Top 4 # Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Asean 2020 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Năm Chủ Tịch Asean 2022 “Hanoi

Ban Thường vụ Đoàn Trường Đại học Thương mại thông báo về việc triển khai Cuộc thi tìm hiểu về năm chủ tịch ASEAN, cụ thể như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, TIẾN ĐỘ, THỜI GIAN. 1. Đối tượng tham gia

Là đoàn viên/sinh viên Viện Hợp tác quốc tế

2. Thời gian tiến độ

– Thời gian phát động: từ ngày 10/08/2020

– Thời gian thi trực tuyến: từ ngày 10/08/2020 đến 27/09/2020

– Thời gian công bố kết quả và trao giải cuộc thi: dự kiến trung tuần tháng 10/2020.

II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, GIẢI THƯỞNG 1. Nội dung

– Tìm hiểu về văn hóa, đât nước, con người các quốc gia trong khối ASEAN.

– Về mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và thành phố Hà Nội với các quốc gia, Thủ đô các nước trong khối ASEAN.

2. Hình thức

– Thi trực tuyến trên website: http://tuoitrehanoi.com trong thời gian 07 tuần từ ngày 10/08 đến hết ngày 27/09/2020, bắt đầu từ 07h30- ngày thứ hai đến 23h00 Chủ nhật hàng tuần, gồm 03 phần:

+ Phần câu hỏi trắc nghiệm (60 điểm): gồm 20 câu, thí sinh trả lời trong khoảng thời gian không quá 10 phút. Mỗi câu trả lời đúng đạt 03 điểm. Sau 10 phút thí sinh chưa hoàn thành bài thi, hệ thống sẽ chỉ ghi nhận những câu thí sinh đã trả lời, kết thúc bài thi.

+ Phần tự luận (40 điểm): Tuổi trẻ thủ đô có thể làm gì để góp phần giúp Việt Nam đảm nhận thành công vai trò Chủ tịch ASEAN 2020? (Có thể chính sửa tùy ý nhưng chỉ nộp 01 làn duy nhất trong 07 tuần thi.)

Phần trả lời tự luận không quá 300 chữ, thực hiện bằng cách tải file pdf hoặc word trong lượt thi của mình. (BTC dành điểm thưởng cho phần trả lời bằng tiếng anh.)

+ Câu hỏi phụ: Dự đoán số lượt người tham gia thi trong suốt thời gian diên ra cuộc thi.

3. Kết quả được tính trên cơ sở.

– Xếp hạng hàng tuần: Điểm phần câu hỏi trắc nghiệm (mỗi tuần lựa chọn 01 thí sinh cao điểm nhất để tặng bằng khen của Thành đoàn Hà Nội).

– Xếp hạng chungcuộc: Điểm trung bình phần câu hỏi trắc nghiệm + điểm phần câu hỏi tự luận.

+ Cơ sở Đoàn có số thí sinh tham gia thi nhiều nhất sẽ nhận được phần thưởng trị giá 5.000.000đ.

+ Cơ sở Đoàn có tỷ lệ số thí sinh tham gia thi trên tổng số Đoàn viên, sinh viên của đơn vị cao nhất sẽ nhận được phần thưởng trị giá 3.000.000đ

– Giải cá nhân:

+ 01 Giải Nhất: 3.000.000đ.

+ 02 Giải Nhì: 2.000.000đ

+ 03 Giải Ba: 1.000.000đ.

+ 05 Giải Khuyến khích: 500.000đ.

+ 07 thí sinh có điểm thi cao nhất hàng tuần được Bằng khen của Thành đoàn Hà Nội.

+ Giải dành cho thí sinh dự đoán chính xác nhất số lượng thí sinh trả lời đúng 20/20 câu hỏi trong suốt cuộc thi sẽ nhận được giấy chứng nhận và phần thưởng trị giá 500.000đ.

– Liên chi đoàn, Chi đoàn trực thuộc gửi minh chứng bằng cách: Đoàn viên, sinh viên chụp ảnh màn hình “kết quả phần thi của bạn”, tập hợp các file theo lớp hành chính, lưu vào một 1 thư mục (link driver) tên “MINH CHỨNG+VIỆN HTQT” sau đó share link đó cho mail của Đoàn Thành Niên(This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.).

Trân trọng

Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Năm Chủ Tịch Asean 2022 Của Việt Nam

Cuộc thi “Hanoi – ASEAN 2020: United we stand – Đoàn kết là sức mạnh”

Cuộc thi tìm hiểu về Năm Chủ tịch ASEAN 2020 của Việt Nam

1. Cuộc thi tìm hiểu về Năm Chủ tịch ASEAN 2020 của Việt Nam – Tuần 7

Câu 1: Các quốc gia nào thuộc ASEAN tham gia TPP (Trans-Pacific Partnership) Câu 2: Myanmar gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào

A: 30/04/1999B: 08/01/1984C: 08/08/1967D: 23/07/1997

Câu 3: Lào gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào

A: 08/01/1984B: 30/04/1999C: 23/07/1997D: 08/08/1967

Câu 4: Các quốc gia trong khu vực thuộc nhóm “Tiểu vùng sông Mekong”, bao gồm

A: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, MalaysiaB: Lào, Campuchia, Việt Nam, MyanmaC: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, MyanmaD: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan

Câu 5: Indonexia gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào

A: 23/07/1997B: 08/08/1967C: 30/04/1999D: 07/01/1984

Câu 6: Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ năm 1997-1998, được bắt đầu ở Câu 7: Theo sự phân công của ASEAN, Việt Nam đã đảm nhận vai trò là nước điều phối viên trong quan hệ ngoại giao giữa ASEAN và các quốc gia nào trong thời gian qua?

A: Trung Quốc, Nhật Bản, MỹB: Nhật Bản, Nga, Trung QuốcC: Nhật Bản, Nga, Mỹ và AustraliaD: Nhật Bản, Nga, Trung Quốc

Câu 8: Dự án kênh đào Kra (kênh đào Panama Châu Á), thực hiên qua quốc gia nào Câu 9: Quốc gia nào trong ASEAN nhiều lần nhất được bầu làm Tổng thư ký, mấy lần?

A: Việt namB: IndonesiaC: MalaysiaD: Thái Lan

Câu 10: Tổng thư ký của ASEAN hiện nay là người thuộc quốc gia nào Câu 11: Malaysia gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào

A: 30/04/1999B: 08/08/1967C: 08/01/1984D: 23/07/1997

Câu 12: Singapore gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào

A: 23/07/1997B: 07/01/1984C: 30/01/1999D: 08/08/1967

Câu 13: Campuchia gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào

A: 08/01/1984B: 23/07/1997C: 30/04/1999D: 08/08/1967

Câu 14: Thái Lan gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào

A: 23/07/1997B: 08/08/1967C: 07/01/1984D: 30/01/1999

Câu 15: Brunei gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào Câu 16: Mục tiêu hoạt động của ASEAN từ khi thành lập là gì? Câu 17: Hai quốc gia là quan sát viên, ứng cử viên gia nhập ASEAN là

A: Ấn Độ, Nhật BảnB: New Zealand, AustraliaC: Trung Quốc, Hàn QuốcD: Papua New Guinea, Đông Timor

Câu 18: Việt Nam làm Chủ tịch luân phiên ASEAN vào năm nào

A: 1997B: 2005C: 2010D: 1995

Câu 19: Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

A: 28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10B: 28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7C: 27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8D: 28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10

Câu 20: Hiện nay, trong khu vực Đông Nam Á có mấy quốc gia

2. Cuộc thi tìm hiểu về Năm Chủ tịch ASEAN 2020 của Việt Nam – Tuần 6

Câu 1: Cộng đồng chính trị – an ninh ASEAN khi hoàn thành gồm mấy đặc điểm chính: Câu 2: Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông viết tắt: Câu 3: Các biện pháp để thực hiện hợp tác chính trị của cộng đồng chính trị – an ninh ASEAN là: Câu 4: Hội nghị Bộ trưởng quốc phòng ASEAN (ADMM) họp lần đầu tiên năm 2006 tại: Câu 5: Hội nghị bộ trưởng ASEAN về tội phạm xuyên quốc gia (AMMTC) họp: Câu 6: Hội nghị quốc phòng ASEAN mở rộng viết tắt là ADMM +. Các đối tác tham gia ADMM + phải đạt tiêu chí cơ bản là: Câu 7: Mục tiêu của cộng đồng chính trị – an ninh ASEAN là: Câu 8: Hội nghị Bộ trưởng quốc phòng ASEAN tổ chức lần thứ tư tại Hà Nội năm: Câu 9: Sáng kiến thành lập cộng đồng chính trị – an ninh ASEAN được nước nào đưa ra đầu tiên: Câu 10: Ủy ban liên chính phủ ASEAN về nhân quyền (AICHR) sẽ gồm đại diện chính phủ các nước ASEAN (không phải cá nhân) được bổ nhiệm với thời hạn 3 năm (vẫn ở tại nước mình) chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng ngoại giao các nước ASEAN và họp định kỳ: Câu 11: Diễn đàn khu vực ASEAN ra đời tháng 7/1994 và đến nay có 27 nước tham gia. Việt Nam đã tham gia diễn đàn này từ năm: Câu 12: Ủy ban liên chính phủ ASEAN về nhân quyền (AICHR) chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ: Câu 13: Diễn đàn khu vực ASEAN là diễn đàn đối thoại và hợp tác giữa các nước tham gia về các vấn đề chính trị – an ninh khu vực nhằm mục tiêu: Câu 14: Tổ chức cảnh sát các nước ASEAN viết tắt là: Câu 15: Các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua tuyên bố ASEAN về nhân quyền do AICHR soạn thảo tại: Câu 16: ASEAN đã xác định các lĩnh vực ưu tiên trong đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia là Câu 17: Kế hoạch tổng thể về trụ cột chính trị-an ninh ASEAN được các lãnh đạo ASEAN ký tại Câu 18: Hội nghị Bộ trưởng tư pháp ASEAN (ALAWMM) được thành lập vào năm: Câu 19: Diễn đàn khu vực ASEAN viết tắt là: Câu 20: Cộng đồng chính trị-an ninh ASEAN viết tắt là:

4. Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về Năm Chủ tịch ASEAN 2020 của Việt Nam – Tuần 4

Câu 1: Trọng tâm của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN đến năm 2025 là gì:

A: Thúc đẩy sự phát triển bền vững

B: Cả ba đáp án trên đều đúng

C: Thân thiện với môi trường

D: Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua hợp tác hướng vào người dân

Câu 2: Kết quả cần đạt được trong việc xây dựng và phát triển tính năng động trong Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN đến 2025 là:

A: Hướng tới một ASEAN cởi mở và thích ứng

B: Cả ba đáp án trên đều đúng

C: Hướng tới một ASEAN sáng tạo, đổi mới và đáp ứng

D: Xây dựng một văn hóa kỹ năng kinh doanh trong ASEAN

Câu 3: Điểm khác biệt cơ bản giữa Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN trong giai đoạn 2009-2015 so với giai đoạn 2016-2025 là:

A: Đề cao tính tự cường của cộng đồng ASEAN hơn là trách nhiệm chia sẻ và đùm bọc.

B: Đề cao tính tự cường và năng động của Cộng đồng ASEAN hơn là trách nhiệm chia sẻ và đùm bọc.

C: Cả 3 đáp án trên đều đúng

D: Con người không còn là trung tâm của sự phát triển, mà thay vào đó là vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu.

