Cách Nhận Biết Và Phân Biệt So2 Và Co2 Như Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Biết Ghi Nợ Tài Khoản Nào Và Ghi Có Tài Khoản Nào?
  • Cách Phân Biệt Cua Đinh Và Baba. Cua Đinh Khác Ba Ba Chỗ Nào?
  • Cua Đinh Khác Ba Ba Chỗ Nào? Cách Phân Biệt Cua Đinh Và Ba Ba
  • Hiện Tượng Từ Vựng Tiếng Việt Âm Đầu ‘d
  • Phân Biệt Cách Dùng Although, Despite, In Spite Of, Though, Even Though Và Bài Tập
  • Nhận biết SO2 và CO2, các cách phân biệt CO2 và SO2

    Để nhận biết co2 và so2, ta sử dụng thuốc thử phân biệt so2 và co2

      Để phân biệt khí co2 và khí so2 có thể dùng dung dịch Br2: khí SO2 Làm nhạt màu đỏ nâu của dung dịch Br2

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

      Có thể phân biệt khí co2 và so2 bằng dung dịch KMnO4: màu dung dịch thuốc tím bị nhạt đi

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

      Phân biệt co2 và so2 bằng dung dịch H2S: Tạo ra bột màu vàng

    SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

      Có thể phân biệt khí co2 và so2 bằng dung dịch I2: dung dịch I2 nhạt màu vàng

    SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI

      Dung dịch Ca(OH)2 dư: SO2 làm cho nước vôi trong bị vẩn đục

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

    – Cách nhận biết CO2

      Dung dịch Ca(OH)2 dư: CO2 làm nước vôi trong bị vẩn đục

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    Cách phân biệt so2 và co2 theo cách dễ dàng nhất

    MIGCO xin giới thiệu cho các bạn 2 cách dễ nhất để phân biệt SO2 và CO2:

    Cách 1: Phân biệt CO2 và SO2 bằng thuốc tím hoặc Br2. Vì trong 2 khí CO2 và SO2 thì chỉ có khí SO2 là có tính khử nên sử dụng chất oxi hóa sẽ nhận biết được khí này.

  • Do số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở +4 có thể nhường 2 electron để xuất hiện quá trình oxi hóa. Mà khí CO2 với số oxi hóa của cacbon ( C) đang ở mức cao nhất là +4 rồi thế nên không thể làm mất màu thuốc tím được khi bạn thực hiện cho 2 khí này tiếp xúc ở cùng một điều kiện phản ứng như nhau.
  • Với phương trình SO2 phản ứng cùng thuốc tím như sau:

    Cách 2: Phân biệt SO2 và CO2 bằng cánh hoa hồng:

    Để phân biệt co2 và so2 không dùng thuốc thử, ta chỉ cần sử dụng cánh hoa hồng để nhận biết 2 khí co2 và so2

    Như chúng ta đã biết ở trên thì khí SO2 là một chất khử mạnh khi số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở mức +4 có thể lên đến mức +6 khi thích hợp.

    Và cánh hoa hồng chứa chất red rose pigment chính là một trong những yếu tố làm thay đổi số oxi hóa của S. Chất này tạo màu đỏ cho hoa hồng và khi gặp khí SO2 chúng sẽ nhanh chóng bị oxi hóa biến thành reduced pigment có màu trắng.

    Bằng cách thử này và quan sát hiện tượng chúng ta dễ dàng nhận ra được đâu là SO2 và đâu là CO2 vì khí CO2 không làm mất màu cánh hoa hồng.

    Thông tin cơ bản về khí SO2 và CO2

    Ứng dụng khí SO2:

    Khí SO2 là một hợp chất hóa học sản phẩm chính tạo ra của sự đốt cháy các hợp chất lưu huỳnh. Khí SO2 là một khí độc, mùi hắc, không màu và nặng hơn không khí, có thể tan trong nước.

    SO2 (axit sunfurơ) trong tự nhiên được sinh ra nhờ các quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch hoặc từ quá trình nấu chảy các loại quặng nhôm, đồng, kẽm, chì, sắt.

    Lưu huỳnh điôxit có điểm nóng chảy của khí SO2 là -72,4 độ C và điểm sôi là – 10 độ C. Khí SO2 là 1 oxit axit, vừa là chất khử, đồng thời là chất Oxi hóa.

    • Dùng để sản xuất axit sunfuric (H2SO4)
    • Nó là nguyên liệu tẩy trắng cho giấy, bột giấy, dung dịch đường…
    • Dùng làm chất bảo quản hiệu quả cho các loại mứt quả sấy khô
    • Tính kháng khuẩn và chống oxy hóa khi sản xuất rượu vang

    Ứng dụng khí CO2:

    Khí CO2 với các tên gọi Điôxít cacbon, thán khí, anhiđrít cacbonic, khí cacbonic hay cacbon đioxit là một hợp chất khí hóa học không màu được biết đến rộng rãi.

    Là khí gây ngạt khi hít thở phải ở nồng độ cao tạo ra vị chua trong miệng và cảm giác đau nhói ở mũi và cổ họng. Vì là hợp chất đã bị oxi hóa hoàn toàn nên không cháy, không hoạt động lắm về mặt hóa học.

    • Dùng CO2 nhiều trong công nghệ thực phẩm để tạo gas trong nhiều loại thức uống phổ biến như nước coca, pepsi, 7up,…
    • Ứng dụng tính chất đặc biệt CO2 ở dạng rắn không nóng chảy mà chỉ xảy ra thăng hoa, người ta đã dùng nó để bảo quản thực phẩm tươi sống.
    • Trong công nghiệp thì khí Co2 được dùng làm khí chữa cháy, ứng dụng cho luyện kim như sản xuất khuôn đúc tăng độ cứng.
    • Dùng làm khí bảo vệ hàng cho sản xuất và xây dựng, ngoài ra chất khí này còn được dùng làm nguyên liệu để chế biến và sản xuất ra methanol, urê…

    Tìm hiểu thêm: SO2 là khí gì? Ứng dụng của khí SO2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ch Và Tr
  • Quy Tắc Chính Tả Phân Biệt L/n, Ch/tr, X/s, Gi/d/, C/q/k, I/y
  • 6 Cách Phân Biệt Bạc Thật Bạc Giả Khi Mua Trang Sức Như Chuyên Gia
  • 5 Cách Nhận Biết Bạc Thật Hay Giả Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • Sự Khác Biệt Giữa Fe2O3 Và Fe3O4

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Feo, Fe2O3 & Fe3O4 ..!!!
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Bài 37: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Sắt Và Hợp Chất Của Sắt
  • Fob Là Gì ? Khái Niệm Về Giá Fob Trong Điều Khoản Thương Mại Quốc Tế
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • Gdp Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp ” Bạn Có Biết?
  • Fe2O3 là gì?

    Dạng khoáng chất của Fe2O3 được gọi là hematit hoặc haematite. Tên IUPAC của hợp chất này là oxit sắt (III), còn được gọi là oxit sắt. Nó là một hợp chất vô cơ có nhiều giai đoạn cấu trúc tinh thể. Nó có màu đỏ sẫm.

    Fe2O3 là nguồn sắt chính trong ngành công nghiệp thép và sắt, và nó được sử dụng để sản xuất một số hợp kim. Bột mịn của Fe2O3 là chất đánh bóng cho trang sức kim loại và tròng kính. Fe2O3, khi được sử dụng làm sắc tố, có tên khác nhau. Những cái tên đó là màu da lợn màu nâu 6, màu nâu vàng, màu nâu và màu đỏ. Chúng được sử dụng trong các hoạt động y tế và trong ngành công nghiệp sơn. Ví dụ, màu Pigment Brown 6 6 và màu Pigment Red 101, được FDA (Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm) phê duyệt và sử dụng để làm mỹ phẩm. Một sự kết hợp của oxit sắt và oxit titan được sử dụng làm sắc tố trong hỗn hợp nha khoa.

