Đáp Án Câu Hỏi Cuộc Thi Viết ” Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Tỉnh Ninh Bình

--- Bài mới hơn ---

  • Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Việc Bảo Vệ Môi Trường”
  • Đsvn Tổ Chức Hội Thi “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới”
  • Hội Thi “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới”
  • Hướng Dẫn Đoàn Viên Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Bộ Luật Lao Động 2021
  • Tìm Hiểu Về Pháp Luật Dân Sự
  • Thứ ba – 14/05/2019 15:40

    Câu 1: Luật An ninh mạng gồm bao nhiêu Chương, Điều và được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua; công bố; có hiệu lực ngày, tháng, năm nào? (5 điểm)

    Trả lời:

    Luật An ninh mạng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2021; Luật An ninh mạng được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Công bố tại Lệnh công bố luật số: 06/2018/L-CTN ngày 25 tháng 6 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

    Luật An ninh mạng gồm 07 chương, 43 Điều, cụ thể:

    Chương 1: Những quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 9)

    Chương II: Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh Quốc gia (Từ Điều 10 đến Điều 15)

    Chương III: Phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng (Từ Điều 16 đến Điều 22)

    Chương IV: Hoạt động bảo vệ an ninh mạng (Từ Điều 23 đến Điều 29)

    Chương V: Bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng (Từ Điều 30 đến Điều 35)

    Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Từ Điều 36 đến Điều 42)

    Chương VII: Điều khoản thi hành (Điều 43)

    Câu 3: Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng bao gồm những nguyên tắc nào? Và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng của Nhà nước?

    Trả lời:

    Bảo vệ an ninh mạng đã được quy định tại Điều 4 của Luật, bao gồm 07 nguyên tắc sau đây:

    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

    4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

    7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng được quy định tại Điều 5 của Luật, bao gồm:

    1. Thẩm định an ninh mạng;
    2. Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
    3. Kiểm tra an ninh mạng;
    4. Giám sát an ninh mạng;
    5. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
    6. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;
    7. Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
    8. Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;
    9. Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
    10. Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
    11. Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
    12. Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    – Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp như: Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của

    Bộ luật Tố tụng hình sự; Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    Bảo vệ không gian mạng quốc gia được quy định tại Điều 6 của Luật, cụ thể: Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

    Cơ quan có thẩm quyền Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, được quy định tại Điều 11 của Luật, cụ thể:

    1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin.

    2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt;

    b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt.

    3. Nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;

    b) Sự phù hợp với phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

    4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Câu 6: Xác định, phân tích những thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn; phá rối an ninh; gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống và xâm phạm trật tự quản lý kinh tế? (15 điểm)

    Trả lời:

    Tại Điều 16 của Luật đã xác định:

    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

    a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

    b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

    c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

    a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

    b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:

    a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

    4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế bao gồm:

    a) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

    5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

    6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    7. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    9. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Câu 10: Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng và liên hệ thực tiễn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng và tính thiết thực, hiệu quả trong việc sử dụng không gian mạng tại cơ quan, đơn vị, địa phương? (15 điểm)

    Trả lời:

    Từ Điều 36 đến Điều 42 của Luật đã quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng, cụ thể:

    – Trách nhiệm của Bộ Công an

    – Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    – Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

    – Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

    – Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    – Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng

    – Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng.

    (Yêu cầu nêu cụ thể phần nội dung về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng)

    Liên hệ thực tiễn:

    – Phải nắm cũng được các nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng (Nêu được khái niệm Không gian mạng; An ninh mạng; Bảo vệ An ninh mạng; Không gian mạng quốc gia và Cơ sở hạ tầng an ninh mạng quốc gia); Nhận thức của bản thân về vị trí, vai trò, tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng không gia mạng trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và bản thân mình khi tham gia sử dụng không gian mạng (kể cả trong hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và phục vụ nhu cầu của cá nhân)

    – Xác định ý thức, trách nhiệm góp phần chuyển tải nội dung của Luật An ninh mạng đến cộng đồng dân cư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bản Quyền Tài Khoản Zoom Meeting Chính Hãng Có Vat
  • Tìm Hiểu Về Bùa Yêu Và Những Điều Nên Biết
  • Tìm Hiểu Về Bùa Yêu? Bùa Yêu Có Tác Hại Như Thế Nào?
  • Kiếm Tiền Từ Youtube Như Thế Nào & Ví Dụ Cụ Thể
  • Tìm Hiểu Về Yến Sào Và Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Tổng Hợp 25 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng 2021, Luật Số 24/2018/qh14 2021
  • Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2021
  • Hiểu Về Luật An Ninh Mạng
  • Ghi Nhận Từ Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng
  • Bộ Công An Trao Giải Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Trangtinphapluat.com giới thiệu tới bạn đọc 25 câu hỏi tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2021. Câu hỏi biên soạn dưới hình thức trắc nghiệm, có đáp án và căn cứ pháp lý, có thể sử dụng hệ thống câu hỏi này trong tập huấn văn bản luật hay thi tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 1: “An ninh mạng” là gì?

    a) Là sự giám sát hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

    b) Là sự kiểm tra hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

    c) Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

    d) Là sự phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

    Đáp án C, căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 2: Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

    A) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

    B) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

    C) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    (Slide bài giảng tuyên truyền Luật An ninh mạng năm 2021)

    D) Tất cả đáp áp trên

    Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 16 Luật An ninh mạng năm 2021.

    (Từ 25/4/2020, Phạt 20 triệu đồng nếu chia sẻ thông tin sai sự thật trên mạng xã hội )

    Câu 3: Theo Luật An ninh mạng năm 2021 thì Tài khoản số là thông tin dùng để làm gì?

    a) Chứng thực, xác thực, bảo đảm, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

    b) Chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

    c) Phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

    d) Xác thực để sử dụng thông tin và các dịch vụ trên không gian mạng, được cơ quan có thẩm quyền số hóa

    Đáp án B, căn cứ khoản 11 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 4: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm?

    a)Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu; Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

    b)Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước; Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái

    d) Tất cả các đáp án trên

    Đáp án D, căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Xem clip bài giảng Luật An ninh mạng và Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội

    Câu 5: Người có hành vi vi phạm được quy định trong Luật An ninh mạng thì bị xử lý như thế nào?

    a) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

    b) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị khiển trách, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

    c) Nhẹ thì bị xử lý vi phạm hành chính, nặng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

    d) Có thể bị buộc thôi việc, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

    Đáp án A, căn cứ Điều 9 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 6: Đâu là đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

    a) Thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

    c) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt

    Đáp án C, căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 7: Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương?

    a)Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức

    b)Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    c) Ủy ban nhân dân cấp huyện

    d) Ủy ban nhân dân cấp xã

    Đáp án B, căn cứ khoản 3 Điều 34 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 8: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trừ thông tin quân sự và thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do ai thẩm định?

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng

    d) Ban Cơ yếu Chính phủ

    d) Tất cả các đáp án trên

    Đáp án A, căn cứ điểm a, khoản 4 Điều 11 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 9: Không gian mạng quốc gia là gì?

    a)Là không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

    b) Là hệ thống thông tin do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

    c) Là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng

    d) Là hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia

    Đáp án A, căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2021.

    b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    c) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

    d) Tất cả các đáp án trên.

    Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 26 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 11: Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm những lực lượng nào sau đây?

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

    b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng

    d) Tất cả các đáp án trên

    Đáp án D, căn cứ Điều 30 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 12: Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất bao nhiêu giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng?

    a) 12

    b) 24

    c) 36

    d) 72

    Đáp án A, căn cứ điểm a khoản 5 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 13: Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phải thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật?

    a) 10 ngày

    b) 20 ngày

    c) 30 ngày

    d) 40 ngày

    Đáp án C, căn cứ điểm b khoản 5 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 14: Tội phạm mạng là?

    a) Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của máy tính, mạng máy tính được quy định tại Bộ luật Hình sự

    b) Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự

    d) Là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân

    Đáp án B, căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2021.

    b) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật; kết nối mạng của các nhà đầu tư nước ngoài

    d) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin; Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; hệ thống mạng của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

    d) Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 16: Trường hợp nào được kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

    a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin

    b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin

    c) Kiểm tra định kỳ hằng năm

    d) Các trường hợp trên đều được

    Đáp án D, căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 17: Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng?

    a) 5

    b) 6

    c) 7

    d) 8

    Đáp án B, căn cứ Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 18: Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại đâu?

    a) Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

    c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    d) Các cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt Nam

    Đáp án B, căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 19: Đối tượng có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng?

    a) Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin và có nguyện vọng

    b) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có bằng cử nhân công nghệ thông tin

    c) Công dân Việt Nam được Bộ công an đào tạo nghiệp vụ về an ninh mạng, có hiểu biết về công nghệ thông tin

    d) Công dân Việt Nam có đủ sức khỏe, có bằng cử nhân công nghệ thông tin và được đào tạo nghiệp vụ về an ninh mạng

    Đáp án A, căn cứ Khoản 1 Điều 32 Luật An ninh mạng năm 2021.

    Câu 20: Luật An ninh mạng có hiệu lực kể từ ngày tháng năm nào?

    a) 01/01/2018

    b) 01/7/2018

    c) 01/01/2019

    d) 01/7/2019

    Đáp án C, căn cứ Khoản 1, Điều 43 Luật An ninh mạng năm 2021.

    b) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc

    c) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

    d) Tất cả đáp án trên,

    Đáp án, C, căn cứ Điều 8 Luật An ninh mạng

    Câu 22. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

    a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân

    b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất an ninh, trật tự

    c) Đáp án a và b

    Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật An ninh mạng

    Câu 23. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm

    a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng

    b) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng

    c) Tất cả đáp án trên

    Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật An ninh mạng

    Câu 24. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại đâu?

    a) Tại trụ sở doanh nghiệp

    b) Tại Việt Nam

    c) Tại bất kỳ đâu

    d) Tất cả đáp án trên

    Đáp án A, căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật An ninh mạng

    Câu 25. Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng hay không?

    a) Có

    b) Không

    c) Tùy trường hợp

    Đáp án A, căn cứ Khoản 1 Điều 29 Luật An ninh mạng

    TẢI BÀI GIẢNG LUẬT AN NINH MẠNG NĂM 2021 TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Apple Watch Series 6 Dự Kiến Sẽ Được Ra Mắt Trong Tuần Tới Với Nhiều Cải Tiến Mới
  • Apple Watch Series 1 Chính Hãng Giá Rẻ Uy Tín Nhất Tại Đà Nẵng
  • Apple Watch Series 5 Có Những Điểm Nhấn Nào Thú Vị?
  • Apple Watch Gps & Lte Cellular: Sự Khác Biệt Là Gì? Nên Mua Bản Nào?
  • Tìm Hiểu Về Khả Năng Chống Nước Của Của Các Đời Apple Watch
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Bộ Luật Lao Động 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Lao Động Năm 2021 Hiện Đang Áp Dụng Năm 2021
  • Giải Ô Chữ: Chương Trình Của Thiên Chúa
  • Tìm Hiểu Đạo Tin Lành Ở Việt Nam.doc
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Trangtinphapluat.com biên soạn, giới thiệu tới bạn đọc bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Bộ luật Lao động năm 2021, gồm 136 câu.

