Top #10 ❤️ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Đáp Án Câu Hỏi Cuộc Thi Viết ” Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Tỉnh Ninh Bình

Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Việc Bảo Vệ Môi Trường”

Đsvn Tổ Chức Hội Thi “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới”

Hội Thi “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới”

Hướng Dẫn Đoàn Viên Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Bộ Luật Lao Động 2022

Tìm Hiểu Về Pháp Luật Dân Sự

Thứ ba – 14/05/2019 15:40

Câu 1: Luật An ninh mạng gồm bao nhiêu Chương, Điều và được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua; công bố; có hiệu lực ngày, tháng, năm nào? (5 điểm)

Trả lời:

Luật An ninh mạng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2022; Luật An ninh mạng được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Công bố tại Lệnh công bố luật số: 06/2018/L-CTN ngày 25 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Luật An ninh mạng gồm 07 chương, 43 Điều, cụ thể:

Chương 1: Những quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 9)

Chương II: Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh Quốc gia (Từ Điều 10 đến Điều 15)

Chương III: Phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng (Từ Điều 16 đến Điều 22)

Chương IV: Hoạt động bảo vệ an ninh mạng (Từ Điều 23 đến Điều 29)

Chương V: Bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng (Từ Điều 30 đến Điều 35)

Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Từ Điều 36 đến Điều 42)

Chương VII: Điều khoản thi hành (Điều 43)

Câu 3: Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng bao gồm những nguyên tắc nào? Và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng của Nhà nước?

Trả lời:

Bảo vệ an ninh mạng đã được quy định tại Điều 4 của Luật, bao gồm 07 nguyên tắc sau đây:

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng được quy định tại Điều 5 của Luật, bao gồm:

Thẩm định an ninh mạng;

Đánh giá điều kiện an ninh mạng;

Kiểm tra an ninh mạng;

Giám sát an ninh mạng;

Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;

Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;

Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;

Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;

Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

– Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp như: Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của

Bộ luật Tố tụng hình sự; Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

– Bảo vệ không gian mạng quốc gia được quy định tại Điều 6 của Luật, cụ thể: Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

Cơ quan có thẩm quyền Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, được quy định tại Điều 11 của Luật, cụ thể:

1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin.

2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt;

b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt.

3. Nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

a) Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;

b) Sự phù hợp với phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Câu 6: Xác định, phân tích những thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn; phá rối an ninh; gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống và xâm phạm trật tự quản lý kinh tế? (15 điểm)

Trả lời:

Tại Điều 16 của Luật đã xác định:

1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:

a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế bao gồm:

a) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

7. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

9. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Câu 10: Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng và liên hệ thực tiễn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng và tính thiết thực, hiệu quả trong việc sử dụng không gian mạng tại cơ quan, đơn vị, địa phương? (15 điểm)

Trả lời:

Từ Điều 36 đến Điều 42 của Luật đã quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng, cụ thể:

– Trách nhiệm của Bộ Công an

– Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

– Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

– Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

– Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng

– Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng.

(Yêu cầu nêu cụ thể phần nội dung về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng)

Liên hệ thực tiễn:

– Phải nắm cũng được các nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng (Nêu được khái niệm Không gian mạng; An ninh mạng; Bảo vệ An ninh mạng; Không gian mạng quốc gia và Cơ sở hạ tầng an ninh mạng quốc gia); Nhận thức của bản thân về vị trí, vai trò, tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng không gia mạng trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và bản thân mình khi tham gia sử dụng không gian mạng (kể cả trong hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và phục vụ nhu cầu của cá nhân)

– Xác định ý thức, trách nhiệm góp phần chuyển tải nội dung của Luật An ninh mạng đến cộng đồng dân cư.

Mua Bản Quyền Tài Khoản Zoom Meeting Chính Hãng Có Vat

Tìm Hiểu Về Bùa Yêu Và Những Điều Nên Biết

Tìm Hiểu Về Bùa Yêu? Bùa Yêu Có Tác Hại Như Thế Nào?

