Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới

--- Bài mới hơn ---

  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Bình Đẳng Giới Trực Tuyến” Năm 2022
  • Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Trẻ Em Và Kỹ Năng Phòng Tránh Xâm Hại Trẻ Em An Giang
  • Hơn 1,4 Triệu Bài Thi Tìm Hiểu Về Quân Đội Ở Quân Khu 3
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3
  • Luận Án: Hoạch Định Và Thực Thi Chính Sách Công Ở Việt Nam
  • Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới

    Các bạn truy cập đường link này để vào thi: http://timhieuphapluatbdg.cantho.gov.vn/

    Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới trực tuyến

    Câu 1: Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới được quy định như thế nào?

    a. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    c. Cả a và b. Câu 2: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp vì định kiến giới; Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

    b. Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

    c. Cả a và b. Câu 3: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính; Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới.

    b. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính; Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính; Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định.

    c. Cả a và b. Câu 4: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm những hành vi nào sau đây? a. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ; Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

    b. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ.

    c. Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

    Câu 5: Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng; bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo; bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

    b. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

    c. Cả a và b. Câu 6: Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được quy định như thế nào? a. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp; bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

    Câu 7: Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế; bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

    b. Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

    c. Cả a và b. Câu 8: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

    b. Phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính; Không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với lao động nữ.

    c. Cả a và b. Câu 9: Phân biệt đối xử về giới là gì?

    a. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    b. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống gia đình.

    c. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

    Chọn đáp án nào cũng đúng Câu 10: Giới là gì?

    a. Giới chỉ đặc điểm của nam và nữ.

    b. Giới chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

    c. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. Câu 11: Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao; bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

    Câu 12: Gia đình có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

    a. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới; giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.

    b. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn; đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.

    b. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển; các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

    c. Cả a và b. Câu 14: Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định như thế nào?

    a. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 100.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 40.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    b. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 200.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 40.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    c. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 200.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 30.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    Câu 15: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở, xúi giục hoặc ép buộc người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe vì định kiến giới.

    b. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức hoặc xúi giục, ép buộc người khác phá thai vì giới tính của thai nhi.

    c. Cả a và b. Câu 16: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở nam, nữ sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia các hoạt động văn hóa khác vì định kiến giới.

    b. Sáng tác, lưu hành, cho phép xuất bản các tác phẩm dưới bất kỳ thể loại và hình thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới, định kiến giới; Truyền bá tư tưởng, tự mình thực hiện hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

    c. Cả a và b. Câu 17: Bình đẳng giới là gì?

    a. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

    b. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình.

    c. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. Câu 18: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

    b. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

    c. Cả a và b.

    Câu 19: Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được quy định như thế nào? a. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ; bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

    Câu 20: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ; Vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính.

    b. Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ; Giáo dục hướng nghiệp, biên soạn và phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới.

    c. Cả a và b. Câu 21: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức.

    c. Cả a và b. Câu 22: Công dân nam, nữ có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

    a. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới.

    b. Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.

    Câu 24: Định kiến giới là gì?

    a. Định kiến giới là nhận thức thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

    b. Định kiến giới là nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

    c. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. Câu 25: Tỷ lệ % (phần trăm) người tham gia dự thi trả lời đúng 24 (hai mươi bốn) câu hỏi trên?

    Mời các bạn tham khảo các bài khác trong mục Tài liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Obagi Vitamin C Serum
  • Review Chi Tiết Và Các Bước Dùng Sản Phẩm Obagi Cơ Bản
  • Ola City Là Gì? Cách Làm Nhiệm Vụ Kiếm 1 Triệu/ngày Với Olacity
  • Tìm Hiểu Ola City Là Gì ? Có Nên Tham Gia Đầu Tư Không
  • Oracle Là Gì? Các Phiên Bản Của Oracle
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Bai Thi Tim Hieu Luat Binh Dang Gioi Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Nội
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Nội Và Cách Chữa Trị
  • Tp.hcm: Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Nội Và Bệnh Trĩ Ngoại Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Khi Mang Thai Và Những Điều Cần Biết
  • Bệnh Trĩ Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không Và Bà Bầu Nên Làm Gì?
  • Theo Điều 5 của luật bình đẳng giới quy định 8 thuật ngữ về bình đẳng giới . Nội dung như sau:

    1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

    2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.

    3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

    4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

    5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

    6. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

    7. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.

    8. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới.

    9. Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ

    Ông bà ngày xưa có câu “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”, rõ ràng quan niệm này cho thấy việc xem trọng con trai : 1 con trai thì có, 10 con gái cũng như không . Mặc dù đó là quan niệm sai lầm nhưng còn nặng trong tư tưởng của mỗi người dân Á đông cả trong xã hội hiện đại. Chính vì lẽ đó mà áp lực về việc sinh con trai đối với các gia đình vẫn còn tồn tại, nhiều gia đình sinh quá số con theo khả năng nuôi dưỡng của mình và trái với chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cũng vì muốn có thêm con trai. Ngay trong đội ngũ giáo viên là những người đi dạy người, tuyên truyền về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nhưng cũng có không ít giáo viên vi phạm pháp lệnh dân số không phải vì vỡ kế hoạch mà vì định kiến giới, muốn sinh con trai.

    Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2009, tỷ lệ sinh giảm từ 2,33 con/phụ nữ vào năm 1999 xuống còn 2,03 con/phụ nữ vào năm 2009. Với mỗi quốc gia, dự báo dân số trong tương lai có ý nghĩa quyết định tới mọi lĩnh vực, đặc biệt là việc hoạch định chính sách, chiến lược. Việt Nam vẫn là nước có qui mô dân số lớn thứ 13 trên thế giới, chất lượng dân số còn hạn chế, chỉ số phát triển con người vẫn ở mức thấp, tầm vóc, thể lực còn hạn chế… Đặc biệt, t ỷ số chỉ số giới tính ở Việt Nam đang trải qua thời kỳ gia tăng bất thường, liên tục và ở mức đáng báo động, từ 106,2 bé trai vào năm 2000 lên tới 110,5 bé trai vào năm 2009. Việc lựa chọn giới tính thai nhi cho thấy sự bất bình đẳng giữa nam và nữ, định kiến giới tính.

    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì? Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực .

    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

    Theo Khoản 5 điều 11 Luật Bình đẳng giới quy định các biện pháp t húc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:

    a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;

    b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

    Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:

    a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật;

    b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.

    Theo Khoản 3 điều 13 Luật Bình đẳng giới quy định các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm:

    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;

    b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;

    c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm:

    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;

    b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật.

    Những biện pháp khác

    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;

    b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;

    c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;

    d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;

    đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

    e) Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

    Việt Nam phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2022 – 2022 từ 25% trở lên; tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2022 và 115/100 vào năm 2022.

    Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 2351/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2022 với mục tiêu giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.

    Theo đó, hàng năm, trong tổng số người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ). Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 30% vào năm 2022 và từ 35% trở lên vào năm 2022. Lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật chiếm 1/4 vào năm 2022 và chiếm 1 nửa vào năm 2022. Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức đạt 80% vào năm 2022.

    Với mục tiêu này, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới đặt chỉ tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2022 – 2022 từ 25% trở lên; nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011- 2022 đạt tỷ lệ từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2022 – 2022 trên 35%. Bên cạnh đó, phấn đấu đến năm 2022 đạt 80% và đến năm 2022 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

    Cũng theo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, một mục tiêu cơ bản khác là bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Cụ thể, tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2022 và 115/100 vào năm 2022. Đến năm 2022, mục tiêu sẽ giảm 60% và đến năm 2022 giảm 80% sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. Tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới.

    Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới cũng đặt chỉ tiêu đến năm 2022 và duy trì đến năm 2022 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.

    Nêu những quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào?

    Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.

    1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc chênh lệch về mức tiền lương, tiền công của những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính.

    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới hoặc đối với các nghề nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật;

    b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động nam hoặc lao động nữ vì lý do giới tính, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại đối với hành vi quy định tại khoản 1 .

    Chế độ nghỉ thai sản hiện hành theo quy định của Luật lao động

    1 . Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ bốn đến sáu tháng do Chính phủ quy định, tuỳ theo điều kiện lao động, tính chất công việc nặng nhọc, độc hại và nơi xa xôi hẻo lánh. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày.

    2 . Hết thời gian nghỉ thai sản quy định tại khoản 1, nếu có nhu cầu, người lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động. Người lao động nữ có thể đi làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được hai tháng sau khi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm việc sớm không có hại cho sức khoẻ và phải báo cho người sử dụng lao động biết trước. Trong trường hợp này, người lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản, ngoài tiền lương của những ngày làm việc.

    Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt ra mục tiêu, chỉ tiêu nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị? Bằng hiểu biết của mình hãy nêu tên đầy đủ của các vị lãnh đạo nữ cấp cao hiện nay của Đảng và Nhà nước ta.

    Mục tiêu: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.

    – Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2022 – 2022 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2022 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2022 – 2022 trên 35%.

    – Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2022 đạt 80% và đến năm 2022 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

    – Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2022 đạt 70% và đến năm 2022 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

    Bộ Chính trị: Đồng chí Tòng Thị Phóng

    Ban Bí thư: Đồng chí Hà Thị Khiết

    Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân

    Quốc hội: Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân – Phó Chủ tịch QH

    Đồng chí Tòng Thị Phóng – Phó Chủ tịch QH

    UBTVQH: Bà Trương Thị Mai – Chủ nhiệm Ủy ban Về các vấn đề xã hội

    Bà Nguyễn Thị Nương – Trưởng Ban Công tác đại biểu

    Phó Chủ tịch nước : Đồng chí Nguyễn Thị Doan

    Chính phủ: Phạm Thị Hải Chuyền – Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

    Nguyễn Thị Kim Tiến – Bộ trưởng Bộ Y tế

    Từ những tình huống, câu chuyện thực tế trong cuộc sống, hãy viết một bài tối đa 1500 từ về cá nhân hoặc tập thể điển hình hoặc chia sẻ câu chuyện, sự kiện ấn tượng trong việc thực hiện bình đẳng giới.

    Theo anh chị, bản thân và cơ quan, tổ chức, địa phương nơi anh chị đang sinh sống nên làm gì để thực hiện bình đẳng giới được tốt hơn.

    Nâng cao nhận thức, trách nhiệm lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước các cấp đối với công tác phụ nữ, nhằm phấn đấu đến năm 2022, phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt, thu hẹp khoảng cách giới và nâng vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực có sự bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao, tạo đà cho sự thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới đến năm 2022. Về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội.

    Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị

    – Rà soát các quy định của Đảng và Nhà nước về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, nghỉ hưu. Xác định những bất hợp lý và bất lợi đối với phụ nữ khi thực hiện những quy định này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Luật Bình đẳng giới.

    – Nâng cao vị thế của phụ nữ trong lĩnh vực của cuộc sống thông qua tăng cường sự tham gia lãnh đạo và quản lý của phụ nữ; thực hiện nguyên tắc bình đẳng giữa nam và nữ; lồng ghép cơ chế, chính sách cụ thể về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nữ. Thực hiện công tác quy hoạch dài hạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ với các chỉ tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện.

    – Xây dựng cơ chế đảm bảo thúc đẩy sự tham gia nhiều hơn của phụ nữ vào các quá trình ra quyết định và tăng tỷ lệ nữ ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2022. Quy định trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở và từng cơ quan, đơn vị trong việc bảo đảm cho nữ cán bộ, công chức tham gia quản lý nhà nước.

    – Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về công tác cán bộ nữ, góp phần xóa bỏ các định kiến, các quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Đa dạng hóa các hình ảnh của nữ giới với các vai trò và nghề nghiệp khác nhau.

    – Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới, trước hết là quy định về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm.

    – Hỗ trợ việc nâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo trẻ thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án nâng cao năng lực.

    Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộcthiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động

    – Giảm chi phí tiếp cận việc làm và thời gian tìm việc của người lao động thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, tư vấn về việc làm và về cơ hội đầu tư. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động và đào tạo nghề có tách biệt theo giới tính. Có các biện pháp cụ thể để khuyến khích đầu tư vào việc cung cấp thông tin về thị trường lao động.

    – Tiếp tục hoàn thiện chính sách và mở rộng đối tượng tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, nhất là đối với nhóm lao động mới; thực hiện các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của nữ giới và nam giới tham gia bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp, chú ý nhóm dễ bị tổn thương (như lao động di cư, lao động nghèo ở vùng nông thôn, vùng dân tộc).

    – Bảo đảm các điều kiện để phụ nữ được tiếp cận đầy đủ và bình đẳng giới các nguồn lực kinh tế (như đất canh tác, các nguồn vốn tín dụng, thông tin thị trường, thông tin về luật pháp, chính sách), bình đẳng về cơ hội tham gia sản xuất kinh doanh.

    – Các chính sách, chương trình đào tạo nghề cần tập trung vào khu vực nông thôn, vùng dân tộc; thu hút nhiều lao động nữ; nâng cao tay nghề, kỹ năng, cách quản lý, kinh doanh phát triển tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng cũng như phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư ở nông thôn. Có chính sách hỗ trợ các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là cơ sở thu hút nhiều lao động nữ. Tiếp tục đầu tư phát triển và mở rộng hệ thống cơ sở dạy nghề.

    – Bảo đảm các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm sử dụng ngân sách nhà nước thu hút nhiều học viên nữ. Xác định và bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu về nữ trong việc bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo cho người dân ở khu vực nông thôn và ven đô thị, vùng dân tộc, hỗ trợ họ áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp và chế biến.

    – Có chính sách ưu đãi đối với phụ nữ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất. Xây dựng chính sách nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ đối với phát triển kinh tế xã hội. Tăng cường các dự án kinh tế hỗ trợ cho các đối tượng phụ nữ ở những vùng khó khăn; phát triển các mô hình kinh tế trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và triển khai các biện pháp cần thiết để khắc phục tình trạng thiếu việc làm của phụ nữ ở nông thôn.

    – Xây dựng và thực hiện chính sách đặc thù đối với lao động nữ làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xã, biên giới và là người dân tộc thiểu số.

    – Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các chính sách đối với lao động nữ nhằm bảo đảm tính hiệu quả, công bằng trong chính sách đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và chế độ nghỉ hưu.

    Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

    – Đưa nội dung về bình đẳng giới vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục, đặc biệt ở các cấp trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học. Đưa nội dung về giới vào các chương trình bồi dưỡng về quản lý nhà nước, đào tạo trung cấp, cao cấp lý luận chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh đạo chủ chốt.

    – Có những chính sách đặc thù cho một số nhóm đối tượng: chính sách, chương trình học bổng hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, đặc biệt có chính sách khuyến khích đối với trẻ em gái, phụ nữ nông thôn và vùng dân tộc thiểu số; chính sách đặc thù cho giáo dục mầm non ở vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện khó khăn; chính sách thu hút giáo viên tiểu học và mầm non là nam giới.

    – Vận động mọi gia đình động viên con em trong độ tuổi đi học, đặc biệt quan tâm giũp đỡ và tạo mọi điều kiện tới trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; củng cố và duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, THCS và xoá mù chữ, thực hiện tốt chính sách giáo dục đối với vùng cao, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn.

    – Rà soát để xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong hệ thống sách giáo khoa hiện nay.

    – Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu có tách biệt theo giới tính, dân tộc ở các cấp học, bậc học.

    Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

    – Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Đặc biệt, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, dễ tiếp cận và miễn phí đối với phụ nữ và nam giới vùng dân tộc.

    – Mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới. Tăng cường đào tạo bác sỹ chuyên khoa nam tại các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh và cấp huyện.

    – Tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Tăng cường sự tham gia của nam giới vào việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Mở rộng các hoạt động truyền thông đối với người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, tránh thai an toàn.

    – Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị cho ngành y tế, nhất là các trạm y tế cơ sở nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân nói chung và phụ nữ nói riêng. Đặc biệt quan tâm bảo vệ, chăm sóc phụ nữ và trẻ em gái có hoàn cảnh khó khăn.

    – Yêu cầu các cơ quan, đơn vị hàng năm có kế hoạch tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công chức; Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người dân tại trạm y tế các xã, phường, thị trấn.

    – Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và đặc biệt trong đào tạo sử dụng các trang thiết bị y tế hiện đại cho cán bộ làm công tác y tế.

    – Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành y tế.

    Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin

    – Nâng cao nhận thức về giới cho người sản xuất các sản phẩm văn hóa, thông tin. Xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong các sản phẩm văn hóa, thông tin.

    – Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về giới trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức đa dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng khu vực.

    – Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin từ góc độ giới.

    Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới

    – Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, trong đó chú trọng tiêu chí bình đẳng giới trong gia đình.

    – Chú trọng xây dựng mô hình các câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, bình đẳng và không có bạo lực, thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào các hoạt động này.

    – Xây dựng và thực hiện thí điểm mô hình tư vấn, hỗ trợ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người; nhân rộng các mô hình thành công.

    Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới

    – Bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt ở thôn, xóm, cụm dân cư. Xây dựng mạng lưới chuyên gia về giới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    – Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, đánh giá và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia hoạch định chính sách và xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội. Tổ chức các đợt tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới cho thành viên ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Bình Đẳng Giới Tra Loi Cau Hoi Du Thi Doc
  • Câu Hỏi Bài Thi Tìm Hiểu Về Bình Đẳng Giới The Le Cuoc Thi Doc
  • Cv, Thể Lệ, Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Cv Cspl Ve Bdg Doc
  • Bình Đằng Giới Và Bất Bình Đẳng Giới Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết
  • Apple Watch S4 Gps 40Mm Viền Nhôm Dây Cao Su
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Bình Đẳng Giới Trực Tuyến 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến
  • Cổng Điện Tử
  • Định Cư : Giới Thiệu Hệ Thống Pháp Luật Hoa Kỳ (Phần 1)
  • Tìm Hiểu Về Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Khi Ly Hôn
  • Thái Nguyên Đạt Nhiều Thành Tích Cao Trong Cuộc Thi “pháp Luật Học Đường”
  • I. Đối tượng dự thi: Công dân Việt Nam đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

    Thí sinh tham gia dự thi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc các thiết bị điện tử khác. Số lượng câu hỏi trong 01 phần thi online là 25 câu hỏi. Một phần thi online của 01 người dự thi kéo dài tối đa 30 phút.

    II. Cơ cấu giải thưởng gồm có:

    1. Giải Cá nhân: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba, 03 giải khuyến khích.

    – Giải nhất: 01 giải; số tiền thưởng 4.000.000 đồng/giải

    – Giải nhì: 01 giải; số tiền thưởng 3.000.000 đồng/giải

    – Giải ba: 02 giải; số tiền thưởng 2.000.000 đồng/giải

    – Giải Khuyến khích: 03 giải; số tiền thưởng 1.000.000 đồng/giải

    2. Giải thưởng Tập thể: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba, 05 giải khuyến khích.

    Giải Tập thể được tính cho Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố và 09 quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Gồm có:

    – Giải nhất: 01 giải; số tiền thưởng: 5.000.000 đồng/giải

    – Giải nhì: 01 giải; số tiền thưởng: 3.000.000 đồng/giải

    – Giải ba: 01 giải; số tiền thưởng: 2.000.000 đồng/giải

    – Giải Khuyến khích: 05 giải; số tiền thưởng: 1.000.000 đồng/giải

    III. Hình thức dự thi

    Cuộc thi diễn ra trong vòng 03 tháng, từ ngày 01/8/2020 đến ngày 01/11/2020. 

    Thí sinh đăng ký tham gia thi trên Website http://timhieuphapluatbdg.cantho.gov.vn hoặc http://cantho.gov.vn/wps/portal/soldtbxh. 

    Thí sinh tham gia dự thi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc các thiết bị điện tử khác có kết nối internet (máy tính bảng, điện thoại thông minh) theo phần mềm bộ đề câu hỏi được thiết kế sẵn. Số lượng câu hỏi trong 01 phần thi online là 25 câu hỏi. Một phần thi online/01 người dự thi kéo dài tối đa 30 phút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Gia Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Luật Bình Đẳng Giới, Phòng, Chống Bạo Lực Trên Cơ Sở Giới. Kiến Thức Pháp Luận Dành Cho Học Sinh Thpt Năm 2022
  • Chung Kết Và Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến
  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Trẻ Em (Phần 4) .công An Tra Vinh
  • Trao Giải Cuộc Thi Trực Tuyến Toàn Quốc “Pháp Luật Học Đường”
  • Thi Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Dành Cho Học Sinh Thpt
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Dap An Cuoc Thi Tim Hieu Chinh Sach Phap Luat Ve Binh Dang Gioi Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Có Nhiều Điểm Mới
  • Đề Cương, Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Ngày Truyền Thống Llvt Tỉnh Quảng Ninh
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3
  • Hãy Tóm Tắt Về Bài Dự Thi Tìm Hiểu Về Quân Khu 3
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Truyền Thống
  • Họ và tên: Hoàng Minh Hiếu Nam, nữ: Nam

    Ngày, tháng, năm sinh: 03/02/1982

    Quê quán: Xã Đôn Nhân, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc

    Nơi thường trú: Xóm 7 Xã Trung Môn, Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang

    Đơn vị công tác: Trường THCS Kiên Đài, Huyện Chiêm Hoá

    Tỉnh Tuyên Quang.

    CUỘC THI TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT

    VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

    Theo Điều 5 của luật bình đẳng giới quy định 8 thuật ngữ về bình đẳng giới . Nội dung như sau:

    1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

    2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.

    3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

    4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

    5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

    6. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

    7. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.

    8. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới.

    9. Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ

    Ông bà ngày xưa có câu “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”, rõ ràng quan niệm này cho thấy việc xem trọng con trai : 1 con trai thì có, 10 con gái cũng như không . Mặc dù đó là quan niệm sai lầm nhưng còn nặng trong tư tưởng của mỗi người dân Á đông cả trong xã hội hiện đại. Chính vì lẽ đó mà áp lực về việc sinh con trai đối với các gia đình vẫn còn tồn tại, nhiều gia đình sinh quá số con theo khả năng nuôi dưỡng của mình và trái với chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cũng vì muốn có thêm con trai. Ngay trong đội ngũ giáo viên là những người đi dạy người, tuyên truyền về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nhưng cũng có không ít giáo viên vi phạm pháp lệnh dân số không phải vì vỡ kế hoạch mà vì định kiến giới, muốn sinh con trai.

    Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2009, tỷ lệ sinh giảm từ 2,33 con/phụ nữ vào năm 1999 xuống còn 2,03 con/phụ nữ vào năm 2009. Với mỗi quốc gia, dự báo dân số trong tương lai có ý nghĩa quyết định tới mọi lĩnh vực, đặc biệt là việc hoạch định chính sách, chiến lược. Việt Nam vẫn là nước có qui mô dân số lớn thứ 13 trên thế giới, chất lượng dân số còn hạn chế, chỉ số phát triển con người vẫn ở mức thấp, tầm vóc, thể lực còn hạn chế… Đặc biệt, t ỷ số chỉ số giới tính ở Việt Nam đang trải qua thời kỳ gia tăng bất thường, liên tục và ở mức đáng báo động, từ 106,2 bé trai vào năm 2000 lên tới 110,5 bé trai vào năm 2009. Việc lựa chọn giới tính thai nhi cho thấy sự bất bình đẳng giữa nam và nữ, định kiến giới tính.

    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì? Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực .

    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

    Theo Khoản 5 điều 11 Luật Bình đẳng giới quy định các biện pháp t húc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:

    a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;

    b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

    Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:

    a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật;

    b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.

    Theo Khoản 3 điều 13 Luật Bình đẳng giới quy định các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm:

    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;

    b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;

    c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm:

    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;

    b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật.

    Những biện pháp khác

    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;

    b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;

    c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;

    d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;

    đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

    e) Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

    Việt Nam phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2022 – 2022 từ 25% trở lên; tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2022 và 115/100 vào năm 2022.

    Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 2351/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2022 với mục tiêu giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.

    Theo đó, hàng năm, trong tổng số người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ). Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 30% vào năm 2022 và từ 35% trở lên vào năm 2022. Lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật chiếm 1/4 vào năm 2022 và chiếm 1 nửa vào năm 2022. Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức đạt 80% vào năm 2022.

    Với mục tiêu này, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới đặt chỉ tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2022 – 2022 từ 25% trở lên; nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011- 2022 đạt tỷ lệ từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2022 – 2022 trên 35%. Bên cạnh đó, phấn đấu đến năm 2022 đạt 80% và đến năm 2022 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

    Cũng theo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, một mục tiêu cơ bản khác là bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Cụ thể, tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2022 và 115/100 vào năm 2022. Đến năm 2022, mục tiêu sẽ giảm 60% và đến năm 2022 giảm 80% sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. Tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới.

    Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới cũng đặt chỉ tiêu đến năm 2022 và duy trì đến năm 2022 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.

    Nêu những quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào?

    Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.

    1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc chênh lệch về mức tiền lương, tiền công của những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính.

    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới hoặc đối với các nghề nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật;

    b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động nam hoặc lao động nữ vì lý do giới tính, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại đối với hành vi quy định tại khoản 1 .

    Chế độ nghỉ thai sản hiện hành theo quy định của Luật lao động

    1 . Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ bốn đến sáu tháng do Chính phủ quy định, tuỳ theo điều kiện lao động, tính chất công việc nặng nhọc, độc hại và nơi xa xôi hẻo lánh. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày.