    Fe3O4 là gì?

    Fe3O4 chứa cả ion Fe2 + và Fe3 +. Do đó, nó được gọi là oxit sắt (II) (III). Tên IUPAC của Fe3O4 là sắt (II) sắt (III) oxit. Nó còn được gọi là oxit sắt. Nó có thể được hình thành bởi FeO và Fe2O3, Dạng tự nhiên của khoáng chất này là từ tính. Nó có tính chất từ ​​tính và nó là khoáng chất từ ​​tính nhất được tìm thấy trên trái đất. Nó tự nhiên xảy ra trong hầu hết các loại đá lửa và biến chất như những hạt nhỏ. Nó có màu đen hoặc nâu đen với ánh kim loại.

    Có một số cách sử dụng thương mại của Fe3O4. Nó là chất xúc tác trong quá trình tổng hợp amoniac công nghiệp bằng cách sử dụng quy trình của Hab Haber. Nó cũng được sử dụng để tạo sắc tố đen có tên là CI sắc tố đen 11 (CI No.77499). Các hạt nano của Fe3O4 được sử dụng trong quá trình quét MRI như một tác nhân tương phản. Dạng bột của Fe3O4 là chất hấp thụ tốt; nó loại bỏ asen (III) và asen (V) khỏi nước.

    Sự khác biệt giữa Fe2O3 và Fe3O4 là gì?

    * Kết cấu:

    * Fe2O3 có một số dạng tinh thể như pha alpha, pha gamma và các pha khác. Alpha-Fe2O3 có cấu trúc hình thoi, gamma- Fe2O3 có cấu trúc hình khối và pha beta có cấu trúc tập trung vào cơ thể.

    * Cấu trúc tinh thể của Fe3O4 là cấu trúc spinel nghịch đảo khối.

    * Trạng thái oxy hóa của sắt (Fe):

    * Trong Fe2O3, trạng thái oxy hóa của sắt là (+ III).

    * Fe3O4 chứa cả hai trạng thái oxy hóa (+ II) và (+ III).

    * Màu sắc:

    * Fe2O3 có màu đỏ sẫm. Nó xuất hiện dưới dạng chất rắn màu nâu đỏ.

    * Fe3O4 có màu nâu đen với ánh kim loại.

    * Tinh dân điện:

    * Độ dẫn điện của Fe3O4 cao hơn đáng kể (* 106) so với Fe2O3. Lý do cho tính chất này là do khả năng trao đổi điện tử giữa các trung tâm Fe2 + và Fe3 + trong Fe3O4.

    * Như một sắc tố:

    * Fe2O3 tạo ra một số màu như sắc tố; Sắc tố màu nâu 6, màu nâu và màu nâu, màu nâu và màu đỏ.

    * Fe3O4 được sử dụng để tạo sắc tố màu đen gọi là sắc tố CI đen 11.

    Hình ảnh lịch sự:

      Mẫu oxit sắt (III) qua Wikicommons (Miền công cộng) Fe3O4 của Leiem (CC BY-SA 4.0)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Các Dòng Máy Rửa Mặt Foreo Luna Sau Khi Đã Sử Dụng
  • Cách Tự Đăng Kí Bảo Hành Foreo Luna Chính Hãng
  • So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2 Với Luna 3 Loại Nào Tốt Hơn?
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3
  • Nên Mua Máy Rửa Mặt Foreo Nào? Loại Nào Tốt Nhất 2021?
  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
  • Cách Phân Biệt Tôm Sạch Với Tôm Được ‘tiêm Hóa Chất’
  • Cách Phân Biệt Tôm Tươi, Sạch Với Tôm Bơm Hóa Chất Độc Hại
  • Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là gì ?

    A. Nước Brôm.

    B. CaO.

    C. Dung dịch NaOH.

    D. Dung dịch Ba(OH)2

    Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là những chất oxi hóa mạnh như Br2, KMnO4, I2, H2O2 . . .

    Trong câu hỏi ngày hôm nay chúng ta sẽ không có đáp án KMnO4 nữa, vậy dùng chất nào để có thể phân biệt co2 và so2 được ?

    Những bạn nào đã đọc qua bài viét trước đây thì chắc chắn sẽ chọn được đáp án bằng phương pháp loại trừ hoặc chọn chính xác được chất đó luôn rồi.

    Tuy nhiên, để giúp học sinh thpt hiểu rõ hơn thì bài viết này sẽ phân tích giúp các em nắm được bản chất cũng là yêu cầu cuối cùng mà người ra đề yêu cầu học sinh cần nắm được.

    Khi phân tích khí co2, học sinh lớp 8 có thể biết được đây là một oxit axit và cacbon trong hợp chất trên có hóa trị IV số hóa trị là 4 và số oxi hóa là +4 như vậy là cao nhất của cacbon mà các em cần biết rồi. Do vậy, cacbon không thể tăng hóa trị thêm được nữa cũng tương đương với khả năng nhường electron để trở thành chất khử là không thể. Từ đó, hợp chất co2 khi gặp chất oxi hóa mạnh cỡ nào đi chăng nữa thì cũng không thể hiện được tính khử nên khó có thể nhận biết được bằng nước brom hay NaOH thậm chí CaO cũng khó nhận ra được sự có mặt của CO2 nếu như không thực hiện những bước cần thiết khác.

    Như vậy, CO2 có thể sử dụng được CaO hoặc Ba(OH)2 để nhận biết.

    Khi phân tích khí so2, học sinh lớp 8 cũng biết được lưu huỳnh trong hợp chất trên có hóa trị IV, số hóa trị là 4 tương đương với số oxi hóa là +4. Nhưng khác với co2, so2 còn có một mức oxi hóa cao hơn nữa là +6 như vậy nếu gặp chất oxi hóa mạnh nó có thể nhường thêm 2 electron để tăng số oxi hóa của mình lên.

    Bên cạnh đó, so2 cũng là một oxit axit nên tác dụng được với bazơ, oxit bazơ như co2. Do vậy, khi sử dụng cách nhận biết tương tự như co2 là khó có thể nhận biết ra được.

    Khi quay trở lại đáp án, chúng ta có ngay nước brom là một dung dịch có tính oxi hóa cao do vậy khi sục so2 vào dung dịch nước brom trên thì sẽ xuất hiện phản ứng giữa so2 và dung dịch Br2. Bình thường, dung dịch nước brom sẽ có màu vàng nhưng khi sục khí so2 vào thì sẽ xuất hiện phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

    SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr

    Cũng làm tương tự như vậy với CO2 thì chúng ta sẽ không thu được hiện tượng nào sau khi thổi. Do vậy, sử dụng nước brom sẽ dễ dàng phân biệt được co2 và so2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol
  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O
  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Nhận Biết Feo, Fe2O3 & Fe3O4 ..!!!

