Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Tạm Ngừng Kinh Doanh, Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gnp Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Gnp Và Phân Biệt Gnp Với Gdp
  • Gnp Là Gì? Gdp Là Gì? Cách Tính Gnp Và Phân Biệt Với Gdp
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Kia Morning 2022: Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Sự Khác Nhau Giữa Còi Xương Và Loãng Xương Có Thể Bạn Chưa Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Vòng Lặp For Và While
  • Những Điểm Giống Và Khác Nhau Trong Quan Niệm Ở Cữ Xưa Và Nay
  • Thẻ Debit Là Gì? So Sánh Thẻ Debit Và Thẻ Credit?
  • Sự Khác Biệt Lớn Nhất Giữa Người Giàu Và Người Nghèo Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Người Giàu Và Người Nghèo: Hãy Học Cách Tư Duy, Hành Động Như Một Tỷ Phú
  • Còi xương cần được điều chỉnh và bổ sung vitamin D, còn loãng xương cần được điều chỉnh và bổ sung canxi.

    Bệnh còi xương và loãng xương đều là những bệnh về xương. Nó thường xuất hiện ở trẻ em dưới 3 tuổi, nhiều nhất là dưới 1 tuổi. Bệnh này có thể do nhiều nguyên nhân như thiếu vitamin D rối loạn chuyển hóa vitamin D, kháng vitamin D. Ngoài ra nó còn xuất hiện khi loạn dưỡng xương do thận thiếu sót ở khuôn xương. Các nguyên nhân trên được nảy sinh do thiếu ánh sáng mặt trời, do chế độ dinh dưỡng (ít hoặc không bú sữa mẹ dẫn đến thiếu vitamin D canxi ).

    Biểu hiện trẻ quấy khóc, ngủ không yên giật mình nhiều mồ hôi xương mềm và cong, thóp chậm kín, chậm mọc răng cột sống vẹo, chậm biết ngồi và chậm biết đi, có dấu hiệu loãng xương.

    Còi xương có thể dẫn đến loãng xương nhưng loãng xương thì do những nguyên nhân khác dẫn đến chứ không chỉ do còi xương. Còi xương có biến chứng là giảm canxi máu gây ra cơn co giật ảnh hưởng đến viêm phổi cấp tính. Để chống còi xương phụ nữ khi mang thai cần tắm nắng Mẹ cần cho con bú chứ không chỉ nuôi con bằng sữa bột. Trẻ cần được tắm nắng dinh dưỡng có đủ vitamin D (như uống dầu cá), chứ không phải cần cung cấp canxi hoặc ăn nhiều xương như một số người vẫn có thói quen đó.

    Còn loãng xương thì sao? Bệnh lý này thể hiện lượng chất khoáng trong xương thấp. Nó dẫn đến suy giảm cấu trúc của mô xương. Lực của xương bị suy giảm. Xương bị yếu và tăng nguy cơ gãy xương Như vậy, mật độ và chất lượng của xương được thể hiện bằng lực của xương. Yếu tố này có thể do di truyền gen lối sống (hút thuốc lá ), chế độ dinh dưỡng thay đổi lứa tuổi sinh lý (mãn kinh…). Trong số đó thay đổi hoóc-môn là nguy cơ lớn nhất. Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy nồng độ estrogen nội sinh có vai trò quan trọng trong bệnh loãng xương. Nguy cơ loãng xương của phụ nữ sau mãn kinh cao hơn nhiều so với nam giới cùng tuổi. Loãng xương cũng còn có thể xuất hiện do các thay đổi nội tiết chuyển hoá ở tuổi dậy thì

    Như vậy bệnh còi xương và loãng xương cũng như thấp khớp thoái hóa khớp được xếp trong nhóm bệnh lý về cơ xương khớp Các bệnh này hoặc đơn lẻ, hoặc kèm theo đều làm tăng nguy cơ gãy xương Nguy cơ này làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống

    Chúng ta cần cập nhật thông tin để dự phòng và điều trị sớm. Việc dùng thuốc ở hai bệnh này hoàn toàn khác nhau. Còi xương cần được điều chỉnh và bổ sung vitamin D Còn loãng xương cần được điều chỉnh và bổ sung canxi Hai nguồn bổ sung này (vitamin D và canxi) có thể trực tiếp hoặc gián tiếp (từ các chất dinh dưỡng và các phương pháp trị liệu khác nhau).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Liên Hệ Giữa Vitamin D, Canxi Và Phát Triển Chiều Cao
  • Phân Biệt Bios Legacy Và Uefi
  • Sự Khác Nhau Giữa Báo Và Tạp Chí
  • Những Cô Nàng Mê Mùi Hương Nên Biết: Sự Khác Nhau Giữa Tinh Dầu, Dầu Thơm Và Nước Hoa
  • Phân Biệt Các Dòng Xe Crossover, Suv Và 4×4
  • Có Những Dấu Hiệu Nhận Biết Loãng Xương Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Loãng Xương Cần Quan Tâm
  • Chuyên Gia Sức Khỏe Tiết Lộ Nhóm Người Dễ Bị Loãng Xương, Cần Đặc Biệt Chú Ý
  • Có Thai Ngoài Tử Cung Là Gì Và Dấu Hiệu Nhận Biết Chính Xác
  • 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Thai Ngoài Tử Cung “đặc Trung” Cho Chị Em Phụ Nữ
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Có Thai Khi Đang Cho Con Bú Vô Cùng Chuẩn Xác
  • thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, đặc biệt là giai đoạn sau mãn kinh. Trên thế giới, khoảng 1/2 phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ bị gãy xương ở cột sống, cổ xương đùi hoặc cổ tay do loãng xương. Dự báo đến năm 2050 sẽ có khoảng 6,3 triệu ca gãy cổ xương đùi do loãng xương.