    2 . Hết thời gian nghỉ thai sản quy định tại khoản 1, nếu có nhu cầu, người lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động. Người lao động nữ có thể đi làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được hai tháng sau khi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm việc sớm không có hại cho sức khoẻ và phải báo cho người sử dụng lao động biết trước. Trong trường hợp này, người lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản, ngoài tiền lương của những ngày làm việc.

    Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt ra mục tiêu, chỉ tiêu nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị? Bằng hiểu biết của mình hãy nêu tên đầy đủ của các vị lãnh đạo

    nữ cấp cao hiện nay của Đảng và Nhà nước ta.

    Mục tiêu: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.

    – Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2022 – 2022 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2022 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2022 – 2022 trên 35%.

    – Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2022 đạt 80% và đến năm 2022 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

    – Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2022 đạt 70% và đến năm 2022 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

    Bộ Chính trị: Đồng chí Tòng Thị Phóng

    Ban Bí thư: Đồng chí Hà Thị Khiết

    Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân

    Quốc hội: Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân – Phó Chủ tịch QH

    Đồng chí Tòng Thị Phóng – Phó Chủ tịch QH

    UBTVQH: Bà Trương Thị Mai – Chủ nhiệm Ủy ban Về các vấn đề xã hội

    Bà Nguyễn Thị Nương – Trưởng Ban Công tác đại biểu

    Phó Chủ tịch nước : Đồng chí Nguyễn Thị Doan

    Chính phủ: Phạm Thị Hải Chuyền – Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

    Nguyễn Thị Kim Tiến – Bộ trưởng Bộ Y tế

    Từ những tình huống, câu chuyện thực tế trong cuộc sống, hãy viết một bài tối đa 1500 từ về cá nhân hoặc tập thể điển hình hoặc chia sẻ câu chuyện, sự kiện ấn tượng trong việc thực hiện bình đẳng giới.

    Theo anh chị, bản thân và cơ quan, tổ chức, địa phương nơi anh chị đang sinh sống nên làm gì để thực hiện bình đẳng giới được tốt hơn.

    Nâng cao nhận thức, trách nhiệm lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước các cấp đối với công tác phụ nữ, nhằm phấn đấu đến năm 2022, phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt, thu hẹp khoảng cách giới và nâng vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực có sự bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao, tạo đà cho sự thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới đến năm 2022. Về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội.

    Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị

    – Rà soát các quy định của Đảng và Nhà nước về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, nghỉ hưu. Xác định những bất hợp lý và bất lợi đối với phụ nữ khi thực hiện những quy định này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Luật Bình đẳng giới.

    – Nâng cao vị thế của phụ nữ trong lĩnh vực của cuộc sống thông qua tăng cường sự tham gia lãnh đạo và quản lý của phụ nữ; thực hiện nguyên tắc bình đẳng giữa nam và nữ; lồng ghép cơ chế, chính sách cụ thể về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nữ. Thực hiện công tác quy hoạch dài hạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ với các chỉ tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện.

    – Xây dựng cơ chế đảm bảo thúc đẩy sự tham gia nhiều hơn của phụ nữ vào các quá trình ra quyết định và tăng tỷ lệ nữ ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2022. Quy định trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở và từng cơ quan, đơn vị trong việc bảo đảm cho nữ cán bộ, công chức tham gia quản lý nhà nước.

    – Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về công tác cán bộ nữ, góp phần xóa bỏ các định kiến, các quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Đa dạng hóa các hình ảnh của nữ giới với các vai trò và nghề nghiệp khác nhau.

    – Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới, trước hết là quy định về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm.

    – Hỗ trợ việc nâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo trẻ thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án nâng cao năng lực.

    Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộcthiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động

    – Giảm chi phí tiếp cận việc làm và thời gian tìm việc của người lao động thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, tư vấn về việc làm và về cơ hội đầu tư. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động và đào tạo nghề có tách biệt theo giới tính. Có các biện pháp cụ thể để khuyến khích đầu tư vào việc cung cấp thông tin về thị trường lao động.

    – Tiếp tục hoàn thiện chính sách và mở rộng đối tượng tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, nhất là đối với nhóm lao động mới; thực hiện các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của nữ giới và nam giới tham gia bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp, chú ý nhóm dễ bị tổn thương (như lao động di cư, lao động nghèo ở vùng nông thôn, vùng dân tộc).

    – Bảo đảm các điều kiện để phụ nữ được tiếp cận đầy đủ và bình đẳng giới các nguồn lực kinh tế (như đất canh tác, các nguồn vốn tín dụng, thông tin thị trường, thông tin về luật pháp, chính sách), bình đẳng về cơ hội tham gia sản xuất kinh doanh.

    – Các chính sách, chương trình đào tạo nghề cần tập trung vào khu vực nông thôn, vùng dân tộc; thu hút nhiều lao động nữ; nâng cao tay nghề, kỹ năng, cách quản lý, kinh doanh phát triển tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng cũng như phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư ở nông thôn. Có chính sách hỗ trợ các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là cơ sở thu hút nhiều lao động nữ. Tiếp tục đầu tư phát triển và mở rộng hệ thống cơ sở dạy nghề.

    – Bảo đảm các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm sử dụng ngân sách nhà nước thu hút nhiều học viên nữ. Xác định và bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu về nữ trong việc bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo cho người dân ở khu vực nông thôn và ven đô thị, vùng dân tộc, hỗ trợ họ áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp và chế biến.

    – Có chính sách ưu đãi đối với phụ nữ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất. Xây dựng chính sách nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ đối với phát triển kinh tế xã hội. Tăng cường các dự án kinh tế hỗ trợ cho các đối tượng phụ nữ ở những vùng khó khăn; phát triển các mô hình kinh tế trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và triển khai các biện pháp cần thiết để khắc phục tình trạng thiếu việc làm của phụ nữ ở nông thôn.

    – Xây dựng và thực hiện chính sách đặc thù đối với lao động nữ làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xã, biên giới và là người dân tộc thiểu số.

    – Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các chính sách đối với lao động nữ nhằm bảo đảm tính hiệu quả, công bằng trong chính sách đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và chế độ nghỉ hưu.

    Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

    – Đưa nội dung về bình đẳng giới vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục, đặc biệt ở các cấp trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học. Đưa nội dung về giới vào các chương trình bồi dưỡng về quản lý nhà nước, đào tạo trung cấp, cao cấp lý luận chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh đạo chủ chốt.

    – Có những chính sách đặc thù cho một số nhóm đối tượng: chính sách, chương trình học bổng hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, đặc biệt có chính sách khuyến khích đối với trẻ em gái, phụ nữ nông thôn và vùng dân tộc thiểu số; chính sách đặc thù cho giáo dục mầm non ở vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện khó khăn; chính sách thu hút giáo viên tiểu học và mầm non là nam giới.

    – Vận động mọi gia đình động viên con em trong độ tuổi đi học, đặc biệt quan tâm giũp đỡ và tạo mọi điều kiện tới trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; củng cố và duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, THCS và xoá mù chữ, thực hiện tốt chính sách giáo dục đối với vùng cao, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn.

    – Rà soát để xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong hệ thống sách giáo khoa hiện nay.

    – Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu có tách biệt theo giới tính, dân tộc ở các cấp học, bậc học.

    Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

    – Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Đặc biệt, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, dễ tiếp cận và miễn phí đối với phụ nữ và nam giới vùng dân tộc.

    – Mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới. Tăng cường đào tạo bác sỹ chuyên khoa nam tại các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh và cấp huyện.

    – Tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Tăng cường sự tham gia của nam giới vào việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Mở rộng các hoạt động truyền thông đối với người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, tránh thai an toàn.

    – Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị cho ngành y tế, nhất là các trạm y tế cơ sở nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân nói chung và phụ nữ nói riêng. Đặc biệt quan tâm bảo vệ, chăm sóc phụ nữ và trẻ em gái có hoàn cảnh khó khăn.

    – Yêu cầu các cơ quan, đơn vị hàng năm có kế hoạch tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công chức; Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người dân tại trạm y tế các xã, phường, thị trấn.

    – Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và đặc biệt trong đào tạo sử dụng các trang thiết bị y tế hiện đại cho cán bộ làm công tác y tế.

    – Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành y tế.

    Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin

    – Nâng cao nhận thức về giới cho người sản xuất các sản phẩm văn hóa, thông tin. Xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong các sản phẩm văn hóa, thông tin.

    – Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về giới trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức đa dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng khu vực.

    – Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin từ góc độ giới.

    Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới

    – Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, trong đó chú trọng tiêu chí bình đẳng giới trong gia đình.

    – Chú trọng xây dựng mô hình các câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, bình đẳng và không có bạo lực, thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào các hoạt động này.

