ thường:

    S + had +Ved(past participle)

    Ex: I met them after they had porced each other

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    S + had been+ V-ing

    Ex: When I looked out of the window, it had been raining

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Signal words:

    since, for, how long…

    Để tham khảo các khoá học và biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    ​Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Luận Văn Cách Ứng Xử Chi Phí Và Lập Dự Toán Chi Phí Ở Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Học tiếng Anh

    Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect & The past perfect continuous)

    Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.

    Hôm nay, tôi đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này một cách chính xác và hiệu quả.

    Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:

    1. She already (eat) by the time he left

    2. Jane (study) for 4 hours when he came home

    Đáp án của 2 câu trên là:

    had already eaten

    has been studying

    Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là “by the time”. Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi đi một thì.

    Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là “for 4 hours”. Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của khi bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal words. Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác nhất.

    Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Chức năng &

    Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: The police camewhen the robber had gone away.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    If I had knownthat, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    Bài tập so sánh thì Quá khứ hoàn thành & thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Kenhtuyensinh

    Theo: Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý Và Một Nhà Quản Trị Giỏi Cần Những Gì?
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • So sánh sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh về: định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng khi làm bài tập chuẩn nhất.

    Cấu trúc, cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn(Simple Past) dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất tại một thời điểm xác đinh trong quá khứ.Lưu ý các trạng từ,cụm giới từ hoặc mệnh dề trạng từ chỉ thời gian thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    Ví dụ: The seminar began 30 minutes ago.(trạng từ chỉ thời gian)

    Cách nhận biết thì quá khứ đơn

    Các từ và cụm từ thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    • Yesterday hôm qua
    • Ago cách đây~
    • Last : qua,vừa qua
    • In + năm
    • Before trước khi+cụm từ/mệnh đề
    • After sau khi+ cụm từ/mệnh đề

    Thì hiện tại hoàn thành là gì?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả ở hiện tại,hoặc diễn tả kinh nghiệm bản thân. Việc bạn nắm vững các cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp ích rất nhiểu và làm cho câu văn của bạn trở nên hiệu quả hơn trong lúc truyền đạt thông tin.

    Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành:

    have + P.P.( quá khú phân từ) has+ P.P

    Lưu ý, các vị dụ này không có các từ chỉ thời gian cụ thể, xác định mà chỉ có các cụm từ several times vài lần, during…trong suốt, since.. kể từ khi…trong các ví dụ 2,3 và 4.

    Đây là những từ thường được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành ·

    The seminar has begun ·

    I have bought a suit at the store several times ·

    A lot of employees have worked hard during the weekend ·

    He has sent a letter since he got the message.

    Cách diễn đạt thường dùng chung với thì hiện tại hoàn thành

      Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ hoặc không m,uốn đề cập đến thời gian

    · I have lost the key

      ~ times~ lần:hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

    · Susan has made the same mistake three times

      Since~ kể từ khi~: thời điểm hành động bắt đầu

    · Kenvin has studied English since 1988

      For~ khoảng~: khoảng thời gian hành động được thực hiện

    · Kenvin has lived here for 10 years

    *Lưu ý: since được dùng trong hai trường hợp chỉ nguyên nhân(reason), lúc này since có nghĩa là vì, bởi vì, chỉ thời gian(time), lúc này since có nghĩa là khi, kể từ khi Cụm từ: I have come to the club since last summer Tôi gia nhập câu lạc bộ kể từ mùa hè năm rồi Mệnh đề; I guess it is summer sice people are wearing shorts Tôi đoán bây giờ là mùa hè bởi vì người ta mặc quần sooc

    1) I ate lunch 30 minutes ago

    2) I have eaten lunch

    Trong ví dụ 1) động từ được chia ở quá khứ đơn (ate) và trong câu có từ ago cho biết thời gian ăn trưa là cách đây 30 phút (30 minutes ago).

    Trong ví dụ 2) động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành (have eaten) và trong câu không có từ cho biết thời gian ăn trưa là lúc nào.

    Mục đích của người đặt câu hỏi là muốn biết “bạnđã ăn trưa chưa”, chứ không quan tâm đến việc bạn ăn lúc nào.