    Đặc biệt, tỷ lệ loãng xương chiếm tới 50% là ở các nước Châu Á do chế độ ăn hàng ngày thường thiếu canxi. Ở Việt nam có khoảng 17.000 phụ nữ và 6.300 nam giới trên 60 tuổi bị loãng xương dẫn tới gãy cổ xương đùi.

    Những dấu hiệu nhận biết loãng xương trong giai đoạn đầu

    Các dấu hiệu mất xương rất khó phát hiện từ sớm. Thường mọi người không biết mình bị loãng xương cho tới khi gãy xương hông, cột sống hoặc cổ tay. Tuy nhiên, một số dấu hiệutriệu chứng có thể chỉ ra sự mất xương:

    Tụt nướu

    Bạn có thể gặp tình trạng tụt nướu do xương hàm bị tiêu. Hãy đi khám nha sĩ nếu bạn xuất hiện tình trạng tiêu xương hàm quá nặng.

    Độ bám yếu hơn

    Móng tay giòn và yếu

    Độ khỏe của móng tay có thể báo hiệu sức khỏe của xương. Nhưng móng tay giòn, gãy cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác như: bơi lội, làm vườn, thiếu vitamin C…

    Ngoài việc giảm mật độ xương, ban đầu loãng xương thường không gây ra triệu chứng rõ ràng nào. Tốt nhất nếu bạn thuộc các đối tượng có nguy cơ cao, bạn có thể đến khám bác sĩ để được chẩn đoán bệnh sớm nhất.

    Các dấu hiệu nhận biết bệnh loãng xương giai đoạn sau

    Khi tình trạng mất xương tăng lên, bạn có thể gặp nhiều triệu chứng hơn. Đây là những dấu hiệu nhận biết loãng xương rõ ràng:

    Giảm chiều cao là dấu hiệu nhận biết loãng xương điển hình

    Đây là một trong những triệu chứng loãng xương dễ nhận thấy nhất. Bệnh nhân loãng xương thường bị gãy xương đốt sống lưng. Nếu bạn phát hiện giảm chiều cao khoảng 3cm thì rất có thể bạn đã bị gãy một đốt sống lưng mà không hề biết.

    Gãy xương do ngã, va chạm nhẹ

    Gãy xương là một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh loãng xương. Gãy xương có thể xảy ra khi ngã hoặc va chạm nhẹ. Một số trường hợp thậm chí gãy xương khi hắt hơi hoặc ho mạnh.

    Đau lưng, đau cổ

    Loãng xương có thể gây ra gãy xương đốt sống. Những vết gãy này chèn ép lên các dây thần kinh tủy sống và gây đau đớn. Người bệnh có thể đau nhẹ đến đau rất nặng, ảnh hưởng tinh thần của bệnh nhân.

    Khom lưng, còng lưng là đặc trưng dấu hiệu nhận biết loãng xương

    Sự chèn ép của các đốt sống cũng có thể khiến phần lưng trên bị cong nhẹ.

    Lưng khom gây đau lưng, cố. Lưng khom tạo áp lực trên đường thở và hạn chế sự giãn nở của phổi. Do đó bệnh nhân có thể thấy khó thở, đặc biệt khi vận động mạnh.

    Bệnh nhân thường đau cột sống, thắt lưng,đầu gối, hai bên liên sườn. Đau tăng lên khi lên khi vận động mạnh hoặc thay đổi tư thế. Vì vậy, bệnh nhân loãng xương khó cúi gập hoặc xoay hẳn người.

    Ngoài ra ở người trung niên, loãng xương thường đi kèm với dấu hiệu của bệnh giãn tĩnh mạch, thoái hóa khớp, cao huyết áp…

    Các yếu tố nguy cơ gây loãng xương

    • Người cao tuổi
    • Phụ nữ mãn kinh trước 45 tuổi.
    • Người dùng các thuốc: corticoidsteroid, bệnh mãn tính như viêm khớp dạng thấp.
    • Hút thuốc lá, uống rượu thường xuyên.
    • Gia đình có tiền sử bị loãng xương.