Câu 4: Mối quan hệ giữa trụ cột Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN với hai trụ cột còn lại của Cộng đồng ASEAN (là Cộng đồng Kinh tế ASEAN và Cộng đồng An ninh Chính trị ASEAN)

B: Cả ba đáp án trên đều sai

D: Chân kiềng quan trọng, gắn kết và bổ trợ cho 2 trụ cột còn lại

Câu 5: Trong năm Chủ tịch ASEAN 2010, Việt Nam đã đưa ra sáng kiến, chủ trì xây dựng và trình các nhà Lãnh đạo Cấp cao ASEAN thông qua hai văn kiện quan trọng của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là:

A: Tuyên bố của Lãnh đạo cấp cao ASEAN về Phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng nghề cho phục hồi kinh tế và phát triển bền vững

C: Tuyên bố Hà Nội về Phúc lợi và Phát triển cho phụ nữ và trẻ em ASEAN

Câu 6: Kết quả cần đạt được trong việc xây dựng và phát triển tính tự cường trong Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN đến 2025 là:

A: Cả ba đáp án trên đều đúng

B: Nỗ lực đạt tới một ASEAN “không ma túy”

C: Tăng cường và tối ưu hóa các hệ thống tài chính, chuẩn bị sẵn thức ăn, nước, năng lượng và các lưới an sinh xã hội trong thời kỳ khủng hoảng thông qua việc tạo thêm nguồn tài nguyên có sẵn, dễ tiếp cận, giá cả phải chăng, và bền vững hơn.

D: ASEAN có thể ứng phó với tất cả các mối nguy cơ có hại đến sức khỏe bao gồm những đe doạ về mặt sinh học, hóa học, phóng xạ và hạt nhân, và các mối đe dọa mới nổi.

Câu 7: Những thách thức đặt ra trong Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN đến năm 2025 là:

A: Cả ba đáp án trên đều đúng

B: Thảm họa thiên tại, ô nhiễm môi trường

Câu 8: Tính tự cường và năng động trong mục tiêu của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN giai đoạn 2016 – 2025 được hiểu là:

A: Cả 3 đáp án trên đều đúng

B: Một cộng đồng tự cường được nâng cao về năng lực và khả năng nhằm thích nghi và ứng phó với những tổn thương kinh tế và xã hội, thiên tai, biến đổi khí hậu cũng như các mối đe dọa C: Một cộng đồng năng động và hài hòa với nhận thức và niềm tự hào về bản sắc, văn hóa, và di sản, được tăng cường năng lực nhằm đổi mới và chủ động đóng góp cho cộng đồng toàn cầu

D: Nỗ lực đạt tới một ASEAN “không ma túy”

Câu 9: Thành quả mà Việt Nam đã đạt được thông qua quá trình tham gia thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015 là:

A: Hoàn thành tất cả các nội dung hành động của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015

C: Được cộng đồng đánh giá là một thành viên có nhiều cố gắng trong việc lồng ghép thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015 vào các chương trình, dự án quốc gia

Câu 10: Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 hình dung thế nào về Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN:

A: Người già phải được quan tâm đặc biệt hơn các đối tượng khác

B: Nghèo đói, suy dinh dưỡng là vấn đề lớn cần ưu tiên giải quyết

C: Xây dựng một nền văn hóa chung thống nhất cho các nước thành viên ASEAN

D: Xây dựng một cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau

Câu 11: Nội dung nào thuộc nhóm giải pháp mà Chính phủ Việt Nam đặt ra nhằm thực hiện Đề án về xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN đến năm 2025 là:

A: Cả ba đáp án trên đều đúng.

B: Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN và Đề án

C: Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ.

D: Tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu

Câu 12: Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN được xây dựng trên cơ sở nào:

A: Kế hoạch hành động xây dựng Cộng đồng VHXH ASEAN (ASCC POA).

B: Cả ba đáp án trên đều đúng

C: Chương trình Hành động Viên-chăn (VAP)

Câu 13: Trong khuôn khổ hợp tác về lao động, Việt Nam đã có những đóng góp tích cực, hiệu quả nào cho Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN

A: Tổ chức thành công Hội thi tay nghề ASEAN lần thứ 5 năm 2004 và lần thứ 10 năm 2014

B: Tổ chức thành công Hội nghị phát triển nguồn nhân lực lần thứ 2 vào tháng 5 năm 2010

C: Cả ba đáp án trên đều đúng

D: Tổ chức thành công Hội nghị Bộ trưởng Lao động ASEAN (ALMM) lần thứ 12 năm 1998 và lần thứ 21 năm 2010

Câu 14: Hoạt động nào của Chính phủ Việt Nam nhằm mục tiêu “xây dựng Cộng đồng ASEAN hòa nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động”

A: Thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ bền vững với việc áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường, quản lý rác thải và sử dụng nhiên liệu hiệu quả.

B: Từng bước xây dựng và phát triển văn hóa kinh doanh trong ASEAN.

C: Cả ba đáp án trên đều đúng

D: Thúc đẩy, bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế và những đối tượng đặc thù.

Câu 15: Ý tưởng về Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN nói riêng trong tổng thể Cộng đồng ASEAN nói chung được khởi nguồn từ văn kiện nào sau đây:

A: Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015 tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 13, tháng 11/2007.

B: Tầm nhìn ASEAN 2020 thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ 2, tháng 12/2007.

C: Kế hoạch hành động Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 10, tháng 11/2004.

D: Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II (hay còn gọi là Tuyên bố Ba-li II) tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 9, tháng 10/2003.

Câu 16: Kết quả triển khai chương trình hành động thực hiện Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015 là:

A: Đã đạt được hơn 89% các nội dung chương trình hành động

B: Đã đạt được hơn 90% các nội dung chương trình hành động

C: Đã đạt được hơn 99% các nội dung chương trình hành động

D: Cả ba đáp án trên đều sai

Câu 17: Mục tiêu nào không thuộc nội dung chính của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN giai đoạn 2016-2025

B: Xây dựng bản sắc ASEAN

C: Thu hẹp khoảng cách phát triển

D: Đảm bảo môi trường bền vững

Câu 18: Nội dung Đề án của Chính phủ Việt Nam về xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN đến năm 2025 là:

A: Nâng cao nhận thức và năng lực cho các cơ quan, tổ chức và người dân về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN

B: Đến cuối năm 2016, các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương ban hành kế hoạch hành động triển khai đề án này.

C: Huy động nguồn lực để đảm bảo thực hiện một cách hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động.

D: Cả ba đáp án trên đều đúng.

Câu 19: Những kết quả quan trọng đã đạt được qua Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015 là:

A: Vấn đề môi trường được cải thiện

B: Giảm đáng kể số người nghiện ma túy ở các quốc gia ASEAN

C: Giảm đáng kể tình trạng nghèo cùng cực

D: Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 20: Quyết định chính thức của ASEAN về việc xây dựng Cộng đồng hợp tác văn hóa xã hội (Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN – ASCC) được đưa ra tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ mấy:

5. Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về Năm Chủ tịch ASEAN 2020 của Việt Nam – Tuần 3

Câu 1: Hài hòa hóa các tiêu chuẩn sản phẩm và quy chế, giải quyết nhanh hơn các thủ tục hải quan và thương mại và hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ chính là các biện pháp mà ASEAN cần thực hiện để xây dựng vấn đề gì?

A: Thị trường ASEAN thống nhất

B: Ổn định an ninh khu vực

C: Hợp tác khu vực bền vững

D: Phát triển kinh tế khu vực

Câu 2: Theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ASEAN Trade in Goods Agreement) quy định Việt Nam sẽ xóa bỏ thuế quan trong mấy giai đoạn và vào những thời điểm nào?

A: Trong 3 giai đoạn vào ngày 1/1/2013, 2014 và 2015.

B: Trong 3 giai đoạn vào ngày 1/1/2008, 2009 và 2010.

C: Trong ba giai đoạn vào ngày 1/1/2016, 2017, 2018.

D: Trong ba giai đoạn vào ngày 1/1/2009, 2010, 2011.

Câu 3: Mục tiêu tổng thể của AEC là:

A: Tạo ra” một khu vực kinh tế Asean phát triển đồng đều”

B: Tạo ra “một khu vực kinh tế Asean phát triển ổn định, thịnh vượng, đồng đều, có tính cạnh tranh cao và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu”

C: Tạo ra” một khu vực kinh tế Asean phát triển toàn diện”

D: Tạo ra” một khu vực kinh tế Asean phát triển ổn định, thịnh vượng”

Câu 4: Tên viết tắt của Cộng đồng kinh tế ASEAN là:

Câu 5: Khu vực thương mại tự do ASEAN được viết tắt là:

Câu 6: AEC là mô hình liên kết kinh tế khu vực dựa trên và nâng cao những liên kết hiện có của ASEAN và theo đó bổ sung những nội dung mới nào sau đây?

A: Di chuyển vốn và dầu tư tự do.

B: Tự do di chuyển ngoại tệ và lao động

C: Tự do di chuyển con người và tiền tệ

D: Tự do di chuyển lao động và di chuyển vốn tự do hơn

Câu 7: Giải thưởng khách sạn xanh của ASEAN là giải thưởng chứng nhận khách sạn trong khu vực đủ tiêu chuẩn gì?

D: Cả tiêu chuẩn môi trường và chất lượng

Câu 8: Để bước đầu hiện thực hóa AEC, Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 9 (2003) đồng ý: ASEAN sẽthực hiện các khuyến nghị về liên kết kinh tế của Nhóm Đặc Trách Cao cấp (HLTF) về Liên kết Kinh tế của Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM). Cụ thể là:

B: Tạo thuận lợi cho việc đi lại của doanh nhân, lao động lành nghề và nhân tài, và tăng cường các thể chế của ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển.

C: Thúc đẩy hội nhậpkhu vực trong các ngành ưu tiên

D: Đẩy mạnh việc thực hiện những sáng kiến kinh tế hiện có, bao gồm Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN, Hiệp định Khung ASEAN về Dịch vụ, và Khu vực Đầu tư ASEAN;

Câu 9: Ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng Asean nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020 là:

A: Cộng đồng kinh tế ASEAN, Cộng đồng Chính trị ASEAN, Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN.

B: Cộng đồng Chính trị ASEAN, Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN và Cộng đồng kinh tế ASEAN

C: Cộng đồng Xã hội ASEAN, Cộng đồng Chính trị ASEAN và Cộng đồng kinh tế ASEAN

D: Cộng đồng An ninh ASEAN, Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN và Cộng đồng kinh tế ASEAN

Câu 10: Cộng đồng kinh tế ASEAN đi vào hoạt động chính thức vào ngày tháng năm nào?

Câu 11: AFTA là

A: Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do

C: Hiệp định Khung về Hợp tác Công nghiệp ASEAN

D: Hiệp định Khung ASEAN về Dịch vụ

Câu 12: Để tạo thành khu vực kinh tế cạnh tranh cao thì về chính sách cạnh tranh các nền kinh tế cần:

A: Cam kết cạnh tranh lành mạnh

B: Cam kết hoàn thiện pháp luật muộn nhất vào năm 2015

C: Cam kết ban hành chính sách và luật cạnh tranh quốc gia (CPL) muộn nhất vào năm 2015

D: Cam kết ban hành luật cạnh tranh vào năm 2015

Câu 13: AEC là sự hội nhập của các quốc gia thành viên ASEAN thành một khối sản xuất, thương mại và đầu tư, tạo ra thị trường chung của khu vực có GDP đạt khoảng 2.000 tỷ USD và trở thành nền kinh tế đứng thứ mấy trên thế giới?

A: Số 7 thế giới.

B: Số 2 thế giới.

C: Số 5 thế giới.

D: Số 1 thế giới.