Kiếm Tiền Từ Youtube Như Thế Nào & Ví Dụ Cụ Thể

Tìm Hiểu Về Yến Sào Và Cách Phân Biệt Thật Giả

Tổng Hợp 25 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022

Luật An Ninh Mạng 2022, Luật Số 24/2018/qh14 2022

Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022

Hiểu Về Luật An Ninh Mạng

Ghi Nhận Từ Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng

Bộ Công An Trao Giải Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”

Trangtinphapluat.com giới thiệu tới bạn đọc 25 câu hỏi tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2022. Câu hỏi biên soạn dưới hình thức trắc nghiệm, có đáp án và căn cứ pháp lý, có thể sử dụng hệ thống câu hỏi này trong tập huấn văn bản luật hay thi tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 1: “An ninh mạng” là gì?

a) Là sự giám sát hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b) Là sự kiểm tra hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

c) Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

d) Là sự phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

Đáp án C, căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 2: Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

A) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

B) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

C) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

(Slide bài giảng tuyên truyền Luật An ninh mạng năm 2022)

D) Tất cả đáp áp trên

Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 16 Luật An ninh mạng năm 2022.

(Từ 25/4/2020, Phạt 20 triệu đồng nếu chia sẻ thông tin sai sự thật trên mạng xã hội )

Câu 3: Theo Luật An ninh mạng năm 2022 thì Tài khoản số là thông tin dùng để làm gì?

a) Chứng thực, xác thực, bảo đảm, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

b) Chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

c) Phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

d) Xác thực để sử dụng thông tin và các dịch vụ trên không gian mạng, được cơ quan có thẩm quyền số hóa

Đáp án B, căn cứ khoản 11 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 4: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm?

a)Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu; Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

b)Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước; Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái

d) Tất cả các đáp án trên

Đáp án D, căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng năm 2022.

Xem clip bài giảng Luật An ninh mạng và Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội

Câu 5: Người có hành vi vi phạm được quy định trong Luật An ninh mạng thì bị xử lý như thế nào?

a) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

b) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị khiển trách, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

c) Nhẹ thì bị xử lý vi phạm hành chính, nặng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

d) Có thể bị buộc thôi việc, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

Đáp án A, căn cứ Điều 9 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 6: Đâu là đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a) Thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

c) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt

Đáp án C, căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 7: Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương?

a)Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức

b)Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện

d) Ủy ban nhân dân cấp xã

Đáp án B, căn cứ khoản 3 Điều 34 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 8: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trừ thông tin quân sự và thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do ai thẩm định?

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng

d) Ban Cơ yếu Chính phủ

d) Tất cả các đáp án trên

Đáp án A, căn cứ điểm a, khoản 4 Điều 11 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 9: Không gian mạng quốc gia là gì?

a)Là không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

b) Là hệ thống thông tin do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

c) Là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng

d) Là hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia

Đáp án A, căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2022.

b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

c) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

d) Tất cả các đáp án trên.

Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 26 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 11: Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm những lực lượng nào sau đây?

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng

d) Tất cả các đáp án trên

Đáp án D, căn cứ Điều 30 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 12: Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất bao nhiêu giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng?

a) 12

b) 24

c) 36

d) 72

Đáp án A, căn cứ điểm a khoản 5 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 13: Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phải thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật?

a) 10 ngày

b) 20 ngày

c) 30 ngày

d) 40 ngày

Đáp án C, căn cứ điểm b khoản 5 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 14: Tội phạm mạng là?

a) Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của máy tính, mạng máy tính được quy định tại Bộ luật Hình sự

b) Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự

d) Là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Đáp án B, căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2022.

b) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật; kết nối mạng của các nhà đầu tư nước ngoài

d) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin; Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; hệ thống mạng của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

d) Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 16: Trường hợp nào được kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin

b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin

c) Kiểm tra định kỳ hằng năm

d) Các trường hợp trên đều được

Đáp án D, căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 17: Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng?