    Câu 1. Qu ấ y rối tình dục tại nơi làm việc là?

    a) hành vi c ó tính chất tình dục của người sử dụng lao động đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.

    b) hành vi c ó tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.

    c) hành vi c ó tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người lao động tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.

    Đáp án C, căn cứ Khoản 9 Điều 3 BLLĐ 2021

    b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

    d) Tất cả đáp án trên

    Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 5 BLLĐ 2021

    (So sánh Bộ luật Lao động năm 2021 với Bộ luật Lao động năm 2012)

    Câu 3.Chọn đáp án đúng

    a) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào.

    b) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

    c) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật cho phép.

    Đáp án B

    Khoản 1 Điều 10 BLLĐ 2021

    Câu 4. Hình thức của hợp đồng lao động gồm?

    a) Bằng văn bản b) Bằng lời nói c) Cả 2 đáp án trên

    Đáp án C, căn cứ Điều 14 BLLĐ 2021

    (Tải Slide bài giảng tuyên truyền Bộ luật Lao động năm 2021 )

    Câu 5. Hợp đồng lao động bằng lời nói áp dụng trong trường hợp nào? a) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

    b) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 03 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

    c) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

    Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 14 BLLĐ 2021

    Câu 6. Hợp đồng lao động được chia làm mấy loại?

    a) 2 b) 3 c) 4

    Đáp án A (HĐ xã định thời hạn và HĐ không xác định thời hạn), căn cứ Điều 20 BLLĐ 2021

    Câu 7. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới bao nhiêu tháng?

    a) 01 tháng. b) 02 tháng c) 03 tháng d) 06 tháng

    Đáp án A, căn cứ Khoản 3 Điều 24 BLLĐ 2021

    Câu 8. Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đ ẳ ng tr ở lên là bao nhiêu ngày?

    a) Không quá 50 ngày b) Không quá 60 ngày c) Không quá 70 ngày

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 25 BLLĐ 2021

    Câu 9. Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ là bao nhiêu ngày?

    a) Không quá 30 ngày b) Không quá 40 ngày c) Không quá 50 ngày

    Đáp án B, căn cứ Khoản 3 Điều 25 BLLĐ 2021

    Câu 10. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng bao nhiêu phần trăm mức lương của công việc đó.

    a) bằng 85% b) bằng 90% c) bằng 95%

    Đáp án A, căn cứ Điều 26 BLLĐ 2021

    (Phạt đến 50 triệu đồng nếu chậm trả lương cho người lao động)

    b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

    c) Phụ nữ đang nuôi con nhỏ

    Đáp án C, căn cứ khoản 1 Điều 30 BLLĐ 2021

    Câu 12. Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Người lao động có quyền đ ơ n phư ơn g chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo tr ước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

    a) Ít nhất 30 ngày b) Ít nhất 45 ngày c) Ít nhất 60 ngày

    Đáp án B, căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2021

    Câu 13. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, Người lao động có quyền đ ơ n phư ơn g chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo tr ước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

    a) Ít nhất 30 ngày b) Ít nhất 45 ngày c) Ít nhất 60 ngày

    Đáp án A , căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2021

    Câu 14. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng, Người lao động có quyền đ ơ n phư ơn g chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo tr ước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

    a) Ít nhất 03 ngày làm việc b) Ít nhất 05 ngày làm việc

    c) Ít nhất 10 ngày làm việc

    Đáp án A , căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2021

    Câu 15. Thời giờ làm việc bình thường không quá?

    a) 08 giờ tr ong 01 ngày và không quá 56 giờ trong 01 tuần

    b) 08 giờ tr ong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần

    c) 08 giờ tr ong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tuần

    Đáp án B, căn cứ Điều 105 BLLĐ 2021

    Câu 16. Người lao động là người Việt Nam được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày trong những ngày lễ tết của năm?

    a) 10 ngày b) 11 ngày c) 12 ngày

    Đáp án B, căn cứ Điều 112 BLLĐ 2021

    Câu 17. Người lao động kết hôn thì được nghỉ hưởng nguyên lương mấy ngày?

    a) 2 ngày b) 3 ngày c) 4 ngày

    Đáp án B, căn cứ Điều 115 BLLĐ 2021

    Câu 18. Hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm?

    a) Khiển trách; Cảnh cáo; Kéo dài thời hạn n â ng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Sa thải

    a) Khiển trách; Kéo dài thời hạn n â ng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Buộc thôi việc; Sa thải

    Đáp án A, căn cứ Điều 124 BLLĐ 2021

    (Bất cập trong xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức và người lao động )

    Câu 19. Người lao động có hành vi đánh bạc tại nơi làm việc thì bị hình thức kỷ luật nào?

    a) Khiển trách

    Đáp án , căn cứ Điều 125 BLLĐ 2021

    Câu 20. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là bao nhiêu tháng?

    a) 04 tháng b) 05 tháng c) 06 tháng

    Đáp án C, căn cứ Điều 139 BLLĐ 2021

    Câu 21.. Không được đình công ở nơi sử dụng lao động trong trường hợp nào?

    a) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng

    b) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe của con người

    c) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người

    Đáp án C

    Câu 22. Khi xét thấy cuộc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người thì ai co quyền quyết định hoãn hoặc ngừng đình công?

    a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

    c) Giám đốc Doanh nghiệp nơi có công nhân đình công

    Đáp án A

    Câu 23. Ít nhất là bao nhiêu ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

    a) 03 ngày làm việc b) 05 ngày làm việc c) 10 ngày làm việc

    Đáp án B

    Câu 24. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm?

    a)Hòa giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động

    b) Hội đồng trọng tài lao động; Tòa án nhân dân.

    c)Hòa giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động; Tòa án nhân dân.

    Đáp án C

    Câu 25. Thẩm quyền bổ nhiệ Hòa giải viên lao động?

    a) Chủ tịch UBND cấp tỉnh b) Chủ tịch UBND cấp huyện c) Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội

    Đáp án A

    Liên hệ mail: [email protected] hoặc zalo 0935634572 để tải Slide bài giảng Bộ luật Lao động năm 2021

    Câu 26. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ bao nhiêu tuổi đối với lao động nam vào năm 2028?

    a) 60 tuổi b) 61 tuổi c) 62 tuổi d) 63 tuổi

    Đáp án C

    Câu 27. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ bao nhiêu tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035?

    a) 60 tuổi b) 61 tuổi c) 62 tuổi d) 63 tuổi

    Đáp án A

    Câu 28. Hình thức Hợp đồng lao động đối với người giúp việc gia đình dưới 1 tháng là?

    a) Hợp đồng bằng văn bản b) Hợp đồng bằng lời nói c) Cả a và b

    Đáp án A

    Câu 29. Hình thức hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 18 tuổi có thời gian làm việc dưới 01 tháng là?

    a) Hợp đồng bằng văn bản b) Hợp đồng bằng lời nói c) Cả a và b

    Đáp án A

    Câu 30. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá bao nhiêu giờ trong 01 ngày?

    a) 03 giờ b) 04 giờ c) 5 giờ d) 6 giờ

    Đáp án B

    Liên hệ [email protected] hoặc zalo 0935634572 để tải Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Bộ luật Lao động năm 2021 gồm 136 câu hỏi và đáp án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Lao Động Là Gì ? Tìm Hiểu Về Bộ Luật Lao Động ?
  • Github Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Github
  • Github Là Gì? 3 Lợi Ích Github Mang Lại Cho Developer
  • Git Và Github Là Gì? Tại Sao Nên Dùng?
  • Bắt Đầu Từ Số 0 Với Nghề Sale Bất Động Sản
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Luật Phòng, Chống Tham Nhũng 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Ra Đời Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Kết Quả Thi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Của Đảng, Tuần Thứ Nhất
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Đảng Tuần 9
  • Gần 10.000 Tài Khoản Tham Gia Cuộc Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Quảng Nam
  • , có hiệu lực 01/7/2019, chúng tôi giới thiệu 70 câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật Phòng chống tham nhũng và Luật Phòng chống tham nhũng năm 2021 Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng để bạn đọc dễ dàng tiếp cận với nội dung của Luật. Câu 1: Thế nào là tham nhũng?

    A) Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

    B) Tham nhũnglà hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi.

    D) Tham nhũnglà hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

    Đáp án C (Khoản 1 Điều 3 Luật phòng chống tham nhũng năm 2021Câu 2: Công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng? )

    A) Công dân chỉ có quyền phát hiện và báo tin về hành vi tham nhũng.

    B) Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    B) Từ đủ 03 năm đến 06 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

    Đáp án A (Khoản 2 Điều 25 Luật phòng chống tham nhũng năm 2021Câu 4: Những người nào có nghĩa vụ kê khai tài sản?’ )

    C) Từ đủ 02 năm đến 04 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

    D) Từ đủ 04 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

    (Slide bài giảng tuyên truyền Luật phòng, chống tham nhũng )

    B) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.

    B) Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

    C) Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Đáp án B (Nội dung tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2021-2021) Câu 6: Có bao nhiêu hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    A) Vợ hoặc chồng.

    Câu 7. Chọn đáp án đúng

    C) Bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.

    b. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật

    D) Con, anh, chị, em ruột.

    A) 5 hình thức. B) 6 hình thức. C) 7 hình thức. D) 8 hình thức.