Câu 14: Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) đã và đang được thực thi với cam kết mở cửa hoàn toàn đối với bao nhiêu phân ngành?

Câu 15: Yếu tố nào sau đây cấu thành Cộng đồng kinh tế ASEAN:

A: Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, một khu vực kinh tế cạnh tranh, phát triển kinh tế cân bằng, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

B: Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

C: Một khu vực kinh tế cạnh tranh

D: Phát triển kinh tế cân bằng

Câu 16: Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN- Nhật Bản được ký kết vào tháng 04 năm 2008 là hiệp định gì?

A: Là Hiệp định toàn diện mọi mặt của thương mại hàng hóa, du lịch.

B: Là Hiệp định toàn diện trên mọi mặt của thương mại hàng hóa , dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế và sở hữu trí tuệ.

C: Là Hiệp định toàn diện trên mọi mặt của thương mại hàng hóa , dịch vụ, đầu tư và hợp tác D: Là Hiệp định toàn diện mọi mặt của thương mại hàng hóa và sở hữu trí tuệ.

Câu 17: Nhằm đáp ứng chính sách về cạnh tranh của Cộng đồng kinh tế ASEAN thì các quốc gia thành viên phải có luật gì?

Câu 18: Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) gồm những nội dung chính nào sau đây?

A: Tự do hóa đầu tư, Bảo hộ đầu tư, Xúc tiến đầu tư.

B: Tự do hóa đầu tư, Tự do hóa lao động, Thuận lợi hóa đầu tư.

C: Tự do hóa thương mại, Bảo hộ đầu tư, Xúc tiến thương mại, Tự do hóa lao động.

D: Tự do hóa đầu tư, Bảo hộ đầu tư, Thuận lợi hóa đầu tư, và xúc tiến đầu tư.

Câu 19: Hiệp định đầu tư toàn diện Asean đã ra đời năm nào?

Câu 20: Cộng đồng kinh tế ASEAN(AEC) thực chất chưa thể được coi là một cộng đồng kinh tế gắn kết như Cộng đồng Kinh tế châu Âu vì sao?

A: Vì được hình thành bởi các quốc gia Đông Nam Á

B: AEC không có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và những cam kết ràng buộc với lộ trình thực hiện cụ thể

C: ACE là một tiến trình hội nhập kinh tế khu vực chứ không phải là một Thỏa thuận hay Hiệp định với các cam kết ràng buộc thực chất

D: AEC được hình thành bởi một số ít nền kinh tế

6. Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về Năm Chủ tịch ASEAN 2020 của Việt Nam – Tuần 2

Câu 1: Mục tiêu của Hiến chương ASEAN về việc “Xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất với sự ổn định, thịnh vượng, khả năng cạnh tranh và liên kết kinh tế cao, tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư” bao gồm: Câu 2: Quỹ ASEAN được thành lập nhằm: Câu 3: Hiến chương ASEAN có bao nhiêu chương? Câu 4: Trong quan hệ với các đối tác bên ngoài, Nước Điều phối sẽ tiến hành các hoạt động, trong đó có: Câu 5: Ngân sách hoạt động của Ban thư ký ASEAN lấy từ nguồn nào? Câu 6: Cơ quan hoạch định chính sách tối cao của ASEAN là: Câu 7: Tổ chức nào sẽ quyết định về việc bổ nhiệm đại diện của các quốc gia ngoài ASEAN và bên cạnh ASEAN Câu 8: Màu xanh da trời trong lá cờ của ASEAN thể hiện: Câu 9: Theo Hiến chương ASEAN quy định, ASEAN là một dạng tổ chức: Câu 10: Theo Hiến chương ASEAN, Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN không bao gồm hội đồng sau: Câu 11: Hiến chương ASEAN có thể được sửa đổi khi Câu 12: Hiến chương ASEAN được ký kết chính thức tại Câu 13: Khái niệm nào mô tả tính chất của ASEAN như một tổ chức gắn kết hài hòa các quốc gia có đặc điểm đa dạng khác nhau? Câu 14: Ngôn ngữ làm việc của ASEAN là tiếng gì? Câu 15: Theo các tiêu chí kết nạp thành viên ASEAN được quy định trong Hiến chương ASEAN thì tiêu chí sau đây là KHÔNG chính xác Câu 16: Nguyên tắc đầu tiên được Hiến chương ASEAN và các Quốc gia thành viên tái khẳng định và tuân thủ là:

A: Tuân thủ pháp quyền, quản trị tốt, các nguyên tắc của nền dân chủ và chính phủ hợp hiến;B: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia thành viên; C: Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng;

Câu 17: Quốc ca ASEAN nhằm thể hiện thông điệp gì của ASEAN? Câu 18: Lá cờ ASEAN có kích cỡ bao nhiêu? Câu 19: Màu đỏ trong lá cờ của ASEAN thể hiện: Câu 20: Những nội dung nào cần quan tâm khi triển khai quan hệ đối ngoại ASEAN

A: Cả 3 đáp án trên đều đúng. B: ASEAN sẽ phát triển quan hệ hữu nghị và đối thoại, hợp tác và đối tác cùng có lợi với các quốc gia trên tuân thủ các mục tiêu, nguyên tắc đề ra trong Hiến chương.

Bài thi tự luận: Đề bài: Tuổi trẻ Thủ đô có thể làm gì để góp phần giúp Việt Nam đảm nhận thành công vai trò Chủ tịch ASEAN 2020?

Trọng trách kép Chủ tịch ASEAN 2020 và Ủy viên không thường trực HĐBA/LHQ nhiệm kỳ 2020 – 2021 là những hoạt động ngoại giao quan trọng để Việt Nam thể hiện và nâng cao vị thế, uy tín, cũng như năng lực trên trường quốc tế. Việt Nam sẽ đóng góp không chỉ tiếng nói của mình, mà còn đại diện cho cả Cộng đồng ASEAN ở một diễn đàn quan trọng và tầm cỡ toàn cầu như Liên hợp quốc. Với vai trò Chủ tịch luân phiên, Việt Nam cần thể hiện rõ vai trò ngoại giao tích cực để nâng cao vị thế của ASEAN. Việt Nam cũng sẽ nỗ lực vận động tất cả các quốc gia thành viên cùng tham gia bảo vệ và duy trì lợi ích tại khu vực; đưa ra các ý tưởng, xây dựng kế hoạch và mang lại động lực cho các nước ASEAN trong việc đối phó với những thách thức và tình huống khó khăn mà họ gặp phải. Đồng thời, Việt Nam sẽ có cơ hội thuận lợi để thể hiện vai trò lãnh đạo của mình trên phạm vi toàn cầu, giúp mở rộng và khẳng định vai trò trung tâm của ASEAN trên trường quốc tế.

Tuổi trẻ Thủ đô cần tích cực học tập, rèn luyện, tham gia vào các phong trào xây dựng quê, hương đất nước để óp phần giúp Việt Nam đảm nhận thành công vai trò Chủ tịch ASEAN 2020.

Cuộc Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông” Năm 2022

Đoàn Thanh niên phối hợp cùng Phòng Thanh tra Pháp chế tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu “Tìm hiểu pháp luật về An toàn giao thông” năm 2020. Thông tin chi tiết như sau:

Hình thức: Thi trắc nghiệm trực tuyến.

Link thi trực tuyến: https://myaloha.vn/cuoc-thi/truong-dai-hoc-quoc-te-tim-hieu-phap-luat-ve-an-toan-giao-thong-3213 bằng mã dự thi: 2MG4PP.

Ghi chú: 

– Để dự thi, thí sinh cần hoàn thiện việc cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin tại website của Cuộc thi.

– Thông tin người dự thi đăng ký sẽ là căn cứ để Ban tổ chức cuộc thi xem xét và trao giải. Người dự thi có thể tham gia thi nhiều lần.

– Ban Tổ chức cuộc thi sẽ không công nhận kết quả đổi với người dự thi khi có bất kỳ trường hợp thông tin đăng ký nào sai lệch với thực tế.

Thời gian thi: từ 08g00 ngày 16/11/2020 đến 23g59 ngày 29/11/2020.

THỂ LỆ VÀ GIẢI THƯỞNG CUỘC THI

Thể lệ cuộc thi

Mỗi thí sinh tham gia dự thi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế theo bộ đề có sẵn với nhiều cấp độ. Số lượng câu hỏi trong phần thi trực tuyến là 20 câu hỏi. Mỗi lần thi trực tuyến kéo dài tối đa 30 phút.

Người đoạt giải là người trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất, nếu có nhiều người cùng trả lời được số lượng câu hỏi bằng nhau thì ưu tiên người có thời gian hoàn thành bài thi ngắn hơn.

    Giải thưởng cuộc thi:

    Giải thưởng cuộc thi gồm 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba và 05 giải khuyến khích:

    – 01 giải nhất: 2.000.000đ/giải.

    – 01 giải nhì: 1.500.000đ/giải.

    – 01 giải ba: 1.000.000đ/giải.

    – 05 giải khuyến khích: 500.000đ/giải.

    Căn cứ kết quả cuộc thi, người đạt giải được Ban Tổ chức Cuộc thi đề xuất Hiệu trưởng Cấp giấy khen kèm tiền thưởng.

    Mọi thắc mắc về chương trình xin vui lòng liên hệ:  Bạn Nguyễn Thị Ly Na – Ban Tuyên giáo Đoàn trường (Email: [email protected] – Điện thoại: 0702552700)

Cuộc Thi Trực Tuyến, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2022

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG (Ban hành kèm theo quyết định số ……../QĐ-BYT ngày tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

BAN CHỈ ĐẠO GS. TS. BS. Nguyễn Viết Tiến GS. BS. Nguyễn Thị Ngọc Phượng GS. TS. BS. Cao Ngọc Thành GS. TS. BS. Trần Thị Phương Mai ThS. BS. Nguyễn Đức Vinh

BAN CHUYÊN GIA GS. TS. BS. Trần Thị Lợi PGS. TS. BS. Lê Hồng Cẩm PGS. TS. BS. Lưu Thị Hồng ThS. BS. Tống Trần Hà ThS. BS. Nghiêm Thị Xuân Hạnh PGS. TS. BS. Nguyễn Vũ Quốc Huy TS. BS. Vương Thị Ngọc Lan ThS. BS. Hồ Mạnh Tường PGS. TS. BS. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang BS. CKII. Nguyễn Hữu Dự PGS. TS. BS. Trần Danh Cường PGS. TS. BS. Lê Hoàng PGS. TS. BS. Hồ Sỹ Hùng ThS. BS. Lê Quang Thanh TS. BS. Hoàng Thị Diễm Tuyết TS. BS. Trần Đình Vinh TS. BS. Huỳnh Thị Thu Thủy BS. CKII. Hoàng Thị Mỹ Ý ThS. BS. Nguyễn Thị Quý Khoa PGS. TS. BS. Nguyễn Duy Ánh TS. BS. Vũ Văn Tâm BS. CKII. Nguyễn Bá Mỹ Nhi BS. CKI. Âu Nhựt Luân ThS. BS. Đặng Quang Vinh TS. BS. Tạ Thị Thanh Thủy TS. BS. Bùi Chí Thương TS. BS. Trần Nhật Thăng

Trang 1

Chương I. Đại cương

Trang 3

Chương II. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ

Trang 5

Chương III. Phân loại u xơ cơ tử cung

Trang 7

Chương IV. Triệu chứng lâm sàng của u xơ cơ tử cung

Trang 11

Chương V. Chẩn đoán u xơ cơ tử cung

Trang 15

Chương VI. Biến chứng u xơ cơ tử cung

Trang 18

Chương VII. Tiếp cận và xử trí các trường hợp u xơ cơ tử cung không có chỉ định can thiệp nội ngoại khoa