    – Xây dựng và thực hiện thí điểm mô hình tư vấn, hỗ trợ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người; nhân rộng các mô hình thành công.

    Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới

    – Bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt ở thôn, xóm, cụm dân cư. Xây dựng mạng lưới chuyên gia về giới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    – Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, đánh giá và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia hoạch định chính sách và xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội. Tổ chức các đợt tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới cho thành viên ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Lan Tỏa Tinh Thần Thượng Tôn Pháp Luật
  • Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Đồng Nai
  • Opencv Là Gì? Học Computer Vision Không Khó!
  • 4 Cách Chọn Sản Phẩm Obagi Phù Hợp Cho Từng Loại Da
  • Top 4 Sản Phẩm Đáng Mua Nhất Của Obagi
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Đại Thi Hào Nguyễn Du

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Tác Giả Nguyễn Du Và Tác Phẩm Truyện Kiều
  • Tìm Hiểu Một Vài Nét Nghệ Thuật Trong “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Bài 6. Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Giới Thiệu Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Tiểu Sử Cuộc Đời Và Sự Nghiệp Sáng Tác Của Nhà Thơ Nguyễn Duy
  • Cuộc thi “Tìm hiểu về Đại thi hào dân tộc Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều”

    Bài dự thi tìm hiểu về Đại thi hào dân tộc Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều

    Câu 1. Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của bạn về thân thế, sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. Hãy cho biết việc tìm hiểu về thân thế, sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du có ý nghĩa gì cho việc đọc hiểu các sáng tác của Nguyễn Du nói chung và Truyện Kiều nói riêng?

    Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, tên hiệu là Thanh Hiên sinh ngày 3-1-1766 mất năm 1820. Nguyễn Du là nhà thơ tiêu biểu của nền văn học trung đại Việt Nam. Quê ông ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nguyễn Du sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học. Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – XIX. Chính yếu tố này đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngòi bút của Nguyễn Du về hiện thực đời sống. Sự nghiệp văn học của ông gồm những tác phẩm có giá trị cả về chữ Hán và chữ Nôm. Tiêu biểu như “Thanh Hiên thi tập”, “Đoạn trường tân thanh”,…

    – Việc tìm hiểu về thân thế, sự nghiệp của đại thi hào Nguyễn Du có ý nghĩa quan trọng cho việc đọc hiểu các sáng tác của Nguyễn Du nói chung và Truyện Kiều nói riêng:

    + Giúp chúng ta hình dung rõ nét về đặc điểm sáng tác của Nguyễn Du, đó là: thể hiện tư tưởng, tình cảm, tính cách của tác giả.

    + Hơn thế nữa, các tác phẩm mà đặc biệt là Truyện Kiều đều thể hiện tư tưởng nhân đạo rõ nét.

    + Qua đó, chúng ta hiểu được sâu sắc nguyên nhân tại sao các tác phẩm mà ông đưa đến cho bạn đọc đều thu hút và thành công đến thế.

    Câu 2. Hãy viết bài văn thuyết minh về Truyện Kiều của Nguyễn Du và trình bày ngắn gọn những sáng tạo nổi bật của tác giả thể hiện trong kiệt tác Truyện Kiều so với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (khoảng 800 từ).

    Một vấn đề then chốt trong nghiên cứu Truyện Kiều hiện nay là xác định tính sáng tạo của Truyện Kiều của Nguyễn Du, một tác phẩm sáng tác dựa vào cốt truyện và nhân vật của Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân, nhưng lại trở thành một kiệt tác nghệ thuật vô song.

    Con đường duy nhất để giải quyết vấn đề là khám phá cái thế giới nghệ thuật của Nguyễn Du được xây dựng trên một cốt truyện có sẵn đó. Truyện Kiều của Nguyễn Du mang quan niệm nghệ thuật của Nguyễn Du, một quan niệm thể hiện cách nhìn, cách cảm, hệ thống giá trị tư tưởng, thẩm mĩ của ông gắn liền với truyền thống văn hoá dân tộc.

    Truyện Kiều của Nguyễn Du bảo tồn được phần lớn tinh hoa của nguyên bản tiểu thuyết Trung Quốc tuy có tăng giảm về nội dung và nghệ thuật của nguyên tác, song phần nhiều vẫn bảo tồn được, vì vậy có cống hiến cho sự giao lưu văn hoá giữa Trung Quốc và Việt Nam. Truyện Kiều của Nguyễn Du là một tác phẩm đáng được khẳng định. Truyện Kiều của Trung Quốc bị mai một, thậm chí bị đánh giá thấp trong thời gian dài. Hiện tượng kỳ lạ đó chứng tỏ chúng ta vẫn còn thiếu nhận thức đầy đủ về kho báu văn học nghệ thuật phong phú mà tổ tiên để lại cho chúng ta; công tác nghiên cứu văn học cổ đại về cơ bản vẫn dừng ở một số ít tác giả và tác phẩm nổi tiếng, có ảnh hưởng lớn mà chưa hứng thú bao nhiêu với tác giả và tác phẩm loại hai. Việc nghiên cứu cô lập đó không thể thích hợp với tình hình phát triển của học thuật hiện nay. Vì vậy, việc đi sâu vào công tác nghiên cứu tiểu thuyết quý giá cuối đời Minh đầu đời Thanh có tác dụng gợi mở quan trọng nhằm đẩy mạnh việc nghiên cứu toàn bộ văn học cổ điển của nước ta. Tiểu thuyết Kim Vân Kiều của Thanh Tâm Tài Nhân cần được đánh giá lại ảnh, hưởng quan trọng của nó trong lịch sử văn học Trung Quốc và lịch sử văn học thế giới cần được thừa nhận và đánh giá công bằng. Mệnh đề “tiểu thuyết tài tử giai nhân” không thể khái quát một cách khoa học tất cả tiểu thuyết bạch thoại của các văn nhân mà tuyến cốt truyện là tình yêu và hôn nhân. Cần phân tích so sánh nhiều tác phẩm với nhau, nhận thức lại bộ mặt vốn có của số tiểu thuyết này, bổ sung những đoạn còn yếu trong lịch sử tiểu thuyết truyền thống. Chúng ta thấy rất rõ hai tác phẩm này có cùng một cốt truyện, cùng một hệ thống nhân vật và cả kết cấu tự sự. Thế nhưng Nguyễn Du đã đem tài năng của mình vào để thay đổi số phận của tác phẩm. Ông biến nó thành viên ngọc sáng của phương Đông, trải qua bao thế kỉ vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong nền văn học.Nguyễn Du thực sự đã thay một tấm áo mới cho tác phẩm. Những cái mới trong Truyện Kiều mà Thanh Tâm Tài Nhân đã không làm được trong Kim Vân Kiều truyện của mình có phải là nguyên nhân chính của sự khác biệt? Một bên là văn xuôi tự sự một bên là truyện thơ – thể loại khác nhau thì thông điệp nghệ thuật làm sao có thể giống nhau? Rõ ràng truyện thơ có nhiều ưu thế hơn hẳn trong việc thể hiện cảm xúc, đồng thời nó cũng dễ chạm vào trái tim bạn đọc hơn là ngôn ngữ của một cuốn tiểu thuyết. Không chỉ thế Nguyễn Du đã đem thiên nhiên vào trong tác phẩm của mình – một thiên nhiên thực nhưng cũng có khi là thiên nhiên của cảm xúc, tâm tưởng. Trong khi đó Kim Vân Kiều truyện hoàn toàn vắng bóng thiên nhiên. Nguyễn Du xây dựng lại các tình tiết cũng như hình tượng nhân vật của nguyên tác cho phù hợp với suy nghĩ, cảm nhận của mình. Đó là cái riêng và cũng là cái sáng tạo làm nên sự khác biệt cơ bản giữa hai tác phẩm. Công lao của Thanh Tâm Tài Nhân không nhỏ. Không có Thanh Tâm Tài Nhân thì ắt hẳn không thể có Truyện Kiều của Nguyễn Du. Nhưng cũng lại phải nói cho công bằng, chính nhờ Truyện Kiều của Nguyễn Du ngày một nổi tiếng, vượt ra khỏi biên giới nước mình, mới là một động cơ để những học giả như ông Đồng Văn Thành cố gắng làm cho Kim Vân Kiều truyện được độc giả trong và ngoài Trung Hoa quan tâm tới lại. Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân là tác phẩm tiểu thuyết chương hồi thuộc thể tài văn xuôi, kết cấu theo thời gian, theo trình tự diễn biến của các sự kiện, theo quá trình hành động của các nhân vật. Nó thiên về mô tả sự kiện, đi sâu miêu tả thực tại, khắc họa chân dung nhân vật một cách cụ thể – điều mà đôi khi ta cảm thấy hơi khó chịu. Cũng như các tiểu thuyết chương hồi khác, tác phẩm gần như không đề cập đến diễn biến tâm lý nhân vật mà chỉ có các biến cố, hành động của nhân vật. Tác phẩm lại đặc biệt coi trọng mâu thuẫn xung đột, tập trung mô tả nhiều chi tiết để tô đậm một tính cách nào đấy của nhân vật. Diện mạo nhân vật gần như chỉ là những nét chấm phá chứ không miêu tả cụ thể. Trong tác phẩm, tác giả cũng đã đưa vào những đoạn thơ, bài phú miêu tả thiên nhiên, nhưng thiên nhiên ấy lại bị tách rời khỏi cốt truyện và đôi khi lại không gắn bó gì với tâm trạng của nhân vật. Trong khi đó, Truyện Kiều lại là một cuốn truyện thơ, một tác phẩm văn học vừa cổ điển vừa hiện đại, có sự hài hòa giữa hình thức và nội dung. Các nhân vật trong tác phẩm, các vấn đề xã hội không đợi tác giả tự thuật lại nhiều mà tự nó có thể tự hiện diện, tự bộc lộ một cách tinh vi. Nguyễn Du đã biến thể loại tiểu thuyết khô khan thành thơ lục bát – thể thơ của riêng dân tộc ta,mục đích là để thơ ca đi vào đời sống con người, thân thuộc, giản dị.. Nguyễn Du đã rất tài tình khi sử dụng tất cả những gì gần gũi nhất để xây dựng nên những hình tượng nghệ thuật đẹp đẽ. Nguyễn Du chỉ dựa vào cái sườn của cốt truyện văn xuôi của Thanh Tâm Tài Nhân mà sang tạo ra hẳn một thi phẩm của riêng mình. Cần phải nói rõ ràng rằng, trong lao động nghệ thuật thì sự sáng tạo của người nghệ sĩ là điều quan trọng hơn cả, không chỉ sáng tạo ở số liệu mà cái quan trọng hơn là cách nhào nặn dữ liệu để tạo nên những hình tượng nghệ thuật, những nhân vật điển hình có cá tính và có ý nghĩa khái quát. Trải qua hàng trăm năm, với biết bao thăng trầm của cuộc sống, Truyện Kiều vẫn nóng bỏng hơi thở của nó, vẫn trường tồn sức sống trong lòng mọi thế hệ độc giả.