    Câu 8: Thế nào là vụ lợi.

    a. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng

    c. Tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật

    C) Vụ lợilà việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.

    d. Tất cả đáp án trên

    Câu 9: Luật Phòng chống tham nhũng quy định việc tặng quà của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào? A) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

    A) Vụ lợi là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.

    B) Vụ lợilà việc công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.

    D) Vụ lợi là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.

    Câu 10: Luật Phòng chống tham nhũng quy định việc nhận quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?

    (So sánh Luật Phòng chống tham nhũng 2021 với Luật Phòng chống tham nhũng 2005 )

    B) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn tuyệt đối không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng,

    C) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.

    A) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.

    C) Từ ngày 02 tháng 7 năm 2021.

    D) Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật. Câu 13: Nội dung xác minh tài sản, thu nhập trong công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như thế nào? A) Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm. Câu 14: Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm những gì?

    D) Từ ngày 02 tháng 8 năm 2021.

    A) Tài sản tham nhũng phải được thu hồ theo quy định của pháp luật.

    C) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;Câu 15. Theo Luật phòng, chống tham nhũng, khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai? kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; t(Xung đột lợi ích là gì? Trường hợp nào được xem là xung đột lợi ích) Câu 16. Tài sản nào sau đây của người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi tăng thêm phải giải trình nguồn gốc? a. Các loại nhà ở, công trình xây dựng, các quyền sử dụng đất khi tăng, giảm về số lượng, diện tích hoặc thay đổi về cấp nhà, công trình, loại đất so với kỳ kê khai trước đó. ài sản, tài khoản ở nước ngoài; tĐáp án A (Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ). Câu 17. Người kê khai tài sản, thu nhập phải có nghĩa vụ gì? ổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

    B) Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    C) Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này. Câu 18. Trong phòng chống tham nhũng công tác kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm những hình thức nào?

    C) Tài sản tham nhũng phải được tịch thu theo quy định của pháp luật.

    B) Tính rõ ràng của bản kê khai và trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

    C) Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũngCâu 19 . Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước phải làm gì: a. kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. ; kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

    C) Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai.

    D) Tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

    Câu 20: Chọn đáp án đúng a. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác. Đáp án A, Căn cứ Khoản 1 Điều 92 Luật PCTN Câu 21. Chủ thể nào sau đây không được quy định là người có chức vụ, quyền hạn?

    A) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

    Câu 22. Hành vi nào sau đây không phải là hành vi tham nhũng?

    B) Chỉ kê khai quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng

    a. Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra.

    c. Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra.

    d. Báo cáo ngay cho lãnh đạo trực tiếp của mình.

    . bSổ tiết kiệm tăng thêm 45 triệu đồng.

    c. Đá quý trị giá 49 triệu đồng.

    d. Xe máy trị giá 40 triệu đồng.

    A) Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình.

    B) Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng.

    D) Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, con chưa thành niên.

    A) Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng

    B) Chỉ kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

    D) Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.

    b. kịp thời xử lý theo thẩm quyền

    c. báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

    d. Họp cơ quan và xử lý nội bộ

    Đán án A, Căn cứ Khoản 2 Điều 55 Luật PCTN

    b. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã thôi việc, chuyển công tác.

    c. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật

    d. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, chuyển công tác.

    Đáp án D, căn cứ Khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng

    Đáp án D, căn cứ Điều 2 Luật PCTN

    --- Bài cũ hơn ---

  • “consideration” Theo Pháp Luật Hợp Đồng Hoa Kỳ
  • Tìm Hiểu Về Kinh Doanh Bất Động Sản Là Gì?
  • Làm Thế Nào Để Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống
  • Tìm Hiểu Về Kinh Doanh Ăn Uống Trong Khách Sạn Của Luận Văn Việt
  • Nên Du Học Ngành Kinh Tế, Tài Chính Hay Quản Trị Kinh Doanh?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Trẻ Em Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Đổi Bổ Sung Chi Tiết Luật Trẻ Em Năm 2021
  • Câu Hỏi Đáp Về Luật Trẻ Em
  • Bài 18 : Thực Hành Tìm Hiểu Lào Và Campuchia
  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Bài 18. Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Những câu hỏi trắc nghiệm về Luật trẻ em có đáp án

    Câu hỏi về luật trẻ em 2021

    Chương I: Những quy định chung

    ( Đáp án: B. Theo Điều 1: Trẻ em; Chương I- Những quy định chung)

    Câu 2: Thế nào là bảo vệ trẻ em?

    A. Là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh.

    B. Là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em.

    C. Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    D. Cả 3 ý trên.

    ( Đáp án: D. Theo khoản 1, Điều 4, Chương I- Những quy định chung.

    Bảo vệ trẻ em là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt)

    Câu 3: Theo Luật trẻ em, “p(Đáp án: C. Theo khoản 2, Điều 4, chương I- Những quy định chung. Phát triển toàn diện trẻ em là sự phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em) Câu 4: Theo Luật trẻ em, “chăm sóc thay thế” được hiểu như thế nào? hát triển toàn diện trẻ em” được hiểu như thế nào ?

    A. Là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ

    B. Trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ

    C. Trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em

    D. Tất cả các ý trên.

    ( Đáp án: D. Theo khoản 3, Điều 4, Chương I- Những quy định chung.

    Câu 5: Người chăm sóc trẻ em là người như thế nào?

    Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; Trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; Trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.)

    A. Là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em

    B. Người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

    C. Cả 2 ý trên.

    ( Đáp án: C. Theo khoản 4, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

    Câu 6: Hành vi nào sau đây được coi là xâm hại trẻ em ?

    Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em)

    A. Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

    B. Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý.

    C. Là hành vi gây bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán.

    Câu 7: Bạo lực trẻ emCâu 8: Theo Luật Trẻ em, “bóc lột trẻ em” là hành vi nào? được hiểu là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em. Đúng hay sai?

    D. Là các hành vi gây thương tổn.

    ( Đáp án: A. Theo khoản 5, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

    ( Đáp án: A. Theo khoản 6, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

    Câu 9: Theo Luật Trẻ em, như thế nào là xâm hại tình dục trẻ em?

    A. Bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động

    B. Trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em

    C. Cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

    D. Cả 3 đáp án trên.

    ( Đáp án: D. Theo khoản 7, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

    Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm Mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.)

    B. Hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào Mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.

    C. Ý kiến khác

    ( Đáp án: D. Theo khoản 8, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

    A. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

    Câu 2: Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật. Có hay không?

    B. Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

    C. Trẻ em khuyết tật

    D. Trẻ em hòa nhập cộng đồng

    ( Đáp án: A. Theo khoản 10, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

    ( Đáp án: A theo khoản 11, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

    ( Đáp án: C. Theo khoản 1, Điều 11, Chương I- Những quy định chung)

    A. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

    Câu 4: Quyền của trẻ em khuyết tật là gì ?

    B. Quyền sống

    C. Quyền vui chơi, giải trí

    D. Quyền được chăm sóc sức khỏe

    ( Đáp án: B. Theo Điều 12, Chương II – Quyền và bổn phận của trẻ em)

    ( Đáp án: A. Theo Điều 13, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

    Câu 5: Bổn phận của trẻ em đối với gia đình được hiểu như thế nào?

    Câu 3: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. Thuộc quyền nào của trẻ em ?

    A.Quyền về tài sản

    B. Quyền được giáo dục, học tập, phát triển năng khiếu

    C. Quyền vui chơi, giải trí

    Câu 6: Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. Là bổn phận của trẻ em đối với ai?

    D. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

    ( Đáp án: C. Theo Điều 17, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

    A. Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

    B. Được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

    Chương III: Chăm sóc và giáo dục trẻ em Câu 1: Theo Luật trẻ em “Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp ban hành tiêu chuẩn , quy chuẩn để thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước khuyến khích cơ quan,tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật” là :

    C. Cả A và B

    ( Đáp án: C. Theo Điều 35, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em.

    Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội)

    A. Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

    B. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

    Câu 2: Nhà nước có chính sách, biện pháp tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, Điều trị trước sinh và sơ sinh; giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh; xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em. Đúng hay sai? Câu 3: Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường, là nội dung?

    C. Yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm nguyện vọng với cha mẹ, các thành viên trong gia đình, dòng họ.

    D. Cả 3 ý trên.

    ( Đáp án: D. Theo Điều 37, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

    A. Bổn phận của trẻ em với quê hương, đất nước

    Câu 4: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng Điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm Điều kiện, thời gian, thời Điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở. Đúng hay sai? (Đáp án: A. Theo Khoản 2, Điều 4Chương IV: Bảo vệ trẻ em Câu 1: Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo bao nhiêu cấp độ? , Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em) Câu 2: Cấp độ phòng ngừa được hiểu như thế nào ?

    B. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

    C. Bổn phận của trẻ em đối với bản thân

    D. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

    ( Đáp án: B. Theo Điều 39, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

    A. Bảo đảm về chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em.

    Câu 3: Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ bao gồm ?

    B. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em

    C. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em

    D. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em.

    ( Đáp án: A. Theo Điều 42, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

    Câu 4: Theo Luật trẻ em, “cấp độ can thiệp” được qui định như thế nào?

    ( Đáp án: A. Theo Khoản 4, Điều 43, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

    A. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

    B. Bảo đảm Điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em

    C. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em

    D. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em.

    Chương V: Trẻ em tham gia vào các vấn đề trẻ em Câu 1: Tổ chức nào đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em ?

    ( Đáp án: D. Theo khoản 4, Điều 44, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

    (Đáp án: B. Theo Khoản 1, Điều 47, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

    A. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

    B. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

    C. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    Chương VI: Câu 1: Trách nhiệm của tòa án nhân dân các cấp trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em như thế nào? TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

    D. Ý kiến khác

    (Đáp án: A. Theo Khoản 1, Điều 48, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

    a) Cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị xâm hại; tư vấn kiến thức, kỹ năng, biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ xâm hại trẻ em cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và trẻ em nhằm tạo lập lại môi trường sống an toàn cho trẻ em có nguy cơ bị xâm hại;

    Câu 3: Bộ Y tế có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em?

    c) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật này;

    d) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ em được tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện Điều kiện sống cho trẻ em.