Trang 20

Chương VIII. Điều trị nội khoa u xơ cơ tử cung

Trang 27

Chương IX. Điều trị ngoại khoa u xơ cơ tử cung

Trang 36

Chương X. Các thủ thuật thay thế phẫu thuật

Trang 39

Chương XI. Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật

Trang 42

Chương XII. U xơ cơ tử cung và hiếm muộn

Trang 45

Chương XIII. U xơ cơ tử cung trong thai kỳ

Trang 49

Chương XIV. Những điều cần ghi nhớ về xử trí u xơ cơ tử cung

Trang 54

Chương XV. Tóm tắt hướng dẫn lâm sàng xử trí u xơ cơ tử cung

Trang 60

Biểu đồ 1. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung

Trang 61

Biểu đồ 2. U xơ cơ tử cung đã chẩn đoán xác định, có siêu âm

Trang 62

Biểu đồ 3. Phác đồ điều trị nội khoa u xơ cơ tử cung bằng UPA

Trang 63

Biểu đồ 4. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung L 2 hoặc đa nhân L 2-L 5 ở phụ nữ tuổi sinh đẻ

Trang 64

Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG III. PHÂN LOẠI U XƠ CƠ TỬ CUNG UXCTC được phân loại theo hai cách, theo tính chất và theo vị trí khối u. Theo tính chất, u xơ có 2 dạng: không triệu chứng và có triệu chứng. Hầu hết UXCTC thuộc dạng không triệu chứng, thường không cần điều trị. UXCTC có triệu chứng cần được điều trị và theo dõi (Murase và cs, 1999; Vilos và cs, 2015). Theo vị trí, hiện nay, hệ thống phân loại UXCTC của Hiệp hội Sản Phụ khoa Quốc tế FIGO năm 2011 được sử dụng phổ biến nhất (Munro và cs, 2011). Phân loại được mô tả chi tiết theo hình bên dưới. Các UXCTC L0, L1, L2 thường gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường, có thể là nguyên nhân của vô sinh và sẩy thai. Nhóm này cần được điều trị bằng phương pháp nội soi buồng tử cung (Lefebvre và cs, 2003). UXCTC L3 cũng có thể gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường hoặc không. Điều trị nhóm này thường ưu tiên dùng thuốc để làm giảm kích thước khối u trước khi mang thai (Lefebvre và cs, 2003). Các UXCTC L4-8 thường không gây xuất huyết tử cung bất thường. U xơ nhóm này cần điều trị khi kích thước to hoặc u chèn ép gây thận ứ nước hoặc bí tiểu hoặc táo bón. Có thể cân nhắc điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật bóc u đối với phụ nữ còn nguyện vọng mang thai.

Bảng 1. Phân loại UXCTC theo FIGO, 2011.

UXCTC

0

Có cuống, trong buồng tử cung

1

2

≤ 50% trong buồng tử cung

3

Dưới niêm nhưng 100% trong cơ tử cung

4

Hoàn toàn nằm trong cơ tử cung

5

Dưới thanh mạc, ≥ 50% trong cơ tử cung

6

Dưới thanh mạc, < 50% trong cơ tử cung

7

Dưới thanh mạc, có cuống

8

Vị trí khác (cổ tử cung, các cơ quan quanh tử cung)

Nếu u xơ nằm trọn trong cơ và lồi ra dưới niêm và dưới thanh mạc, có thể có 2 số chỉ vị trí khối u, 2-5, cách nhau bằng 1 gạch nối. Theo quy ước, số đầu chỉ khối u gần niêm mạc, số sau chỉ khối u gần thanh mạc.

UXCTC (L2-5)

Dưới niêm và dưới thanh mạc (< 50% nằm trong lòng tử cung và < 50% lồi ra dưới thanh mạc, hướng vào ổ bụng).

CHƯƠNG V. CHẨN ĐOÁN U XƠ CƠ TỬ CUNG Chẩn đoán xác định Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng Hầu hết trường hợp UXCTC đều không biểu hiện triệu chứng và được chẩn đoán tình cờ khi khám phụ khoa và siêu âm vùng chậu (Divakar, 2008). Tuy nhiên cũng có những trường hợp UXCTC gây triệu chứng rầm rộ trên lâm sàng như xuất huyết tử cung bất thường, đau vùng chậu, thiếu máu… (Stewart và cs. 2015). Chẩn đoán UXCTC trên khám lâm sàng dựa trên các dấu hiệu thường gặp bao gồm (Corazon và cs, 2017): (1) tử cung to, phát triển chậm (2) xuất huyết tử cung bất thường (rối loạn kinh nguyệt, ra kinh nhiều hoặc kéo dài), (3) đau, căng tức vùng chậu do thoái hóa hay do chèn ép các cơ quan xung quanh gây đi tiểu khó, bí tiểu, táo bón, thận ứ nước, (4) sẩy thai liên tiếp. Chẩn đoán dựa trên hình ảnh Siêu âm ngả âm đạo: là kỹ thuật hình ảnh đầu tay trong chẩn đoán UXCTC. Đặc điểm của UXCTC điển hình trên siêu âm bao gồm: khối u giới hạn rõ, hình cầu, có thể có dấu calcium hóa, phân bố mạch máu viền quanh tổn thương trên siêu âm doppler (Levy và cs, 2013).

Siêu âm ngả bụng: giúp đánh giá tổng quát vùng chậu, đếm số lượng khối u, quan sát các khối u lớn. Ngoài ra, siêu âm ngả bụng còn có thể giúp đánh giá biến chứng chèn ép niệu quản, bàng quang, trực tràng.

Siêu âm doppler: đánh giá phân bố mạch máu trong UXCTC, chẩn đoán phân biệt dạng phân bố xuyên tổn thương trong bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis). Ngoài ra, siêu âm doppler đánh giá chỉ số đập (PI) và chỉ số kháng trở (RI) động mạch cũng giúp ích trong chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung.

Siêu âm bơm nước buồng tử cung: thường chỉ định trong chẩn đoán UXCTC dưới niêm mạc (L 0-2 theo phân loại của FIGO).

Trong trường hợp UXCTC không điển hình, không thể chẩn đoán xác định hoặc cần chẩn đoán phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung có thể sử dụng cộng hưởng từ (MRI). Phần lớn những trường hợp không thể phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung trên siêu âm là dạng kết hợp cả hai bệnh lý (Podasca và cs, 2016). MRI còn có ưu điểm là giúp đánh giá tổng quát các cơ quan vùng chậu, phát hiện bệnh lý đi kèm hoặc biến chứng.

Chẩn đoán phân biệt Cần chẩn đoán UXCTC và các bệnh lý sau:

Tử cung to do có thai.

Polyp nội mạc tử cung (trường hợp UXCTC dưới niêm mạc).

Khối u buồng trứng (trường hợp UXCTC dưới thanh mạc có cuống).

Leiomyosarcoma: sarcoma tử cung được chẩn đoán xác định dựa trên kết quả giải phẫu bệnh. Chẩn đoán lâm sàng sarcoma tử cung thật sự là một thách thức, bởi sự biệt hóa đa dạng của sarcoma, dấu hiệu lâm sàng nghèo nàn, không đặc hiệu. Cần đặc biệt lưu ý trường hợp UXCTC đột ngột tăng nhanh kích thước hoặc mới xuất hiện trên phụ nữ tuổi mãn kinh. Đặc điểm của sarcoma tử cung trên siêu âm thường là khối đặc với phản âm không đồng nhất; kèm tăng sinh mạch máu mức độ trung bình trở lên (Ludovisi và cs, 2019).

Về chẩn đoán hình ảnh, cần chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung:

A

B

C

D

Hình 2. Chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm. Nguồn: Bệnh viện Mỹ Đức A: phân bố mạch máu quanh UXCTC trên siêu âm doppler B: UXCTC trên siêu âm thang xám ngả âm đạo C: bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm thang xám ngả âm đạo D: phân bố mạch đâm xuyên qua tổn thương (mạch lưới) bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm doppler

Độ hồi âm

Đồng nhất: có thể đồng âm, giảm âm hoặc tăng âm Không đồng nhất: phản âm hỗn hợp

Không đồng nhất: phản âm hỗn hợp Nhiều nang, nhiều vùng tăng âm, nhiều đường phản âm sọc dưới NMTC

Dày vùng nối, tính đồng nhất

Vùng nối gián đoạn

Không dày, đều hoặc không quan sát thấy Mất liên tục hoặc giãn ở vùng có UXCTC L1-3 theo FIGO

Dày vùng nối, không đều hoặc giới hạn không rõ Vùng nối mất liên tục (ngay cả khi không quan sát thấy tổn thương khu trú)

Nguồn: Van Den Bosch và cs, 2019.

CÁC BIẾN CHỨNG LIÊN QUAN Thai kỳ Tần suất phát hiện UXCTC trong thai kỳ phụ thuộc vào các nghiên cứu siêu âm, chủng tộc và độ tuổi (Laughlin và cs, 2009). Hầu hết các nghiên cứu siêu âm cho thấy UXCTC có thể to lên, nhỏ đi hoặc giữ kích thước như trước khi có thai (Laughlin và cs, 2010; De Vivo và cs, 2011). Một vài nghiên cứu hồi cứu cho thấy ảnh hưởng của UXCTC và kết cục thai kỳ. Phân tích gộp vào năm 2008 cho thấy có tăng nguy cơ ngôi bất thường, mổ lấy thai và sinh non (Klatsky và cs, 2008). Vào năm 2010, một nghiên cứu bao gồm 72.000 phụ nữ cho thấy tăng nguy cơ nhau tiền đạo, nhau bong non, vỡ ối sớm, sinh non < 34 tuần và thai lưu. Tuy nhiên khác biệt này < 2% và không có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy UXCTC (đặc biệt các khối UXCTC lớn ) và thai kỳ nên được theo dõi chặt chẽ để có kết cục sản và nhi khoa tốt (Stout và cs, 2010) (Xin xem phần UXCTC và thai kỳ).

CHƯƠNG VII. TIẾP CẬN VÀ XỬ TRÍ CÁC TRƯỜNG HỢP U XƠ CƠ TỬ CUNG CHƯA CÓ CHỈ ĐỊNH CAN THIỆP NỘI – NGOẠI KHOA UXCTC là loại khối u vùng chậu thường gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Hiện nay, đồng thuận của các Hiệp hội Sản Phụ khoa thế giới (Divakar, 2008; Lefebvre và cs, 2003; Myers và cs, 2002; Pérez-López và cs, 2014) cho rằng các trường hợp UXCTC không có triệu chứng và người bệnh không nhu cầu mang thai thì không cần điều trị. Do đó, chỉ định điều trị nội khoa và ngoại khoa chỉ đặt ra khi UXCTC có biến chứng gây nên những triệu chứng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng sinh sản của phụ nữ. Tuy không cần phải điều trị, các trường hợp UXCTC không có chỉ định can thiệp nội khoa hay ngoại khoa vẫn cần được tiếp cận, theo dõi để dự phòng các biến chứng có thể xảy ra (Singh và cs, 2015). Để tiếp cận và theo dõi các trường hợp này, có thể phân thành 2 đối tượng: UXCTC ở phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản

Theo dõi sự phát triển kích thước của khối u bằng các số đo của siêu âm mỗi 6 tháng – 1 năm tuỳ vị trí, kích thước của khối u.

