Top #10 ❤️ Cách Phân Biệt So2 Và O2 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Cách Nhận Biết Và Phân Biệt So2 Và Co2 Như Thế Nào?

Làm Sao Biết Ghi Nợ Tài Khoản Nào Và Ghi Có Tài Khoản Nào?

Cách Phân Biệt Cua Đinh Và Baba. Cua Đinh Khác Ba Ba Chỗ Nào?

Cua Đinh Khác Ba Ba Chỗ Nào? Cách Phân Biệt Cua Đinh Và Ba Ba

Hiện Tượng Từ Vựng Tiếng Việt Âm Đầu ‘d

Phân Biệt Cách Dùng Although, Despite, In Spite Of, Though, Even Though Và Bài Tập

Nhận biết SO2 và CO2, các cách phân biệt CO2 và SO2

Để nhận biết co2 và so2, ta sử dụng thuốc thử phân biệt so2 và co2

Để phân biệt khí co2 và khí so2 có thể dùng dung dịch Br2: khí SO2 Làm nhạt màu đỏ nâu của dung dịch Br2

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

Có thể phân biệt khí co2 và so2 bằng dung dịch KMnO4: màu dung dịch thuốc tím bị nhạt đi

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

Phân biệt co2 và so2 bằng dung dịch H2S: Tạo ra bột màu vàng

SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

Có thể phân biệt khí co2 và so2 bằng dung dịch I2: dung dịch I2 nhạt màu vàng

SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI

Dung dịch Ca(OH)2 dư: SO2 làm cho nước vôi trong bị vẩn đục

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

– Cách nhận biết CO2

Dung dịch Ca(OH)2 dư: CO2 làm nước vôi trong bị vẩn đục

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Cách phân biệt so2 và co2 theo cách dễ dàng nhất

MIGCO xin giới thiệu cho các bạn 2 cách dễ nhất để phân biệt SO2 và CO2:

Cách 1: Phân biệt CO2 và SO2 bằng thuốc tím hoặc Br2. Vì trong 2 khí CO2 và SO2 thì chỉ có khí SO2 là có tính khử nên sử dụng chất oxi hóa sẽ nhận biết được khí này.

Do số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở +4 có thể nhường 2 electron để xuất hiện quá trình oxi hóa. Mà khí CO2 với số oxi hóa của cacbon ( C) đang ở mức cao nhất là +4 rồi thế nên không thể làm mất màu thuốc tím được khi bạn thực hiện cho 2 khí này tiếp xúc ở cùng một điều kiện phản ứng như nhau.

Với phương trình SO2 phản ứng cùng thuốc tím như sau:

Cách 2: Phân biệt SO2 và CO2 bằng cánh hoa hồng:

Để phân biệt co2 và so2 không dùng thuốc thử, ta chỉ cần sử dụng cánh hoa hồng để nhận biết 2 khí co2 và so2

Như chúng ta đã biết ở trên thì khí SO2 là một chất khử mạnh khi số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở mức +4 có thể lên đến mức +6 khi thích hợp.

Và cánh hoa hồng chứa chất red rose pigment chính là một trong những yếu tố làm thay đổi số oxi hóa của S. Chất này tạo màu đỏ cho hoa hồng và khi gặp khí SO2 chúng sẽ nhanh chóng bị oxi hóa biến thành reduced pigment có màu trắng.

Bằng cách thử này và quan sát hiện tượng chúng ta dễ dàng nhận ra được đâu là SO2 và đâu là CO2 vì khí CO2 không làm mất màu cánh hoa hồng.

Thông tin cơ bản về khí SO2 và CO2

Ứng dụng khí SO2:

Khí SO2 là một hợp chất hóa học sản phẩm chính tạo ra của sự đốt cháy các hợp chất lưu huỳnh. Khí SO2 là một khí độc, mùi hắc, không màu và nặng hơn không khí, có thể tan trong nước.

SO2 (axit sunfurơ) trong tự nhiên được sinh ra nhờ các quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch hoặc từ quá trình nấu chảy các loại quặng nhôm, đồng, kẽm, chì, sắt.

Lưu huỳnh điôxit có điểm nóng chảy của khí SO2 là -72,4 độ C và điểm sôi là – 10 độ C. Khí SO2 là 1 oxit axit, vừa là chất khử, đồng thời là chất Oxi hóa.