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Bài 37: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Sắt Và Hợp Chất Của Sắt
  • Fob Là Gì ? Khái Niệm Về Giá Fob Trong Điều Khoản Thương Mại Quốc Tế
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • Gdp Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp ” Bạn Có Biết?
  • Chỉ Số Gdp Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Tính, Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • pác nèo giúp mình nhận biết FeO, Fe2O3 & Fe3O4 dzoi’ (mình dư nhìu keng lém nè)

    Ông anh già rồi không nói làm gì. Thời đại bây h thi trắc nghiệm không bao h có cái gì rõ ràng cả. Chỉ dùng thế thôi.Nếu đáp án cho thêm chất thì ta lấy thêm cho chính xác hơn Giống như phân biệt mấy chất gluxit. Nếu thuốc thử là Cu(OH)2 thì phải hiểu nó gồm cả: Cu(OH)2/OH-,t* Cu(OH)2,t* thường. Cu(NH3)4(OH)2. Nếu không chả làm nổi

    mà các em lớp 9 chỉ dùng những phản ứng đơn giản như kiểu cho NaOH thui các ông cứ làm khó em thế

    Nếu thế thì làm kiểu gì hả ??? làm tự luận thì phải lí luận chặt chẽ chứ còn nếu muốn trắc nghiệm, thì chẳng ai ra cái bài này cả, mà đã ra bài này dĩ nhiên là tự luận. Còn trắc nghiệm thì đem các chất đề bài cho mà thế vào rùi làm

    dĩ nhiên nhận biết là tự luận gòi mình đồng ý với Powerboy sử dụng HNO3 đn..hok bik coàn cách nèo khac’ hok

    Cách khác thì nhiều lắm… Nhưng nếu e thik thì HNO3 là đc rồi

    Trích: @ luonbenban_dubanonoidau Theo em làm như Power_boy cũng được Đầu tiên cho vào HNO3 Cái nào cho khí là FeO và Fe3O4 Cái ko thoát khí là Fe2O3 Cho Cu vào dd thu được sau khi cho FeO và Fe3O4 vào HNO3 ấy Cái nào thấy Cu tan tạo dd màu xanh thì chất đầu tiên là Fe3O4 Cái còn lại là FeO em ui, em lầm nặng rùi em ui Fe trong FeO và Fe3O4 đều bị Oxi hó lên hóa trị cao nhất là Fe3+ thế thì cái nào cũng là dd màu xanh hết

    Trích: @ powerboy em ui, em lầm nặng rùi em ui Fe trong FeO và Fe3O4 đều bị Oxi hó lên hóa trị cao nhất là Fe3+ thế thì cái nào cũng là dd màu xanh hết Em biết rồi ạ, về nhà mới nghĩ ra, đang định lên xóa thì bị anh bắt thóp mất rồi Bài này nếu tính ra thì cũng có nhiều cách, dài cũng có, ngắn cũng có nhưng chủ yếu là dùng phương pháp định lượng Cho vào HNO3 như power_boy Nếu ko thích dùng định lượng thì sau khi nhận biết được FeO và Fe3O4 cho 2 chất ấy vào HCl, xong rồi cho dd thu được dd NaOH. Cái nào cho kết tủa trắng xanh là FeO, còn vừa có trắng xanh vừa có nâu đỏ là Fe3O4 Nói chung là em vẫn còn mấy cách nữa nhưng hầu như là tương tự thế này cả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Fe2O3 Và Fe3O4
  • Review Các Dòng Máy Rửa Mặt Foreo Luna Sau Khi Đã Sử Dụng
  • Cách Tự Đăng Kí Bảo Hành Foreo Luna Chính Hãng
  • So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2 Với Luna 3 Loại Nào Tốt Hơn?
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3
  • Suy Giap O Tre Em 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Trẻ Sơ Sinh Dễ Bị Vàng Da?
  • Vì Sao Bé Sơ Sinh Bị Vàng Da?
  • Vàng Da Nhân Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Vì Sao Mùa Đông Tỷ Lệ Trẻ Mắc Vàng Da Sơ Sinh Nhiều Hơn?
  • Tình Trạng Da Không Đều Màu Và Cách Khắc Phục
  • Published on