UXCTC ở phụ nữ mãn kinh

Vì UXCTC có khuynh hướng giảm kích thước một cách đáng kể, thậm chí biến mất ở phụ nữ mãn kinh, vì vậy ở đối tượng này thì thái độ thận trọng theo dõi là một chọn lựa tối ưu hơn là một biện pháp can thiệp khác (Bulun, 2013). Theo dõi sự phát triển về kích thước, tính chất của khối u qua khảo sát siêu âm mỗi 3-6 tháng. Chú ý khả năng hóa ác khi khối u to nhanh, hình ảnh hoại tử trong lòng khối u.

CHƯƠNG VIII. ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA U XƠ CƠ TỬ CUNG Hiện nay, các Hiệp hội Sản Phụ Khoa đều đồng thuận rằng việc điều trị UXCTC chỉ được đặt ra khi UXCTC có biến chứng gây nên những triệu chứng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng sinh sản của phụ nữ (Mas và cs, 2017; Breech và cs, 2003). Việc điều trị UXCTC nên được cá thể hóa dựa trên tuổi, triệu chứng, kích thước UXCTC, nhu cầu mang thai và các tác dụng phụ có thể có của của từng phương pháp. Trước đây, các trường hợp UXCTC có biến chứng thường được chỉ định phẫu thuật. Tuy nhiên, điều trị nội khoa có nhiều tiến bộ và xu hướng điều trị bảo tồn tăng lên do yêu cầu của bản thân người phụ nữ và do có những bằng chứng cho thấy phụ nữ cắt tử cung, chừa 1 hoặc 2 buồng trứng, có nguy cơ mãn kinh sớm hơn 2-3 năm so với nhóm chứng (Moorman và cs, 2011). Nhiều nhóm thuốc được nghiên cứu và bước đầu mang lại kết quả khả quan tạo thêm nhiều lựa chọn phù hợp cho từng bệnh nhân và giúp bảo tồn khả năng sinh sản. Điều trị nội khoa có thể được áp dụng cho các trường hợp:

UXCTC gây rong kinh rong huyết nhưng chưa ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể trạng của bệnh nhân như gầy sút, thiếu máu nặng, chất lượng cuộc sống suy giảm trầm trọng.

UXCTC không gây chèn ép lòng tử cung, vô sinh hoặc sẩy thai liên tiếp.

UXCTC không gây chèn ép nặng niệu quản, thận ứ nước, suy thận mãn sau thận do tắc nghẽn.

Để giảm kích thước khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân trước khi mổ.

Tranexamic acid Tranexamic acid là một chất chống ly giải fibrin. Tranexamic acid được chứng minh làm giảm lượng máu kinh kể cả khi có UXCTC (Telner và cs, 2007). Khuyến cáo:

Điều trị kết hợp thuốc ngừa thai và tranexamic không được khuyến cáo. (Peitsidis và cs, 2014)

Tranexamic acid không được khuyến cáo trên bệnh nhân có bệnh lý đông máu bẩm sinh hoặc có tiền căn huyết khối. Cách sử dụng:

Đường uống: viên Transamin 250 mg hoặc 500 mg, 1viên x 3 lần mỗi ngày đến khi ngưng xuất huyết. Liều tối đa: 750 mg – 2.000 mg/24 giờ.

Hoặc đường tiêm (ống thuốc có hàm lượng 250 mg hoặc 500 mg/5mL) : 250 – 500 mg/ngày tiêm bắp hay tĩnh mạch, dùng 1 – 2 lần/ngày trước khi mổ hoặc nếu xuất huyết trong hay sau phẫu thuật 500 – 1.000 mg/lần tiêm tĩnh mạch hoặc 500 – 2.500 mg pha trong 500 mL dung dịch glucose 5% hay dung dịch có chất điện giải, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 24 giờ.

Cẩn thận trên bệnh nhân đang điều trị huyết khối tĩnh mạch, suy thận hay quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Lưu ý tác dụng phụ có thể gặp bao gồm thống kinh, nôn ói, buồn nôn dù không thường xuyên xuất hiện.

ThuỐc viên tránh thai nỘi tiẾt kẾt hỢp (TVTTNTKH) Khuyến cáo:

Chống chỉ định trên bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch, béo phì, tăng huyết áp và hút thuốc. (Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine, 2017)

Nguy cơ có thể gặp gồm ung thư vú, nhồi máu cơ tim, đột quỵ được xem là thấp dựa trên các chứng cứ hiện có (Kiley và cs, 2007). Ngoài ra, thuốc còn có các tác dụng phụ khác như đau đầu, buồn nôn, căng ngực.

Progestins-DỤng cỤ tỬ cung chỨa levonorgestrel (Levonorgestrel intrauterine system − LNG-IUS) Khuyến cáo:

LNG-IUS được chỉ định điều trị triệu chứng cường kinh và có thể là biện pháp điều trị thay thế để tránh nguy cơ phẫu thuật trong trường hợp cường kinh là triệu chứng chính của bệnh nhân.

LNG-IUS có thể cải thiện nồng độ haemoglobin.

LNG-IUS không được khuyến cáo cho những bệnh nhân xuất huyết âm đạo bất thường chưa xác định nguyên nhân.

Bệnh nhân cần được điều trị ổn định qua đợt xuất huyết cấp, được nội soi buồng tử cung cắt các khối UXCTC L0, L1, L2, và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục (nếu có) trước khi đặt vòng LNG-IUS.

LNG-IUS làm giảm đáng kể lượng máu mất bằng cách giảm phân bào nội mạc tử cung, tăng cường chết tế bào theo chương trình (Maruo và cs, 2001).

Mifepristone được khuyến cáo chỉ định trong trường hợp UXCTC có xuất huyết tử cung bất thường, trằn nặng hạ vị, thiếu máu và thống kinh (Gurusamy và cs, 2016; Islam và cs, 2013; Khan và cs, 2014; Shen và cs, 2013; Singh và cs, 2015; Tristan và cs, 2012).

Mifepristone chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ và bệnh nhân đã điều trị steroids trong 3 tháng trước đó. (Bagaria và cs, 2009; Tristan và cs, 2012)

Lưu ý: Thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể Progesterone (SPRMs) Ulipristal acetate (UPA) Khuyến cáo:

UPA hiện được khuyến cáo là lựa chọn đầu tay trong điều trị nội khoa UXCTC.

UPA được khuyến cáo điều trị làm giảm triệu chứng cường kinh và trằn nặng hạ vị do có tác dụng làm giảm lượng máu kinh (liều 5mg có thể làm giảm lượng máu kinh trên 91% bệnh nhân và 50% bệnh nhân sẽ ngưng xuất huyết trong vòng 10 ngày đầu điều trị (Donnez và cs, 2012)) và giảm kích thước khối u khoảng 25% kích thước sau 13 tuần (Donnez và cs, 2012; Talaulikar và cs, 2012).

UPA có thể được chỉ định trước phẫu thuật để làm nhỏ kích thước khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân.

Không cần thiết sử dụng đồng thời thuốc ngừa thai nội tiết và progestogens với UPA (Talaulikar và cs, 2014).

SPRMs không ảnh hưởng trên tế bào cơ tử cung bình thường và không ức chế hoàn toàn hoạt động trục nội tiết nên không gây ra tình trạng giống mãn kinh (Chabbert-Buffet và cs, 2014). SPRMs gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis) của các sợi cơ trong u, giảm chất nền khối u. Do đó khối UXCTC và các triệu chứng ít tái phát sau khi ngưng điều trị.

Ulipristal acetate (UPA) là thuốc được sử dụng rộng rãi và cho nhiều kết quả khả quan nhất trong nhóm SPRMs hiện nay (Farris và cs, 2019).

UPA có được sửa dụng nhằm (Odejinmi và cs, 2017):

Cải thiện khả năng có thai ở phụ nữ hiếm muộn.

Cải thiện triệu chứng gây ra bởi UXCTC cho phụ nữ gần tuổi mãn kinh.

Tránh phẫu thuật cho bệnh nhân mang UXCTC có triệu chứng, do một số UXCTC sẽ giảm kích thước khi được điều trị với UPA. Từ đó cải thiện khả năng đậu thai.

Tránh phẫu thuật cho bệnh nhân không muốn phẫu thuật.

Kiểm soát triệu chứng ở người phụ nữ không đủ điều kiện phẫu thuật.

Ngăn ngừa tái phát UXCTC ở phụ nữ đã được phẫu thuật bóc u xơ.

Liều dùng: UPA 5 mg 1 viên/ngày trong 3 tháng. Nếu muốn dùng lặp lại phải ngưng 2 tháng rồi cho đợt thứ nhì 3 tháng. Có thể dùng tối đa 8 đợt.

Chống chỉ định của UPA bao gồm có thai, xuất huyết âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân và bệnh lý ác tính (Talaulikar và cs, 2014).

Các tác dụng phụ thường gặp của UPA được ghi nhận gồm đau đầu, căng ngực, đau bụng, tuy nhiên các triệu chứng này cũng rất ít gặp (Donnez và cs, 2012).

Tính an toàn của UPA đã được Ủy Ban Châu Âu về Dược Phẩm (European Medicines Agency – EMA) yêu cầu xem xét lại từ tháng 11 năm 2017 và đến tháng 05 năm 2018 đã kết luận và cho phép tiếp tục sử dụng UPA, với các lý lẽ như sau:

Trên 1.800 bệnh nhân sử dụng UPA 2,5 mg hoặc 5 mg mỗi ngày x 3 tháng mỗi đợt x 1 – 8 đợt: không thấy có dấu hiệu UPA gây độc cho gan.

Không có bệnh nhân nào uống 5 mg UPA mỗi ngày trong 1 hoặc nhiều đợt 3 tháng có men gan ALT hay AST tăng gấp 3 lần mức độ cao bình thường và không có bệnh nhân nào tổn thương gan do thuốc theo tiêu chuẩn quốc tế (Hy’s Law).

Có một số ca báo cáo về tổn thương gan xảy ra sau khi UPA được lưu hành trên thị trường (8/765.000 ca đang sử dụng UPA – tỷ lệ # 1/100.000).

UPA không nằm trong nhóm thuốc gây tổn thương gan (drugs-induced liver injuries – DILI).

Trong thời điểm hiện tại, trên thị trường không có một loại thuốc nào ngoài UPA đã được chứng minh có hiệu quả điều trị u xơ cơ tử cung có biến chứng nặng hoặc trung bình, được cấp phép điều trị.

Tổn thương gan có thể được loại trừ khi sử dụng UPA bằng cách xét nghiệm chức năng gan như sau:

Trong 2 đợt điều trị đầu, xét nghiệm AST, ALT mỗi tháng.

Cuối mỗi đợt điều trị: xét nghiệm AST, ALT sau 2-4 tuần kết thúc đợt.

Ngưng ngay UPA nếu men gan tăng gấp 3 lần giới hạn trên và chuyển bệnh nhân khám chuyên khoa gan mật.