    Khi cần hỗ trợ thêm thông tin, Quý khách vui lòng gọi HOTLINE 1900 58 88 36.

    Trân trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Khi Bị Loãng Xương
  • Dấu Hiệu Bệnh Loãng Xương Và Các Cách Xử Lý Kịp Thời
  • Những Dấu Hiệu Bệnh Loãng Xương Phổ Biến Không Nên Chủ Quan
  • Những Dấu Hiệu Giúp Nhận Biết Bệnh Loãng Xương
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Loãng Xương Ở Nam Giới
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, là
    • Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol).
    • Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ:Công thức của Z là
    • Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
    • Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệmPhát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
    • Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2OCác hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất.
    • Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
    • Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M.
    • Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng th
    • Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư
    • Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng
    • Có các nhận xét sau:(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
    • Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
    • Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
    • Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là
    • Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
    • Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
    • Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
    • Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí
    • Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
    • Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
    • Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
    • Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là
    • Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4.
    • Đun nóng 48,2 g hỗn hợp KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y.
    • Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3.
    • Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dun
    • Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng cho Kểt tủa Ag trắng bạc
    • Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn
    • Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen.
    • Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O.
    • Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ.
    • Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y.
    • Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    • Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).
    • Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX
    • Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Nghiên Cứu Chiết Xuất Berberin Từ Vàng Đắng Bằng Dung Dịch Kiểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Cành Cây Cơ Bản
  • Cách Chiết Cành Khế “siêu Đơn Giản” Cho Cành Nhiều Rễ
  • Cách Chiết Cành Khế Ra Rễ Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Cây Mít
  • Cách Chiết Cành Mít Cho Cành Khỏe, Ra Nhiều Rễ Nhất
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BỘ Y TẾ

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

    ĐỒNG QUANG HUY

    NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT BERBERIN

    TỪ VÀNG ĐẮNG BẰNG DUNG DỊCH KIỀM

    LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

    HÀ NỘI 2014

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BỘ Y TẾ

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

    ĐỒNG QUANG HUY

    NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT BERBERIN

    TỪ VÀNG ĐẮNG BẰNG DUNG DỊCH KIỀM

    LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

    CHUYÊN NGÀNH

    CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC

    MÃ SỐ: 60720402

    HÀ NỘI 2014

    LỜI CẢM ƠN

    Với lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn:

    TS.Nguyễn Văn Hân

    Người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực

    hiện đề tài.

    Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, anh chị kĩ

    thuật viên Bộ môn Công nghiệp Dược đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi

    hoàn thành luận văn này.

    Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội,

    những người đã dạy dỗ và chỉ bảo tôi tận tình trong những năm tháng học tập

    tại trường.

    Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã động

    viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua.

    Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2014

    Đồng Quang Huy

    1

    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

    2

    1.1. Berberin clorid

    2

    1.1.1. Công thức hóa học và tính chất

    2

    1.1.2. Nguồn nguyên liệu chiết xuất berberin

    3

    1.1.3. Tác dụng dược lý và ứng dụng

    5

    1.1.4. Một số chế phẩm chứa berberin

    6

    1.2. Cây vàng đắng

    7

    1.2.1. Đặc điểm thực vật của cây vàng đắng

    7

    1.2.2. Phân bố và sinh thái

    10

    1.2.3. Bộ phận dùng

    10

    1.2.4. Thành phần hóa học

    11

    1.2.5. Ứng dụng của cây vàng đắng

    12

    1.3. Sản xuất berberin

    13

    CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    16

    2.1. Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị

    16

    2.1.1. Nguyên liệu

    16

    2.1.2. Hóa chất, thiết bị, dụng cụ

    16

    2.2. Nội dung nghiên cứu

    18

    2.2.1. Xác định hàm lượng berberin trong dược liệu vàng đắng

    18

    2.2.2. Xác định độ tan của Berberin trong các dung môi chiết xuất

    18

    2.2.3. Xác định độ ổn định của berberin trong các dung môi chiết xuất

    18

    2.2.4. Xác định tốc độ chiết

    18

    2.2.5. Khảo sát nồng độ vôi

    19

    2.2.6. Xác định số lần chiết

    19

    2.2.7. Chiết xuất 1 kg bột dược liệu vàng đắng

    19

    2.2.8. Tinh chế berberin

    19

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    19

    2.3.1. Phương pháp định lượng berberin

    19

    2.3.1.1. Nguyên tắc

    19

    2.3.1.2. Tiến hành

    19

    2.3.1.3. Tính kết quả

    21

    2.3.2. Phương pháp xác định độ tan của berberin trong các dung môi

    chiết xuất

    21

    2.3.2.1. Nguyên tắc

    21

    2.3.2.2. Tiến hành

    21

    2.3.3. Phương pháp xác định độ ổn định của berberin trong các dung môi

    chiết xuất

    22

    2.3.4. Phương pháp xác định tốc độ chiết

    22

    2.3.5. Phương pháp chiết xuất và tinh chế berberin

    23

    2.3.6. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

    23

    CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ

    24

    3.1. Xác định hàm lượng berberin trong dược liệu vàng đắng

    24

    3.2. Xác định độ tan của berberin trong các dung môi chiết xuất

    26

    3.3. Xác định độ ổn định của berberin trong các dung môi chiết xuất

    27

    3.4. Xác định tốc độ chiết

    28

    3.5. Xác định nồng độ vôi thích hợp

    29

    3.5.1. Sơ đồ quy trình dự kiến

    29

    3.5.2. Mô tả quy trình

    30

    3.5.3. Khảo sát nồng độ vôi

    31

    3.6. Xác định số lần chiết

    32

    3.7. Chiết xuất 1 kg bột dược liệu vàng đắng

    36

    3.8. Tinh chế berberin clorid

    38

    3.9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

    42

    3.9.1. Kiểm nghiệm sản phẩm berberin clorid tinh chế

    42

    3.9.2. Dữ liệu phổ

    43

    CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

    46

    4.1. Về giai đoạn chiết xuất

    46

    4.2. Về giai đoạn tinh chế

    48

    4.3. Về quy trình thao tác

    49

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    50

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

    Trang

    Hình 1.1. Thân, lá, hoa và quả của cây vàng đắng

    8

    Hình 1.2. Sơ đồ quy trình chiết xuất berberin bằng dd acid sulfuric 0,4%

    14

    Hình 2.1. Lát cắt thân cây vàng đắng

    16

    Hình 3.1. Sắc ký đồ mẫu chuẩn berberin

    25

    Hình 3.2. Sắc ký đồ HPLC mẫu dược liệu

    25

    Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn nồng độ berberin trong các dung môi chiết

    theo thời gian

    29

    Hình 3.5. Sơ đồ quy trình dự kiến chiết và phân lập berberin clorid thô

    30

    Hình 3.6.1. Biểu đồ khối lượng berberin clorid thô được chiết với số lần

    chiết khác nhau

    34

    Hình 3.6.2. Hình ảnh sản phẩm berberin clorid thô

    35

    Hình 3.7.1. Sơ đồ quy trình chiết berberin bằng hỗn dịch vôi 1%

    37

    Hình 3.7.2. Sắc ký đồ berberin clorid thô

    38

    Hình 3.8.1. Sơ đồ quy trình tinh chế berberin clorid thô bằng ethanol 50%

    41

    Hình 3.8.2. Sắc ký đồ berberin clorid tinh chế 2 lần

    41

    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Trang

    Bảng 3.1. Hàm lượng berberin(C20H18NO4) trong dược liệu

    24

    Bảng 3.2. Độ tan của berberin clorid trong các dung môi chiết xuất

    26

    Bảng 3.3. Độ ổn định của berberin trong các dung môi chiết xuất

    27

    Bảng 3.4. Nồng độ berberin trong các dung môi chiết xuất theo thời gian

    28

    Bảng 3.5. Hiệu suất chiết berberin bằng nước vôi

    31

    Bảng 3.6. Khối lượng berberin thô với số lần chiết khác nhau bằng

    hỗn dịch vôi 1%

    32

    Bảng 3.7. Khối lượng berberin thô với số lần chiết khác nhau bằng

    dung dịch natri bicarbonate 0,2%

    33

    Bảng 3.8. Khối lượng berberin thô với số lần chiết khác nhau bằng

    dung dịch acid sulfuric 0,4%

    33

    Bảng 3.9. Hiệu suất và chất lượng sản phẩm khô với các dung môi

    khác nhau

    35

    Bảng 3.10. Kết quả chiết xuất berberin mẻ 1kg

    36

    Bảng 3.11. Hàm lượng berberin clorid tinh chế 1 lần

    39

    Bảng 3.12. Hàm lượng berberin clorid tinh chế 2 lần

    40

    Bảng 3.13. Tóm tắt kết quả kiểm nghiệm

    42

    Bảng 3.14. Các giải hấp thụ đặc trưng trong phổ hồng ngoại (IR)

    43

    Bảng 3.15. Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR)

    và(13C-NMR)

    44

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Vàng đắng là một cây thuốc quý, mọc hoang chủ yếu ở các nước vùng

    nhiệt đới. Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở miền Đông nam bộ, Nam trung bộ,

    Tây nguyên. Ngoài ra còn thấy mọc nhiều ở Trung, Hạ Lào và Campuchia.

    Trong thân và rễ cây vàng đắng, hàm lượng berberin rất cao. Berberin cũng là

    hoạt chất chính của nhiều cây như: Hoàng liên gai (Berberis sp.), Hoàng bá

    (Phellodendron amurense) và nhiều cây thuộc chi Coptis…

    Trong dân gian, vàng đắng thường được dùng để chữa lị, đau mắt, viêm

    ruột , làm giảm lượng cholesterol .