    1. 1. 1 SUY GIÁP TRẺ EM (Hypothyroidie – Hypothyroidism) chúng tôi Trần Thị Mộng Hiệp Boä Moân Nhi Tröôøng ÑHYK PNT Ng. Trưởng khoa Thận -Maùu – Noäi Tieát BV Nhi Ñoàng 2 Giaùo sö caùc Tröôøng Ñaïi Hoïc Y Khoa Phaùp
    2. 2. MỤC TIÊU 1. Trình bày các nguyên nhân và sinh bệnh học 2. Mô tả các triệu chứng lâm sàng và liệt kê các xét nghiệm CLS 3. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt 4. Nêu được các nguyên tắc điều trị 5.Trình bày được cách theo dõi bệnh nhân suy giáp bẩm sinh 6. Nêu được các biện pháp phòng ngừa suy giáp ở trẻ em 2
    3. 3. ĐẠI CƯƠNG Suy tuyến giáp :↓ Thyroxine → ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của trẻ và sự biệt hóa của các tế bào thần kinh ngay từ trong bào thai và tiếp tục sau sanh. Suy giáp bẩm sinh (SGBS) không được chẩn đoán và điều trị sớm: chậm phát triển tâm thần vĩnh viễn Tần suất bệnh khi được tầm soát : 1/3500 – 1/4000 trẻ sinh sống. 2002-2007: BV Từ Dũ sàng lọc 166.190 trẻ sơ sinh, tỉ lệ SGBS: 1/ 5000 trẻ sơ sinh sống. 3
    4. 5. Trục hạ đồi- tuyến yên-tuyến giáp Hạ đồi Tuyến yên Tuyến giáp
    5. 6. 6 SINH LÝ BỆNH HỌC ĐIỀU HOÀ TỔNG HỢP HORMONE TUYẾN GIÁP (+) TRH (Thyroid – Releasing Hormone) (+) TSH (Thyroid – Stimulating Hormone) T3, T4 VÙNG HẠ ĐỒI TUYẾN YÊN TUYẾN GIÁP ỨC CHẾ PHẢN HỒI –
    6. 7. SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng 7
    7. 8. 8 SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng  Tuyến giáp sản xuất ra :100% T4 20% T3 5% rT3 (reverse T3) : hoạt tính sinh học thấp  Trong huyết thanh : hormone tuyến giáp dạng tự do rất thấp (0,5%) còn lại gắn với protein chuyên chở : TBG (thyroxine – binding – globulin) hoặc TBPA (thyroxine binding palbumine) và Albumin.  Nhu cầu về iode ở trẻ em khoảng 75 – 150 g / ngày.
    8. 9. 9 Vai trò của hormone giáp trạng 1. Cấu tạo tổ chức và tăng trưởng: xương, hệ thần kinh,cơ 2. Chuyển hoá:  tiêu thụ oxy và năng lượng  cholesterol  biến dưỡng cơ bản  đường huyết  sự tổng hợp protein  nhu cầu sinh tố 3. Trên hệ thần kinh giao cảm:  Tim Tiêu hóa Cơ, TK SINH LÝ BỆNH HỌC
    9. 10. NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh 2. Mắc phải 3. Trung ương 10
    10. 11. 11 NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh: nguyên phát a/ Bất thường trong sự phát triển tuyến giáp (85%) . Tuyến giáp lạc chổ: 50% . Không có tuyến giáp: 30% . Tuyến giáp kém phát triển: 5% b/ Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp (15%) . Rối loạn tổng hợp Thyroglobuline . Rối loạn vận chuyển Iod . Rối loạn oxid hóa Iod (thyroperoxydase: TPO)… c/ Khác: kháng TSH do đột biến récepteur TSH, rất hiếm.
    11. 12. 12 NGUYÊN NHÂN 2. Mắc phải: Viêm tuyến giáp tự miễn (Viêm giáp Hashimoto) Sau xạ trị vùng cổ, cắt bỏ tuyến gíap vì ung thư Bướu cổ (do thiếu Iod) Thuốc làm giảm sản xuất hormone: kháng giáp Ngộ độc Iod 3. Nguồn gốc trung ương: Bất thường hạ đồi tuyên yên (dị dạng, khối u, sau phẫu thuật thần kinh….) Suy giáp trên lâm sàng mức độ vừa: T4, T3, TSH giảm
    12. 13. 13 LÂM SÀNG 2 thời kỳ: sơ sinh và nhũ nhi – trẻ lớn Thời kỳ sơ sinh:  Già tháng, chậm thải phân su, vàng da kéo dài, giảm trương lực cơ, thoát vị rốn, da nổi bông, phù niêm, bón, thóp sau chậm đóng, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm.  “Vẻ mặt đặc biệt”: mũi hếch, lưỡi to  Da khô, bú chậm, ngủ gà  Bướu cổ hiện diện <15%  Không điều trị sớm :chậm phát triển chiều cao, tâm thần
    13. 14. 14 LÂM SÀNG Phù niêm “Myxoedeme”
    14. 15. 15 LÂM SÀNG
    15. 16. 16 LÂM SÀNG
    16. 17. LÂM SÀNG 17
    17. 19. Thay đổi da niêm, lông tóc Da dày, khô, lạnh, xanh tái, nhám Giọng khàn Mặt đần, mí mắt phù, mũi xẹp lớn, Môi dày, lưỡi to thè Cổ to, ngắn, tụ mỡ trên xương đòn, giữa cổ và vai Đường chân tóc xuống thấp, tóc giảm khô, dễ gãy 19
    18. 20. Mặt đần, lưỡi to thè, phù mi 20
    19. 21. 21 LÂM SÀNG Trẻ lớn (rất hiếm gặp) Dạng có khoảng trống sau sinh:  Chậm phát triển chiều cao  Béo phì  BN không ngu đần nhưng có thể khó khăn trong học tập  Táo bón, ngủ nhiều và dậy thì muộn sau này. Dạng không đầy đủ triệu chứng, dễ nhầm:  Chẩn đoán rất khó, phát hiện bằng cách đo lường hormone giáp trạng.  Ở trẻ gái lớn: rối loạn kinh nguyệt  Ở trẻ trai : dậy thì sớm với phì đại tinh hoàn. Dạng thiếu máu: thiếu máu hồng cầu to Dạng biểu hiện đường tiêu hóa: bón, phình hoặc dài đại tràng.
    20. 22. 22 CẬN LÂM SÀNG  TSH /máu: tăng , T4 hoặc Free T4 (FT4) giảm  Trị số bình thường: TSH: 0,25 – 6 mU/L T4: 40-130mcg/L (51- 168nmol/L) Free T4: 0,8-2,3 ng/dL (9-29 pmol/L)  Thiếu máu  Cholesterol, Triglycerid ↑  X quang : các điểm cốt hoá ↓  Siêu âm và chụp xạ hình → nguyên nhân
    21. 24. Hội chứng Down 24
    22. 25. 25 Chaån ñoaùn nguyeân nhaân SGBS Tieàn caên gia ñình: coù SGBS, beänh lyù TG ôû meï Tieàn caên baûn thaân: laâm saøng gôïi yù TSH, T4, T3 Sieâu aâm TG Böôùu giaùp + Böôùu giaùp – Xaï hình Xaï hình Khaûo saùt söï toång hôïp hormon TG Khoâng baét xaï hình Ño löôøng Thyroglobuline Thyroglobuline=0 Khoâng coù TG (athyreùose) SGBS vónh vieån TG laïc choå (ectopie) SGBS vónh vieãn Giaûm baét xaï . Nhieãm Iod . Truyeàn KT öùc cheá r-TSH meï – con . Ñoät bieán r-TSHï….
    23. 26. CHẨN ĐOÁN Phương pháp phát hiện một cách thường quy SGBS:  Được thực hiện từ 1979  Dựa vào sự đo lường TSH: máu được lấy vào ngày thứ 3 sau sanh  Tất cả trẻ em có TSH ↑ được gọi kiểm tra lại  Điều trị sớm trước 1 tháng: phát triển tâm thần vận động bình thường sau 5 – 7 năm.  Chưa được thực hiện một cách có hệ thống tại Việt Nam. 26
    24. 27. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Ngày 6-15 : xét nghiệm labo Ngày 3-5 : lấy máu thử Ngày 5-10 : gửi thư Ngày 0 : ngày sinh
    25. 28. Tầm soát sơ sinh trong thực hành
    26. 29. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Time resolved immunofluorescence : AutoDelfia for TSH – T4 – IRT – 17-OHP
    27. 32. ĐIỀU TRỊ Thông thường: . Sơ sinh: 10-15 g / kg / 24giờ (liều duy nhất trong ngày) . 1-3 tháng: 8 g / kg / 24giờ . 3- 12 tháng: 5 – 6 g / kg / 24giờ . Trẻ lớn: 3 – 4 g / kg / 24giờ. Tránh dùng Thyroxine cùng lúc với đậu nành, sắt, calcium do các chất này vận chuyển T4 và ức chế sự hấp thu T4 33
    28. 33. 34 THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Lâm sàng: nhịp tim, phát triển thể chất Sinh học: giữ T4 cao, TSH bình thường  TSH tăng cao : điều trị chưa đủ  TSH thấp : quá liều
    29. 34. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Thời gian: The American Academy of Pediatrics, 2014: Định lượng T4, free T4, TSH: . 2 tuần sau điều trị L-T4 và mỗi 2 tuần cho đến khi TSH trở về bình thường. . Mỗi 1-3 tháng trong năm đầu 2- 4 tháng trong năm thứ 1- 3 tuổi 6- 12 tháng trong các năm sau cho đến khi hết tăng trưởng . Mỗi 2 tuần sau khi thay đổi liều và thường xuyên hơn tùy kết quả và sự hợp tác uống thuốc của bệnh nhân. 35
    30. 35. TIÊN LƯỢNG Tùy thuộc lúc phát hiện bệnh và việc điều trị sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy sau 30 năm theo dõi: không có sự khác biệt giữa nhóm chứng (bình thường) và trẻ SG được tầm soát trong thời kỳ sơ sinh về: – sự hòa nhập xã hội, – phát triển chiều cao và dậy thì. 36
    31. 36. PHÒNG NGỪA 37 Xác định các yếu tố thuận lợi gây bướu giáp địa phương Dùng muối iode Phụ nữ có thai cần được khám tuyến giáp Không điều trị bướu giáp đơn thuần bằng dung dịch có iode cho phụ nữ mang thai Sàng lọc SGBS bằng TSH và T4 cho trẻ sơ sinh
    32. 37. Trẻ nhũ nhi, giảm trương lực cơ, bú ít, ngủ nhiều Chậm phát triển chiều cao và hoặc tăng cân Suy giáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Giáp Bẩm Sinh Có Thường Gặp Ở Trẻ Sơ Sinh Không?
  • Tại Sao Trẻ Sơ Sinh Lại Bị Vàng Da? Có Nguy Hiểm Không? Bao Lâu Thì Hết?
  • Vì Sao Một Số Trẻ Bú Mẹ Bị Vàng Da?
  • Vì Sao Bé Bị Vàng Da Thưa Bác Sĩ
  • Sen Đá Bị Vàng Lá, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Triệt Để
  • Cách Phân Biệt 2 Usd Thật Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giám Đốc Về Tiền Giấy Mỹ Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Tiền Usd Thật Và Giả
  • Cách Nhận Biết Tiền Giả, Tiền Thật Từ Ngân Hàng Nhà Nước Bạn Nên Biết Để Không Bị Lừa
  • Phân Biệt Tiền Dollar Thật Giả
  • Làm Thế Nào Để Phát Hiện Tiền Euro Giả?
  • Phần Lan Dùng Tiền Gì ? Hình Tờ Tiền
  • – Trong suốt những năm làm nghề đã có rất nhiều người hỏi tôi: “tiền này liệu có phải là tiền thật không anh” hay ” làm thế nào để phân biệt tiền 2 usd thật giả hả anh?”. Chính những câu hỏi đó nên ngày hôm nay tôi viết lên bài này nhằm giải đáp tất cả những thắc mắc của các bạn.