Dùng để sản xuất axit sunfuric (H2SO4)

Nó là nguyên liệu tẩy trắng cho giấy, bột giấy, dung dịch đường…

Dùng làm chất bảo quản hiệu quả cho các loại mứt quả sấy khô

Tính kháng khuẩn và chống oxy hóa khi sản xuất rượu vang

Ứng dụng khí CO2:

Khí CO2 với các tên gọi Điôxít cacbon, thán khí, anhiđrít cacbonic, khí cacbonic hay cacbon đioxit là một hợp chất khí hóa học không màu được biết đến rộng rãi.

Là khí gây ngạt khi hít thở phải ở nồng độ cao tạo ra vị chua trong miệng và cảm giác đau nhói ở mũi và cổ họng. Vì là hợp chất đã bị oxi hóa hoàn toàn nên không cháy, không hoạt động lắm về mặt hóa học.

Dùng CO2 nhiều trong công nghệ thực phẩm để tạo gas trong nhiều loại thức uống phổ biến như nước coca, pepsi, 7up,…

Ứng dụng tính chất đặc biệt CO2 ở dạng rắn không nóng chảy mà chỉ xảy ra thăng hoa, người ta đã dùng nó để bảo quản thực phẩm tươi sống.

Trong công nghiệp thì khí Co2 được dùng làm khí chữa cháy, ứng dụng cho luyện kim như sản xuất khuôn đúc tăng độ cứng.

Dùng làm khí bảo vệ hàng cho sản xuất và xây dựng, ngoài ra chất khí này còn được dùng làm nguyên liệu để chế biến và sản xuất ra methanol, urê…

Tìm hiểu thêm: SO2 là khí gì? Ứng dụng của khí SO2

Phân Biệt Ch Và Tr

Quy Tắc Chính Tả Phân Biệt L/n, Ch/tr, X/s, Gi/d/, C/q/k, I/y

6 Cách Phân Biệt Bạc Thật Bạc Giả Khi Mua Trang Sức Như Chuyên Gia

5 Cách Nhận Biết Bạc Thật Hay Giả Đơn Giản Và Chính Xác Nhất

Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)

Sự Khác Biệt Giữa Fe2O3 Và Fe3O4

Nhận Biết Feo, Fe2O3 & Fe3O4 ..!!!

Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Bài 37: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Sắt Và Hợp Chất Của Sắt

Fob Là Gì ? Khái Niệm Về Giá Fob Trong Điều Khoản Thương Mại Quốc Tế

Cif Là Gì? Fob Là Gì? Khác Nhau Giữa Cif Và Fob

Gdp Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp ” Bạn Có Biết?

Fe2O3 là gì?

Dạng khoáng chất của Fe2O3 được gọi là hematit hoặc haematite. Tên IUPAC của hợp chất này là oxit sắt (III), còn được gọi là oxit sắt. Nó là một hợp chất vô cơ có nhiều giai đoạn cấu trúc tinh thể. Nó có màu đỏ sẫm.

Fe2O3 là nguồn sắt chính trong ngành công nghiệp thép và sắt, và nó được sử dụng để sản xuất một số hợp kim. Bột mịn của Fe2O3 là chất đánh bóng cho trang sức kim loại và tròng kính. Fe2O3, khi được sử dụng làm sắc tố, có tên khác nhau. Những cái tên đó là màu da lợn màu nâu 6, màu nâu vàng, màu nâu và màu đỏ. Chúng được sử dụng trong các hoạt động y tế và trong ngành công nghiệp sơn. Ví dụ, màu Pigment Brown 6 6 và màu Pigment Red 101, được FDA (Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm) phê duyệt và sử dụng để làm mỹ phẩm. Một sự kết hợp của oxit sắt và oxit titan được sử dụng làm sắc tố trong hỗn hợp nha khoa.

Fe3O4 là gì?

Fe3O4 chứa cả ion Fe2 + và Fe3 +. Do đó, nó được gọi là oxit sắt (II) (III). Tên IUPAC của Fe3O4 là sắt (II) sắt (III) oxit. Nó còn được gọi là oxit sắt. Nó có thể được hình thành bởi FeO và Fe2O3, Dạng tự nhiên của khoáng chất này là từ tính. Nó có tính chất từ ​​tính và nó là khoáng chất từ ​​tính nhất được tìm thấy trên trái đất. Nó tự nhiên xảy ra trong hầu hết các loại đá lửa và biến chất như những hạt nhỏ. Nó có màu đen hoặc nâu đen với ánh kim loại.