    Đã có một số nghiên cứu về phương pháp chiết xuất berberin như phương

    pháp chiết berberin từ vàng đắng bằng dung dịch acid sulfuric 0,4% . Hiện nay

    chủ yếu dùng dung dịch acid sulfuric loãng để chiết xuất, tuy nhiên quy trình

    chiết vẫn còn một số nhược điểm như: kéo dài thời gian, tốn nhiều dung môi,

    hóa chất, đòi hỏi thiết bị chiết chịu được acid…

    Nhận thấy berberin tan được trong các dung dịch kiềm, là tính chất khá

    đặc biệt của berberin. Với mong muốn đóng góp một phương pháp mới để chiết

    xuất berberin từ cây vàng đắng chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chiết

    xuất berberin từ vàng đắng bằng dung dịch kiềm”. Nội dung đề tài nhằm

    giải quyết mục tiêu sau: Xây dựng được phương pháp chiết xuất và tinh chế

    berberin từ vàng đắng bằng dung dịch kiềm qui mô phòng thí nghiệm.

    1

    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

    1.1. Berberin clorid

    1.1.1. Công thức hóa học và tính chất

    Công thức hóa học:

    Công thức phân tử: C20H18NO4Cl.2H2O

    Tên khoa học: 5,6-dihydro-8,9-dimethoxy-1,3-dioxa-6a-azoniaindeno(5,6-a)

    anthracen clorid dihydrat.

    Lý tính: tinh thể hay bột kết tinh màu vàng, không mùi có vị rất đắng. Độ chảy

    khi ở dạng base là 145oC (bị phân hủy). Độ tan dạng base tan chậm trong nước,

    hơi tan trong ethanol, khó tan trong ether. Dạng muối clorid tan ở tỷ lệ 1/400

    trong nước, dễ tan trong nước sôi, tan trong ethanol, thực tế không tan trong

    chloroform và ether. Dạng muối sulfat dễ tan trong nước ở tỷ lệ 1/30, tan trong

    ethanol Berberin không có C bất đối nên không có đồng phân quang học. .

    Bên cạnh những cây thuộc chi Berberis cho berberin còn có những cây

    khác cũng cho berberin như các cây thuộc chi Coptis: Coptis teeta Wall.,

    C.chinensis Franch., C.teetoides C.Y.Cheng., C.deltoidea C.Y.Cheng. .

    Berberin cũng có trong các cây thuộc chi Mahonia: M. annamica Gagnep.,

    M. nepalensis D.C., M. bealei Carr.

    Ngoài ra, berberin còn được tìm thấy trong vỏ các cây như: Hoàng bá

    (Phellondendron amurense Rupr. và P.chinense Schneider.) với tỉ lệ 1,6% .

    Chi Coscinium là một chi nhỏ trong họ tiết dê( Menispermaceae) phân bố

    chủ yếu ở vùng núi miền Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, ngoài ra

    còn thấy mọc hoang nhiều ở Trung và Hạ Lào, Campuchia.

    Theo Phạm Hoàng Hộ trong ”Cây cỏ Việt Nam” đã mô tả 3 loài thuộc

    chi Coscinium .

    Hiện nay, người ta thường dùng vàng đắng để đưa vào sản xuất berberin

    vì hàm lượng berberin trong thân và rễ cây cao, nguồn nguyên liệu nhiều, dễ thu

    hái, có ở nhiều vùng của Việt Nam, biên giới Việt Lào, Campuchia. Do đó,

    người ta coi vàng đắng là nguồn nguyên liệu chính để chiết xuất berberin.

    1.1.3. Tác dụng dược lý và ứng dụng

    4

    Berberin có tác dụng kháng khuẩn được dùng chủ yếu trong các bệnh rối

    loạn đường tiêu hóa .

    Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng: berberin có khả năng hạ đường

    huyết hiệu quả như metformin, cơ chế hoạt động bao gồm việc ức chế aldose

    reductase, làm giảm đường và ngăn ngừa sự kháng insulin . Ngoài ra, berberin còn có tác dụng chống co giật nên

    có thể dùng trong bệnh động kinh , có tác dụng chống

    trầm cảm .

    1.1.4. Một số chế phẩm có chứa berberin

    Berberin được dùng phổ biến dưới dạng viên nén, viên bao hoặc viên

    nang với hàm lượng là 10mg, 25mg, 50mg, 100mg/viên. Berberin được chỉ định

    với trực khuẩn, hội chứng lỵ, viêm ruột, tiêu chảy, viêm ống mật. Ngoài ra,

    berberin còn được bào chế thành thuốc nhỏ mắt điều trị viêm kết mạc, đau mắt

    đỏ do kích thích bên ngoài (gió, nắng, bụi, khói…), berberin còn có tác dụng

    điều trị bệnh đau mắt hột ở các giai đoạn khác nhau. Berberin có thể được dùng

    5

    Natri sulphacetamid:

    1g

    Clopheniramin maleat:

    0,002 g

    Naphazolin nitrat:

    0,0025 g

    6

    Berberin clorid:

    0,0002 g

    Nước cất, tá dược vừa đủ

    10 ml

    Chỉ định: đau mắt đỏ, đau mắt hột, nhức mỏi mắt, viêm kết mạc. Các trường hợp

    ngứa mắt do dị ứng.