a) 5

b) 6

c) 7

d) 8

Đáp án B, căn cứ Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 18: Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại đâu?

a) Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d) Các cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt Nam

Đáp án B, căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 19: Đối tượng có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng?

a) Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin và có nguyện vọng

b) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có bằng cử nhân công nghệ thông tin

c) Công dân Việt Nam được Bộ công an đào tạo nghiệp vụ về an ninh mạng, có hiểu biết về công nghệ thông tin

d) Công dân Việt Nam có đủ sức khỏe, có bằng cử nhân công nghệ thông tin và được đào tạo nghiệp vụ về an ninh mạng

Đáp án A, căn cứ Khoản 1 Điều 32 Luật An ninh mạng năm 2022.

Câu 20: Luật An ninh mạng có hiệu lực kể từ ngày tháng năm nào?

a) 01/01/2018

b) 01/7/2018

c) 01/01/2019

d) 01/7/2019

Đáp án C, căn cứ Khoản 1, Điều 43 Luật An ninh mạng năm 2022.

b) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc

c) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

d) Tất cả đáp án trên,

Đáp án, C, căn cứ Điều 8 Luật An ninh mạng

Câu 22. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân

b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất an ninh, trật tự

c) Đáp án a và b

Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật An ninh mạng

Câu 23. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm

a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng

b) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng

c) Tất cả đáp án trên

Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật An ninh mạng

Câu 24. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại đâu?

a) Tại trụ sở doanh nghiệp

b) Tại Việt Nam

c) Tại bất kỳ đâu

d) Tất cả đáp án trên

Đáp án A, căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật An ninh mạng

Câu 25. Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng hay không?

a) Có

b) Không

c) Tùy trường hợp

Đáp án A, căn cứ Khoản 1 Điều 29 Luật An ninh mạng

TẢI BÀI GIẢNG LUẬT AN NINH MẠNG NĂM 2022 TẠI ĐÂY

Apple Watch Series 6 Dự Kiến Sẽ Được Ra Mắt Trong Tuần Tới Với Nhiều Cải Tiến Mới

Apple Watch Series 1 Chính Hãng Giá Rẻ Uy Tín Nhất Tại Đà Nẵng

Apple Watch Series 5 Có Những Điểm Nhấn Nào Thú Vị?

Apple Watch Gps & Lte Cellular: Sự Khác Biệt Là Gì? Nên Mua Bản Nào?

Tìm Hiểu Về Khả Năng Chống Nước Của Của Các Đời Apple Watch

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Trẻ Em Mới Nhất

Sửa Đổi Bổ Sung Chi Tiết Luật Trẻ Em Năm 2022

Câu Hỏi Đáp Về Luật Trẻ Em

Bài 18 : Thực Hành Tìm Hiểu Lào Và Campuchia

Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam

Bài 18. Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam

Những câu hỏi trắc nghiệm về Luật trẻ em có đáp án

Câu hỏi về luật trẻ em 2022

Chương I: Những quy định chung

( Đáp án: B. Theo Điều 1: Trẻ em; Chương I- Những quy định chung)

Câu 2: Thế nào là bảo vệ trẻ em?

A. Là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh.

B. Là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em.

C. Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

D. Cả 3 ý trên.

( Đáp án: D. Theo khoản 1, Điều 4, Chương I- Những quy định chung.

Bảo vệ trẻ em là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt)

Câu 3: Theo Luật trẻ em, “p(Đáp án: C. Theo khoản 2, Điều 4, chương I- Những quy định chung. Phát triển toàn diện trẻ em là sự phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em) Câu 4: Theo Luật trẻ em, “chăm sóc thay thế” được hiểu như thế nào? hát triển toàn diện trẻ em” được hiểu như thế nào ?

A. Là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ

B. Trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ

C. Trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em

D. Tất cả các ý trên.

( Đáp án: D. Theo khoản 3, Điều 4, Chương I- Những quy định chung.