    Đáp án: A. (theo Khoản 2, Điều 49- Cấp độ hỗ trợ, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

    A. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

    B. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    C. Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    D. Ý kiến khác

    ( Đáp án: B. Theo Điều 50 – Cấp độ can thiệp, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

    A. Bộ Giáo dục& Đào tạo

    B. Bộ Lao động Thương binh &Xã hội

    C. Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

    D. Bộ Công an

    (Đáp án: B. Theo Điều 77, Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng trẻ em, Chương V- Trẻ em tham gia vào các vấn đề trẻ em)

    A. Bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

    B. Yêu cầu và biện pháp tư pháp cho trẻ em để tiến hành xét xử hành vi vi phạm quyền trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật.

    D. Tất cả các ý trên.

    ( Đáp án: D. Theo Khoản 1, Điều 81. Chương VI – Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em).

    ( Đáp án: A. Theo Khoản 4, Điều 79, Mục 1- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức)

    A. Chủ trì, hướng dẫn việc đăng ký khai sinh, giải quyết các vấn đề về quốc tịch của trẻ em, xác định cha, mẹ cho trẻ em

    B. Bảo đảm trẻ em được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng và công bằng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. .

    C. Quản lý và hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ chơi sử dụng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý.

    D. Bảo đảm trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch.

    ( Đáp án: B. Theo Khoản 1, Điều 84, Chương VI- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 35 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em
  • Luật Trẻ Em 2021, Luật Số 102/2016/qh13 2021
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2021 Bảng A Khối Tiểu Học
  • Tìm Hiểu Đạo Luật Bảo Vệ Trẻ Em Trên Đất Mỹ
  • Kịch Bản Thi Tìm Hiểu Luật “bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em”
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Mã Câu Chuyện: Tự Nhiên Mọc Nốt Ruồi Son Có Điềm Gì?
  • Nổi Chấm Đỏ Trên Da Như Nốt Ruồi Son Là Bị Gì, Có Nguy Hiểm Không?
  • Giải Thích Nốt Ruồi Trên Cơ Thể, Tốt Hay Xấu?
  • Vì Sao Người Có Nốt Ruồi Son Ở Trên Mu Bàn Tay Sẽ Bạc Tình Bạc Nghĩa?
  • Bí Ẩn Về Nốt Ruồi Son Trên Cơ Thể
  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

    d. Router

    162. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên mạng người ta chia mạng

    thành các mạng nhỏ hơn và nối kết

    chúng lại bằng các thiết bị:

    a. Repeaters

    b. Hubs

    c. Switches

    d. Cạc mạng (NIC)

    163. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì thông tin về hiện

    trạng kết nối của toàn bộ một mạng xí

    nghiệp hoặc khuôn viên bằng cách trao đổi thông tin nói trên giữa chúng

    với nhau:

    a. Bridge

    b. Router

    c. Repeater

    d. Connectors

    167. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application

    a. Mã hoá dữ liệu

    b. Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng

    c. Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo

    lỗi , kiến trúc mạng và điều

    khiển việc truyền

    d. Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và

    duy trì liên kết giữa những hệ

    thống

  • Modem dùng để:

    a. Giao tiếp với mạng

    b. Truyền dữ liệu đi xa

    c. Truyền dữ liệu trong mạng LAN

    d. a và b

    184. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:

    a. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện

    ích, …)

    b. Quản lý tập trung

    c. Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiện

    các công việc lớn

    d. Tất cả đều đúng

    1. Biễu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.

      a. 01111101

      b. 01101111

      c. 01011111

      d. 01111110

      202. Thiết bị Bridge cho phép:

      a. Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó

      b. Giúp định tuyến cho các packets

      c. Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc

      (filter): Chỉ cho phép các

      packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua

      d. Tăng cường tín hiệu điện để mở

      rộng đoạn mạng

      203. Thiết bị Router cho phép:

      a. Kéo dài 1nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó

      b. Kết nối nhiều máy tính lại với nhau

      c. Liên kết nhiều mạng LAN lại với

      nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi

      qua nó và giúp việc định tuyến cho các packets

      d. Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng không

      chia nhỏ các Broadcast Domain

    2. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chia

      mạng thành các mạng nhỏ hơn

      và nối kết chúng lại bằng các thiết bị:

      a. Repeaters

      b. Hubs

      c. Bridges hoặc Switches

      d. Router

    b)hệ thống các môi trường truyền tin dùng để liên kết các thiết bị tin học

    vMẠNG NÂNG CAO: (27 câu)

    76.Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNS

    a)NAMED

    b)NS

    c)SOA

    d)MS

    77.Tên FQDN được hiểu như là tên DNS….. ?

    a)Đầy đủ

    b)Tên gọi tắt

    c)Tên HostName

    d)Server Name

    78.Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?

    a)SNMP

    b)POP3

    c)SMTP

    d)ICMP

    79.Record nào sau đây hỗ trợ cơ chế chứng thực cho miền?

    a)Một SOV record.

    b)Một SOS record.

    c)Một SRV record.

    d)Một SOA record.

    80.Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD

    a)DNS

    b)WINS

    c)SMTP

    d)DHCP

    84.Kể tên bốn loại record quan trọng nhất của dịch vụ DNS

    a)………..

    b)………..

    c)………..

    d)………..

    1a 2a 3a 4a 5d 6a 7a 8c 9d 10ac 11b 12a 13a 14a 15a 16a 17b 18a 19a 20a 21a 22a 23a 24a 25a 26a 27c 28a 29a 30a 31a 32a 33a 34a 35a3 6a 37a 38a 39a 40a 41b 42a 43a 44a 45d 46c 47d 48c 49a 50c 51a 52a 53a 54d 55d 56a 57a 58d 59c 60b 61a 62b 63c 64d 65a 66a 67a 68d 69c 70a 71b 72b 73c 74c 75a 76b 77a 78a 79a 80a 81a 82c 83a 84ab 85a 86d 87a 88bd 89a 90a 91b 92b 93c 94a 95cd 96ad 97b 98c 99a 100a

    101c 102b 103b 104b 105b 106c 107a 108d 109a 110a 111c 112a 113ac 114bd 115abc

    116c 117b 118c 119a 120b 121c 122b 123a 124a 125a126a 127c 128c 129ad 130acd

    131ac 132c 133a 134ad 135b 136c 137a 138b 139a 140a 141a 142a 143a 144b 145ad

    146c 147bc 148cd 149a 150ab 151ab 152ab 153abc 154ab 155a 156abc 157ac 158ab

    159abcd 160cd 161abc 162a 163ab 164ab 165a 166abd 167a 168a 169a 170a 171c 172d 173c 174a 175a 176b 177a 178a 179a 180a 181a 182a 183a 184a 185d 186a 187a 188a 189a 190a 191a 192a 193d 194a 195a 196a 197a 198a 199a 200a

    201d 202a 203a 204a 205a 206a 207a 208a 209a 210d 211a 212a 213a 214a 215a 216a 217a 218a 219a 220a 221a 222a 223a 224d 225a 226a 227ad 228a 229c 230a 331b 232b 233a 234a 235a 236a 237b 238a 239a 240c 241b 242d 243a 244c 245a 246a 247a 248a 249c 250d 251a 252a 253a 254a 255c 256a 257b 258a

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á
  • Vì Sao Đất Nước Ta Còn Nghèo
  • Vì Sao Nước Ta Có Khí Hậu Nhiệt Đới Ẩm Gió Mùa?
  • Bão Là Gì? Vì Sao Lại Có Bão? Ở Việt Nam 1 Năm Có Bao Nhiêu Cơn Bão?
  • Vì Sao Vòng Năm Của Cây Có Thể Phản Ánh Lịch Sử Ô Nhiễm Môi Trường?
  • Câu Hỏi Cuộc Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Trên Địa Bàn Tỉnh Lào Cai Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Công An Tỉnh Quảng Bình: Ban Hành Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Thiết Thực Bảo Vệ Quyền Và Lợi Ích Hợp Pháp Của Tổ Chức, Cá Nhân Trên Không Gian Mạng
  • Sức Lan Tỏa Từ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Arduino Nano Là Gì? Những Ưu Điểm Khi Sử Dụng Board Arduino Nano
  • Học Arduino Cần Những Gì ?
  • Bài dự thi Tìm hiểu Luật An ninh mạng 2021

    Câu hỏi Cuộc thi “Tìm hiểu Luật an ninh mạng” trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2021 được ban hành kèm theo Quyết định số 2859/QĐ-UBND, ngày 13/9/2019 của UBND tỉnh Lào Cai. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo.

    Câu hỏi “Tìm hiểu Luật an ninh mạng” năm 2021

    CÂU HỎI Cuộc thi “Tìm hiểu Luật an ninh mạng” trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2859/QĐ-UBND, ngày 13/9/2019 của UBND tỉnh Lào Cai)

    Câu 1. Luật An ninh mạng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào, có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? Nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng?

    Câu 2. Sự cần thiết xây dựng và ban hành Luật An ninh mạng? Theo đồng chí, vấn đề nào là cần thiết nhất, vì sao?

    Câu 3. Điều 2 Luật An ninh mạng quy định: “An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Đồng chí hãy phân tích khái niệm trên để chứng minh sự phù hợp với tình hình thực tế hiện nay?

    C âu 4. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì? Tại sao phải xây dựng, ban hành quy định bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia? Nội dung bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thể hiện như thế nào? So sánh sự giống và khác nhau giữa “Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia” được quy định trong Luật An toàn thông tin mạng năm 2021 và “Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia” trong Luật An ninh mạng năm 2021?

    Câu 5. Theo đồng chí, Luật An ninh mạng quy định về việc bảo vệ quyền con người như thế nào?

    Câu 6. Những nội dung chính của công tác phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng? Đồng chí hãy nêu vai trò và trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng trong phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng?

    Câu 7. Luật An ninh mạng quy định như thế nào về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng? Đồng chí đánh giá như thế nào khi các thế lực thù địch, phản động, chống đối xuyên tạc hoạt động xử lý tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc là vi phạm quyền con người, quyền tự do ngôn luận?

    Câu 8. Vấn đề lưu dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật An ninh mạng? Đồng chí hãy nêu những luận cứ chứng minh quy định này phù hợp với thông lệ quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, không cản trở sự phát triển kinh tế và cản trở các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam?