(Donnez và cs, 2018) Điều trị nội khoa UXCTC bằng UPA là một biện pháp:

CHƯƠNG IX. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA U XƠ CƠ TỬ CUNG Trong thời gian gần đây, điều trị nội khoa UXCTC được phát triển nhiều vì có nhiều thuốc mới điều trị hiệu quả. Một số trường hợp vẫn cần điều trị ngoại khoa như: ChuẨn bỊ trưỚc mỔ 1. Làm giảm kích thước khối u trước phẫu thuật (mức độ chứng cứ: mạnh) GnRH đồng vận: Theo một phân tích gộp của Cochrane 2001 gồm 26 thử nghiệm lâm sàng cho thấy sử dụng GnRH đồng vận trong 3-4 tháng trước phẫu thuật làm giảm kích thước tử cung và kích thước khối UXCTC nên giảm thời gian phẫu thuật, giảm lượng máu mất và thời gian nằm viện. Nên tiến hành phẫu thuật sau khi ngừng GnRH đồng vận trong vòng tối đa 2 tuần. SPRMs (selective progesterone receptor modulators): Một thử nghiệm lâm sàng bao gồm những người bệnh UXCTC có triệu chứng được sử dụng UPA 5 mg/ngày (n=96) hoặc 10 mg/ngày (n=98) trong 13 tuần so với nhóm giả dược (n=48) cho thấy, kết quả kiểm soát được tình trạng chảy máu nặng 91-92% so với nhóm chứng là 19% đồng thời giảm kích thước và khối lượng UXCTC có ý nghĩa thống kê (Donnez và cs, 2012). 2. Loại trừ các tổn thương ung thư nội mạc tử cung hay cổ tử cung trước phẫu thuật Tất cả những trường hợp có xuất huyết tử cung bất thường cần được loại trừ ung thư trước khi tiến hành phẫu thuật bằng cách thực hiện các thủ thuật nạo sinh thiết từng phần, soi cổ tử cung, phết tế bào cổ tử cung, bấm sinh thiết cổ tử cung nếu có chỉ định. 3. Cần khảo sát kỹ trước phẫu thuật: 4. Giải thích và cung cấp đầy đủ thông tin cho người bệnh về điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa, điều trị ngắn hạn và điều trị dài hạn. Người bệnh cần ký cam kết bản đồng thuận điều trị. 5. Đặt sonde JJ đối với các UXCTC to, UXCTC có gây biến chứng chèn ép niệu quản, thận ứ nước. Tất cả bệnh nhân có UXCTC to gây biến chứng chèn ép niệu quản, thận ứ nước trên siêu âm nên được chụp hệ niệu cản quang (Urographie intra veineuse-UIV) nhằm xác định mức độ tắc nghẽn. CT scan hoặc MRI cũng có thể là chọn lựa nếu cần khảo sát kỹ hơn về hệ niệu, bể thận và nếu điều kiện cơ sở y tế có sẵn. Những bệnh nhân có tắc nghẽn trên UIV mức độ nhiều cần được đặt sonde JJ trước mổ nhằm giúp phẫu thuật viên (PTV) có thể định vị được vị trí niệu quản một cách thuận lợi trong cuộc mổ. Trong một số trường hợp như khi UXCTC to, hình ảnh thận ứ nước trên siêu âm và không thực hiện được UIV vì nhiều lý do, có thể cân nhắc đặt sonde JJ thường quy trước phẫu thuật. Điều này rất có ích vì giúp PTV hạn chế được biến chứng tổn thương niệu quản khi bóc những UXCTC nằm ở vị trí khó, gần niệu quản. Ngoài ra nếu có xảy ra biến chứng tổn thương niệu quản trong lúc mổ, PTV có thể dễ dàng phát hiện sớm và hội chẩn bác sĩ chuyên khoa ngoại niệu kịp thời để xử trí. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA A. BÓC U XƠ CƠ TỬ CUNG Bóc UXCTC là một lựa chọn với trường hợp UXCTC có biến chứng nhưng mong muốn bảo tồn tử cung để mang thai. Bằng chứng cho thấy bóc UXCTC làm tăng tỷ lệ có thai phụ nữ < 35 tuổi có hiếm muộn, tỷ lệ sẩy thai giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)(Machupalli và cs, 2013; Li và cs, 1999). Chỉ định:

Có UXCTC nhưng người bệnh muốn giữ tử cung để bảo tồn chức năng mang thai (người bệnh còn mong muốn có thai).

Bệnh nhân trẻ có xuất huyết tử cung nặng gây thiếu máu (Milton và cs, 2019), có UXCTC làm biến dạng buồng tử cung (L0, L1, L2).

Bệnh nhân trẻ có UXCTC gây đau vùng chậu. (Milton và cs, 2019)

Đau vùng chậu cấp

Đau mạn tính vùng chậu hoặc thắt lưng hoặc bị đè nặng vùng chậu

UXCTC gây hiếm muộn hoặc sẩy thai liên tiếp (Philippines Society for Reproductive Medicine, 2017).

Bệnh nhân không muốn cắt tử cung.

Tư vấn nguy cơ: Lựa chọn ngả thực hiện bóc u xơ: Tùy thuộc vào số lượng của khối u, kích thước, vị trí, mức độ dính và kinh nghiệm của phẫu thuật viên mà chọn ngả thực hiện bóc u xơ. Kiểm soát và xử trí tình trạng chảy máu trong quá trình bóc u xơ là ưu tiên hàng đầu để đạt kết quả tốt nhất sau phẫu thuật. (Kovac và cs, 2002). 1. Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt UXCTC Chỉ định: Hiệp hội Phẫu Thuật Nội Soi Phụ khoa Hoa Kỳ (American Association of Gynecologic Laparoscopists, 2012) khuyến nghị rằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt u xơ là lựa chọn đầu tay cho các trường hợp UXCTC dưới niêm L0, L1, L2 có biến chứng gây xuất huyết nặng, vô sinh, sẩy thai liên tiếp, và kích thước khối u < 5 cm. Một nghiên cứu tại Hoa Kỳ gồm 1422 bệnh nhân ghi nhận nội soi buồng tử cung cắt u xơ L0, L1, L2 đạt kết quả cao trong việc điều trị xuất huyết tử cung bất thường. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát từ 14,5 – 30% sau 3 – 4 năm. Một nghiên cứu tiến cứu khác cũng tại Hoa Kỳ trong 3 năm cho kết quả khả quan khi 94,1% người bệnh đã kiểm soát được xuất huyết tử cung bất thường. Tương tự theo tác giả Piecak và Milart, 2017, phẫu thuật cắt bỏ UXCTC dưới niêm mạc giúp cải thiện tình trạng mang thai. Phẫu thuật viên có kinh nghiệm sẽ thực hiện được việc cắt UXCTC dưới niêm (L0, L1, L2) có kích thước 4 – 5 cm qua nội soi buồng tử cung. Cắt UXCTC dưới niêm L2 có nhiều khả năng thực hiện phẫu thuật 2 thì so với L0, L1 vì nguy cơ hấp thụ dịch cao và thủng tử cung trong phẫu thuật. Cần thận trọng khi u xơ dưới niêm cách lớp thanh mạc tử cung dưới 5 mm (Puri K và cs, 2014). Tai biến:

Chảy máu: Trong phẫu thuật nội soi cắt đốt u xơ L0, L1, L2, tỷ lệ chảy máu khoảng 0,1 – 6,0%, sử dụng bóng sonde Foley bơm 30 ml nước muối sinh lý có hiệu quả cầm máu (Piecak và Milart, 2017)

Tổn thương tử cung: nguy cơ chít hẹp cổ tử cung, thủng tử cung thường trong xẩy ra trong thì nong cổ tử cung, thủng tử cung trong thì cắt đốt có thể gây tổn thương ruột, bàng quang và các mạch máu lân cận (Piecak và Milart, 2017)

Dính buồng tử cung: Là biến chứng thường gặp trong phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt đốt UXCTC L0, L1, L2. Tỷ lệ dính buồng tử cung sau phẫu thuật 35-45% được báo cáo nếu sử dụng năng lượng đơn cực nhưng nếu sử dụng năng lượng lưỡng cực thì tỷ lệ này giảm xuống còn 7,5% (Roy và cs, 2017). Hiện nay tại Việt Nam, một số bệnh viện đã sử dụng bộ đốt lưỡng cực trong nội soi phụ khoa.

Một số phương pháp chống dính buồng tử cung sau phẫu thuật, được cho hiệu quả thấp như đặt dụng cụ tử cung, liệu pháp hormone, trong khi các phương pháp có hiệu quả chống dính buồng tử cung tốt hơn như sử dụng bóng của ống thông Foley, gel hyaluronic. Khuyến cáo nên sử dụng phương pháp chống dính trong khoảng 6-8 tuần sau phẫu thuật (Piecak và Milart, 2017).

Nếu cuộc mổ khó, kéo dài, cần bơm nhiều dịch vào buồng tử cung, có thể gây ra tăng tái hấp thụ dịch dẫn đến quá tải tuần hoàn, phù phổi cấp, phù não cấp. Nếu sử dụng dung dịch glycine mà truyền quá nhiều sẽ gây mất cân bằng điện giải (hạ natri máu, hạ protein máu và hematocrit thấp) gây buồn nôn, nôn, nhức đầu và lú lẫn (Piecak và Milart, 2017).

2. Mổ hở thành bụng bóc UXCTC Chỉ định: Trong quá trình phẫu thuật, cần giảm lượng máu mất bằng cách tiêm vasopressin hoặc các chất khác (xem phần các thuốc làm giảm chảy máu trong bóc UXCTC). Tỷ lệ vỡ tử cung, mổ lấy thai thấp hơn so với phẫu thuật nội soi ổ bụng bóc u xơ. Có thể bóc nhân xơ ngả bụng bằng đường rạch nhỏ < 8 cm nếu các khối u không quá to. Phẫu thuật bóc UXCTC ngả bụng bằng đường rạch nhỏ là một lựa chọn nhằm giảm sự xâm lấn trên người bệnh có UXCTC lớn và nhiều khối. Đường rạch da < 8 cm, cho phép phẫu thuật viên có thể sờ nắn các khối u xơ nằm trong cơ tử cung và quá trình khâu phục hồi các lớp cơ của tử cung theo 3 lớp tiêu chuẩn dễ dàng hơn. Tai biến trong trong phẫu thuật thường là mất máu nhiều nên cần dự trù máu cùng nhóm. Tai biến sau phẫu thuật

Chảy máu trong vết khâu sau bóc nhân xơ nếu không khâu phục hồi cơ tử cung kỹ.

Nhiễm trùng, nhất là khi có tụ máu nơi khâu phục hồi cơ tử cung.

Vỡ tử cung trong lần mang thai sau, chiếm tỉ lệ 0 – 4%.

Dò bàng quang-âm đạo-trực tràng, tổn thương niệu quản.

3. Phẫu thuật nội soi ổ bụng bóc nhân xơ (mức độ chứng cứ: mạnh) Chỉ định:

UXCTC dưới thanh mạc và trong cơ có biến chứng.

Kích thước nhỏ hơn 10cm.

Tai biến trong phẫu thuật

Chảy máu nhiều, thời gian phẫu thuật kéo dài.

Đối với các nhân xơ to sau khi được bóc bằng nội soi, không thể lấy khối u ra khỏi ổ bụng qua đường rạch nội soi rất nhỏ, nhiều phẫu thuật viên đã sử dụng máy bào lấy mô. Tuy nhiên, sử dụng máy bào lấy mô UXCTC có nhiều điểm không thuận lợi như thời gian gây mê kéo dài, khả năng khối u đã hóa ác tính (sarcoma). Bào khối u có thể làm rơi vãi các tế bào ung thư trong ổ bụng gây di căn cho bệnh nhân (Wong và cs, 2018) tổng kết 33723 trường hợp UXCTC ở Trung Quốc được bóc qua nội soi ổ bụng, có sử dụng máy bào điện. Trong số này có 62 ca u đã hóa ác tính (0,18%) do giải phẫu bệnh lý xác nhận. Do đó, nếu sử dụng máy bào thì phải đặt khối u vào trong bao.