    – Để tìm hiểu sâu hơn về tờ 2 USD, trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về số thứ tự, kí tự chữ trên tờ 2 usd: Từ 1 đến 12 và từ A đến L:

    – Toàn nước Mĩ có 12 bang được phép in tờ 2 USD tương ứng với số 1 đến số 12. Mỗi 1 chữ số lại tương ứng với 1 chữ cái từ A đến L cụ thể như sau:

    1 – A – Seri từ thành phố Boston, bang Massachusets

    2 – B – Seri từ thành phố New York, bang New York

    3 – C – Seri từ thành phố Philadelphia, bang Pennsylvania (siêu hiếm)

    4 – D – Seri từ thành phố Cleveland, bang New York

    5 – E – Seri từ thành phố Richmond, bang Virginia

    6 – F – Seri từ thành phố Atlanta, bang Georgia

    7 – G – Seri từ thành phố Chicago, bang Illinois

    8 – H – Seri từ thành phố St. Louis, bang Missouri

    9 – I – Seri từ thành phố Minneapolis, bang Minneasota (số lượng in trên toàn nước Mỹ ít nhất , khoảng 23,68 triệu tờ)

    10 – J – Seri từ thành phố Kansas, bang Missouri (siêu hiếm, tờ may mắn nhất , số lượng in khoảng 24,96 triệu tờ )

    11 – K – Seri từ thành phố Dallas, bang Texas

    12 – L – Seri từ thành phố San Francisco, bang California

    – Đây là hình ảnh tờ 2 USD có số và chữ là 9 – I là tờ tiền được in tại bang Minnessota của Mỹ.

    1. Trên mặt trước và sau của tờ tiền 2 USD

    có những vân màu đỏ và xanh rất mảnh, bạn có thể nhìn thấy nó bằng mắt thường, cẩn thận hơn bạn có thể lấy kim gảy nó ra khỏi tờ tiền thì nó k bị đứt ra. (nó giống như những sợi kim tuyến màu xanh đỏ trên những tờ tiền 1k. 2k. 5k cotton Việt Nam)

    2. Chạm nhẹ tay vào số 2 ở 4 góc của tờ 2 usd bạn sẽ thấy gợn lên tùy thuộc vào năm phát hành và chất lượng của tờ tiền(năm phát hành và chất lượng càng cũ thì độ gợn giảm dần)

    3. Chạm tay vào dòng chữ: The United States of America, Two dollars và vạt áo của ông Jefferson bạn sẽ thấy độ gơn hơn so với khi chạm vào số 2.

    – Hy vọng rằng với kiến thức này sẽ giúp các bạn giải đáp được những thắc mắc về việc phân biệt tiền 2 USD thật giả một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Số Seri Trên Tờ Tiền Biết Được Tiền Giả Hay Thật?
  • Tìm Địa Điểm Đổi Tiền Baht Thái Lan Né Bị Phạt Tiền Vì Đổi Ngoại Tệ Chợ Đen
  • Những Nơi Đổi Tiền Thái Lan Uy Tín
  • Cách Phân Biệt Tiền Thật
  • Bạn Có Biết: Tiền Giả Định (Presupposition) Cũng Là Một Avenger Trong Biệt Đội Ngôn Ngữ Quảng Cáo?
  • 2 Cách Nhận Biết + Phân Biệt Nhẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Xem Nhẫn Vàng Biết Ngay Thật – Giả
  • ”bật Mí” 07 Cách Phân Biệt Vàng Thật, Vàng Giả Đơn Giản Bán Trang Sức Vàng Phong Thủy
  • Đài Loan Dùng Tiền Gì ? Hình Ảnh Tờ Tiền – Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Tiền Đài Loan Gọi Là Gì ? Hình Ảnh Tiền In Hình Ai ? Cách Phân Biệt
  • Đổi Tiền Đài Loan: Những Điều Bạn Cần Biết Khi Đổi Tiền
  • thì vì hám rẻ, hiện nay có rất nhiều người mua phải vàng giả, vàng lởm, vàng xi, vàng mĩ ký (còn được người ta gọi lái đi là vàng non). Vì ham rẻ nên khổ thế. Và chính những người hám đồ rẻ đã tiếp tay cho những kẻ chuyên làm vàng giả có đất sống, trong khi các xưởng làm ăn chân chính thì thua thiệt, các cơ sở bán trang sức xịn không cạnh tranh nổi về giá.

    Vì giá đắt nên nhiều người ham vàng rẻ nên vàng rẻ ra đời cũng xứng đáng mà

    Vì giá đắt nên nhiều người ham vàng rẻ nên vàng rẻ ra đời cũng xứng đáng mà, hehe. Chẳng ai phân biệt nổi cái nào là giả cái nào là thật phải không?

    Nhưng cuối cùng, khổ nhất vẫn là khách hàng, những người muốn mua trang sức xịn để đeo làm đẹp và còn làm của cải. Vậy làm cách nào để nhận biết, phân biệt một sợi dây chuyền, một cái lắc, nhẫn, đôi bông tai… là vàng Tây xịn hay nó chỉ là đồ vàng giả? Rất đơn giản, bạn chỉ cần áp dụng 1 trong các cách sau đây:

    Kiểm tra vàng theo kinh nghiệm

    Đây là cách này phổ thông nhất như cầm thử nặng nhẹ, nhìn bằng mắt, đặc biệt là gõ nghe tiếng kêu, thậm chí cắn, nhiều người có thể kết luận khá chính xác, do vàng có màu sắc, độ nặng, độ mềm và tiếng kêu khá riêng biệt.

    Riêng đối với vàng miếng người dùng có thể dùng lực uốn, hoặc xung lực tác động (dùng búa gỗ hoặc nhựa) nếu là vàng thật, miếng vàng sẽ cong đều còn nếu là vàng giả sẽ rất cứng thậm chí có thể đột ngột gãy.

    Quan sát

    Dùng kính lúp soi vàng. Vàng thật, đủ độ già sẽ có bề mặt mịn, không có các chấm nhỏ li ti, không lồi lõm.

    Kiểm tra ở các vết khắc, vết chạm trổ

    Nếu vết khắc vẫn có màu đẹp, các cạnh của vàng không bị đổi màu, thì đó chính là vàng thật. Nếu ở các vết khắc vết chạm có màu xanh lá cây hoặc xanh đen: thì đó chính là vàng độn.

    Các mẫu acid dung dịch để thử tuổi vàng

    Các mẫu acid dung dịch để thử tuổi vàng

    Kiểm tra căn bản bằng axít đối với vàng do dựa vào yếu tố là vàng và bạch kim không phản ứng với axít nitric (HNO3) tinh chất, nhưng lại phản ứng với dung dịch cường toan (agua regina), là một hợp chất của HNO3 và axít clohydric (HCl).

    Nếu là vàng, cách tốt nhất vẫn là thử bằng lửa, dùng khò đốt đến khi vàng chảy ra, vừa kiểm tra được trọng lượng thực vừa kiểm tra được độ tuổi của vàng.

    Đem thử lửa

    Cách tiếp theo thường được nói trong dân gian đó là nếu là vàng thì phải chịu được lửa. Dùng mỏ đốt nung vàng từ 1000 – 1400 độ vàng sẽ nóng chảy như giọt nước và sẽ co vào với nhau, một số kim loại khác sẽ bị cháy và bay hơi, sau khi để nguội vàng sẽ trở lại bình thường.