    Theo đồng chí, Nhà nước và công dân cần làm gì để “xây dựng không gian mạng lành mạnh” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật an ninh mạng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Trong Cand
  • Trao Giải Cuộc Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Tổng Quan Về Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng
  • Lợi Ích Của Một Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng
  • Gợi Ý Đáp Án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Tìm Hiểu Nội Dung Trong Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Bệnh Trĩ Và Nguyên Nhân Của Bệnh
  • Tìm Hiểu Về Những Nét Cơ Bản Của Hệ Thống Bầu Cử Mỹ
  • Tìm Hiểu Bầu Cử Tổng Thống Mỹ
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Đến nay vẫn có rất nhiều độc giả chưa biết Luật an ninh là gì, quy định cụ thể như thế nào. Điều này cũng rất dễ hiểu, bộ luật này mới được quy định và chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2021 vừa rồi.

    Luật An ninh mạng là gì?

    Phạm vi của luật An ninh mạng

    Luật An ninh mạng bao gồm tất cả các mạng về cơ sở hạ tầng CNTT, viễn thông, Internet, hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu, xử lý thông tin, hệ thống lưu trữ và kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động của mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong không gian mạng và người dùng Internet bao gồm thương mại điện tử, trang web, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội và blog.

    Luật An ninh mạng áp đặt các nghĩa vụ khác nhau đối với người vận hành hệ thống thông tin. Theo Luật An toàn thông tin mạng theo đó, người vận hành hệ thống thông tin có nghĩa là bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào có quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.

    Luật An ninh mạng trong quy định hệ thống thông tin

    Luật An ninh mạng phân loại các hệ thống thông tin thành:

    • các hệ thống thông tin quan trọng đối với an ninh quốc gia
    • các hệ thống không thuộc Hệ thống thông tin quan trọng (Hệ thống thông tin không quan trọng).

    Hệ thống thông tin không quan trọng: mặc dù không được xác định rõ ràng, nên là bất kỳ hệ thống thông tin nào được quản lý bởi các tổ chức và doanh nghiệp tư nhân.

    Hành vi bị cấm trên không gian mạng theo luật an ninh mạng

    • Sử dụng không gian mạng, CNTT và phương tiện điện tử để vi phạm luật pháp về an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;
    • Tổ chức, kích hoạt, thông đồng, xúi giục, mua chuộc, lừa đảo hoặc lừa đảo, thao túng, đào tạo hoặc xúi giục, kêu gọi người để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    • Lịch sử xuyên tạc, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hủy khối đoàn kết dân tộc, tiến hành các hành vi phạm tội chống tôn giáo, phân biệt giới tính hoặc các hành vi phân biệt chủng tộc;
    • Cung cấp thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn trong công dân, gây tổn hại cho các hoạt động kinh tế xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan nhà nước hoặc của người thực hiện công vụ, hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
    • Các hoạt động là mại dâm, tệ nạn xã hội hoặc buôn bán người; công bố thông tin là dâm dục, đồi trụy hoặc hình sự; hoặc phá hủy các truyền thống và phong tục tốt đẹp của người dân, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe của cộng đồng; và
    • Kích động, dụ dỗ hoặc kích hoạt người khác phạm tội.

    Luận An ninh mạng giám sát hệ thống thông tin

    Hệ thống thông tin quan trọng: Hệ thống thông tin quan trọng phải được các cơ quan có thẩm quyền đánh giá và chỉ có thể được đưa vào hoạt động sau khi được chứng nhận là đáp ứng các điều kiện an ninh mạng. Hệ thống thông tin quan trọng có thể được kiểm tra một cách thường xuyên hoặc khi xảy ra một sự kiện được quy định theo luật này. Các nhà điều hành của Hệ thống thông tin quan trọng chịu trách nhiệm giám sát các hệ thống, xây dựng cơ chế cảnh báo tự động và nhận các cảnh báo về các mối đe dọa đối với an ninh mạng và lập kế hoạch đối phó với các tình huống đó.

    Hệ thống thông tin không quan trọng: Hệ thống thông tin không quan trọng có thể bị Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng đặt dưới sự kiểm tra an ninh mạng khi vi phạm luật an ninh mạng vi phạm an ninh quốc gia hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho trật tự và an toàn xã hội. Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng có thể tiến hành kiểm tra sau khi gửi thông báo bằng văn bản ít nhất 12 giờ trước khi kiểm tra cho quản trị viên của Hệ thống thông tin không quan trọng. Các thành phần được kiểm tra bao gồm phần mềm, phần cứng, thiết bị kỹ thuật số; dữ liệu được lưu trữ, xử lý và chuyển giao trong hệ thống; và phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước.

    Như vậy, Luật An ninh mạng không đặt ra cơ sở và thủ tục rõ ràng để xác định có vi phạm Luật An ninh mạng hay không. Ví dụ, Luật An ninh mạng 2021 cấm sử dụng không gian mạng để bóp méo lịch sử, phủ nhận thành tích cách mạng, phá hủy khối đoàn kết dân tộc, tiến hành phạm tội chống lại tôn giáo, phân biệt giới tính hoặc hành vi phân biệt chủng tộc. Sẽ rất khó và có thể tranh cãi để xác định một hành động là xuyên tạc lịch sử và do đó vi phạm điều khoản đó. Do đó, các quy định có thể tạo ra sự không chắc chắn cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong không gian ảo và giữ dữ liệu của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.

    Luật an ninh mạng sẽ giám sát nội dung

    • Tất cả các trang web, cổng hoặc trang chuyên biệt trên mạng xã hội của các cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp, tải lên hoặc truyền thông tin với tuyên truyền chống lại Nhà nước, kích động bạo loạn, hoặc phá vỡ an ninh hoặc gây rối trật tự công cộng, gây bối rối hoặc gây ra sự xấu hổ hoặc vi phạm lệnh quản lý kinh tế (nội dung bị cấm);
    • Để xác minh đăng ký tài khoản của người dùng và cung cấp thông tin của người dùng khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan có thẩm quyền về an ninh mạng;
    • Để ngăn chặn việc chia sẻ thông tin và xóa nội dung bị cấm trong vòng 24 giờ sau khi nhận được yêu cầu bởi Luật an ninh sẽ ngay lập tức điều tra và ngừng cung cấp dịch vụ cho các tổ chức và cá nhân tải lên thông tin bị cấm.

    Người quản trị mạng có thể rất khó khăn và tốn kém khi xác định và lọc nội dung bị cấm vì một số trong số đó không rõ ràng. Ví dụ, Luật An ninh mạng 2021 xác định thông tin đang tuyên truyền chống lại Nhà nước để bao gồm nội dung:

    • (i) xuyên tạc hoặc phỉ báng các cơ quan hành chính nhân dân;
    • (ii) khởi xướng chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lấn, gây chia rẽ hoặc thù hận giữa các nhóm sắc tộc, tôn giáo và người dân của tất cả các quốc gia;
    • (iii) xúc phạm người dân, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, đại nhân, lãnh đạo, người nổi tiếng hoặc anh hùng dân tộc.

    Khi đọc những hạn chế này, người ta có thể bị nhầm lẫn, ví dụ: Ai được coi là người vĩ đại? Hồi giáo, lãnh đạo, người nổi tiếng hay anh hùng dân tộc?

    Liệu một nghiên cứu công khai mới với một quan điểm khác về thành tích của một anh hùng dân tộc Hồi giáo có thể được coi là xúc phạm người anh hùng dân tộc Hồi giáo? quy định này có thể tước quyền của người dân để chỉ trích sự lãnh đạo và quản trị của một hệ thống hành chính hoặc một số quan chức của hệ thống đó?

    Thực thi luật an ninh mạng

    Các lực lượng chuyên trách chịu trách nhiệm thi hành Luật An ninh mạng (Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng) sẽ được bổ nhiệm thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng có sức mạnh rộng lớn theo Luật An ninh mạng với sự giám sát hạn chế. Ví dụ, Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng không bắt buộc phải tuân theo các quy trình tương tự như các Quy trình tố tụng hình sự để tiến hành kiểm tra hệ thống thông tin hoặc thu thập dữ liệu người dùng và không bắt buộc phải giữ bí mật thông tin mà họ đang thu thập.

    Theo Luật An ninh mạng 2021, hậu quả của việc vi phạm luật về an ninh mạng có thể ở các hình thức kỷ luật, trách nhiệm hành chính hoặc hình sự.

    Các yêu cầu của Luật An ninh mạng có thể làm tăng chi phí, trách nhiệm tuân thủ và đặt ra một vấn đề nan giải cho các nhà cung cấp dịch vụ giữa tuân thủ và bảo vệ dữ liệu khách hàng. Nhiều yêu cầu trong Luật An ninh mạng sẽ phải chịu sự hướng dẫn thêm của Chính phủ. Do đó, các tổ chức và cá nhân bị ảnh hưởng nên tiếp tục tuân theo các hướng dẫn luật an ninh mạng để chấp hành tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu A/b Testing Là Gì? Quy Trình Triển Khai A/b Testing
  • 6 Chiếc Mũ Tư Duy: Công Cụ Tư Duy Mà Ai Cũng Nên Biết
  • Zlove Bán Ở Đâu, Mua Zlove Chính Hãng Ở Địa Chỉ Nào?
  • Phần Mềm Zoom Là Gì? Dùng Để Làm Gì? Có Những Tính Năng Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Zoom Meeting Từ A Đến Z Năm 2021
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Giao Thông Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Sôi Nổi Hội Thi “Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ Và Kỹ Năng Lái Xe Mô Tô Giỏi – An Toàn Ngành Giao Thông Vận Tải Hà Nội Mở Rộng Năm 2021”
  • Digital Marketing Là Gì? Kiến Thức Căn Bản Digital Marketing
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Tiếng Nhật
  • Lẫn Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Big Data Là Gì? Ứng Dụng Và Lộ Trình Cách Học Ra Sao?
  • Mục Lục

    Taplai.com đã tổng hợp 30 câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ để giúp cho những bạn đọc đang mong muốn tìm hiểu về vấn đề này có thêm nhiều kiến thức và giúp cho bản thân hiểu rõ hơn về luật giao thông tại Việt Nam.

    15 câu đầu tiên trọn bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ

    Câu 1: “Đường bộ” bao gồm những gì?