Tổn thương ruột – bàng quang – các mạch máu lớn do đâm Trocar là biến chứng do lỗi kỹ thuật của phẫu thuật viên và thường ít khi gặp (Piecak và Milart, 2017).

Thuyên tắc khí là một biến chứng hết sức nguy hiểm. Phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê phải theo dõi sát và phát hiện sớm thuyên tắc khí nếu có xảy ra để điều trị kịp thời (Piecak và Milart, 2017).

Tai biến sau phẫu thuật Theo dõi sau bóc nhân xơ

bóc nhân xơ cơ tử cung ngả âm đạo (mức độ chứng cứ: Phẫu thuật bóc u xơ cơ tử cung ngả âm đạo, không rạch da là một phẫu thuật khó, chỉ nên được thực hiện đối với UXCTC nhỏ, nằm ở vị trí thuận lợi (cùng đồ sau). Phẫu thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kỹ năng cao và nhiều kinh nghiệm. B. CẮT TỬ CUNG DO U XƠ CƠ TỬ CUNG Phẫu thuật cắt tử cung và hai ống dẫn trứng là phương pháp điều trị tận gốc UXCTC có biến chứng. Cắt tử cung hiện nay là phẫu thuật thường gặp, chỉ đứng sau mổ lấy thai tại các bệnh viện chuyên ngành Sản Phụ khoa (Blandon và cs, 2007). Chỉ định Nếu cuộc mổ khó khăn, có thể cắt tử cung bán phần và hai ống dẫn trứng.

Nên cắt 2 buồng trứng nếu bệnh nhân trên 50 tuổi. Tuy nhiên, cần sự đồng thuận của bệnh nhân bằng văn bản.

Tư vấn

Các nguy cơ và tai biến của phẫu thuật cắt tử cung như tổn thương đường tiết niệu, ruột nếu dính nhiều.

Phẫu thuật cắt tử cung có thể gây ra mãn kinh sớm khoảng 2-3 năm.

Cắt tử cung có thể làm thay đổi cấu trúc sàn chậu (mất nút trung tâm đáy chậu tự nhiên nên có thể gia tăng tỷ lệ sa tạng chậu sau mổ, thường bắt đầu 5 năm sau mổ. Giảm Libido, rối loạn chức năng tâm lý (có thể trầm cảm) (Blandon và cs, 2007; Ewalds-Kvist và cs, 2005).

Các thủ thuật thay thế phẫu thuật: lợi ích và nguy cơ.

1. Phẫu thuật cắt tử cung qua mổ hở ngả bụng khi UXCTC quá lớn, lan tỏa, nhiều nhân, hoặc các trường hợp chống chỉ định phẫu thuật cắt tử cung ngả âm đạo hoặc nội soi ổ bụng. 2. Phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt tử cung : thực hiện trên tử cung có kích thước < 14 tuần và không dính. Là lựa chọn tốt hơn so với phẫu thuật hở cắt tử cung ngả bụng do chất lượng sống tốt hơn và giảm biến chứng hậu phẫu. Tuy nhiên, để thực hiện loại phẫu thuật này, cần phải đánh giá cẩn thận kích thước tử cung, cũng như kinh nghiệm, kỹ năng của phẫu thuật viên và trang thiết bị nội soi của bệnh viện để có chỉ định phù hợp. Có thể thực hiện trên người bệnh chưa từng có thai, chưa sanh ngả âm đạo hoặc đã có phẫu thuật ngả bụng trước đó, nếu không dính nhiều vùng chậu. Phục hồi nhu động ruột sớm trong thời gian hậu phẫu. Tai biến trong phẫu thuật: Tai biến sau phẫu thuật:

Nhiễm trùng.

Dò âm đạo-trực tràng, bàng quang-âm đạo, niệu quản-âm đạo.

3. Phẫu thuật cắt tử cung ngả âm đạo Đây là phương pháp ít xâm lấn và chi phí rẻ nhất. Tuy nhiên, tương tự như phẫu thuật bóc UXCTC ngả âm đạo, đây là một phẫu thuật khó thực hiện, nhiều nguy cơ biến chứng như chảy máu nhiều, sa tạng chậu, tổn thương niệu quản. Phẫu thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kỹ năng và nhiều kinh nghiệm. Cần theo dõi sát tình trạng bệnh nhân sau mổ ở cơ sở y tế có đủ trang thiết bị kỹ thuật theo dõi để phát hiện sớm các biến chứng về niệu khoa (bí tiểu, tổn thương niệu quản), chảy máu sau mổ. Có thể cắt tử cung có UXCTC ngả âm đạo với sự trợ giúp của nội soi ổ bụng. Hiện nay, đã có phẫu thuật nội soi cắt tử cung được áp dụng rộng rãi và hiệu quả, do đó bác sĩ lựa chọn cắt tử cung ngả âm đạo cần cân nhắc kỹ nguy cơ và biến chứng có thể xảy ra.

CHƯƠNG X. CÁC THỦ THUẬT THAY THẾ PHẪU THUẬT Thuyên tẮc đỘng mẠch tỬ cung (Uterine Artery Embolisation − UAE) Thuyên tắc động mạch tử cung (nút mạch tử cung) là thủ thuật ít xâm lấn trong điều trị UXCTC, giúp bảo tồn tử cung và bệnh nhân nhanh chóng hồi phục. Phương pháp điều trị thực hiện bằng cách tiêm các hạt nhỏ vào mạch máu đến tử cung, mục đích chặn việc cung cấp máu cho u xơ để giảm triệu chứng và giảm kích thước của UXCTC. Có bằng chứng cho thấy thuyên tắc động mạch tử cung có hiệu quả giảm triệu chứng ngắn và trung hạn một cách đáng kể: UAE có hiệu quả trong điều trị hội chứng chèn ép và cường kinh tuy nhiên thiếu hiệu quả trong điều trị UXCTC dưới niêm và xuất huyết tử cung bất thường (Laughlin và Stewart, 2011; Telner và Jakubovicz, 2007). Chống chỉ định: Mong con, khối u nghi ngờ ác tính, mãn kinh, nhân xơ cơ tử cung có cuống, nhân xơ cơ tử cung dưới niêm mạc (Smeets và cs, 2010). Các biến chứng được ghi nhận bao gồm: Nhồi máu tử cung, tổn thương bàng quang và âm hộ, tổn thương buồng trứng, hội chứng sau tắc mạch (Post-embolization syndrome), đau, tăng tiết dịch âm đạo, mãn kinh sớm (Linden, 2012). Sau 5 năm điều trị tỉ lệ tái phát là 10 − 20% (cao hơn UXCTC dưới niêm) và cần được điều trị lại hoặc phẫu thuật (Memtsa và Homer, 2012). Tuy UAE tốn ít phí thực hiện hơn so với phẫu thuật nhưng sau đó cần theo dõi sát hơn, cần nhiều khảo sát hình ảnh, và thời gian theo dõi sau thủ thuật dài hơn (The REST Investigators, 2007). Bệnh nhân cần được tư vấn về nguy cơ thất bại điều trị, nguy cơ tái phát và cần can thiệp bổ sung. Phương pháp UAE không phải là lựa chọn đầu tay cho các phụ nữ đang mong con. Tiêu hỦy UXCTC bẰng nhiỆt MRI − Guided Focused Ultrasound (MRgFUS) hay High-Intensity Focused Ultrasound (HIFU) là phương pháp tập trung các chùm siêu âm năng lượng cao vào một mô đích, biến thành nhiệt năng. Nếu nhiệt độ tại mô mục tiêu lớn hơn 55 oC thì sẽ làm biến đổi protein mô đích khiến chết tế bào và hoại tử (Hindley và cs, 2004). Các mô xung quanh có thể bị ảnh hưởng ấm lên nhưng không bị hoại tử do nhiệt. Chỉ định:

Bệnh nhân có UXCTC mong muốn bảo tồn tử cung.

Bệnh nhân không muốn phẫu thuật bóc nhân xơ cổ điển.

Chống chỉ định: Mang thai, đường kính u xơ lớn hơn 10cm, Hct < 25%, cân nặng trên 113 kg, bệnh lý tim mạch (Hindley và cs, 2004; LeBlang và cs, 2010), sẹo mổ cũ trên đường đi của tia siêu âm, u xơ cơ tử cung vị trí khó tiếp cận, bệnh nhân có chống chỉ định với MRI có cản quang hay siêu âm có cản quang. Nhược điểm: Khó xác định chính xác được mục tiêu đích (Tempany và cs, 2003), khó đánh giá hiệu quả nhiệt lên cơ quan đích do hạn chế của siêu âm trong đánh giá hiệu quả nhiệt. Bệnh nhân nhanh chóng hồi phục sau 24 đến 48 giờ (LeBlang và cs, 2010). Hiệu quả giảm kích thước khối u xơ cơ tử cung phụ thuộc vào thể tích tưới máu sau khi điều trị bằng tiêu hủy UXCTC bằng nhiệt. Theo Zhang, thì có thể giảm kích thước khối u hơn 90,1%, giảm rõ rệt triệu chứng kinh nguyệt (Zhang và cs, 2010). Yêu cầu: Hướng của siêu âm từ thành bụng trước đến u xơ cơ tử cung không đi qua bàng quang và ruột, khoảng cách từ thanh mạc đến u xơ đích lớn hơn 15 mm(LeBlang và cs, 2010). Các bệnh nhân có dụng cụ tử cung phải được lấy ra trước thủ thuật (Ren và cs, 2007; Wang và cs, 2012). Tác dụng phụ: Vết bỏng da nhỏ, rát da, mụn nước thành bụng trước (Tempany và cs, 2003; Wang và cs, 2012). Bệnh nhân cần được tư vấn trước về thiếu dữ liệu an toàn về khả năng có thai và mang thai sau điều trị MRgFUS, nguy cơ vỡ tử cung khi mang thai, nguy cơ tái phát.

TIÊU HỦY UXCTC BẰNG SÓNG CAO TẦN (Radiofrequency Myolysis) Là phương pháp mới trong điều trị UXCTC. UXCTC thường được điều trị thu nhỏ kích thước trước thủ thuật bằng GnRH đồng vận (Goldfarb, 2008). Hiện nay tại Việt Nam, thủ thuật đã được bước đầu triển khai tại bệnh viện Từ Dũ.

CHƯƠNG XI. CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT ChuẨn bỊ trưỚc mỔ Hỏi kỹ bệnh sử và tiền căn bệnh nhân và gia đình dị ứng thuốc (tê, mê) hay thức ăn, thuốc đang dùng, có ngưng thở khi ngủ không, nghiện rượu hay thuốc, bệnh: phổi, tim, gan, thận, tuyến giáp, đái tháo đường cao huyết áp… (Hilditch và cs, 2008) Tư vấn các nguy cơ của phẫu thuật cắt tử cung, bóc UXCTC ( nội soi, mở bụng) và nội soi cắt nhân xơ TC dưới niêm mạc, nguy cơ tái phát khi bóc và nguy cơ vỡ tử cung khi có thai (xem điều trị phẫu thuật UXCTC). Ký cam kết phẫu thuật 1. Xét nghiệm thường quy: (O’Neill và cs, 2016)

Công thức máu, nhóm máu, Hemoglobin/Hct. Thời gian prothrombin (PT), thời gian activated partial thromboplastin (aPTT).

Xét nghiệm HbsAg, giang mai và HIV (sau khi tư vấn và bệnh nhân đồng ý).

Đường huyết.

Chức năng gan.