Có một số cách sử dụng thương mại của Fe3O4. Nó là chất xúc tác trong quá trình tổng hợp amoniac công nghiệp bằng cách sử dụng quy trình của Hab Haber. Nó cũng được sử dụng để tạo sắc tố đen có tên là CI sắc tố đen 11 (CI No.77499). Các hạt nano của Fe3O4 được sử dụng trong quá trình quét MRI như một tác nhân tương phản. Dạng bột của Fe3O4 là chất hấp thụ tốt; nó loại bỏ asen (III) và asen (V) khỏi nước.

Sự khác biệt giữa Fe2O3 và Fe3O4 là gì?

* Kết cấu:

* Fe2O3 có một số dạng tinh thể như pha alpha, pha gamma và các pha khác. Alpha-Fe2O3 có cấu trúc hình thoi, gamma- Fe2O3 có cấu trúc hình khối và pha beta có cấu trúc tập trung vào cơ thể.

* Cấu trúc tinh thể của Fe3O4 là cấu trúc spinel nghịch đảo khối.

* Trạng thái oxy hóa của sắt (Fe):

* Trong Fe2O3, trạng thái oxy hóa của sắt là (+ III).

* Fe3O4 chứa cả hai trạng thái oxy hóa (+ II) và (+ III).

* Màu sắc:

* Fe2O3 có màu đỏ sẫm. Nó xuất hiện dưới dạng chất rắn màu nâu đỏ.

* Fe3O4 có màu nâu đen với ánh kim loại.

* Tinh dân điện:

* Độ dẫn điện của Fe3O4 cao hơn đáng kể (* 106) so với Fe2O3. Lý do cho tính chất này là do khả năng trao đổi điện tử giữa các trung tâm Fe2 + và Fe3 + trong Fe3O4.

* Như một sắc tố:

* Fe2O3 tạo ra một số màu như sắc tố; Sắc tố màu nâu 6, màu nâu và màu nâu, màu nâu và màu đỏ.

* Fe3O4 được sử dụng để tạo sắc tố màu đen gọi là sắc tố CI đen 11.

Hình ảnh lịch sự:

Mẫu oxit sắt (III) qua Wikicommons (Miền công cộng) Fe3O4 của Leiem (CC BY-SA 4.0)

Review Các Dòng Máy Rửa Mặt Foreo Luna Sau Khi Đã Sử Dụng

Cách Tự Đăng Kí Bảo Hành Foreo Luna Chính Hãng

So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2 Với Luna 3 Loại Nào Tốt Hơn?

Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3

Nên Mua Máy Rửa Mặt Foreo Nào? Loại Nào Tốt Nhất 2022?

Suy Giap O Tre Em 2

Vì Sao Trẻ Sơ Sinh Dễ Bị Vàng Da?

Vì Sao Bé Sơ Sinh Bị Vàng Da?

Vàng Da Nhân Ở Trẻ Sơ Sinh

Vì Sao Mùa Đông Tỷ Lệ Trẻ Mắc Vàng Da Sơ Sinh Nhiều Hơn?

Tình Trạng Da Không Đều Màu Và Cách Khắc Phục

Published on

1. 1 SUY GIÁP TRẺ EM (Hypothyroidie – Hypothyroidism) chúng tôi Trần Thị Mộng Hiệp Boä Moân Nhi Tröôøng ÑHYK PNT Ng. Trưởng khoa Thận -Maùu – Noäi Tieát BV Nhi Ñoàng 2 Giaùo sö caùc Tröôøng Ñaïi Hoïc Y Khoa Phaùp

2. MỤC TIÊU 1. Trình bày các nguyên nhân và sinh bệnh học 2. Mô tả các triệu chứng lâm sàng và liệt kê các xét nghiệm CLS 3. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt 4. Nêu được các nguyên tắc điều trị 5.Trình bày được cách theo dõi bệnh nhân suy giáp bẩm sinh 6. Nêu được các biện pháp phòng ngừa suy giáp ở trẻ em 2

3. ĐẠI CƯƠNG Suy tuyến giáp :↓ Thyroxine → ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của trẻ và sự biệt hóa của các tế bào thần kinh ngay từ trong bào thai và tiếp tục sau sanh. Suy giáp bẩm sinh (SGBS) không được chẩn đoán và điều trị sớm: chậm phát triển tâm thần vĩnh viễn Tần suất bệnh khi được tầm soát : 1/3500 – 1/4000 trẻ sinh sống. 2002-2007: BV Từ Dũ sàng lọc 166.190 trẻ sơ sinh, tỉ lệ SGBS: 1/ 5000 trẻ sơ sinh sống. 3