Câu 5: Người chăm sóc trẻ em là người như thế nào?

Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; Trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; Trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.)

A. Là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em

B. Người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

C. Cả 2 ý trên.

( Đáp án: C. Theo khoản 4, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

Câu 6: Hành vi nào sau đây được coi là xâm hại trẻ em ?

Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em)

A. Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

B. Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý.

C. Là hành vi gây bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán.

Câu 7: Bạo lực trẻ emCâu 8: Theo Luật Trẻ em, “bóc lột trẻ em” là hành vi nào? được hiểu là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em. Đúng hay sai?

D. Là các hành vi gây thương tổn.

( Đáp án: A. Theo khoản 5, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

( Đáp án: A. Theo khoản 6, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

Câu 9: Theo Luật Trẻ em, như thế nào là xâm hại tình dục trẻ em?

A. Bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động

B. Trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em

C. Cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

D. Cả 3 đáp án trên.

( Đáp án: D. Theo khoản 7, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm Mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.)

B. Hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào Mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.

C. Ý kiến khác

( Đáp án: D. Theo khoản 8, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

A. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Câu 2: Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật. Có hay không?

B. Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

C. Trẻ em khuyết tật

D. Trẻ em hòa nhập cộng đồng

( Đáp án: A. Theo khoản 10, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

( Đáp án: A theo khoản 11, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

( Đáp án: C. Theo khoản 1, Điều 11, Chương I- Những quy định chung)

A. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Câu 4: Quyền của trẻ em khuyết tật là gì ?

B. Quyền sống

C. Quyền vui chơi, giải trí

D. Quyền được chăm sóc sức khỏe

( Đáp án: B. Theo Điều 12, Chương II – Quyền và bổn phận của trẻ em)

( Đáp án: A. Theo Điều 13, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

Câu 5: Bổn phận của trẻ em đối với gia đình được hiểu như thế nào?

Câu 3: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. Thuộc quyền nào của trẻ em ?

A.Quyền về tài sản

B. Quyền được giáo dục, học tập, phát triển năng khiếu

C. Quyền vui chơi, giải trí

Câu 6: Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. Là bổn phận của trẻ em đối với ai?

D. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

( Đáp án: C. Theo Điều 17, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

A. Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

B. Được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

Chương III: Chăm sóc và giáo dục trẻ em Câu 1: Theo Luật trẻ em “Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp ban hành tiêu chuẩn , quy chuẩn để thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước khuyến khích cơ quan,tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật” là :

C. Cả A và B

( Đáp án: C. Theo Điều 35, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em.

Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội)

A. Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

B. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Câu 2: Nhà nước có chính sách, biện pháp tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, Điều trị trước sinh và sơ sinh; giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh; xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em. Đúng hay sai? Câu 3: Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường, là nội dung?

C. Yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm nguyện vọng với cha mẹ, các thành viên trong gia đình, dòng họ.

D. Cả 3 ý trên.

( Đáp án: D. Theo Điều 37, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

A. Bổn phận của trẻ em với quê hương, đất nước

Câu 4: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng Điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm Điều kiện, thời gian, thời Điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở. Đúng hay sai? (Đáp án: A. Theo Khoản 2, Điều 4Chương IV: Bảo vệ trẻ em Câu 1: Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo bao nhiêu cấp độ? , Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em) Câu 2: Cấp độ phòng ngừa được hiểu như thế nào ?

B. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

C. Bổn phận của trẻ em đối với bản thân

D. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

( Đáp án: B. Theo Điều 39, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

A. Bảo đảm về chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em.

Câu 3: Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ bao gồm ?

B. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em

C. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em

D. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em.

( Đáp án: A. Theo Điều 42, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

Câu 4: Theo Luật trẻ em, “cấp độ can thiệp” được qui định như thế nào?

( Đáp án: A. Theo Khoản 4, Điều 43, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

A. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

B. Bảo đảm Điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em

C. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em

D. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em.