    Cách dùng: nhỏ mắt ngày 4 – 5 lần, mỗi lần 2 – 3 giọt.

    1.2. Cây vàng đắng

    Vàng đắng thuộc chi Coscinium, là một chi nhỏ trong họ Tiết dê

    (Menispermaceae) phân bố chủ yếu ở vùng núi miền Đông nam bộ, Nam trung

    bộ, Tây Nguyên, ngoài ra còn mọc hoang nhiều ở Trung và Hạ Lào, Campuchia.

    Theo Phạm Hoàng Hộ trong “Cây cỏ Việt Nam” đã mô tả 3 loài thuộc chi

    Coscinium là: C. fenestratum Colebr., C. blumeamum Miers., C. colaniae Gagn.

    phân bố ở vùng núi miền Đông nam bộ, Tây Nguyên .

    1.2.1. Đặc điểm thực vật của cây vàng đắng

    Theo Trần Công Khánh đã mô tả .

    Năm 1999, Đỗ Tất Lợi : Vàng đắng là một loại dây leo to, thân rộng 5

    – 7 cm có thể tới 15 – 20 cm ở những gốc già; gỗ màu vàng, vỏ thân nứt nẻ màu

    xám trắng; các nhánh, mặt dưới lá, cụm hoa và quả có lông màu trắng bạc. Lá

    mọc so le, phiến to đến 25 cm, 5 gân; màu trắng mốc ở mặt dưới; cuống phình

    và cong ở góc, hơi dính vào trong phiến lá. Hoa nhỏ mọc thành chụm tán trên

    thân già, hoa đực có 5 nhị, hoa cái có nhị lép, 3 lá noãn có lông. Quả hạch tròn,

    đường kính cỡ 2,5 cm.

    Phạm Hoàng Hộ .

    1.2.3. Bộ phận dùng

    Đoạn thân hình trụ, đường kính 1,5 – 6 cm, dài ngắn không nhất định, mặt

    ngoài màu vàng, có vết bạc loang lổ, có đoạn có chỗ phình to tròn, có vết lõm

    tròn do vết tích của cành non và cuống lá, có vết khía và nứt dọc nhỏ, đôi chỗ

    bong mất lớp bần.

    Đoạn rễ hình trụ, màu vàng sẫm, không có bướu. Mặt cắt ngang có lớp vỏ

    mỏng màu nâu nhạt, phần gỗ màu vàng có tia tủy hình nan hoa bánh xe, lỗ chỗ

    có nhiều chấm nhỏ (mạch gỗ), không mùi, vị đắng [2].

    1.2.4. Thành phần hóa học

    10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Chiết Xuất Artemisinin
  • Chiết Suất Và Tinh Chế Carotenoi
  • Nghiên Cứu Chiết Tách Và Thành Phần Chất Màu Anthocyanin Trong Rau Dền Đỏ
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Kit Tách Chiết Adn Trong Phòng Thí Nghiệm
  • Phương Pháp Và Nguyên Lý Của Việc Tách Chiếc Adn
  • Nhận Biết Có Thai Qua Dịch Âm Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Dấu Hiệu Sớm Của Mang Song Thai Mẹ Bầu Nên Biết
  • Chi Tiết 10 Dấu Hiệu Mang Thai Có Thể Nhận Biết Từ Rất Sớm
  • Cách Nhận Biết Có Thai Qua Nước Tiểu
  • Cách Nhận Biết Có Thai Qua Nước Tiểu?
  • Nhận Biết Có Thai Qua Màu Nước Tiểu Có Được Không? Chính Xác Không
  • Nguyên nhân ra dịch âm đạo khi có thai

      Do nấm candida albicans: Huyết trắng có màu đục, dính từng mảnh, có lúc có mùi hôi, kèm theo tình trạng ngứa âm đạo.
      Do nhiễm trichomonas vaginalis: Huyết trắng có màu vàng xanh, loãng, tráng đều thành âm đạo, có mùi hôi.
      Do tạp trùng: Huyết trắng có màu vàng hoặc xám, loãng, tráng đều thành âm đạo, có mùi hôi.
    • Viêm lộ tuyết cổ tử cung: Khí hư ra nhiều, dịch mà sữa đục, dính bệt từng mảng, có thể có mùi hôi, xuất huyết nhẹ sau quan hệ tình dục.
    • U xơ tử cung: Rối loạn kinh nguyệt, ra máu bất thường, dịch ra nhiều hoặc có lẫn máu hoặc mủ.
    • Rối loạn tâm lý: dịch có màu hơi vàng, dịch trong, trắng, loãng, có váng như sữa.
    • Ung thư tử cung: trong dịch có máu, thường xuyên ra máu bất thường
    • Cũng có thể là bạn đang mang thai, vì ra dịch cũng là một cách nhận biết có thai qua dịch âm đạo.