    A – Cầu đường bộ, hầm đường bộ, đường.

    B – Cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, đường.

    Đáp án đúng: B.

    Câu 2: “Công trình đường bộ” là như thế nào?

    A – Nơi dừng xe, đường bộ, đỗ xe trên đường, biển báo, đèn tín hiệu, cọc tiêu, dải phân cách.

    B – Nơi dừng xe, đường bộ, đỗ xe trên đường, biển báo, đèn tín hiệu, cọc tiêu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và thiết bị phụ trợ khác.

    Đáp án đúng: B.

    Câu 3: “Phần đường xe chạy” thế nào là đúng?

    A – Là phần đường bộ cho các phương tiện qua lại.

    B – Là phần đường bộ cho các phương tiện qua lại, dải đất 2 bên đường phải giữ an toàn.

    C – Cả 2 câu trên.

    Đáp án đúng: A.

    Câu 4: “Làn đường” là gì?

    A – Là phần đường được vạch ra để cho xe chạy theo chiều dọc.

    B – Là phần đường được vạch ra để cho xe chạy theo chiều dọc với bề ngang đủ rộng và an toàn.

    Đáp án đúng: B.

    Câu 5: “Khổ giới hạn đường bộ” trong bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ là gì?

    A – Là kích thước cho phép về chiều cao, rộng mà các phương tiện (kể cả hàng hóa trên xe) có thể đi qua ở các điểm đường, cầu, hầm đường bộ an toàn.

    B – Là kích thước cho phép về chiều rộng mà các phương tiện (kể cả hàng hóa trên xe) có thể đi qua ở các điểm đường, cầu, hầm đường bộ an toàn.

    C – Là kích thước cho phép về chiều cao, rộng mà các phương tiện có thể đi qua ở các điểm đường, cầu, hầm đường bộ an toàn.

    Đáp án đúng: A.

    Câu hỏi 6: “Dải phân cách” là gì?

    A – Là đường phân chia mặt đường thành 2 chiều riêng biệt.

    B – Là đường phân chia dành cho xe cơ giới và thô sơ.

    C – Cả 2 câu trên.

    Đáp án đúng: C.

    Câu hỏi 7: Dải phân cách được phân chia như thế nào?

    A – Cố định.

    B – Di động.

    C – Cả 2 câu trên.

    Đáp án đúng: C.

    Câu hỏi 8: Trong câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì “Đường cao tốc” là gì?

    A – Là đường dành cho xe cơ giới có thể chạy tốc độ cao, có dải phân cách được chia riêng biệt cho cả 2 chiều và không có đường giao cắt với đường khác.

    B – Là đường dành cho xe cơ giới có thể chạy tốc độ cao, có dải phân cách được chia riêng biệt cho cả 2 chiều và cả xe thô sơ, không có đường giao cắt với đường khác.

    Đáp án đúng: A.

    Câu hỏi 9: “Phương tiện giao thông đường bộ” là gì?

    A – Là xe cơ giới đường bộ.

    B – Là xe thô sơ đường bộ.

    C – Cả 2 câu trên.

    Đáp án đúng: C.

    Câu hỏi 10: “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” là những phương tiện nào?

    A – Moto 3 bánh, moto 2 bánh, xe gắn máy, máy kéo và ô tô.

    B – Moto 3 bánh, moto 2 bánh, xe gắn máy, máy kéo, ô tô cùng nhiều phương tiện tương tự như xe cơ giới cho người khuyết tật.

    Đáp án đúng: B.

    Câu hỏi 11: “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” là những phương tiện nào?

    A – Xe đạp, xích lô.

    B – Xe kéo bằng súc vật, những xe tương tự.

    C – Cả 2 câu trên.

    Đáp án đúng: C.

    Câu hỏi 12: Theo câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” là những phương tiện nào?

    A – Xe cơ giới đường bộ.

    B – Xe thô sơ đường bộ.

    C – Xe máy.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 13: “Người tham gia giao thông đường bộ” là những ai?

    A – Người điều khiển phương tiện lưu thông đường bộ.

    B – Người điều khiển súc vật kéo xe.

    C – Người đi bộ

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 14: “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” là những ai?

    A – Người sử dụng xe cơ giới.

    B – Người sử dụng xe thô sơ.

    C – Người sử dụng xe máy.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 15: “Người điều khiển giao thông” là những ai?

    A – Người sử dụng phương tiện lưu thông trên đường.

    B – Cảnh sát giao thông, người có nhiệm vụ điều tiết giao thông tại nơi được chỉ định.

    Đáp án đúng: B.

    15 câu tiếp theo trong bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ

    Câu hỏi 16: Người lưu thông trên đường phải làm gì để bảo đảm an toàn cho mình?

    A – Chấp hành đúng quy định của luật giao thông.

    B – Điều khiển phương tiện an toàn cho mình và người khác.

    C – Cả 2 câu trên.

    Đáp án đúng: C.

    Câu hỏi 17: Ai là người bảo đảm trách nhiệm an toàn giao thông đường bộ?

    A – Ngành Giao thông vận tải.

    B – Cơ quan, tổ chức, cá nhân & xã hội.

    C – Cảnh sát giao thông.

    Đáp án đúng: B.

    Câu hỏi 18: Mọi vi phạm pháp luật giao thông được giải quyết thế nào?

    A – Xử lý nghiêm minh.

    B – Xử lý đúng lúc.

    C – Xử lý đúng quy định pháp luật.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 19: Người có nồng độ cồn trong máu bao nhiêu thì bị xử phạt?

    A – Quá 60 mg/100 ml máu.

    B – Quá 80 mg/100 ml máu.

    C – Quá 100 mg/100 ml máu.

    Đáp án đúng: B.

    Câu hỏi 20: Trong bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì nồng độ cồn trong khí thở bao nhiêu thì bị xử phạt?

    A – Quá 40 mg/1 lít khí thở.

    B – Quá 60 mg/1 lít khí thở.

    C – Quá 80 mg/1 lít khí thở.

    Đáp án đúng: A.

    Câu hỏi 21: Quy tắc tham gia giao thông như thế nào là đúng?

    A – Đi bên tay phải.

    B – Đi đúng đường quy định.

    C – Tuân theo biển báo, đèn tín hiệu.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 22: Ý nghĩa của các biển báo đường bộ là gì?

    A – Biển báo cấm cảnh báo sự nguy hiểm có thể xảy ra.

    B – Biển báo hiệu lệnh hướng dẫn đường đi hoặc những điều cần phải chấp hành.

    C – Biển báo phụ giúp bổ sung thông tin cho biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm,…

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 23: Người điều khiển phương tiện giao thông vào đường cao tốc nên làm gì?

    A – Nhường đường cho các phương tiện đang lưu thông khác và bật tín hiệu xin vào đường cao tốc.

    B – Nhập vào làn đường vách ngoài nếu thấy an toàn.

    C – Nếu đang di chuyển trên đường tăng tốc thì phải chạy trên đường đó rồi mới vào đường cao tốc.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 24: Nên làm gì nếu muốn ra khỏi đường cao tốc?

    A – Di chuyển sang làn bên phải, nếu có đường giảm tốc thì phải chạy trên đó rồi mới thoát khỏi đường cao tốc.

    B – Di chuyển sang làn bên phải hoặc trái, nếu có đường giảm tốc thì phải chạy trên đó rồi mới thoát khỏi đường cao tốc.

    Đáp án đúng: B.

    Câu hỏi 25: Câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì đường cao tốc không cho phép làm gì?

    A – Không cho chạy trên lề đường, không quay xe, lùi xe, không quá tốc độ hoặc dưới tốc độ cho phép.

    B – Không quay đầu xe, lùi xe, không quá tốc độ hoặc dưới tốc độ cho phép.

    Đáp án đúng: A.

    Câu hỏi 26: Người điều khiển phương tiện giao thông phải làm gì trong hầm đường bộ?

    A – Xe cơ giới phải bật đèn sáng kể cả ban ngày, xe thô sơ phải có đèn hoặc vật phát tín hiệu.

    B – Chỉ được đỗ xe ở nơi cho phép.

    C – Không được lùi xe hay quay đầu.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 27: Những hành vi nào bị cấm đối với xe kéo và xe rơ móc?

    A – Xe kéo rơ moóc, xe semi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc là những phương tiện khác.

    B – Chở người trên xe được kéo.

    C – Xe ô tô kéo xe thô sơ, moto 2 bánh, 3 bánh hoặc xe gắn máy.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 28: Trong bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì khi phát hiện “công trình đường bộ” bị hư hỏng thì phải làm gì?

    A – Báo cho địa phương.

    B – Báo cho cơ quan công an gần đó.

    C – Cảnh báo những người tham gia giao thông khác.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 29: Các phương tiện giao thông phải bảo đảm tiêu chuẩn gì khi lưu thông trên đường?

    A – Kính chắn gió, kính cửa phải bảo đảm tầm nhìn quan sát.

    B – Phải có đầy đủ phanh thắng, đèn báo chuyển hướng, còi xe còn hoạt động.

    C – Đèn xe phải bảo đảm khoảng cách chiếu sáng xa và gần, có đủ bộ phận giảm khói, giảm thanh.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    Câu hỏi 30: Chủ xe và người điều khiển xe quá khổ, xe bánh xích có trách nhiệm gì khi lưu thông trên đường?

    A – Phải có phép được lưu thông đặc biệt.

    B – Tải trọng trên xe phải được kiểm soát đúng quy định.

    C – Nộp phí bảo vệ công trình giao thông, tự bảo quản hàng hóa và nộp phạt đúng quy định.

    D – Cả 3 câu trên.