    Tu khoa:

    • quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • bai tap thi hien tai hoan thanh
    • công thức thì quá khứ đơn
    • quá khứ đơn với wish
    • quá khứ đơn của leave

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt 4 Loại Tôm Hùm Phổ Biến Tại Việt Nam
  • Tôm Hùm Bông Và Tôm Hùm Xanh Loại Nào Ngon Hơn?
  • What’S The Difference Between A Uri And A Url?
  • Phân Biệt ‘Used To + Infinitive’ Và ‘Be/get Used To’
  • 3 Lý Do Vàng Tây Ăn Đứt Vàng Ta
  • I. Thì quá khứ đơn

    Form :  (+) S + V2/ed + O  

                (-) S + didn’t + Vbare + O       

    (?) Did + S + Vbare?

    Thì quá khứ đơn dùng để

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ, và đã dứt điểm rồi.

    Ex: She went to Paris last summer

    – Diễn tả một hành động diễn ra lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không xảy ra nữa

    Ex: When I was a students, I always carried un umbrella to the class

    – Dùng kết hợp với thì quá khứ tiếp diễn khi diễn tả một hành động chen ngang vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ

    Ex: When my father was reading newspaper, my mother went in.

    Phó từ nhận dạng: Time + ago, in + Past Time, last + Thời gian… (nói chung là thời gian trong quá khứ)

     

    II. Thì hiện tại hoàn thành

    Form:  (+)   S + have/has + V3/ Ved + O

         (-)   S + haven’t/ hasn’t + V3/ed + O

    (?)    Have/ Has + S + V3/ed + O?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để:

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác đingj trong quá khứ

    Ex: Jane has come to Thailand

    – Diễn tả các hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn còn ở hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

    Ex: He has lost his key.

    – Dùng để đưa thông tin về một sự việc vừa xảy ra

    Ex: The road is closed. There has been an accident.

    –  Nhận dạng:

    since + điểm thời gian

    for + khoảng thời gian

    và các từ khác như: already, yet, recently, just, lately, ever,…

    Vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa hai thì này là: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động dứt điểm rồi, còn Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động còn liên hệ tới hiện tại (và có khả năng đi đến tương lai).

    Phó từ đi với Hiện tại hoàn thành: already (rồi), just (vừa mới), yet (vẫn chưa), recently (gần đây), lately (gần đây), so far (mới đây), until now, up to now (tới giờ), …

    In the past / last few + Thời gian (months, days, years, …) :

      Ex. I have met a lot of people in the last few days.

    – Một số mẫu câu dùng với hai thì này:

    It is + thời gian + since + S (+ last) + Quá khứ đơn giản.

    It is ten years since I (last) saw him.

    S + Hiện tại hoàn tất + since + S + Quá khứ đơn giản

    She has lived a miserable life since she married him.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sữa Giả Sữa Thật Chuẩn 100% Chỉ Trong 1 Phút
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Hàng Samsung Chính Hãng
  • Nhân Sâm Trung Quốc Liệu Có Được Bán Trên Thị Trường Việt Nam?
  • Hướng Dẫn 4 Cách Đơn Giản Để Nhận Biết Nhân Sâm Tươi Hàn Quốc Thật Giả
  • Phân Biệt Redmi Note 4 Và 4X Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Của Hiến Pháp Năm 2013
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Nhà Kinh Doanh Có Khác Với Nhà Quản Trị?
  • Viện Chiến Lược Và Khoa Học Thanh Tra
  • Hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành là hai thì rất hay gây nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Anh.

    Cả hai thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành đều dùng để mô tả các hành động diễn ra trước một thời điểm nào đó.(reference point)

    diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại

    FORM: HAVE/HAS+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau đây:

    -  I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)

    -  Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)

    diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ

    FORM: HAD+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau:

    – I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

    Để tham khảo

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: số 83,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa, Cầu Giấy Hà Nội , Hà Nội 

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    Email: 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Chủ Đề 8: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Bàn Về Hành Vi Pháp Luật Và Hành Vi Đạo Đức
  • Đạo Đức Công Vụ
  • Tìm Hiểu Nội Dung 4 Phẩm Chất Đạo Đức “Tự Tin
  • Biến Phí Variable Cost Là Gì
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous Tense)
  • Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em Dấu Hiệu Và Cách Chữa Trị
  • Que Thử Thai 2 Vạch Có Chắc Chắn Là Dấu Hiệu Có Thai Không?
  • 2. Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành (Structure)

    Chủ ngữ + had + past participle

    Chủ ngữ + had + not (hadn’t) + past participle

    Từ để hỏi + had + Chủ ngữ + past participle

    I, You, He, She, We, They had finished before I arrived.