    Nhận biết có thai qua dịch âm đạo

    Một trong những phản ứng sinh lý sớm nhất khi có thai là sự gia tăng lượng dịch âm đạo khi có thai. Đây là một cơ chế bảo vệ tự động của cơ thể để làm giảm nguy cơ nhiễm trùng.

    Trừ khi dịch tiết ra có mùi bất thường, quá nhiều hoặc gây ngứa, còn lại thì không có gì khiến bạn phải lo ngại cả.

    Dịch âm đạo khi mới mang thai như thế nào

    Một số phụ nữ có thể bị nấm âm đạo từ giai đoạn đầu thai kỳ do sự thay đổi độ pH và hệ khuẩn trong màng âm đạo . Nếu rơi vào trường hợp này, bạn cần sớm đến gặp bác sĩ để được tư vấn hợp lí về sự thay đổi dịch âm đạo khi mang thai.

    Thứ nhất: Người phụ nữ khỏe mạnh bình thường, sắp đến kỳ kinh. Âm đạo thường khô do sự vượt trội của Progesteron vì vậy nếu bạn muốn nhận biết có thai qua dịch âm đạo thì sẽ rất dễ dàng.

    Thứ hai: Khi có thai cả Progesteron và Estrogen đều tăng lên vượt trội cho nên âm đạo của phụ nữ có thai ẩm ướt và ra dịch nhiều hơn bình thường. Ngoài ra hệ thống mạch máu cũng tăng sinh vào giai đoạn này cho nên bộ phân sinh dục to hơn khi chưa có thai. Nếu bạn có những triệu chứng ngược lại là điều bất thường cần phải đi khám.

    Nếu muốn nhận biết có thai qua dịch âm đạo thì các mẹ có thể chăm chỉ mang băng vệ sinh để theo dõi lượng và tình trạng của chất nhầy dính ra quần lót. Thời gian mấy tuần đầu chất nhầy chưa tiết ra nhiều và có dạng trong trong, hơi đặc sệt. Sau đó chất dịch âm đạo tiết ra khi có thai sẽ chuyển dần qua màu trắng như tinh dịch, có thể kèm theo chút màu hồng, nâu hoặc vàng nhạt.

    Nếu không biết cách nhận biết có thai qua dịch âm đạo, thì vẫn có một biện pháp khác rất đơn giản là mua que thử thai về thử. Bạn chỉ cần ra bất kỳ hiệu thuốc nào, mua một bộ que thử thai, đọc kỹ và làm đúng theo tờ hướng dẫn trên bao bì.

    Trường hợp que thử chỉ lên một vạch là chưa xác định có thai, nên thử lại sau 2-3 ngày bằng một bộ que thử thai khác. Trường hợp que thử lên hai vạch, tức là đã có thai. Các bạn cần đến khám ở cơ sở y tế càng sớm càng tốt để bảo vệ thai nhi kịp thời.

    Mang thai tuần đầu có dịch âm đạo không

    Nhiều chị em thấy dịch âm đạo tiết ra khi mang thai, nhiều mẹ bầu lo lắng ảnh hưởng thai nhi. Nhưng các việc ra dịch này hoàn toàn bình thường không đáng lo ngại. Và đây là một cách nhận biết có thai qua dịch âm đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Có Thai Qua 10 Biểu Hiện
  • Những Dấu Hiệu Có Thai Sớm: Nhận Biết Có Thai Qua Nước Tiểu
  • Sau Chuyển Phôi 20 Ngày Xuất Hiện Dấu Hiệu Bị Hỏng Thai
  • Dấu Hiệu Có Thai Tuần Đầu Ở Phụ Nữ
  • Các Dấu Hiệu Chuyển Phôi Thất Bại Và Cách Khắc Phục
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Khi Bị Loãng Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Những Dấu Hiệu Nhận Biết Loãng Xương Nào
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Loãng Xương Cần Quan Tâm
  • Chuyên Gia Sức Khỏe Tiết Lộ Nhóm Người Dễ Bị Loãng Xương, Cần Đặc Biệt Chú Ý
  • Có Thai Ngoài Tử Cung Là Gì Và Dấu Hiệu Nhận Biết Chính Xác
  • 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Thai Ngoài Tử Cung “đặc Trung” Cho Chị Em Phụ Nữ
  • NHỮNG DẤU HIỆU NHẬN BIẾT KHI BỊ LOÃNG XƯƠNG