    Đáp án đúng: D.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN CHÚNG TÔI SẼ GỌI LẠI CHO BẠN

    ( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Động Cuộc Thi “Tìm Hiểu Lịch Sử Đại Đội Tnxp 915”
  • Phát Động Cuộc Thi Tìm Hiểu Lịch Sử “Tỉnh Trà Vinh
  • Tài Liệu Về Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Của Ngày Tết Trung Thu.
  • Tìm Hiểu Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Ngày Tết Trung Thu
  • Nhà Tù Sơn La: Trường Học Cách Mạng
  • Hiến Pháp 2013: Câu Hỏi Trắc Nghiệm, Câu Hỏi Và Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Hiến Pháp 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng” Năm 2021
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Đảng Bộ Thanh Hóa Đạt Giải Cấp Tỉnh
  • Trên 1 Triệu Lượt Người Tiếp Cận Cuộc Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Bình Phước
  • Những Thành Công Từ Cuộc Thi Tìm Hiểu “lịch Sử, Truyền Thống Cách Mạng Thành Phố Quy Nhơn”
  • Phát Động Cuộc Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Đảng Bộ, Lịch Sử Truyền Thống Cách Mạng Tỉnh Bình Dương Năm 2021
  • Bộ câu hỏi và đáp án Cuộc thi tìm hiểu về Hiến pháp 2013 trên Báo Pháp luật Việt Nam

    (Đáp án đúng được đánh dấu Đ)

    Theo bạn, đâu là phương án đúng nhất trong các phương án sau:

    Câu 1. Trong hệ thống pháp luật của nước ta hiện nay, Hiến pháp năm 2013 giữ vị trí, vai trò gì?

    a. Luật cơ bản của Nhà nước (Đ)

    b. Pháp luật cơ bản của Nhà nước

    Câu 2. Ở nước ta, Hiến pháp xuất hiện khi nào?

    a. Có nhà nước, có pháp luật

    b. Có Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (Đ)

    c. Có Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Câu 3. Trong hệ thống chính trị của nước ta hiện nay, Đảng cộng sản Việt Nam giữ vị tri, vai trò là gì?

    a. Trung tâm của hệ thống chính trị

    b. Lãnh đạo hệ thống chính trị (Đ)

    Câu 4. Trong hệ thống chính trị của nước ta hiện nay, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên giữ vị trí, vai trò là gì?

    a. Chỗ dựa vững chắc của Nhà nước

    b. Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân (Đ)

    c. Trung tâm của hệ thống chính trị

    Câu 5. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 ghi nhận và bảo vệ quyền và lợi ích của ai?

    a. Người có quốc tịch Việt Nam

    b. Tất cả mọi người đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

    Câu 6. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 thừa nhận và bảo vệ quyền khiếu nại, tố cáo của ai?

    a. Người có quốc tịch Việt Nam

    b. Tất cả mọi người đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

    Câu 7. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 bảo đảm cho công dân Việt Nam thuộc các dân tộc có quyền gì?

    a. Được sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ của mình

    b. Được lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp

    Câu 8. Theo bạn, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 có quy định?

    a. Cá nhân có thể bị kết án hai lần vì một tội phạm do họ gây ra

    b. Cá nhân sẽ bị kết án hai lần vì một tội phạm do họ gây ra

    c. Cá nhân không thể bị kết án hai lần vì một tội phạm do họ gây ra (Đ)

    Câu 9. Ở nước ta hiện nay, Hiến pháp thừa nhận quyền tự do kinh doanh của ai?

    Câu 10. Ở nước ta hiện nay, pháp luật bảo hộ cho mọi người quyền?

    Câu 11. Theo Hiến pháp năm 2013, quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội Hội đồng nhân dân là?

    a. Quyền của mọi công dân.

    b. Chỉ đối với công dân từ 18 tuổi trở lên và từ 21 tuổi trở lên.

    c. Chỉ đối với công dân đủ 18 tuổi trở lên và đủ 21 tuổi trở lên (Đ)

    Câu chúng tôi quy định của Hiến pháp năm 2013 thì?

    a. Khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, mọi người có quyền biểu quyết.

    b. Khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, công dân có quyền biểu quyết.

    c. Khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền biểu quyết (Đ)

    Câu 13. Bảo vệ Hiến pháp là trách nhiệm của ai?

    Câu 14. Dự thảo Hiến pháp trước khi được Quốc hội thông qua phải?

    a. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân

    b. Có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

    Câu 15. Quốc hội quyết định việc sửa đổi Hiến pháp khi nào?

    a. Có yêu cầu của Chính phủ.

    b. Có yêu cầu của Nhân dân.

    c. Có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành (Đ)

    Câu 16. Ở nước ta, Chủ tịch nước do ai bầu ra ?

    Câu 17. Trong hoạt động, Đảng cộng sản Việt Nam phải chịu trách nhiệm và chịu sự giám sát về những quyết định của mình trước ai?

    a. Chịu sự giám sát của Nhân dân

    b. Chịu trách nhiệm trước Nhân dân

    Câu 18. Khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể bị?

    b. Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm

    Câu 19. Ở nước ta, thẩm quyền làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp thuộc về các cơ quan nào?

    Câu 20. Ở nước ta, quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế bởi ?

    a. Quy định của pháp luật

    b. Quy định của Hiến pháp

    c. Quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khoẻ của cộng đồng (Đ)

    Câu 21. Ở nước ta, Nhân dân trực tiếp bầu ra các cơ quan nào sau đây ?

    a. Quốc hội và Hội đồng nhân dân (Đ)

    c. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

    Câu 22. Ở nước ta, các cơ quan có chức năng xét xử là ?

    a. Toà án nhân dân tối cao và các Toà án khác (Đ)

    b. Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

    c. Bộ tư pháp và Toà án nhân dân

    Câu 23. Khi nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo, đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ gì ?

    a. Xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo (Đ)

    b. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và thông báo kết quả tới người khiếu nại, tố cáo

    Câu 24. Tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp được ?

    a. Mời tham dự, được tham gia phát biểu ý kiến và biểu quyết

    Câu 25. Đất đai là tài sản công, do Nhà nước thống nhất quản lý. Tuy nhiên, Nhà nước công nhận cho tổ chức, cá nhân có quyền gì ?

    a. Được công nhận quyền sử dụng đất

    b. Được chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Câu 26. Hiến pháp bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của mọi người. Do vậy, việc bắt, giam, giữ người sẽ do ?

    b. Cơ quan nhà nước quy định

    Câu 27. Quyền con người, quyền công dân được Nhà nước bảo vệ. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm đến cái gì ?

    a. Lợi ích quốc gia, dân tộc

    b. Quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

    Câu 28. Bản Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khoá nào sâu đây soạn thảo và thông qua?

    Câu 29. Thẩm quyền công bố Hiến pháp thuộc về ai?

    Câu 30. Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của cơ quan nào sau đây?

    Câu 31. Đài truyền hình Việt Nam là một cơ quan ?

    c. Thuộc Bộ Thông tin và truyền thông

    Câu 32. Cơ quan thực hiện quyền tư pháp ở nước ta hiện nay là cơ quan nào?

    b. Viện kiểm sát nhân dân

    Câu 33. Cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở nước ta hiện nay là cơ quan nào?

    Câu 34. Cơ quan thực hiện quyền lập pháp ở nước ta hiện nay là cơ quan nào?

    c. Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

    Câu 35. Theo Hiến pháp năm 2013, ai là người có quyền công bố Hiến pháp, luật?

    Câu 36. Bản Hiến pháp năm 1946 là Hiến pháp thứ mấy của nước ta?

    a. Bản Hiến pháp đầu tiên (Đ)

    Câu 37. Bản Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội nào sau đây thông qua?

    Câu 38. Bác Hồ là Trưởng Ban soạn thảo Hiến pháp của các bản hiến pháp nào sau đây?

    Câu 39. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của ai?

    b. Lực lượng vũ trang nhân dân

    Câu 40. Hội đồng nhân dân có thể bị giải tán trong các trường hợp nào sau đây?

    b. Khi làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân địa phương (Đ)

    c. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ.

    Câu 41. Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân chấm dứt khi nào?

    a. Hết khoá Hội đồng nhân dân

    b. Bị bãi nhiệm, miễn nhiệm

    Câu 42. Quốc hội lập hiến là Quốc hội có quyền gì?

    Câu 43. Trong các khoá Quốc hội sau đây thì đâu là Quốc hội lập hiến?

    Câu 44. Quốc hội có quyền bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh nào sau đây?

    a. Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ (Đ)

    b. Tổng bí thư Đảng cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    Câu 45. Hội đồng nhân dân bầu ra các chức danh nào sau đây ở địa phương?

    a. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (Đ)

    b. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

    Câu 46. Các cơ quan nào sau đây được gọi là Chính quyền địa phương?

    a. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (Đ)

    b. Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân địa phương

    Câu 47. Trong các bản hiến pháp sau đây, bản hiến pháp nào không được thực hiện ở cả hai miền Nam- Bắc?

    Câu 48. Trong các bản Hiến pháp sau đây, bản Hiến pháp nào chưa được Chủ tịch nước công bố?

    Câu 49. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể bị quốc hữu hoá hay không?

    Câu 50. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì có thể bị bãi nhiệm theo hình thức nào sau đây?

    a. Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm

    Câu 51. Ở nước ta hiện nay, Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng các hình thức nào sau đây?

    a. Bằng hình thức dân chủ trực tiếp

    b. Bằng hình thức dân chủ đại diện

    Câu 52. Ngôn ngữ quốc gia của nước ta hiện nay là ngôn ngữ gì?

    c. Ngôn ngữ theo sự lựa chọn của mỗi người

    Câu 53. Nhà nước quản lý xã hội bằng các hình thức nào sau đây?

    a. Quản lý xã hội bằng pháp luật (Đ)

    b. Quản lý xã hội bằng đường lối, chính sách của Đảng

    Câu 54. Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị- xã hội của ai?

    a. Của giai cấp công nhân

    c. Của giai cấp công nhân và của người lao động (Đ)

    Câu 55. Tổ chức Công đoàn Việt Nam được thành lập dựa trên cơ sở nào sau đây?