5. Trục hạ đồi- tuyến yên-tuyến giáp Hạ đồi Tuyến yên Tuyến giáp

6. 6 SINH LÝ BỆNH HỌC ĐIỀU HOÀ TỔNG HỢP HORMONE TUYẾN GIÁP (+) TRH (Thyroid – Releasing Hormone) (+) TSH (Thyroid – Stimulating Hormone) T3, T4 VÙNG HẠ ĐỒI TUYẾN YÊN TUYẾN GIÁP ỨC CHẾ PHẢN HỒI –

7. SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng 7

8. 8 SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng  Tuyến giáp sản xuất ra :100% T4 20% T3 5% rT3 (reverse T3) : hoạt tính sinh học thấp  Trong huyết thanh : hormone tuyến giáp dạng tự do rất thấp (0,5%) còn lại gắn với protein chuyên chở : TBG (thyroxine – binding – globulin) hoặc TBPA (thyroxine binding palbumine) và Albumin.  Nhu cầu về iode ở trẻ em khoảng 75 – 150 g / ngày.

9. 9 Vai trò của hormone giáp trạng 1. Cấu tạo tổ chức và tăng trưởng: xương, hệ thần kinh,cơ 2. Chuyển hoá:  tiêu thụ oxy và năng lượng  cholesterol  biến dưỡng cơ bản  đường huyết  sự tổng hợp protein  nhu cầu sinh tố 3. Trên hệ thần kinh giao cảm:  Tim Tiêu hóa Cơ, TK SINH LÝ BỆNH HỌC

10. NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh 2. Mắc phải 3. Trung ương 10

11. 11 NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh: nguyên phát a/ Bất thường trong sự phát triển tuyến giáp (85%) . Tuyến giáp lạc chổ: 50% . Không có tuyến giáp: 30% . Tuyến giáp kém phát triển: 5% b/ Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp (15%) . Rối loạn tổng hợp Thyroglobuline . Rối loạn vận chuyển Iod . Rối loạn oxid hóa Iod (thyroperoxydase: TPO)… c/ Khác: kháng TSH do đột biến récepteur TSH, rất hiếm.

12. 12 NGUYÊN NHÂN 2. Mắc phải: Viêm tuyến giáp tự miễn (Viêm giáp Hashimoto) Sau xạ trị vùng cổ, cắt bỏ tuyến gíap vì ung thư Bướu cổ (do thiếu Iod) Thuốc làm giảm sản xuất hormone: kháng giáp Ngộ độc Iod 3. Nguồn gốc trung ương: Bất thường hạ đồi tuyên yên (dị dạng, khối u, sau phẫu thuật thần kinh….) Suy giáp trên lâm sàng mức độ vừa: T4, T3, TSH giảm

13. 13 LÂM SÀNG 2 thời kỳ: sơ sinh và nhũ nhi – trẻ lớn Thời kỳ sơ sinh:  Già tháng, chậm thải phân su, vàng da kéo dài, giảm trương lực cơ, thoát vị rốn, da nổi bông, phù niêm, bón, thóp sau chậm đóng, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm.  “Vẻ mặt đặc biệt”: mũi hếch, lưỡi to  Da khô, bú chậm, ngủ gà  Bướu cổ hiện diện <15%  Không điều trị sớm :chậm phát triển chiều cao, tâm thần

14. 14 LÂM SÀNG Phù niêm “Myxoedeme”

15. 15 LÂM SÀNG

16. 16 LÂM SÀNG

17. LÂM SÀNG 17

19. Thay đổi da niêm, lông tóc Da dày, khô, lạnh, xanh tái, nhám Giọng khàn Mặt đần, mí mắt phù, mũi xẹp lớn, Môi dày, lưỡi to thè Cổ to, ngắn, tụ mỡ trên xương đòn, giữa cổ và vai Đường chân tóc xuống thấp, tóc giảm khô, dễ gãy 19

20. Mặt đần, lưỡi to thè, phù mi 20

21. 21 LÂM SÀNG Trẻ lớn (rất hiếm gặp) Dạng có khoảng trống sau sinh:  Chậm phát triển chiều cao  Béo phì  BN không ngu đần nhưng có thể khó khăn trong học tập  Táo bón, ngủ nhiều và dậy thì muộn sau này. Dạng không đầy đủ triệu chứng, dễ nhầm:  Chẩn đoán rất khó, phát hiện bằng cách đo lường hormone giáp trạng.  Ở trẻ gái lớn: rối loạn kinh nguyệt  Ở trẻ trai : dậy thì sớm với phì đại tinh hoàn. Dạng thiếu máu: thiếu máu hồng cầu to Dạng biểu hiện đường tiêu hóa: bón, phình hoặc dài đại tràng.