    I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job.

    3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành (Usage)

    Thì quá khứ hoàn thành dùng để chỉ:

    Ví dụ

    Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    • I met them after they had porced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)
    • Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.) – học tiếng anh
    • An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life. (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.)

    Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

    Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

    • No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.(Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)
    • When I arrived John had gone away.(Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)
    • Yesterday, I went out after I had finished my homework.
    • (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

    Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

    • I had ppared for the exams and was ready to do well.
    • Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

    Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    • If I had known that, I would have acted differently.
    • She would have come to the party if she had been invited.

    Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

    • I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
    • Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

    4. Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành (Identification)

    • Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
    • Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

    Ví dụ:

    • When I got up this morning, my father had already left.
    • By the time I met you, I had worked in that company for five years.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Nêu Cấu Tạo Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thời Quá Khứ Đơn, Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Tiếp Diễn, Hiện Tại Đơn
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Khác Với Quản Lý Doanh Nghiệp?
  • Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) và quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

    Past Perfect Tense có thể khá quen thuộc ,tuy nhiên Past Perfect Continuous Tense còn khá lạ lẫm với nhiều bạn. Một số bạn có thể thấy khó khăn khi gặp câu có sử dụng hai thì trên.

    1. Thì Quá khứ hoàn hành

    Khái niệm

    Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ.

    Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

    Cách dùng

      Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng Past Perfect Tense cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    Ex: An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the everyday life.

      Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

      Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn

    Ex: No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.

      Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

    Ex: I had ppared for the exams and was ready to do well.

      Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    Ex: She would have come to the party if she had been invited.

      Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

    Ex: Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

    Công thức thì Quá khứ hoàn thành

    S + had + PII (past participle)

    Ex: I had finished my work when I left the company.

    S + had been + Adj/Noun

    Ex: He had been an accountant before he got fired

    S + hadn’t + Pll (past participle)

    Ex: I hadn’t finished my work when I left the company.

    Had + S + Pll (past participle) ?

    Ex: Had the film ended when you arrived at the cinema?

    Dấu hiệu nhận biết

    Nhận biết qua các từ nhận biết

    Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như:

      Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
      Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

    Ex: When I got up this morning, my father had already left.

    Ex: By the time I met you, I had worked in that company for five years.

    Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

    When: Khi

    Ex: When they arrived at the airport, her flight had taken off.

    Before: trước khi

    Ex: She had done her homework before her mother asked her to do so.

    After: sau khi

    Nhận biết qua ngữ cảnh

    Ex: They went home after they had eaten a big roasted chicken

    • When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat.
    • The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before.

    Chúng ta cũng có thể nhận biết được thì Quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh của 2 câu bên trên.

    2. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Khái niệm

    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) thường được dùng để diễn tả quá trình một hành động xảy ra trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

    Cách dùng

      Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

    Ex: They had been working for four hours when she telephoned

      Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

    Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

      Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

    Ex: Yesterday, when I got up, it was snowing. It had been snowing for three hours.

      Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác

    Ex: Luan had been falling in love for 5 years with his girlfriend and ppared for a wedding.

      Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

    Ex: His son had been driving for five hours before 9p.m last night

      Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

    Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night

    S + had + been + V-ing

    Công thức

    S + hadn’t + been + V-ing

    Ex: It had been raining very hard for two hours before it stopped.

    Had + S + been + V-ing?

    Ex: They hadn’t been talking to each other when we saw them

    Ex: Had he been playing games for five hours before he went to eat dinner?

    Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở trong thành phần câu sẽ có các từ dùng để nhận biết như sau:

    Until then: Cho đến lúc đó

    Ex: Until then I had been leaving Đà Nẵng for 3 years

    By the time: Đến lúc

    Ex: By the time she came back he had been sleeping for four hours.

    Prior to that time: Thời điểm trước đó

    Ex: Prior to that time I had been still traveling in Đà Đẵng for one months.

    Before, after: Trước, sau

    Ex: Before she came, I had been having breakfast at 7 o’clock.

    Bài tập thực hành

    Ngoài ra, FireEnglish đang triển khai khóa học TOEIC online để trang bị cho học viên những kỹ năng luyện đề max điểm với sự giảng dạy trực tiếp của thầy Quý – Founder FireEnglish . Nhằm tạo điều kiện cho các bạn sắp “vượt cạn”, FireEnglish hỗ trợ 40% học phí khóa học và hoàn 100% học phí nếu kết quả không như cam kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.
  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Iphone 7 Trang Bị Chip Intel Hay Qualcomm1
  • Phân Biệt Tai Nghe Iphone Thật Và Giả, Chính Hãng Và Fake
  • Tai Nghe Iphone 7 Plus – Phân Biệt Hàng Zin Và Fake
  • Cách Nhận Biết Iphone 7 Đã Bị Thay Vỏ Hay Chưa Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Dòng Ipad Hiện Nay
  • Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại

    FORM: HAVE/HAS+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau đây:

    –  I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)

    –  Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)

    Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ

    FORM: HAD+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau:

    – I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

    4.5

    /

    5

    (

    37

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Historic Và Historical
  • Gạo St24 St25 Loại Nào Ngon Hơn?
  • So Sánh Gạo St24 Và St25, Loại Nào Ngon Hơn? Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gạo St24 Và St25 Gạo Nào Ngon Hơn?
  • 4 Cách Nhận Biết Vòng Gỗ Sưa Thật Giả Bạn Cần Biết
  • Phân Biệt Giữa Hai Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quyền Con Người Và Quyền Công Dân?
  • Người Con Đất Mẹ: Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị (Administration) Và Quản Lý (Management)
  • Hiểu Thế Nào Về Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tuy là hai thì cơ bản nhưng rất quan trọng và không thể thiếu trong việc ứng dụng vào nghe nói và cả ngữ pháp.

    1. The past simple tense (Thì quá khứ đơn)

    1.1 Cấu trúc (Form)

    S + V(past) (+ O)

    S + did not/ didn’t + V(bare- inf) (+ O)

    Did + S +V(bare-inf) (+ O)?

    They went to the cinema last night.

    They didn’t go to the cinema last night.

    Did they go to the cinema last night?

    1.2. Cách dùng (Use)

    Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ ( finished actions or events)

    Ex:

    I saw him at the airport yesterday. (Hôm qua tôi đã nhìn thấy anh ấy ở sân bay.)

    My aunt sent me a letter two days ago. (Cách đây 2 ngày cô tôi đã gửi thư cho tôi.)

    Diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ ( repeated actions)

    Ex:

    I played soccer three times a week when I was at school. (Lúc tôi còn đi học thì tôi đã chơi bóng đá 3 lần một lần.)

    She went to Paris twice last year. (Năm ngoái cô ấy đến Pari 2 lần.)

    Diễn tả thói quen trong quá khứ (past habits)

    Ex:

    She visited her parents every Sunday. (Vào mỗi chủ nhật thì cô ấy đã đến thăm bố mẹ.)

    We often went swimming every afternoon. (Vào mỗi buổi chiều thì chúng tôi đã thường đi bơi.)

    Diễn tả tình trạng hay tình huống trong quá khứ

    Did you have a car when you were young? (Có phải bạn có ô tô khi bạn còn trẻ không?)

    Diễn tả một chuỗi hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ (sequences of actions)

    Ex:

    He ran to the car, jumped in and raced off into the night.

    1.3. Các cụm từ thời gian (Time phrases)

    Một số cụm từ thời gian được dùng trong thì quá khứ đơn: yesterday, last night/week/month/year, etc., two days/ weeks/months, etc. ago, in 2000, at that moment, then, suddenly, when.