    Đóng góp của Thanh Tâm Tài Nhân là không nhỏ, nhưng chúng ta cũng không thể không thừa nhận rằng chính Nguyễn Du mới là người mang đến thành công rực rỡ cho Truyện Kiều, nâng Truyện Kiều lên trở thành tiếng nói của dân tộc. .

    Câu 3. Bạn cảm nhận như thế nào về sức sống của Truyện Kiều trong dòng chảy văn hóa, văn học dân tộc? Theo bạn, chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn và phát huy giá trị của Truyện Kiều của Nguyễn Du trong tình hình hiện nay?

    – Đối với bản thân tôi, sức sống của Truyện Kiều trong dòng chảy văn hóa, văn học dân tộc là vô cùng mãnh liệt. Bởi lẽ mặc dù Truyện Kiều được ra đời cách đây rất lâu nhưng hiện giờ, trong cuộc sống nhộn nhịp cùng thời kì hội nhập quốc tế khiến con người ta vô tình quên đi những giá trị tinh hoa của các tác phẩm văn học, thơ ca thì “Truyện Kiều” vẫn ở đó, còn lại và đọng lại mãi trong người dân đất Việt. Hơn thế nữa, sức sống của “Truyện Kiều” không chỉ ở biên giới của một quốc gia mà nó còn ở cả khắp các nước trên thế giới.

    – Theo tôi, chúng ta cần phải làm những việc sau đây để giữ gìn và phát huy giá trị của Truyện Kiều của Nguyễn Du trong tình hình hiện nay:

    + Phát huy giá trị của “Truyện Kiều” ra khắp các nước trên thế giới bằng cách dịch nó ra nhiều thứ tiêng khác nhau.

    + Tuyên truyền ý nghĩa to lớn mà tác phẩm này mang lại.

    + Gìn giữ nó, tuyệt đối không để nó bị đánh cắp, sao chép bản quyền và bị vùi lấp bởi bụi thời gian.

    Câu 4. Theo bạn, việc tổ chức cuộc thi: “Tìm hiểu về Đại thi hào dân tộc Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều” có ý nghĩa như thế nào trong dịp kỷ niệm 255 năm Ngày sinh và tưởng niệm 200 năm Ngày mất Đại thi hào Nguyễn Du (1765-1820)?

    – Cuộc thi nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh sinh viên về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động kỉ niệm 255 năm Ngày sinh, tưởng niệm 200 năm Ngày mất Đại thi hào Nguyễn Du (1765-1820), khẳng định công lao của ông cho đất nước và nhân loại, từ đó giáo dục truyền thống yêu nước.

    – Cuộc thi làm chúng ta nhớ đến công lao to lớn của Nguyễn Du trong công cuộc đóng góp lớn về phát triển và sáng tác đặt nền móng cho thơ ca Việt Nam

    – Việc tổ chức cuộc thi có thể làm cho chúng ta có thể tìm hiểu sâu rộng hơn về Nguyễn Du và những tác phẩm nổi tiếng của ông, sau đó có thể học hỏi và chỉ dạy cho những người khác về kĩ thuật làm thơ của ông, và nó có thể đem lại ấn tượng mạnh cho những thế hệ đời sau về và hình tượng cao cả của ông.

    Mời các bạn tham khảo các bài khác trong mục Tài liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Nguyễn Du Và Tác Phẩm Truyện Kiều
  • Thuyết Minh Về Nguyễn Du Kèm Dàn Ý Chi Tiết
  • Tìm Hiểu Nguyễn Du Và Truyện Kiều
  • Tìm Hiểu Chi Tiết: Nguyễn Du Và Truyện Kiều
  • Phân Tích Nhân Vật Mị Châu Và Trọng Thủy
  • Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Năm 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Sôi Nổi Hội Thi Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Tp Cần Thơ: Thúc Đẩy Thực Thi Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Đa Dạng Hóa Hình Thức Tuyên Truyền Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Sở Y Tế Cần Thơ :: Tin Hoạt Động Ngành
  • Chung Kết Hội Thi Tiểu Phẩm Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Hội thi tìm hiểu pháp luật về Bình đẳng giới năm 2013

    Sáng ngày 27/9, tại thành phố Huế đã diễn ra cuộc thi bảng B, vòng Sơ khảo Hội thi tìm hiểu pháp luật về Bình đẳng giới năm 2013. Hội thi nhằm tuyên truyền sâu rộng đến các cơ quan đơn vị, các huyện, thị và người dân nâng cao sự hiểu biết, nhận thức đúng đắn và chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bình đẳng giới.

    Phần thi chào hỏi của đơn vị tham gia vòng Sơ khảo

    Ở bảng B có 5 đội tham gia gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

    Nội dung thi gồm 3 phần: Phần thi chào hỏi; Phần thi kiến thức thể hiện sự hiểu biết pháp luật về bình đẳng giới, Luật hôn nhân và gia đình, vấn đề bạo lực gia đình và Phần thi giải đáp tình huống.

    Bà Phan Thị Thanh Hà, Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh cho biết, ngày nay, bình đẳng giới đã trở thành tiêu trí đánh giá sự phát triển tiến bộ của xã hội, vì vậy, để thực hiện có hiệu quả mục tiêu này, cần phải tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cũng như chính sách về bình đẳng giới đến mỗi cá nhân, tổ chức, cơ quan, ban ngành và toàn xã hội. Hội thi được tổ chức không nằm ngoài mục đích đó, đồng thời thông qua đó thúc đẩy việc thực hiện chính sách bình đẳng giới, tiến bộ của phụ nữ theo chương trình hành động số 07/CTHĐ/TU của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 11/TW của Đảng đối với “Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước”.