    Cách tốt nhất để biết vàng thật - vàng giả là thử lửa

    Cách tốt nhất để biết vàng thật – vàng giả là thử lửa

    Thử vàng bằng axit clo hydric (có trong các bình ắc quy) hoặc axít sulffuric

    Do axít tác dụng hầu hết các kim loại, trong trường hợp miếng kim loại không phải vàng thì khi thấm axít bề mặt kim loại sẽ sùi bọt. Đối với vàng pha tạp chất, bề mặt miếng vàng sẽ nổi bong bóng li ti, nếu dùng kính lúp thì nhìn rất rõ. Còn vàng nguyên chất bề mặt miếng vàng sẽ không có hiện tượng nổi bong bóng hay sùi bọt, (cách này phát hiện đồng rất hiệu quả).

    Kiểm tra bằng axít tin cậy hơn các phương pháp trên. Chi phí kiểm tra bằng axít lại rẻ, người mua có thể phân biệt vàng giả với vàng 14K và vàng cao tuổi hơn, chỉ với sự trợ giúp của một lọ dung dịch thử 14K (khoảng vài chục ngàn đồng, lọ bằng plastic chịu được axít, nắp chặt kín khí, không trào, không thể bị vỡ).

    Dùng acid để thử tuổi vàng, thử độ xịn rất chính xác

    Dùng acid để thử tuổi vàng, thử độ xịn rất chính xác

    Tuy nhiên người ta có thể sử dụng các loại acid để thử vàng thật vàng giả rất hiệu quả

    Tuy nhiên người ta có thể sử dụng các loại acid để thử vàng thật vàng giả rất hiệu quả

    Nhỏ một giọt nhỏ axít lên một điểm trên món đồ muốn thử. Nếu giọt axít sủi bọt và kêu xì xì thì vật thử không phải là vàng hay bạch kim. Nếu mẫu thử là vàng 10K hoặc thấp hơn, thì giọt axít để lại vết ố màu nâu.

    Dùng giấy thấm trắng để lau vật thử và quan sát vết ố, màu lục hay nâu trên giấy đôi khi lại dễ thấy hơn. Cần phải nhớ, màu ố của các kim loại là khác nhau.

    Nhẫn kim tiền vàng xi, vàng giả được rao bán với giá bèo trên fb, ai hám rẻ và ngờ ngệch thì đeo đồ lởm

    Nhẫn kim tiền vàng xi, vàng giả được rao bán với giá bèo trên fb, ai hám rẻ và ngờ ngệch thì đeo đồ lởm

    Thử vàng bằng nam châm loại tốt

    Vàng thật sẽ không bị nam châm hút. Nếu bị hút thì đó chính là vàng có pha sắt, hoặc vàng giả. Tuy nhiên đây cũng chỉ là một cách. Vẫn có những loại vàng pha tạp không bị nam châm hút.

    Thử cắn vàng

    Đây là cách kiểm tra của người xưa. Nếu sau khi cắn vàng mà có để lại dấu răng thì là vàng thật (vàng thật rất dẻo, mềm hơn các kim loại khác). Nếu không để lại dấu vết gì rõ ràng thì đó là vàng giả.

    Tìm một mảnh gốm không tráng men để kiểm tra

    Chà vàng lên bề mặt gốm. Nếu có vệt vàng có nghĩa là vàng thật, vệt đen là vàng giả.

    Vòng ximen như thế này toàn là đồ giả, các cô gái ở miền Tây đeo rất nhiều

    Vòng ximen như thế này toàn là đồ giả, các cô gái ở miền Tây đeo rất nhiều

    Phân kim

    Cách tiếp theo là phân kim, dùng hỗn hợp 2 axít Clo hydric và axít nitric để biến vàng thành hỗn hợp lỏng sau đó cho kết tủa để loại bỏ tạp chất cách này được dân chế tác vàng hay dùng.

    Dùng máy đo quang phổ

    Dựa vào các vạch của quang phổ mà ta xác định được thành phần của vàng.

    Nạn đồ trang sức giả sẽ không dừng lại vì nó phát triển theo quy luật tất yếu trong cuộc sống. Có rất nhiều phương pháp để thử, nhưng chủ yếu người mua phải thực sự tỉnh táo để phòng ngừa, chớ để tiền mất một cách hớ hênh, mang ấm ức vào người.

    Theo chia sẻ của xưởng trang sứcthì vì hám rẻ, hiện nay có rất nhiều người mua phải vàng giả, vàng lởm, vàng xi, vàng mĩ ký (còn được người ta gọi lái đi là vàng non). Vì ham rẻ nên khổ thế. Và chính những người hám đồ rẻ đã tiếp tay cho những kẻ chuyên làm vàng giả có đất sống, trong khi các xưởng làm ăn chân chính thì thua thiệt, các cơ sở bán trang sức xịn không cạnh tranh nổi về giá.Nhưng cuối cùng, khổ nhất vẫn là khách hàng, những người muốn mua trang sức xịn để đeo làm đẹp và còn làm của cải.? Rất đơn giản, bạn chỉ cần áp dụng 1 trong các cách sau đây: Khi các cửa hàng mua vàng, bạc, muốn “chắc ăn”, sau khi kiểm bằng mắt, bằng tay, phải kiểm tra bằng các dụng cụ và các phương pháp trong nghề, kiểm tra bằng axít chuyên dụng, khò bằng lửa nấu chảy ra, đo bằng máy quang phổ.Đây là cách này phổ thông nhất như cầm thử nặng nhẹ, nhìn bằng mắt, đặc biệt là gõ nghe tiếng kêu, thậm chí cắn, nhiều người có thể kết luận khá chính xác, do vàng có màu sắc, độ nặng, độ mềm và tiếng kêu khá riêng biệt.Riêng đối với vàng miếng người dùng có thể dùng lực uốn, hoặc xung lực tác động (dùng búa gỗ hoặc nhựa) nếu là vàng thật, miếng vàng sẽ cong đều còn nếu là vàng giả sẽ rất cứng thậm chí có thể đột ngột gãy.Dùng kính lúp soi vàng. Vàng thật, đủ độ già sẽ có bề mặt mịn, không có các chấm nhỏ li ti, không lồi lõm.Nếu vết khắc vẫn có màu đẹp, các cạnh của vàng không bị đổi màu, thì đó chính là vàng thật. Nếu ở các vết khắc vết chạm có màu xanh lá cây hoặc xanh đen: thì đó chính là vàng độn.do dựa vào yếu tố là vàng và bạch kim không phản ứng với axít nitric (HNO3) tinh chất, nhưng lại phản ứng với dung dịch cường toan (agua regina), là một hợp chất của HNO3 và axít clohydric (HCl).Cách tiếp theo thường được nói trong dân gian đó là nếu là vàng thì phải chịu được lửa. Dùng mỏ đốt nung vàng từ 1000 – 1400 độ vàng sẽ nóng chảy như giọt nước và sẽ co vào với nhau, một số kim loại khác sẽ bị cháy và bay hơi, sau khi để nguội vàng sẽ trở lại bình thường.Do axít tác dụng hầu hết các kim loại, trong trường hợp miếng kim loại không phải vàng thì khi thấm axít bề mặt kim loại sẽ sùi bọt. Đối với vàng pha tạp chất, bề mặt miếng vàng sẽ nổi bong bóng li ti, nếu dùng kính lúp thì nhìn rất rõ. Còn vàng nguyên chất bề mặt miếng vàng sẽ không có hiện tượng nổi bong bóng hay sùi bọt, (cách này phát hiện đồng rất hiệu quả).Kiểm tra bằng axít tin cậy hơn các phương pháp trên. Chi phí kiểm tra bằng axít lại rẻ, người mua có thể phân biệt vàng giả với vàng 14K và vàng cao tuổi hơn, chỉ với sự trợ giúp của một lọ dung dịch thử 14K (khoảng vài chục ngàn đồng, lọ bằng plastic chịu được axít, nắp chặt kín khí, không trào, không thể bị vỡ).Nhỏ một giọt nhỏ axít lên một điểm trên món đồ muốn thử.Dùng giấy thấm trắng để lau vật thử và quan sát vết ố, màu lục hay nâu trên giấy đôi khi lại dễ thấy hơn. Cần phải nhớ, màu ố của các kim loại là khác nhau.Vàng thật sẽ không bị nam châm hút. Nếu bị hút thì đó chính là vàng có pha sắt, hoặc vàng giả. Tuy nhiên đây cũng chỉ là một cách. Vẫn có những loại vàng pha tạp không bị nam châm hút.Đây là cách kiểm tra của người xưa. Nếu sau khi cắn vàng mà có để lại dấu răng thì là vàng thật (vàng thật rất dẻo, mềm hơn các kim loại khác). Nếu không để lại dấu vết gì rõ ràng thì đó là vàng giả.Chà vàng lên bề mặt gốm. Nếu có vệt vàng có nghĩa là vàng thật, vệt đen là vàng giả.Cách tiếp theo là phân kim, dùng hỗn hợp 2 axít Clo hydric và axít nitric để biến vàng thành hỗn hợp lỏng sau đó cho kết tủa để loại bỏ tạp chất cách này được dân chế tác vàng hay dùng.Dựa vào các vạch của quang phổ mà ta xác định được thành phần của vàng.Nạn đồ trang sức giả sẽ không dừng lại vì nó phát triển theo quy luật tất yếu trong cuộc sống. Có rất nhiều phương pháp để thử, nhưng chủ yếu người mua phải thực sự tỉnh táo để phòng ngừa, chớ để tiền mất một cách hớ hênh, mang ấm ức vào người.Từ khoá:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Bao Nhiêu Dòng Máy Đếm Tiền Kiểm Tra Tiền Giả
  • Máy Đếm Tiền Có Phát Hiện Tiền Giả Không? Xem Ngay Bài Viết Để Biết
  • Địa Chỉ Uy Tín Để Đổi Tiền Hàn Quốc Giá Cao
  • Hàn Quốc Dùng Tiền Gì ? Hình Ảnh Tờ Tiền – Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Cách Nhận Biết Tiền Thật/ Giả
  • Thuốc Thử Nhận Biết So2 Và Co2 Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Ghi Sổ Nợ Và Có Trong Kế Toán Từ Loại 1 Đến Loại 9
  • Nợ Và Có Trong Kế Toán Có Ý Nghĩa Gì?
  • Phân Biệt Ba Ba Gai Và Ba Ba Trơn – Nuôi Ba Ba
  • Cách Phân Biệt Các Loại Baba Hiện Nay
  • Ba Ba Là Gì? Có Mấy Loại? Cách Nhận Biết? Giá 1Kg Ba Ba Trên Thị Trường?
  • Thầy Liêm