Chương V: Trẻ em tham gia vào các vấn đề trẻ em Câu 1: Tổ chức nào đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em ?

( Đáp án: D. Theo khoản 4, Điều 44, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

(Đáp án: B. Theo Khoản 1, Điều 47, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

A. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

B. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

C. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Chương VI: Câu 1: Trách nhiệm của tòa án nhân dân các cấp trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em như thế nào? TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

D. Ý kiến khác

(Đáp án: A. Theo Khoản 1, Điều 48, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

a) Cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị xâm hại; tư vấn kiến thức, kỹ năng, biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ xâm hại trẻ em cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và trẻ em nhằm tạo lập lại môi trường sống an toàn cho trẻ em có nguy cơ bị xâm hại;

Câu 3: Bộ Y tế có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em?

c) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật này;

d) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ em được tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện Điều kiện sống cho trẻ em.

Đáp án: A. (theo Khoản 2, Điều 49- Cấp độ hỗ trợ, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

A. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

B. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

C. Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

D. Ý kiến khác

( Đáp án: B. Theo Điều 50 – Cấp độ can thiệp, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

A. Bộ Giáo dục& Đào tạo

B. Bộ Lao động Thương binh &Xã hội

C. Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

D. Bộ Công an

(Đáp án: B. Theo Điều 77, Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng trẻ em, Chương V- Trẻ em tham gia vào các vấn đề trẻ em)

A. Bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

B. Yêu cầu và biện pháp tư pháp cho trẻ em để tiến hành xét xử hành vi vi phạm quyền trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật.

D. Tất cả các ý trên.

( Đáp án: D. Theo Khoản 1, Điều 81. Chương VI – Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em).

( Đáp án: A. Theo Khoản 4, Điều 79, Mục 1- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức)

A. Chủ trì, hướng dẫn việc đăng ký khai sinh, giải quyết các vấn đề về quốc tịch của trẻ em, xác định cha, mẹ cho trẻ em

B. Bảo đảm trẻ em được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng và công bằng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. .

C. Quản lý và hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ chơi sử dụng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý.

D. Bảo đảm trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch.

( Đáp án: B. Theo Khoản 1, Điều 84, Chương VI- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em)

35 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em

Luật Trẻ Em 2022, Luật Số 102/2016/qh13 2022

Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2022 Bảng A Khối Tiểu Học

Tìm Hiểu Đạo Luật Bảo Vệ Trẻ Em Trên Đất Mỹ

Kịch Bản Thi Tìm Hiểu Luật “bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em”

Luật An Ninh Mạng Là Gì? Tìm Hiểu Nội Dung Trong Luật An Ninh Mạng

Tìm Hiểu Chi Tiết Về Bệnh Trĩ Và Nguyên Nhân Của Bệnh

Tìm Hiểu Về Những Nét Cơ Bản Của Hệ Thống Bầu Cử Mỹ

Tìm Hiểu Bầu Cử Tổng Thống Mỹ

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Chi Tiết)

Đến nay vẫn có rất nhiều độc giả chưa biết Luật an ninh là gì, quy định cụ thể như thế nào. Điều này cũng rất dễ hiểu, bộ luật này mới được quy định và chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2022 vừa rồi.

Luật An ninh mạng là gì?

Phạm vi của luật An ninh mạng

Luật An ninh mạng bao gồm tất cả các mạng về cơ sở hạ tầng CNTT, viễn thông, Internet, hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu, xử lý thông tin, hệ thống lưu trữ và kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động của mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong không gian mạng và người dùng Internet bao gồm thương mại điện tử, trang web, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội và blog.

Luật An ninh mạng áp đặt các nghĩa vụ khác nhau đối với người vận hành hệ thống thông tin. Theo Luật An toàn thông tin mạng theo đó, người vận hành hệ thống thông tin có nghĩa là bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào có quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.