    Được biết, vòng Sơ khảo tại thành phố Huế là một trong 3 bảng thi của Hội thi tìm hiểu pháp luật về Bình đẳng giới toàn tỉnh được Sở Lao động, Thương binh và xã hội tỉnh tổ chức từ ngày 24 – 27/9, Hội thi này có 15 đội ở các huyện, thị, các sở ngành trên địa bàn tỉnh tham gia.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022” Tại Một Số Đơn Vị Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Tân Phú, Huyện Xuân Lộc.
  • Bộ Ba Sản Phẩm Obagi Trị Nám Da Quyền Lực
  • Review Dòng Sản Phẩm Obagi Retinol Của Mỹ (Cập Nhật 2022)
  • Phân Biệt Công Dụng Kem Chống Nắng Obagi Medical Và Zo Medical
  • Mỹ Phẩm Obagi Có Tốt Không? Những Thành Phần Chính Có Trong Mỹ Phẩm Obagi?
  • Câu Hỏi Bài Thi Tìm Hiểu Về Bình Đẳng Giới The Le Cuoc Thi Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Bình Đẳng Giới Tra Loi Cau Hoi Du Thi Doc
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Bai Thi Tim Hieu Luat Binh Dang Gioi Doc
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Nội
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Nội Và Cách Chữa Trị
  • Tp.hcm: Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Nội Và Bệnh Trĩ Ngoại Là Gì?
  • THỂ LỆ CUỘC THI

    “TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI” NĂM 2012

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 856 /QĐ-LĐTBXH ngày 6 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

    I. ĐỐI TƯỢNG DỰ THI

    Mọi công dân Việt Nam không giới hạn độ tuổi, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, không phân biệt tôn giáo, giới tính, thành phần dân tộc đều có quyền tham dự cuộc thi (trừ thành viên Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Tổ giúp việc và những cán bộ trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức cuộc thi).

    IV. THỜI GIAN TỔ CHỨC CUỘC THI

    Cuộc thi được phát động từ ngày 10 tháng 7 năm 2012 và kết thúc thời gian nhận bài dự thi vào ngày 30 tháng 9 năm 2012 (tính theo dấu bưu điện đối với bài thi gửi qua bưu điện; tính theo ngày gửi tại hộp thư điện tử của cuộc thi đối với bài dự thi gửi qua email).

    Tổng kết, trao giải cuộc thi:Trong tháng 10 năm 2012 tại Thủ đô Hà Nội.

    V. ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN BÀI DỰ THI

    1. Đối với bài dự thi gửi qua đường bưu điện:

    Địa điểm tiếp nhận bài dự thi: Người dự thi gửi bài dự thi về địa chỉ: Báo Lao động – Xã hội (số 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội) hoặc gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi gần nhất (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và gửi về Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ (đối với các Bộ, ngành) để được tập hợp, chuyển bài thi về Báo Lao động – Xã hội. Ngoài bì thư/tiêu đề thư ghi rõ: Bài dự thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về Bình đẳng giới.

    2. Đối với bài dự thi gửi qua email:

    Người tham dự trực tiếp gửi bản mềm bài thi (có kèm theo thông tin cá nhân quy định tại phần III nêu trên ) về địa chỉ email: [email protected] hoặc truy cập Website Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa chỉ: chúng tôi hoặc website của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam tại địa chỉ:www.genic.m chúng tôi

    vào chuyên mục “Gửi bài Dự thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bình đẳng giới” và làm theo hướng dẫn.

    CÂU HỎI CUỘC THI

    “TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI”

    (ban hành kèm theo Quyết định số 856 /QĐ-LĐTBXH ngày 6 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

    2. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì? Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực (15 điểm)?

    3. Anh/chị hãy nêu những quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào? (15 điểm)

    4. Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt ra mục tiêu, chỉ tiêu nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị? Bằng hiểu biết của mình, anh/chị hãy nêu tên đầy đủ của các vị lãnh đạo nữ cấp cao hiện nay của Đảng, Nhà nước Việt Nam (gồm: Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Chủ tịch nước, Chính phủ, các Bộ trưởng)? (15 điểm)

    5. Từ những tình huống/câu chuyện thực tế trong cuộc sống xung quanh mình, anh/chị hãy viết một bài (tối đa khoảng 1.500 từ) về tấm gương của cá nhân hoặc tập thể điển hình hoặc chia sẻ câu chuyện/sự kiện ấn tượng trong việc thực hiện bình đẳng giới (20 điểm).

    6. Theo anh/chị, bản thân anh/chị và cơ quan, tổ chức, địa phương nơi anh chị làm việc hoặc sinh sống nên làm gì để thực hiện bình đẳng giới được tốt hơn? (10 điểm).

    Ban Tổ chức cuộc thi

    Lưu ‎ ý : Các tổ viên tổ Toán tải five này về làm nộp cho công đoàn trường Phù Đổng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cv, Thể Lệ, Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Cv Cspl Ve Bdg Doc
  • Bình Đằng Giới Và Bất Bình Đẳng Giới Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết
  • Apple Watch S4 Gps 40Mm Viền Nhôm Dây Cao Su
  • Đồng Hồ Apple Watch Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Ấn Tượng Ban Đầu Về Apple Watch Se: Tiện Nghi, Thân Thiện, Sang Trọng
  • Luận Văn Bài Thi Tìm Hiểu Luật Bình Đẳng Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Thi “tìm Hiểu Về Luật Bình Đẳng Và Kiến Thức Về Phòng, Chống Bạo Lực Trên Cơ Sở Giới” Tỉnh Thanh Hóa Năm 2022
  • Tìm Hiểu Bệnh Trĩ Nội Là Gì? Các Cấp Độ Của Bệnh Trĩ Nội
  • Tìm Hiểu Trĩ Nội Độ 1
  • Tìm Hiểu Trĩ Nội Độ 2
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Nội, Chữa Bệnh Trĩ Nội Thế Nào?
  • Trong tình hình kinh tế – xã hội hiện nay, việc thực hiện bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2009 của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh cũng đều xác định việc thực hiện bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình là nhiệm vụ của các ngành, các cấp. Thực hiện Kế hoạch số 05/KH-VSTBPN ngày 01/06/2009 của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Quảng Ninh về việc triển khai thực hiện “Luật Bình đẳng giới” và chương trình hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Quảng Ninh, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh đã có Quyết định số 3474/QĐ-VSTBPN ngày 05/11/2009 thành lập Ban tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu Luật bình đẳng giới”. Mục đích của cuộc thi là nhằm tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về bình đẳng giới góp phần thực hiện bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trong gia đình. nâng cao quyền con người, xóa đói, giảm nghèo. Đây là một thành tựu rất quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. Mặt khác thông qua việc tổ chức cuộc thi nhằm tăng cường sự phối hợp chỉ đạo đồng bộ của các ngành, các cấp và các tổ chức đoàn thể trong công tác tuyên truyền, giáo dục và tổ chức thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bình đẳng giới. Xác định được ý nghĩa và mục đích của cuộc thi điều ấy đã thúc đẩy tôi mạnh dạn tham gia cuộc thi “Tìm hiểu Luật bình đẳng giới” để cùng chia sẻ một vài kinh nghiệm và sự hiểu biết của mình về luật.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Điều Thú Vị Về Đất Nước Israel
  • Phát Động Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng
  • Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Trong Cơ Quan Sở Công Thương Tỉnh Ninh Bình
  • Liên Đoàn Lao Động Quận Tân Bình
  • Học Viện Csnd Tổ Chức Thành Công Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng
  • Đáp Án Câu Hỏi Cuộc Thi Viết ” Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Tỉnh Ninh Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Việc Bảo Vệ Môi Trường”
  • Đsvn Tổ Chức Hội Thi “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới”
  • Hội Thi “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới”
  • Hướng Dẫn Đoàn Viên Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Bộ Luật Lao Động 2022
  • Tìm Hiểu Về Pháp Luật Dân Sự
  • Thứ ba – 14/05/2019 15:40

    Câu 1: Luật An ninh mạng gồm bao nhiêu Chương, Điều và được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua; công bố; có hiệu lực ngày, tháng, năm nào? (5 điểm)

    Trả lời:

    Luật An ninh mạng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2022; Luật An ninh mạng được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Công bố tại Lệnh công bố luật số: 06/2018/L-CTN ngày 25 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    Luật An ninh mạng gồm 07 chương, 43 Điều, cụ thể:

    Chương 1: Những quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 9)

    Chương II: Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh Quốc gia (Từ Điều 10 đến Điều 15)

    Chương III: Phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng (Từ Điều 16 đến Điều 22)

    Chương IV: Hoạt động bảo vệ an ninh mạng (Từ Điều 23 đến Điều 29)

    Chương V: Bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng (Từ Điều 30 đến Điều 35)

    Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Từ Điều 36 đến Điều 42)

    Chương VII: Điều khoản thi hành (Điều 43)

    Câu 3: Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng bao gồm những nguyên tắc nào? Và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng của Nhà nước?