22. 22 CẬN LÂM SÀNG  TSH /máu: tăng , T4 hoặc Free T4 (FT4) giảm  Trị số bình thường: TSH: 0,25 – 6 mU/L T4: 40-130mcg/L (51- 168nmol/L) Free T4: 0,8-2,3 ng/dL (9-29 pmol/L)  Thiếu máu  Cholesterol, Triglycerid ↑  X quang : các điểm cốt hoá ↓  Siêu âm và chụp xạ hình → nguyên nhân

24. Hội chứng Down 24

25. 25 Chaån ñoaùn nguyeân nhaân SGBS Tieàn caên gia ñình: coù SGBS, beänh lyù TG ôû meï Tieàn caên baûn thaân: laâm saøng gôïi yù TSH, T4, T3 Sieâu aâm TG Böôùu giaùp + Böôùu giaùp – Xaï hình Xaï hình Khaûo saùt söï toång hôïp hormon TG Khoâng baét xaï hình Ño löôøng Thyroglobuline Thyroglobuline=0 Khoâng coù TG (athyreùose) SGBS vónh vieån TG laïc choå (ectopie) SGBS vónh vieãn Giaûm baét xaï . Nhieãm Iod . Truyeàn KT öùc cheá r-TSH meï – con . Ñoät bieán r-TSHï….

26. CHẨN ĐOÁN Phương pháp phát hiện một cách thường quy SGBS:  Được thực hiện từ 1979  Dựa vào sự đo lường TSH: máu được lấy vào ngày thứ 3 sau sanh  Tất cả trẻ em có TSH ↑ được gọi kiểm tra lại  Điều trị sớm trước 1 tháng: phát triển tâm thần vận động bình thường sau 5 – 7 năm.  Chưa được thực hiện một cách có hệ thống tại Việt Nam. 26

27. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Ngày 6-15 : xét nghiệm labo Ngày 3-5 : lấy máu thử Ngày 5-10 : gửi thư Ngày 0 : ngày sinh

28. Tầm soát sơ sinh trong thực hành

29. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Time resolved immunofluorescence : AutoDelfia for TSH – T4 – IRT – 17-OHP

32. ĐIỀU TRỊ Thông thường: . Sơ sinh: 10-15 g / kg / 24giờ (liều duy nhất trong ngày) . 1-3 tháng: 8 g / kg / 24giờ . 3- 12 tháng: 5 – 6 g / kg / 24giờ . Trẻ lớn: 3 – 4 g / kg / 24giờ. Tránh dùng Thyroxine cùng lúc với đậu nành, sắt, calcium do các chất này vận chuyển T4 và ức chế sự hấp thu T4 33

33. 34 THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Lâm sàng: nhịp tim, phát triển thể chất Sinh học: giữ T4 cao, TSH bình thường  TSH tăng cao : điều trị chưa đủ  TSH thấp : quá liều

34. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Thời gian: The American Academy of Pediatrics, 2014: Định lượng T4, free T4, TSH: . 2 tuần sau điều trị L-T4 và mỗi 2 tuần cho đến khi TSH trở về bình thường. . Mỗi 1-3 tháng trong năm đầu 2- 4 tháng trong năm thứ 1- 3 tuổi 6- 12 tháng trong các năm sau cho đến khi hết tăng trưởng . Mỗi 2 tuần sau khi thay đổi liều và thường xuyên hơn tùy kết quả và sự hợp tác uống thuốc của bệnh nhân. 35

35. TIÊN LƯỢNG Tùy thuộc lúc phát hiện bệnh và việc điều trị sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy sau 30 năm theo dõi: không có sự khác biệt giữa nhóm chứng (bình thường) và trẻ SG được tầm soát trong thời kỳ sơ sinh về: – sự hòa nhập xã hội, – phát triển chiều cao và dậy thì. 36

36. PHÒNG NGỪA 37 Xác định các yếu tố thuận lợi gây bướu giáp địa phương Dùng muối iode Phụ nữ có thai cần được khám tuyến giáp Không điều trị bướu giáp đơn thuần bằng dung dịch có iode cho phụ nữ mang thai Sàng lọc SGBS bằng TSH và T4 cho trẻ sơ sinh

37. Trẻ nhũ nhi, giảm trương lực cơ, bú ít, ngủ nhiều Chậm phát triển chiều cao và hoặc tăng cân Suy giáp

Suy Giáp Bẩm Sinh Có Thường Gặp Ở Trẻ Sơ Sinh Không?