    Hóa Học 24H

    Nêu cách nhận biết và phân biệt SO2 và CO2

    Một trong nhiều câu hỏi thường thấy xuất hiện trong đề thi chính là sử dụng thêm hóa chất nào để phân biệt được đâu là khí SO2 và đâu là khí CO2. Câu hỏi với nội dung ngắn gọn thì chúng ta cần phải nhớ nhiều hơn kiến thức để có thể giải nhanh câu hỏi này.

    Bên cạnh đó, chúng ta phải nhớ được những tính chất SO2 có mà CO2 không có đây là tính chất khác nhau từ đó giúp chúng ta chọn đáp án nhanh, chính xác nhất.

    Quan sát qua hai chất khí trên, ta có thể thấy số oxi hóa của Cacbon trong CO2 là +4 còn của lưu huỳnh trong SO2 cùng là +4 nhưng số oxi hóa của lưu huỳnh vẫn có thể lên được +6 và một tính chất khác biệt hoàn toàn đó chính là lưu huỳnh trong khí SO2 vẫn còn có thể thực hiện phản ứng oxi hóa – khử.

    Như vậy, khí SO2 có thể phản ứng với dung dịch thuốc tím với phương trình phản ứng như sau:

    Câu hỏi bài tập

    Nêu phương pháp nhận biết SO2 và CO2

    Bài giải:

    Cách 1: Sử dụng cánh hoa hồng để phân biệt SO2 và CO2

    Như chúng ta đã biết, SO2 là một chất khử mạnh điều này được lý giải bởi số oxi hóa của lưu huỳnh đang ở mức +4 có thể tăng lên mức +6 khi thích hợp và cánh hoa hồng là một trong những điều kiện đáp ứng kích thích được lưu huỳnh từ + 4 lên +6 khi nói về sự thay đổi số oxi hóa.

    Ở trong cánh hoa hồng có một chất là red rose pigment. Chất này tạo màu đỏ cho cánh hoa hồng và khi gặp SO2 chúng sẽ bị oxi hóa thành reduced pigment có màu trắng nên chúng ta quan sát hiện tượng là nhận ra được đâu là SO2 và đâu là CO2

    Lưu ý: CO2 thì không làm mất màu hồng trên cánh hoa.

    Như tôi đã trình bày ở trên, ta có thể sử dụng những chất khử mạnh để nhận biết được SO2 do số oxi hóa của lưu huỳnh đang ở +4 có thể tiếp tục nhường 2 electron để tham gia vào quá trình oxi hóa. Bên cạnh đó, số oxi hóa của cacbon đang ở mức +4 cao nhất rồi thế nên khí CO2 không thể tham gia làm mất màu thuốc tìm được nữa dù thực hiện ở cùng một điều kiện như nhau.

    Bên cạnh đó, dung dịch Br2 hay gọi là nước Br2 cũng có thể sử dụng để nhận biết. Tuy nhiên, Br2 độc do vậy chúng ta sẽ ít sử dụng hơn khi phân biệt giữa SO2 và CO2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt: L/n, Ch/tr
  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng
  • Phân Biệt Can Could Và To Be Able To Do Something
  • Could Và Be Able To – Speak English
  • Cách Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Phân Biệt Airpods Fake

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Other Và Another
  • Phân Biệt Other Và Another Dễ Dàng Nhất
  • Phân Biệt Các Series Apple Watch Và Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản
  • Son Black Rouge Màu Nào Đẹp Nhất, Cách Phân Biệt Son Black Rouge Fake Và Auth?
  • Cách Nhận Biết Son Black Rouge Chính Hãng: Tips Hay Nàng Nào Cũng Cần!
  • Cách phân biệt AirPods 1 và 2

    Đầu tiên chúng ta sẽ nhận biết AirPods 1 và 2 qua mã model được đặt dưới tai nghe theo hình dưới.

    AirPod 2 sẽ có mã model là: A2032 với tai nghe AirPods 2 bên phải và A2031 với tai nghe AirPods 2 bên trái.

    Còn với AirPods đời đầu, mã model sẽ là: A1523 và A1722.

    Còn với hộp sạc, Apple vẫn sử dụng hộp sạc đời đầu (loại có dây) cho AirPods 2 và chỉ có hộp sạc không dây là mới. Bạn có thể lựa chọn mua AirPods 2 với hộp sạc không dây hoặc có dây.

    • Hộp sạc không dây cho AirPods (hỗ trợ cả AirPods 1 và 2) sẽ có mã model là: A1938.
    • Hộp sạc thường cho AirPods (hỗ trợ cả AirPods 1 và 2) có mã Model: A1602.