    Trả lời:

    Bảo vệ an ninh mạng đã được quy định tại Điều 4 của Luật, bao gồm 07 nguyên tắc sau đây:

    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

    4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

    7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng được quy định tại Điều 5 của Luật, bao gồm:

    1. Thẩm định an ninh mạng;
    2. Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
    3. Kiểm tra an ninh mạng;
    4. Giám sát an ninh mạng;
    5. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
    6. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;
    7. Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
    8. Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;
    9. Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
    10. Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
    11. Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
    12. Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    – Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp như: Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của

    Bộ luật Tố tụng hình sự; Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    Bảo vệ không gian mạng quốc gia được quy định tại Điều 6 của Luật, cụ thể: Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

    Cơ quan có thẩm quyền Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, được quy định tại Điều 11 của Luật, cụ thể:

    1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin.

    2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt;

    b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt.

    3. Nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;

    b) Sự phù hợp với phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

    4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Câu 6: Xác định, phân tích những thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn; phá rối an ninh; gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống và xâm phạm trật tự quản lý kinh tế? (15 điểm)

    Trả lời:

    Tại Điều 16 của Luật đã xác định:

    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

    a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

    b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

    c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

    a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

    b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:

    a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

    4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế bao gồm:

    a) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

    5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

    6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    7. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    9. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Câu 10: Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng và liên hệ thực tiễn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng và tính thiết thực, hiệu quả trong việc sử dụng không gian mạng tại cơ quan, đơn vị, địa phương? (15 điểm)

    Trả lời:

    Từ Điều 36 đến Điều 42 của Luật đã quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng, cụ thể:

    – Trách nhiệm của Bộ Công an

    – Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    – Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

    – Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

    – Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    – Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng

    – Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng.

    (Yêu cầu nêu cụ thể phần nội dung về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng không gian mạng)

    Liên hệ thực tiễn:

    – Phải nắm cũng được các nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng (Nêu được khái niệm Không gian mạng; An ninh mạng; Bảo vệ An ninh mạng; Không gian mạng quốc gia và Cơ sở hạ tầng an ninh mạng quốc gia); Nhận thức của bản thân về vị trí, vai trò, tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng không gia mạng trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và bản thân mình khi tham gia sử dụng không gian mạng (kể cả trong hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và phục vụ nhu cầu của cá nhân)

    – Xác định ý thức, trách nhiệm góp phần chuyển tải nội dung của Luật An ninh mạng đến cộng đồng dân cư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bản Quyền Tài Khoản Zoom Meeting Chính Hãng Có Vat
  • Tìm Hiểu Về Bùa Yêu Và Những Điều Nên Biết
  • Tìm Hiểu Về Bùa Yêu? Bùa Yêu Có Tác Hại Như Thế Nào?
  • Kiếm Tiền Từ Youtube Như Thế Nào & Ví Dụ Cụ Thể
  • Tìm Hiểu Về Yến Sào Và Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Tựa Sách Hay Và Bán Rất Chạy Nhất Hiện Nay Về Lịch Sử Và Địa Lý
  • Sử Địa Phương An Giang Bài 3
  • 14 Vị Anh Hùng Tiêu Biểu Nhất Trong Lịch Sử Việt Nam Mà Bạn Nên Biết
  • Tiểu Sử Các Anh Hùng Nhỏ Tuổi
  • Tailieu.vn: Sách Tim Hieu Dat Hau Giang Va Lich Su Dat An Giang
  • tracnghiem 990nam nghean gov vn

    Cuộc thi tìm hiểu “Lịch sử tỉnh Nghệ An 990 năm hình thành và phát triển” khuyến khích phong trào học tập, tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử của tỉnh sẽ tạo động lực tinh thần cho các thế hệ đoàn viên, thanh niên phát huy các giá trị truyền thống, góp phần xây dựng quê hương Nghệ An ngày càng giàu mạnh.

    1. Đáp án cuộc thi tìm hiểu Lịch sử tỉnh Nghệ An 990 năm hình thành và phát triển

    1. Ai là người lãnh đạo cuộc đấu tranh ngày 1/5/1930 tại Vinh – Bến Thủy?

    A. Đồng chí Lê Viết Thuật

    B. Đồng chí Nguyễn Phong Sắc

    D. Đồng chí Nguyễn Tiềm

    2. Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII diễn ra vào tháng 9/2010 xác định mục tiêu tổng quát cho giai đoạn 2010 – 2022 là?

    A. Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, tăng cường đoàn kết, thống nhất;

    B. Đưa Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2022; tạo cơ sở để đến năm 2022 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp;

    C. Phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Bắc Trung bộ.

    3. Nghệ An có bao nhiêu đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh?

    A. Có 01 thành phố, 4 thị xã và 16 huyện

    B. Có 1 thành phố, 3 thị xã và 17 huyện

    C. Có 1 thành phố, 2 thị xã và 18 huyện

    4. “Nghệ An núi cao sông sâu, phong tục trọng hậu, cảnh tượng tươi sáng, gọi là đất có danh tiếng hơn cả ở Nam Châu. Người thì thuận hòa mà chăm học… được khí tốt của sông núi, nên sinh ra nhiều bậc danh hiền” là câu nói của ai?

    B. Phan Huy Ích

    C. Nguyễn Huy Oánh

    D. Nguyễn Chích

    5. Ngọn núi nào được triều Tự Đức công nhận là danh sơn của Nghệ An?

    B. Thiên Nhẫn

    C. Hùng Sơn

    D. Đại Huệ

    6. Di tích Kênh Nhà Lê ở Nghệ An được khởi đào từ thời vua nào?

    B. Lê Thái Tổ

    C. Lê Thánh Tông

    D. Lê Nhân Tông

    7. Trung tâm đô thị Vinh được thành lập bởi Sắc dụ của vua nào sau đây?

    A. Tự Đức

    C. Minh Mạng

    D. Bảo Đại

    8. Nhà thờ Công giáo nào sau đây ở Nghệ An được xây dựng cơ bản bằng đá?

    A. Nhà thờ giáo xứ Thuận Nghĩa tại xã Quỳnh Lâm, huyện Quỳnh Lưu

    B. Nhà thờ giáo xứ Quan Lãng tại xã Tường Sơn, huyện Anh Sơn

    C. Nhà thờ giáo xứ Lập Thạch tại xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc

    D. Nhà thờ giáo xứ Bảo Nham tại xã Bảo Thành, huyện Yên Thành

    9. Địa danh nào của Nghệ An được khắc trên Cửu đỉnh vào năm Minh Mạng thứ 17 (1836)?

    A. Núi Quyết

    B. Lèn Hai Vai

    C. Cửa Cờn

    10. Tính đến thời điểm hiện nay Nghệ An có bao nhiêu huyện có điểm du lịch cộng đồng?

    A. 3 huyện (Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong)

    B. 5 huyện (Con Cuông, Quỳ Châu, Tân Kỳ, Tương Dương, Quế Phong).

    C. 7 huyện (Con Cuông, Quỳ Châu,Tân Kỳ, Tương Dương, Quế Phong, Kỳ Sơn, Quỳ Hợp).

    D. 6 huyện (Con Cuông, Quỳ Châu, Tân Kỳ, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Hợp).

    2. Cách dự thi trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An:

    Bước 1: Truy cập địa chỉ http://tracnghiem990nam.nghean.gov.vn/

    Bước 2: Đăng ký tài khoản dự thi, điền các thông tin bắt buộc (Mỗi tài khoản dự thi sử dụng được nhiều lần).

    Bước 3: Làm bài thi

    Sau khi đăng ký thành công, thí sinh bấm vào nút “làm bài thi” để bắt đầu làm bài thi. Thí sinh trả lời câu hỏi bằng cách lựa chọn một phương án đúng và bấm nút “lưu đáp án”. Trường hợp muốn sửa lại đáp án thì thí sinh quay lại câu hỏi đó để chọn lại.

    Bước 4: Dự đoán kết quả

    Sau khi kết thúc phần trả lời câu hỏi, thí sinh trả lời câu hỏi phụ là dự đoán số lượt người trả lời đúng hết các câu hỏi trong tuần thi đó tại mục “theo bạn, có bao nhiêu lượt người trả lời đúng hết các câu hỏi trong tuần thi này?”.

    Bước 5: Kết thúc bài thi

    Sau khi hoàn tất 4 bước trên, thí sinh bấm vào nút “kết thúc bài thi” để hoàn thành việc làm bài thi. Kết quả làm bài và số dự đoán của thí sinh sẽ được chuyển về cơ sở dữ liệu của Ban Tổ chức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Lược Lịch Sử Việt Nam
  • Một Hướng Dẫn Công Giáo Về Kinh Thánh
  • 1. Giới Thiệu Về Kinh Thánh
  • Kinh Thánh Cựu Ước Công Giáo
  • Top 10 Điều Thú Vị Về Kim Tự Tháp Ở Ai Cập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×