Tại Sao Trẻ Sơ Sinh Lại Bị Vàng Da? Có Nguy Hiểm Không? Bao Lâu Thì Hết?

Vì Sao Một Số Trẻ Bú Mẹ Bị Vàng Da?

Vì Sao Bé Bị Vàng Da Thưa Bác Sĩ

Sen Đá Bị Vàng Lá, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Triệt Để

Thuốc Thử Nhận Biết So2 Và Co2 Là Gì ?

Tính Chất Ghi Sổ Nợ Và Có Trong Kế Toán Từ Loại 1 Đến Loại 9

Nợ Và Có Trong Kế Toán Có Ý Nghĩa Gì?

Phân Biệt Ba Ba Gai Và Ba Ba Trơn – Nuôi Ba Ba

Cách Phân Biệt Các Loại Baba Hiện Nay

Ba Ba Là Gì? Có Mấy Loại? Cách Nhận Biết? Giá 1Kg Ba Ba Trên Thị Trường?

Thầy Liêm

Hóa Học 24H

Nêu cách nhận biết và phân biệt SO2 và CO2

Một trong nhiều câu hỏi thường thấy xuất hiện trong đề thi chính là sử dụng thêm hóa chất nào để phân biệt được đâu là khí SO2 và đâu là khí CO2. Câu hỏi với nội dung ngắn gọn thì chúng ta cần phải nhớ nhiều hơn kiến thức để có thể giải nhanh câu hỏi này.

Bên cạnh đó, chúng ta phải nhớ được những tính chất SO2 có mà CO2 không có đây là tính chất khác nhau từ đó giúp chúng ta chọn đáp án nhanh, chính xác nhất.

Quan sát qua hai chất khí trên, ta có thể thấy số oxi hóa của Cacbon trong CO2 là +4 còn của lưu huỳnh trong SO2 cùng là +4 nhưng số oxi hóa của lưu huỳnh vẫn có thể lên được +6 và một tính chất khác biệt hoàn toàn đó chính là lưu huỳnh trong khí SO2 vẫn còn có thể thực hiện phản ứng oxi hóa – khử.

Như vậy, khí SO2 có thể phản ứng với dung dịch thuốc tím với phương trình phản ứng như sau:

Câu hỏi bài tập

Nêu phương pháp nhận biết SO2 và CO2

Bài giải:

Cách 1: Sử dụng cánh hoa hồng để phân biệt SO2 và CO2

Như chúng ta đã biết, SO2 là một chất khử mạnh điều này được lý giải bởi số oxi hóa của lưu huỳnh đang ở mức +4 có thể tăng lên mức +6 khi thích hợp và cánh hoa hồng là một trong những điều kiện đáp ứng kích thích được lưu huỳnh từ + 4 lên +6 khi nói về sự thay đổi số oxi hóa.

Ở trong cánh hoa hồng có một chất là red rose pigment. Chất này tạo màu đỏ cho cánh hoa hồng và khi gặp SO2 chúng sẽ bị oxi hóa thành reduced pigment có màu trắng nên chúng ta quan sát hiện tượng là nhận ra được đâu là SO2 và đâu là CO2

Lưu ý: CO2 thì không làm mất màu hồng trên cánh hoa.

Như tôi đã trình bày ở trên, ta có thể sử dụng những chất khử mạnh để nhận biết được SO2 do số oxi hóa của lưu huỳnh đang ở +4 có thể tiếp tục nhường 2 electron để tham gia vào quá trình oxi hóa. Bên cạnh đó, số oxi hóa của cacbon đang ở mức +4 cao nhất rồi thế nên khí CO2 không thể tham gia làm mất màu thuốc tìm được nữa dù thực hiện ở cùng một điều kiện như nhau.

Bên cạnh đó, dung dịch Br2 hay gọi là nước Br2 cũng có thể sử dụng để nhận biết. Tuy nhiên, Br2 độc do vậy chúng ta sẽ ít sử dụng hơn khi phân biệt giữa SO2 và CO2.

Cách Phân Biệt: L/n, Ch/tr

Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng

Phân Biệt Can Could Và To Be Able To Do Something

Could Và Be Able To – Speak English

Cách Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ

🌟 Home
🌟 Top