    Cách so sánh AirPods fake và real

    Đầu tiên là vỏ hộp AirPods bên ngoài, ở dưới ảnh này bạn có thể thấy chữ AirPods trên hộp AirPods real được in rất sắc nét, khi chiếu đèn vào thì sẽ sáng bóng lên. Ngược lại thì chữ AirPods fake màu rất bệt và không sắc nét như hộp real.

    Thứ 2, bạn có thể phân biệt được bằng cách lật mặt dưới của hộp lên. Điều bạn có thể nhận biết ngay là hộp của AirPods Fake (phải) đóng không được khít như ở hộp AirPods real (trái). Nội dung được ghi đầy đủ ở cả hai hộp nhưng bạn để ý kỹ sẽ thấy bên hộp AirPods real một số chi tiết in màu không đậm như ở hộp fake.

    Thứ 3 là ở phần cạnh hộp, bạn có thể thấy hộp bên trên (real) được in với ngôn ngữ tiếng Việt ở cả hai phần tem bên trái. Tem bên phải có đầy đủ số seri kèm theo đó là năm sản xuất.

    Còn ở trên hộp fake thì bạn có thể thấy chỉ có một tem to được dán thẳng lên hộp. Ngoài ra thì ngôn ngữ in trên tem chỉ có tiếng Trung Quốc và tiếng Anh. Đơn giản là bạn có thể check imei trên hộp, nếu không thấy gì hiện lên trên trang web của Apple thì đó là tai nghe fake.

    Thứ tư, mở hộp ra, bạn sẽ thấy phần hộp sạc AirPods real được hoàn thiện khá tốt. Thử đóng mở giữa hai hộp bạn sẽ thấy khác biệt, ngoài ra lật mặt sau bạn sẽ thấy phần bản lề của hộp sạc real bóng bẩy hơn phần bản lề của hộp sạc fake.

    Ở một số hộp sạc fake, cổng sạc sẽ có thể là USB Type C chứ không phải là cổng sạc Lightning như của hộp sạc real.

    Đến phần kết nối AirPods với iPhone hoặc iPad, bạn sẽ thấy AirPods thật sẽ có nhiều tùy chọn hơn AirPods fake. Bao gồm phần Đổi Tên, tự động phát, chạm hai lần vào AirPods… Trong khi đó AirPods giả sẽ không có những tùy chọn này.

    Một điều bất tiện nữa là khi bạn cất tai nghe AirPods fake vào hộp sạc thì khi mở lại, bạn sẽ phải kết nối lại AirPods với iPhone của mình.

    Nguồn ảnh: Hoàng Hà Mobile

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Điều Chế, Sản Xuất Oxi (O2) Trong Phòng Thí Nghiệm Và Trong Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tri Thức Và Tri Thức Phương Pháp
  • Rèn Luyện Năng Lực Tìm Đoán Cho Học Sinh Thông Qua Dạy Học Giải Phương Trình Ở Trường Thpt
  • Bàn Về Phương Pháp Tính Lãi Cho Vay Tiêu Dùng Trả Góp Tại Ngân Hàng Thương Mại
  • Lãi Suất Trên Dư Nợ Gốc Và Lãi Suất Trên Dư Nợ Giảm Dần Trong Vay Tiêu Dùng
  • Khảo Sát Hoạt Tính Kháng Oxi Hóa Của Cao Chiết Methanol Vỏ Trái Thốt Nốt (Borassus Flabellifer L.)
  • – Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí oxi bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO 4 và KClO 3.

    + Bằng cách đẩy không khí.

    + Bằng cách đẩy nước.

    II. Điều chế và sản xuất Oxi (O2) trong công nghiệp

    – Người ta hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp suất cao, sau đó cho không khí lòng bay hơi, đầu tiên thu được khí Nito (-196 0C) sau đó là khí Oxi (-183 0 C).

    2. Sản xuất khí oxi từ nước.

    – Điện phân nước trong các bình điện phân, thu được 2 chất khí riêng biệt là Oxi và Hidro

    – Khí Oxi dùng trong công nghiệp thường được hoá lỏng và được nén dưới áp suất cao trong các bình thép.

    – Phản ứng phân huỷ là gì: Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới;

    IV. Bài tập vận dụng điều chế và sản xuất Oxi

    Bài 1 trang 99 SGK hoá 8: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của không khí:

    A. 21% khí nitơ, 78% oxi, 1% các khí khác (CO 2, CO, khí hiếm,…).

    B. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.

    C. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác.

    D. 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.

    – Đáp án: C. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác.

    Bài 2 trang 99 SGK hoá 8: Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành?

    – Không khí bị ô nhiễm, không những gây tác hại đến sức khỏe con người và đời sống thực vật mà còn phá hoại dần những công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử,…

    * Bảo vệ không khí trong lành ta phải làm:

    – Phải xử lí khí thải các nhà máy các lò đốt, các phương tiện giao thông,… để hạn chế mức thấp nhất việc thải ra khí quyển các khí có hại như CO, CO 2, bụi, khói,…

    – Bảo vệ rừng trồng rừng, trồng cây xanh, là những biện pháp tích cực bảo vệ không khí trong lành.

    Bài 3 trang 99 SGK hoá 8: Giải thích vì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự cháy trong oxi.

    – Sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự cháy trong oxi. Đó là vì trong không khí, thể tích khí nitơ gấp 4 lần khí oxi, diện tích tiếp xúc của chất cháy với các phân tử oxi ít hơn nhiều lần nên sự cháy diễn ra chậm hơn. Một phần nhiệt tiêu hao để đốt nóng khí nitơ nên nhiệt độ đạt được thấp hơn.

    Bài 4 trang 99 SGK hoá 8: Điểm giống nhau và khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là gì?

    – Điểm giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm: đều là sự oxi hóa có tỏa nhiệt.

    – Điểm khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm: sự oxi hóa chậm không phát sáng còn sự cháy có phát sáng.

    Điều kiện cần thiết cho một vật có thể cháy được và tiếp tục cháy được: chất phải nóng đến nhiệt độ cháy, phải đủ khí oxi cho sự cháy.

    Bài 5 trang 99 SGK hoá 8: Những điều kiện cần thiết để cho một vật có thể cháy và tiếp tục cháy là gì?

    Bài 6 trang 99 SGK hoá 8: Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

    – Không dùng nước là vì xăng dầu không tan trong nước, có thể làm cho đám cháy lan rộng. Thường trùm vải dày hoặc phủ lớp cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa và không khí – đó là một trong hai điều kiện dập tắt đám cháy.

    Bài 7 trang 99 SGK hoá 8: Mỗi giờ 1 người lớn tuổi hít vào trung bình 0,5m 3 không khí cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxi có trong không khí đó. Như vậy thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình:

    a) Một thể tích không khí là bao nhiêu?

    b) Một thể tích khí oxi là bao nhiêu?

    (Giả sử các thể tích khí được đo ở đktc)

    – Lượng không khí cần dùng trong 1 ngày (24 giờ) cho mỗi người là: 0,5m 3.24 = 12m 3.

    – Oxi chiếm 21% thể tích không khí, nên lượng oxi cần dùng trong 1 ngày cho một người trung bình là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Tất Tần Tất Về Oee Là Gì ? Cách Tính Oee Chi Tiết Và Đơn Giản Kèm Ví Dụ
  • Phương Pháp Tính Toán Chỉ Số Oee Trong Sản Xuất
  • Phương Pháp Tính Nhẩm Siêu Tốc Soroban Giúp Trẻ Phát Triển Tư Duy Toán Học
  • Khám Phá Phương Pháp Tính Nhẩm Siêu Tốc Của Học Sinh Lớp 5 Khiến Người Lớn Bó Tay
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100