    Những biểu hiện của bệnh Bệnh loãng xương được ví như một tên trộm vặt, mỗi ngày một chút, lấy dần những khoáng chất của xương chúng ta. Lúc đầu người bệnh sẽ không cảm thấy những dấu hiệu của nó, vì bệnh diễn biến thầm lặng, và không có dấu hiệu nào rõ ràng, nếu có chỉ là những triệu chứng nhức mỏi không cố định, rất mơ hồ ở cột sống, dọc các chi, các đầu xương… Càng về sau thì số lượng khoáng chất mất đi ngày càng nhiều, các triệu chứng bắt đầu biểu hiện rõ rệt, và thường tập trung ở phần xương chiệu lực chính: hông, thắt lưng, khớp gối… Bệnh loãng xương thường đi kèm với bệnh thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, và những căn bệnh về xương thường gặp ỡ những người lớn tuổi. Vì vậy khi thấy có vấn đề gì ở xương thì chúng ta nên đến bệnh viện, phòng khám để và được các bác sĩ ỡ đó tư vấn về cách điều trị và phòng tránh.

    Triệu chứng thường gặp của bệnh loãng xương.

    Đau nhức ở các đầu xương, các khớp…

    Đau nhức, mỏi dọc ở các xương dài

    Đau nhức như châm chích ở toàn thân

    Cơn đau tăng về đêm, kéo dài và nghỉ ngơi không hết.

    2. Đau cột sống, đau thắt lưng ngang cột sống hoặc hai bên sườn do kích thước các rễ thần kinh liên sườn. Đau cột sống thường kèm theo các triệu chừng co cứng các cơ dọc cột sống gây đau, giật cơ khi thay đổi tư thế. Khi nằm, thì người bệnh cảm thấy dễ chiệu hơn.

    3. Gù vẹo cột sống, giảm chiều cao so với lúc trẻ

    4. Các triệu chứng toàn thân: có cảm giác ớn lạnh, hay bị chuột rút khám phụ khoa …

    Khi có các biểu hiện rõ rang của bệnh thì bạn cần đến các cơ sơ y tế và phòng khám để kiểm tra chụp X-quan, đo loãng xương…, được các bác sĩ tư vấn về cách điều trị và phòng tránh bệnh.

    Nếu các bạn chưa biết đến đâu để kiểm tra thì hãy đến với chúng tôi phòng khám đa khoa Đại Phước, TẦM SOÁT LOÃNG XƯƠNG GIAI ĐOẠN SỚM TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ ĐẠI PHƯỚC ĐO LOÃNG XƯƠNG TOÀN THÂN DXA hiện nay là phương pháp tốt nhất để phòng tránh bệnh loãng xương. LÀ TIÊU CHUẨN VÀNG CHẨN ĐOÁN LOÃNG XƯƠNG theo Tổ chức Y tế Thế Giới

    Với tiêu chí góp phần làm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh loãng xương tại Việt Nam, PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ ĐẠI PHƯỚC đã trang bị máy toàn thân hiện đại nhất trên thế giới, máy Discovery của Hãng Hologic. Máy được sản xuất năm 2013 tại Mỹ, máy đã được Phòng Khám Đại Phước nhập trực tiếp tại Mỹ tháng 9/2013.

    Tại TPHCM, PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ ĐẠI PHƯỚC là phòng khám duy nhất có máy Discovery Hologic thế hệ 2013 Máy Discovey Hologic được Hiệp hội loãng xương Mỹ và Hội loãng xương Việt Nam công nhận tính năng chẩn đoán loãng xương chính xác cao nhất.

    Với đội ngũ Bác sỹ có trình độ chuyên môn Cơ Xương Khớp cao đến từ Bệnh viện Chợ Rẫy, Đại học Y dược và bệnh viện 115. Phòng khám Đại Phước sẽ tầm soát và điều trị bệnh loãng xương giai đoạn sớm và có kế hoạch khám phụ khoa điều trị một cách toàn diện cho bệnh nhân…..ThS.Bs Nguyễn Phúc Hậu-Giảng viên Đại Học Y Dược TPHCM…..

    Tập thể Bác sĩ, và nhân viên Phòng Khám Đại Phước

    Kính chúc khách hàng nhiều sức khỏe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Bệnh Loãng Xương Và Các Cách Xử Lý Kịp Thời
  • Những Dấu Hiệu Bệnh Loãng Xương Phổ Biến Không Nên Chủ Quan
  • Những Dấu Hiệu Giúp Nhận Biết Bệnh Loãng Xương
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Loãng Xương Ở Nam Giới
  • Những Dấu Hiệu Bạn Bị Loãng Xương Mà Không Hề Hay Biết
  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?
  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
  • Cách Phân Biệt Tôm Sạch Với Tôm Được ‘tiêm Hóa Chất’
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O
  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Phân Biệt Visa Và Passport Bạn Có Biết ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×