    Câu 56. Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam hoạt động trong các khuôn khổ nào sau đây?

    a. Trong khuôn khổ Hiến pháp

    b. Trong khuôn khổ pháp luật

    c. Trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật (Đ)

    Câu 57. Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của ai?

    a. Của giai cấp công nhân

    b. Của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam

    Câu 58. Nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

    c. Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh (Đ)

    Câu 59. Quốc ca của nước ta hiện nay là gì?

    a. Nhạc của bài Tiến quân ca

    b. Lời của bài Tiến quân ca

    c. Nhạc và lời của bài Tiến quân ca (Đ)

    Câu 60. Hiến pháp năm 2013 bảo đảm cho mọi người có quyền nào sau đây?

    c. Có quyền sống và quyền được sống

    Câu 61. Hiến pháp năm 2013 quy định bảo đảm nào sau đây cho cá nhân?

    a. Không thể bị kết án hai lần vì một tội phạm (Đ)

    b. Chỉ bị kết án hai lần vì một tội phạm trong trường hợp đặc biệt

    c. Có thể bị kết án hai lần vì một tội phạm

    Câu 62. Hiến pháp năm 2013 bảo đảm cho công dân có quyền nào sau đây?

    b. Có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc (Đ)

    Câu 63. Hiến pháp năm 2013 bảo đảm cho công dân có quyền nào sau đây?

    a. Quyền có nơi ở hợp pháp (Đ)

    Câu 64. Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay do cơ quan nào quyết định?

    Câu 65. Chủ tịch nước hiện nay do ai bầu ra?

    c. Uỷ ban thường vụ Quốc hội

    Câu 66. Chủ tịch Quốc hội hiện nay do ai bầu ra?

    a. Uỷ ban thường vụ Quốc hội

    Câu 67. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước hiện nay là mấy năm?

    b. 05 năm, theo nhiệm kỳ của Quốc hội (Đ)

    c. 05 năm, theo nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội

    Câu 68. Chức danh Bộ trưởng hiện nay có bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội hay không?

    c. Chỉ bắt buộc đối với một số bộ quan trọng của Chính phủ

    Câu 69. Tổng giám đốc Đài truyền hình Việt Nam hiện nay có phải là thành viên của Chính phủ hay không?

    c. Có thể có hoặc không, tuỳ theo tình hình cụ thể.

    Câu 70. Hội thẩm được tham gia xét xử ở các trình tự xét xử nào sau đây?

    c. Phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

    Câu 71. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố đối với các vụ án nào sau đây?

    b. Án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, hành chính, lao động….

    Câu 72. Chức danh Chánh án Toà án nhân dân thành phố Hà Nội hiện nay do ai bổ nhiệm?

    b. Toà án nhân dân Tối cao

    c. Chánh án Toà án nhân dân tối cao (Đ)

    Câu 73. Ai có quyền đề nghị Quốc hội sửa đổi Hiến pháp?

    Câu 74. Trong các cơ quan sau đây thì đâu là cơ quan nhà nước?

    a. Ban Nội chính trung ương

    b. Ban kinh tế trung ương

    Câu 75. Quyền tư pháp ở nước ta hiện nay do cơ quan nào thực hiện?

    b. Viện kiểm sát nhân dân

    Câu 76. Quyền hành pháp ở nước ta hiện nay do cơ quan nào thực hiện?

    b. Uỷ ban nhân dân các cấp

    Câu 77. Quyền lập pháp ở nước ta hiện nay do cơ quan nào thực hiện?

    b. Uỷ ban thường vụ Quốc hội

    Câu 78. Theo Hiến pháp năm 2013, những ai sẽ có quyền bầu cử?

    a. Tất cả công dân Việt Nam

    b. Tất cả công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên

    c. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên (Đ)

    Câu 79. Theo Hiến pháp năm 2013, những ai sẽ có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

    a. Tất cả công dân Việt Nam

    b. Tất cả công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên

    c. Công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên. (Đ)

    Câu 80. Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nào sau đây có nhiệm vụ bảo vệ công lý?

    b. Viện kiểm sát nhân dân

    Câu 81. Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nào sau đây có nhiệm vu bảo vệ quyền con người, quyền công dân?

    b. Viện kiểm sát nhân dân

    Câu 82. Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nào sau đây có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân?

    b. Viện kiểm sát nhân dân

    Câu 83. Quốc hội bầu các chức danh nào sau đây?

    a. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ (Đ)

    b. Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng

    c. Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    Câu 84. Các chức danh nào sau đây bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội?

    Câu 85. Hội đồng quốc phòng và an ninh là cơ quan của cơ quan nào sâu đây?

    Câu 86. Uỷ ban quốc phòng và an ninh là cơ quan của cơ quan nào sau đây?

    Câu 87. Theo Híên pháp năm 2013, Thẩm phán được hình thành theo nguyên tắc nào sau đây?

    Câu 88. Theo Hiến pháp năm 2013, các cơ quan nào sau đây có quyền quyết định trưng cầu dân ý?

    Câu 89. Theo Hiến pháp năm 2013, ai là người có quyền quyết định đặc xá?

    Câu 90. Theo Hiến pháp năm 2013, ai là người có quyền quyết định đại xá?

    Câu 91. Theo Hiến pháp năm 2013, ai là người có quyền quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân?

    Câu 92. Ai là người có thẩm quyền quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch và tước quốc tịch Việt Nam?

    Câu 93. Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?

    Câu 94. Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chính địa giới hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?

    b. Uỷ ban thường vụ Quốc hội (Đ)

    Câu 95. Ai có quyền đề nghị Quốc hội làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp?

    Câu 96. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của mọi người, đại biểu Hội đồng nhân dân phải thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

    a. Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo

    b. Xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo (Đ)

    Câu 97. Đảng cộng sản Việt Nam phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước ai?

    Câu 98. Mọi đường lối, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm phục vụ ai?

    Câu 99. Các chức danh nào sau đây do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín?

    a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

    b. Chủ tịch Hội đồng nhân dân

    c. Đại biểu Hội đồng nhân dân (Đ)

    Câu 100. Ở địa phương, cơ quan nào sau đây do Nhân dân trực tiếp bầu ra?

    Câu 101. Cử tri có quyền bãi nhiệm các chức danh nào sau đây?

    Câu 102. Chức danh Hội thẩm nhân dân do ai bầu ra?

    Câu 103. Hội đồng nhân dân sẽ bị giải tán trong các trường hợp nào sau đây?

    b. Làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân (Đ)

    HIẾN PHÁP 2013

    Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh

    dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân

    nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam.

    T năm , dưới sự lãnh đạo c a ảng ộng sản Việt Nam do h tịch h inh sáng

    l và r n luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh lâu dài, đầy gian kh , hy sinh vì độc

    l , tự do c a dân tộc, vì hạnh húc c a Nhân dân. ách mạng tháng Tám thành công, ngày

    tháng năm , h tịch h inh đ c Tuyên ngôn độc l , khai sinh ra nước Việt

    Nam dân ch cộng h a, nay là ộng h a xã hội ch nghĩa Việt Nam. ng ch và s c mạnh

    c a toàn dân tộc, được sự giú đỡ c a bạn b trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến th ng

    vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải h ng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ T quốc và

    làm nghĩa v quốc tế, đạt được những thành tựu to lớn, c nghĩa lịch sử trong công cuộc đ i

    mới, đưa đất nước đi lên ch nghĩa xã hội.

    Thể chế h a ương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên ch nghĩa xã hội, kế th a

    iến há năm 6, iến há năm , iến há năm 8 và iến há năm ,

    Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ iến há này vì m c tiêu dân giàu, nước

    mạnh, dân ch , công b ng, văn minh.

    CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

    Nước ộng hoà xã hội ch nghĩa Việt Nam là một nước độc l , c ch quyền, thống nhất và

    toàn vẹn lãnh th , bao g m đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

    . Nhà nước ộng h a xã hội ch nghĩa Việt Nam là nhà nước há quyền xã hội ch nghĩa

    c a Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

    . Nước ộng h a xã hội ch nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm ch ; tất cả quyền lực nhà

    nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấ công nhân với giai cấ nông

    dân và đội ngũ tr th c.

    . Quyền lực nhà nước là thống nhất, c sự hân công, hối hợ , kiểm soát giữa các cơ quan

    nhà nước trong việc thực hiện các quyền l há , hành há , tư há .

    Nhà nước bảo đảm và hát huy quyền làm ch c a Nhân dân; công nh n, tôn tr ng, bảo vệ và

    bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện m c tiêu dân giàu, nước mạnh, dân

    ch , công b ng, văn minh, m i người c cuộc sống ấm no, tự do, hạnh húc, c điều kiện

    hát triển toàn diện.

    . ảng ộng sản Việt Nam – ội tiên hong c a giai cấ công nhân, đ ng thời là đội tiên

    hong c a Nhân dân lao động và c a dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ch c a giai

    cấ công nhân, Nhân dân lao động và c a cả dân tộc, lấy ch nghĩa ác – Lênin và tư tưởng

    h inh làm nền tảng tư tưởnglà lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

    . ảng ộng sản Việt Namg n b m t thiết với Nhân dân, h c v Nhân dân,chịu sự giám

    sát c a Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định c a mình.

    . ác t ch c c a ảng và đảng viên ảng ộng sản Việt Namhoạt động trong khuôn kh

    iến há và há lu t.

    . Nước ộng hoà xã hội ch nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất c a các dân tộc cùng

    sinh sống trên đất nước Việt Nam.

    . ác dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn tr ng và giú nhau cùng hát triển; nghiêm cấm m i

    hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

    . Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. ác dân tộc c quyền dùng tiếng n i, chữ viết, giữ gìn

    bản s c dân tộc, hát huy hong t c, t quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹ c a mình.

    . Nhà nước thực hiện ch nh sách hát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số

    hát huy nội lực, cùng hát triển với đất nước.

    Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước b ng dân ch trực tiế , b ngdân ch đại diện thông

    qua Quốc hội, ội đ ng nhân dân và thông quacác cơ quan khác c a Nhà nước.

    . Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu ội đ ng nhân dân được tiến hành theo nguyên

    t c h thông, bình đẳng, trực tiế và bỏ hiếu k n.

    . ại biểu Quốc hội, đại biểu ội đ ng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, ội đ ng nhân dân

    bãi nhiệm khi không c n x ng đáng với sự t n nhiệm c a nhân dân.

    . Nhà nước được t ch c và hoạt động theo iến há và há lu t, quản l xã hội b ng

    iến há và há lu t, thực hiện nguyên t c t trung dân ch .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Năm 2021
  • Tìm Hiểu Về Ngày Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam: Ngày Pháp Luật Việt Nam
  • Kinh Doanh Tài Chính Và Những Kiến Thức Cơ Bản Về Kinh Doanh Tài Chính
  • Kinh Nghiệm Kinh Doanh Lĩnh Vực Thời Trang
  • Kinh Doanh Thời Trang Online Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100