Luật An ninh mạng trong quy định hệ thống thông tin

Luật An ninh mạng phân loại các hệ thống thông tin thành:

các hệ thống thông tin quan trọng đối với an ninh quốc gia

các hệ thống không thuộc Hệ thống thông tin quan trọng (Hệ thống thông tin không quan trọng).

Hệ thống thông tin không quan trọng: mặc dù không được xác định rõ ràng, nên là bất kỳ hệ thống thông tin nào được quản lý bởi các tổ chức và doanh nghiệp tư nhân.

Hành vi bị cấm trên không gian mạng theo luật an ninh mạng

Sử dụng không gian mạng, CNTT và phương tiện điện tử để vi phạm luật pháp về an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;

Tổ chức, kích hoạt, thông đồng, xúi giục, mua chuộc, lừa đảo hoặc lừa đảo, thao túng, đào tạo hoặc xúi giục, kêu gọi người để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Lịch sử xuyên tạc, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hủy khối đoàn kết dân tộc, tiến hành các hành vi phạm tội chống tôn giáo, phân biệt giới tính hoặc các hành vi phân biệt chủng tộc;

Cung cấp thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn trong công dân, gây tổn hại cho các hoạt động kinh tế xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan nhà nước hoặc của người thực hiện công vụ, hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Các hoạt động là mại dâm, tệ nạn xã hội hoặc buôn bán người; công bố thông tin là dâm dục, đồi trụy hoặc hình sự; hoặc phá hủy các truyền thống và phong tục tốt đẹp của người dân, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe của cộng đồng; và

Kích động, dụ dỗ hoặc kích hoạt người khác phạm tội.

Luận An ninh mạng giám sát hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin quan trọng: Hệ thống thông tin quan trọng phải được các cơ quan có thẩm quyền đánh giá và chỉ có thể được đưa vào hoạt động sau khi được chứng nhận là đáp ứng các điều kiện an ninh mạng. Hệ thống thông tin quan trọng có thể được kiểm tra một cách thường xuyên hoặc khi xảy ra một sự kiện được quy định theo luật này. Các nhà điều hành của Hệ thống thông tin quan trọng chịu trách nhiệm giám sát các hệ thống, xây dựng cơ chế cảnh báo tự động và nhận các cảnh báo về các mối đe dọa đối với an ninh mạng và lập kế hoạch đối phó với các tình huống đó.

Hệ thống thông tin không quan trọng: Hệ thống thông tin không quan trọng có thể bị Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng đặt dưới sự kiểm tra an ninh mạng khi vi phạm luật an ninh mạng vi phạm an ninh quốc gia hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho trật tự và an toàn xã hội. Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng có thể tiến hành kiểm tra sau khi gửi thông báo bằng văn bản ít nhất 12 giờ trước khi kiểm tra cho quản trị viên của Hệ thống thông tin không quan trọng. Các thành phần được kiểm tra bao gồm phần mềm, phần cứng, thiết bị kỹ thuật số; dữ liệu được lưu trữ, xử lý và chuyển giao trong hệ thống; và phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước.

Như vậy, Luật An ninh mạng không đặt ra cơ sở và thủ tục rõ ràng để xác định có vi phạm Luật An ninh mạng hay không. Ví dụ, Luật An ninh mạng 2022 cấm sử dụng không gian mạng để bóp méo lịch sử, phủ nhận thành tích cách mạng, phá hủy khối đoàn kết dân tộc, tiến hành phạm tội chống lại tôn giáo, phân biệt giới tính hoặc hành vi phân biệt chủng tộc. Sẽ rất khó và có thể tranh cãi để xác định một hành động là xuyên tạc lịch sử và do đó vi phạm điều khoản đó. Do đó, các quy định có thể tạo ra sự không chắc chắn cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong không gian ảo và giữ dữ liệu của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Luật an ninh mạng sẽ giám sát nội dung