    2. The past continuous tense (Thì quá khứ tiếp diễn)

    2.1. Cấu trúc (Form)

    S + was/ were + V-ing (+O)

    S + was/ were + not + V-ing (+O)

    Was/Were + S +V-ing (+O)?

    My brother was reading books at this time last night.

    My brother wasn’t reading books at this time last night.

    Was your brother reading books at this time last night?

    2.2 Cách dùng (Use)

    Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (actions in progress at a point of time in the past).

    Ex:

    At 9 o’clock yesterday, I was doing the homework. (Vào lúc 9 giờ hôm qua tôi đang làm bài tập về nhà.)

    Diễn tả hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ (actions in progress over a period of time).

    Ex:

    My husband was working hard all day. (Chồng tôi đã làm việc vất vả suốt cả ngày.)

    Note: Các cụm từ thời gian như all day, all the morning,… thường được dùng trong trường hợp này

    Diễn tả tình huống/ sự việc tạm thời hoặc đang thay đổi trong quá khứ (temporary or changing situations in the past).

    Ex:

    At the time, I was working for a bank in this city. (a temporary situation)

    I was becoming bored with the job, so I decided to change. (a changing situation)

    Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ ( an action was in progress when another action happened/ interrupted it).

    Ex:

    We were having dinner when someone knocked at/on the door.

    (Chúng tôi đang ăn tối thì có ai đó đã gõ cửa.)

    Diễn tả hai hay nhiều hành động xảy ra song song cùng một lúc trong quá khứ (two or more actions in progress at the same time in the past)

    Ex:

    While I was cooking dinner, my husband was playing computer games.

    (Trong khi tôi đang nấu bữa tối thì chồng tôi đang chơi điện tử.)

    – Diễn tả hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ gây ra sự khó chịu, bực mình (mang nghĩa tiêu cực). Cách dùng này thường đi kèm với trạng từ “always/ constantly”.

    Ex:

    The old man was always complaining about the noise in the area.

    Note: Chúng ta không thường dùng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ chỉ tình trạng, cảm xúc, sở hữu, tri giác như: be, cost, belong, own, have, feel, hear, hate, like,…

    2.3. Các cụm từ chỉ thời gian (Time phrases)

    Các cụm từ thời gian thường được dùng trong thì này như: while, as, when, meanwhile, at that time, all the morning/ afternoon/ day, etc.

    3. Bài tập vận dụng cơ bản

    Bài 1: Write the words in the correct order.

    1. I/ the bus/ caught/ yesterday/ to work/.

    2. it was raining/because/ didn’t/ she/ for a walk/ go/.

    3. I got/TV/ when/ watching/ my/ brother/ was/ home/.

    4. break/your arm/you/how/did/?

    5. last summer/ in a beautiful village/ spent/ we/.

    6. last night/ Sally/ what/ was/ wearing/ at the party/?

    7. a loud party/ while/ my neighbors/I/ were having/ to study,/ was trying/.

    8. you/ to the cinema/ last night/ did/ go/?

    KEY Bài 1:

    1. I caught the bus to work yesterday.

    2. She didn’t go for a walk because it was raining.

    3. My brother was watching TV when I got home.

    4. How did you break your arm?

    5. We spent last summer in a beautiful village.

    6. What was Sally wearing at the party last night?

    7. While I was trying to study, my neighbors were having a loud party.

    8. Did you go to the cinema last night?

    Bài 2:

    1. was workin

    2. called

    3. are always arguing

    4. Were you trying

    5. was pparing

    6. was walking

    7. always walked

    8. was finishing

    Bài 3:

    1. was waiting

    2. wasn’t working

    3. was waiting

    4. had

    5. was driving

    6. were you doing

    7. didn’t call

    8. was still sleeping

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí, Lệ Phí… Nên Phân Biệt Thế Nào Đây?
  • Phân Biệt Thuế Phí Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau
  • The Ordinary Niacinamide 10% + Zinc 1% Serum Hàng Fake Siêu Tinh Vi
  • 10 Cách Phân Biệt The Ordinary Thật Giả Đánh Bay Nỗi Lo Mua Hàng Nhái
  • Phân Biệt On Time Và In Time
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×