Chức năng thận creatinine/ huyết thanh

Bệnh nhân trong tuổi sinh đẻ nên được thử β-hCG. (O’Neill và cs, 2016)

Tổng phân tích nước tiểu.

X quang phổi.

Điện giải đồ: không cần xét nghiệm thường quy trừ khi bệnh nhân có tiền căn bất thường.

ECG không cần xét nghiệm thường quy ở bệnh nhân không có triệu chứng hay bệnh lý tim mạch (ACC/AHA)

Phết tế bào cổ tử cung (PAP) hoặc soi cổ tử cung nếu chưa có kết quả PAP.

Siêu âm đánh giá kỹ UXCTC về vị trí, kích thước và số lượng.

Quyết định can thiệp tùy theo vị trí, kích thước của UXCTC và xem xét quá trình điều trị hiếm muộn của bệnh nhân

UXCTC dưới niêm mạc (FIGO L0, L1, L2) gây biến dạng lòng tử cung làm giảm khả năng có thai.

UXCTC (FIGO L0, L1, L2): nội soi buồng tử cung bóc UXCTC dưới niêm trước khi điều trị hỗ trợ sinh sản.

CHƯƠNG XIV. NHỮNG ĐIỀU CẦN GHI NHỚ VỀ XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG UXCTC là khối u vùng chậu lành tính thường gặp nhất ở phụ nữ. Yếu tố nguy cơ gồm: chủng tộc da đen, tuổi, tình trạng tiền mãn kinh, cao huyết áp, bệnh sử gia đình, thời gian kể từ lần sinh trước dài (hơn 5 năm), phụ gia thực phẩm và sữa đậu nành. Yếu tố giảm nguy cơ gồm hút thuốc lá, chỉ số khối cơ thể thấp, đa sản, dùng thuốc viên ngừa thai hay DMPA. Bệnh lý UXCTC không được hiểu rõ tuy nhiên nội tiết steroids đóng vai trò then chốt. Trong đó thụ thể progesterone đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của UXCTC. Đa số không có triệu chứng lâm sàng. Phân loại UXCTC theo FIGO góp phần giải thích triệu chứng mà khối u gây ra cũng như ảnh hưởng đến phương pháp và kết quả điều trị. U xơ dưới niêm mạc thường được phân loại theo STEP-w. Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) và sarcoma cơ trơn tử cung (leiomyosarcoma), xuất huyết tử cung bất thường và khối u vùng chậu như u buồng trứng. Biến chứng thường gặp của UXCTC là xuất huyết tử cung bất thường, thoái hóa, đau và chèn ép. Biến chứng hiếm gặp gồm thuyên tắc mạch, suy thận, xuất huyết trong phúc mạc, huyết khối tĩnh mạch mạc treo ruột và thoái hóa mủ. Thoái hóa ác rất hiếm. Siêu âm là phương pháp đầu tay giúp chẩn đoán UXCTC và phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis). MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh chính xác nhất cho phát hiện, vị trí và phân loại khối u. CT giá trị thấp do không phân định được u với niêm mạc hay cơ tử cung. Siêu âm bơm nước lòng tử cung được đề nghị cho u xơ dưới niêm mạc. Siêu âm 3 D và nội soi buồng tử cung giá trị giới hạn trong chẩn đoán. Siêu âm màu không giúp phân biệt u lành hay ác.

Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và siêu âm đầu dò âm đạo, siêu âm ngả bụng, siêu âm có bơm nước, siêu âm Doppler. Đôi khi, để chẩn đoán phân biệt, cần có cộng hưởng từ (MRI).

Điều trị:

Xu hướng hiện nay là giảm bớt chỉ định phẫu thuật cắt tử cung, kể cả bóc nhân xơ vì đã có nhiều loại thuốc giúp điều trị nội khoa rất hiệu quả.

Nếu u không có triệu chứng: không điều trị mà chỉ cần theo dõi các triệu chứng XHTCBT và triệu chứng chèn ép. Đối với phụ nữ tuổi mãn kinh cần theo dõi tiến triển sang ác tính, nhất là khi u to nhanh. Hướng dẫn bệnh nhân khám phụ khoa định kỳ 6 – 12 tháng một lần, mỗi lần gặp, nên hỏi và đánh giá kỹ các triệu chứng lâm sàng, siêu âm theo dõi sự phát triển của khối u.

Nếu u có triệu chứng XHTCBT nặng hoặc chèn ép nặng, nhất là ở người đã lớn tuổi, có đủ con, nên cân nhắc chỉ định phẫu thuật sau khi tư vấn kỹ về các thuận lợi và nguy cơ của từng biện pháp điều trị và để bệnh nhân tự lựa chọn, có cam kết bằng văn bản. Nếu có UXCTC loại L0, L1, L2: điều trị nội khoa để chấm dứt xuất huyết, tiến hành nội soi buồng tử cung, cắt các khối u. Nếu bệnh nhân chưa cần có thai ngay, có thể đặt dụng cụ tử cung có chứa progestin (levonorgestrel) để ngăn chặn dính buồng tử cung và tái phát triệu chứng.

Nếu các triệu chứng không nặng: có thể điều trị nội khoa ngay, kể cả các trường hợp đa nhân xơ hay nhân xơ to, loại L3.

CÁC THUỐC CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA UXCTC 1. Tranexamic acid chống ly giải fibrin. Có thể sử dụng: 2. Thuốc viên nội tiết kết hợp tránh thai (TVNTKHTT) có thể sử dụng nhưng hiệu quả thường chậm. 3. Các loại Progestins, uống hay đặt trong dụng cụ tử cung (LNG-IUS – vòng Mirena), hiện nay ít sử dụng vì sợi cơ của UXCTC có nhiều thụ thể progesterone cũng như estrogens nên có thể làm u to lên. Vòng Mirena có thể được sử dụng sau khi điều trị ngưng XHTCBT. 4. GnRH đồng vận ức chế tuyến yên chế tiết FSH và LH sau tiêm khoảng 7 – 10 ngày (do tác dụng flare-up ngay sau tiêm). Do ức chế nội tiết nên giảm các hormones steroids ở buồng trứng, khối UXCTC giảm thể tích, giảm xuất huyết tử cung. Khi ngưng thuốc, khối u to trở lại cùng với các triệu chứng. Liều sử dụng: Zoladex 3,6 mg hoặc Dipherelin 3,75 mg mỗi ống, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, 4 tuần một lần. Có thể tiêm tối đa 6 lần vì các tác dụng phụ gây triệu chứng giống mãn kinh và làm giảm mật độ xương. Có thể sử dụng GnRH đồng vận 3 tháng, ngưng khoảng 2 tuần trước mổ. 5. Thuốc điều hòa thụ thể progesterone có chọn lọc (SPRMs):

Mifepristone: (sử dụng off-label để điều trị UXCTC), chủ yếu gắn vào thụ thể PR-A nên có thể làm giảm thể tích khối u và tử cung khoảng 50% sau 3 tháng và cũng làm ngưng XHTCBT. Liều sử dụng: có thể 5 – 10 mg, uống mỗi ngày một viên đến khi ngưng xuất huyết. Mifepristone có thể gây dày NMTC, nhưng không phải là tăng sản hay ung thư. Cần theo dõi độ dày NMTC trong khi uống. Do cơ chế tác dụng là ức chế nội tiết, nên khi ngưng sử dụng, có tái phát.

Ulipristal acetate (UPA): Cơ chế tác dụng là làm tăng chết tế bào theo lập trình (apoptosis) và làm giảm mô nền trong khối u nên ít tái phát sau khi ngưng thuốc. UPA không có tác dụng trên sợi cơ bình thường của khối u, không ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-buồng trứng nên không gây triệu chứng mãn kinh như GnRH đồng vận. Uống UPA 5 mg, một viên mỗi ngày có thể làm ngưng XHTCBT trên 91% bệnh nhân và làm ngưng xuất huyết sau 10 ngày điều trị trên 50% bệnh nhân. kích thước khôi u giảm 25% sau 13 tuần.

Điều trị nội khoa UXCTC bằng UPA là một biện pháp: ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA UXCTC Một số trường hợp có thể vẫn cần chỉ định điều trị ngoại khoa: phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung hoặc cắt tử cung: 1. Bóc nhân xơ tử cung: đối với những phụ nữ 2. Cắt tử cung và hai ống dẫn trứng: đối với những phụ nữ

Có UXCTC nghi ngờ thoái hóa ác tính.

Có quá nhiều nhân xơ, dự kiến còn rất ít hoặc không còn mô lành sau khi bóc hết nhân xơ.

Trong khi bóc nhân xơ mà không kiểm soát được chảy máu.

Phụ nữ lớn tuổi đã có đủ con.

Có bệnh lý kèm theo như lạc NMTC nặng, hoặc có bệnh lý cổ TC.

Nếu khi mổ cắt TC quá khó vì TC dính nhiều với ruột và các cơ quan lân cận, có thể cắt TC bán phần và 2 ống dẫn trứng.

Cần tư vấn kỹ:

Có thể cắt TC qua mổ hở thành bụng hay qua nội soi, đường âm đạo hay ngả bụng.

Các nguy cơ và tai biến của từng phương pháp.

Cung cấp thông tin đầy đủ như, cắt TC, dù có để lại 2 buồng trứng, vẫn có thể làm cho phụ nữ mãn kinh sớm 2 – 3 năm…

Cắt 2 ống dẫn trứng kèm với cắt TC là để giảm tỷ lệ ung thư buồng trứng.

Cắt TC làm thay đổi cấu trúc sàn chậu, có thể làm gia tăng tỷ lệ sa tạng chậu sau mổ.

Nếu bệnh nhân và gia đình không hiểu rõ ảnh hưởng của việc cắt TC, có thể đưa đến rối loạn chức năng tâm lý, giảm libido, ảnh hưởng hạnh phúc gia đình sau này.

3. Chọn phương pháp phẫu thuật để bóc nhân xơ hay cắt TC: có thể bằng mổ bụng hở hay nội soi, ngả bụng hay đường âm đạo, tùy theo các điều kiện có phẫu thuật viên được đào tạo đúng mức và nhiều kinh nghiệm, có trang bị máy nội soi và dụng cụ đầy đủ, cơ sở có khả năng cấp cứu tốt, có đủ cơ số máu và các thành phần của máu. Phải cân nhắc thận trọng trong tư vấn cho bệnh nhân, giải thích và thông tin đầy đủ về thuận lợi cũng như nguy cơ, tai biến có thể có, để bệnh nhân cùng bác sĩ chọn cách xử trí thích hợp nhất. Tuy bệnh nhân có tham gia vào quyết định chọn phương pháp phẫu thuật, nhưng chúng ta cần nhớ, bác sĩ phẫu thuật viên và gây mê hồi sức vẫn là người chịu trách nhiệm chính khi có tai biến xảy ra.

Biểu đồ 1. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung.

BAN THƯ KÝ BIÊN SOẠNBS CKII. Bùi Đỗ HiếuBS CKI. Vương Tú NhưBS CKII. Hồ Cao CườngBS CKI. Châu Ngọc MinhBS CKI. Bùi Quang TrungBS CKI. Lê Văn KhánhThS. BS. Hê Thanh Nhã YếnBS CKI. Triệu Thị Thanh TuyềnBS CKI. Lê Tiểu MyBS CKI. Vũ Nhật KhangBS. Hồ Ngọc Anh VũBS. Nguyễn Minh NhậtBS. Lê Văn Thành

BAN THƯ KÝ HÀNH CHÁNHNguyễn Thạch Thảo NguyênVũ Thị HàTrần Hữu Yến Ngọc

Down: 0 View: 188