Tất cả các trang web, cổng hoặc trang chuyên biệt trên mạng xã hội của các cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp, tải lên hoặc truyền thông tin với tuyên truyền chống lại Nhà nước, kích động bạo loạn, hoặc phá vỡ an ninh hoặc gây rối trật tự công cộng, gây bối rối hoặc gây ra sự xấu hổ hoặc vi phạm lệnh quản lý kinh tế (nội dung bị cấm);

Để xác minh đăng ký tài khoản của người dùng và cung cấp thông tin của người dùng khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan có thẩm quyền về an ninh mạng;

Để ngăn chặn việc chia sẻ thông tin và xóa nội dung bị cấm trong vòng 24 giờ sau khi nhận được yêu cầu bởi Luật an ninh sẽ ngay lập tức điều tra và ngừng cung cấp dịch vụ cho các tổ chức và cá nhân tải lên thông tin bị cấm.

Người quản trị mạng có thể rất khó khăn và tốn kém khi xác định và lọc nội dung bị cấm vì một số trong số đó không rõ ràng. Ví dụ, Luật An ninh mạng 2022 xác định thông tin đang tuyên truyền chống lại Nhà nước để bao gồm nội dung:

(i) xuyên tạc hoặc phỉ báng các cơ quan hành chính nhân dân;

(ii) khởi xướng chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lấn, gây chia rẽ hoặc thù hận giữa các nhóm sắc tộc, tôn giáo và người dân của tất cả các quốc gia;

(iii) xúc phạm người dân, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, đại nhân, lãnh đạo, người nổi tiếng hoặc anh hùng dân tộc.

Khi đọc những hạn chế này, người ta có thể bị nhầm lẫn, ví dụ: Ai được coi là người vĩ đại? Hồi giáo, lãnh đạo, người nổi tiếng hay anh hùng dân tộc?

Liệu một nghiên cứu công khai mới với một quan điểm khác về thành tích của một anh hùng dân tộc Hồi giáo có thể được coi là xúc phạm người anh hùng dân tộc Hồi giáo? quy định này có thể tước quyền của người dân để chỉ trích sự lãnh đạo và quản trị của một hệ thống hành chính hoặc một số quan chức của hệ thống đó?

Thực thi luật an ninh mạng

Các lực lượng chuyên trách chịu trách nhiệm thi hành Luật An ninh mạng (Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng) sẽ được bổ nhiệm thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng có sức mạnh rộng lớn theo Luật An ninh mạng với sự giám sát hạn chế. Ví dụ, Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng không bắt buộc phải tuân theo các quy trình tương tự như các Quy trình tố tụng hình sự để tiến hành kiểm tra hệ thống thông tin hoặc thu thập dữ liệu người dùng và không bắt buộc phải giữ bí mật thông tin mà họ đang thu thập.

Theo Luật An ninh mạng 2022, hậu quả của việc vi phạm luật về an ninh mạng có thể ở các hình thức kỷ luật, trách nhiệm hành chính hoặc hình sự.

Các yêu cầu của Luật An ninh mạng có thể làm tăng chi phí, trách nhiệm tuân thủ và đặt ra một vấn đề nan giải cho các nhà cung cấp dịch vụ giữa tuân thủ và bảo vệ dữ liệu khách hàng. Nhiều yêu cầu trong Luật An ninh mạng sẽ phải chịu sự hướng dẫn thêm của Chính phủ. Do đó, các tổ chức và cá nhân bị ảnh hưởng nên tiếp tục tuân theo các hướng dẫn luật an ninh mạng để chấp hành tốt nhất.

Tìm Hiểu A/b Testing Là Gì? Quy Trình Triển Khai A/b Testing

6 Chiếc Mũ Tư Duy: Công Cụ Tư Duy Mà Ai Cũng Nên Biết

Zlove Bán Ở Đâu, Mua Zlove Chính Hãng Ở Địa Chỉ Nào?

Phần Mềm Zoom Là Gì? Dùng Để Làm Gì? Có Những Tính Năng Nào?

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Zoom Meeting Từ A Đến Z Năm 2022

🌟 Home
🌟 Top