Top 19 # Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Hiện Tại Hoàn Thành Hay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn / 2023

Khi tham gia bài kiểm tra IELTS, đặc biệt là phần thi Speaking, thì việc sử dụng thì một cách chính xác sẽ làm yếu tố Fluency của bạn được đánh giá cao hơn.

Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều học sinh của tôi khi luyện tập thì rất hay nhầm lẫn về cách sử dụng.

Đó cũng là lý do chính thôi thúc tôi viết bài viết này.

Sự khác nhau giữa hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để thấy sự khác nhau của hai thì hiện tại hoàn thành (HTHT) và hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD), xét ví dụ sau:

Somebody has been eating/ has eaten my chocolates. There aren’t many left.

Câu thứ 2 chỉ ra cách thức của động từ sử dụng, hay nói cách khác, chỉ ra hoàn cảnh của câu.

Đó là, không có nhiều chocolate còn lại, nhưng vẫn còn lại một vài cái. ” There aren’t many left.”

Tuy nhiên, lại có sự khác biệt khi dùng thì HTHT và HTHTTD, dẫn đến ý nghĩa của câu có thể khác đi một chút.

Khi ta nói rằng “Somebody has eaten my chocolates.” thì có thể ý người nói là không còn một thanh chocolate nào cả và người nào đó ( someone)vừa mới hoàn thành việc đó xong.

Khi ta nói “Somebody has been eating my chocolates.” Trong trường hợp này, có lẽ người nói đã nhìn thấy những bằng chứng chứng minh cho việc ai đó ăn chocolate, nhưng chưa ăn hết, và có thể sẽ ăn tiếp.

Xét một ví dụ tương tự rất ngộ nghĩnh trong truyện ngụ ngôn “Goldilocks và the Three Bears”.

Khi Goldilocks thử cả 3 bát cháo nhà Gấu, và gia đình Gấu đã nói như thế này:

Papa Bear:” Someone‘s been eating my porridge! “(Hầu hết cháo của bố đã hết.)

Mama Bear:” Someone‘s been eating my porridge.”(Hầu hết cháo của mẹ đã hết.)

Baby Bear:” Someone has been eating my porridge – and they’ve eaten it all up!”(Bát cháo vừa mới bị ăn hết sạch.)

Ghi nhớ:

Thì hiện tại hoàn thànhchỉ ra sự hoàn thành trong một hành động nào đó, trong khi thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn lại chỉ ra hành động tạm thời chưa hoàn thành.

Chú ý:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng dựa trên nhữngbằng chứng ở hiện tại của hành động trong quá khứ. Nó tập trung nhiều hơn vào sự hiệu quả/ kết quả của hành động hơn là bản thân hành động đó.

Cách dùng khác (rất hay) của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Học qua ví dụ là cách học hiệu quả nhất.

Vì vậy, chúng ta cùng xét ví dụ sau:

Thank you very much for the camera. I have been wanting/ have wanted it for ages.

Ở ví dụ này, thì hiện tại hoàn thành, ” I‘ve wanted it for ages,” hoàn toàn có thể chấp nhận được về mặt ngữ pháp.

Thông thường, những động từ biểu hiện trạng thái như want, need không chia ở thời tiếp diễn, vì những động từ này bản thân nói mang nghĩa thời gian rồi.

Tuy nhiên, khi người nói muốn nhấn mạnh về thời gian, thì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ phát huy công dụng tối đa, ” have been wanting “.

Nghe hơi lạ một chút, vì đây là trường hợp khá hiếm, nhưng khả năng diễn đạt ngữ nghĩa của nó thì tốt vô cùng.

Nhưng, chỉ một vài động từ biểu hiện trạng thái được chấp nhận với cách chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Một vài ví dụ của động từ biểu hiện trạng thái, được chia ở thì HTHTTD:

I‘ve been intending to call you for ages, but have just never gotten around to it.

The new batteries in our kids’ toys have been lasting much longer than the old ones.

Welcome to our home! We‘ve been expecting you with great eagerness!

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với những động từ biểu hiện trạng thái không mang nghĩa kết thúc (có thể đến tương lai nữa), trong khi thì hiện tại hoàn thành chỉ mang ý nghĩa thời gian cho đến thời điểm hiện tại.

Thực hành là điều quan trọng nhất khi học tiếng

Bây giờ, các bạn đã có thể hiểu được sự khác nhau giữa cách sử dụng của hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn chưa?

Thật đơn giản phải không nào?

Với các bạn ở xa, tôi có học lớp IELTS Online với nhiều trình độ để cải thiện vốn tiếng Anh, và lớp ôn thi IELTS tập trung cao độ.

Biên dịch : Bùi Phương Anh

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full) / 2023

I. Kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

It has been raining (Trời vừa mưa xong )

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.

2. Thì hiện tại hoàn thành

II. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

Bài 1: Đọc các tình huống và hoàn thành các câu cho đúng. Sử dụng các động từ trong ngoặc.

2. Rachel is from Australia. She is traveling around Europe at the moment. She began her trip three months ago.

He has been reading for two hours. (read)

He has read 53 pages so far. (read)

3. Patrick is a tennis player. He began playing tennis when he was ten years old. This year he won the national championship again- for the fourth time.

She ………………………………………………………….. for three months. (travel)

………………………………………………………………… six countries so far. (visit)

4 When they left college, Lisa and Sue started making films together. They still make films.

………………………………………………. the national championship four times. (win)

………………………………………………………………….. since he was ten. (play)

They ……………………………………………………..films since they left college. (make)

……………………………………………………… five films since they left college. (make)

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

2. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

3. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

4. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

5. My/ mother/ clean/ floor/.

2. She’s been traveling I She has been traveling

She’s visited? She has visited

3. He’s won? He has won …

He’s ? He has been playing tennis

4. They’ve ? They have been making (films … )

Bài 2:

They’ve ? They have made (five films … )

1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

Ngữ Pháp Toeic: Thì Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn / 2023

I. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)

1. Cấu trúc 

(+) S + has/have + PII.

(-) S + has/have + not + PII.

(?) Has/Have + S + PII?

Yes, S + has/have

No, S +has/have + not

2. Cách dùng Present Perfect Tense

a. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ

Không có thời gian xác định:

Ví dụ: I have passed my exam.

Hoặc đi với các từ:

just, recently, already, yet,…

Ví dụ: I have just finished my homework.

Hành động lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại

Ví dụ: She has read that book for three times.

Sau cấu trúc so sánh hơn nhất, chúng ta sử dụng Present Perfect Tense

Ví dụ: It is the most interesting movie that I’ve ever watched.

Sau cấu trúc It’s the first/second/… times, phải dùng Present Perfect Tense

Ví dụ: This is the first time I’ve been in London.

b. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại

Có các từ chỉ thời gian: since, for, ever, never, up to now, so far,…

Ví dụ: Tom has studied English for 3 years.

c. Phân biệt “been to” và “gone to”

“gone to”:

đi chưa về

Ví dụ: Amy is on her business trip. She has gone to England. ( Amy đang đi công tác. Cô ấy đã đến Anh.)

“been to”: đi và về rồi

Ví dụ: I’ve been to Japan twice. ( Tôi đã từng đến Nhật ( Nhưng bây giờ đã trở về)).

3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành 

Các từ đi với Present Perfect Tense:

Since + thời điểm trong quá khứ

. Ex: I haven’t seen her since last week.

For + khoảng thời gian

. Ex: I have lived in Hanoi for 3 years.

Already:

đã. Ex I’ve already watched that film.

Yet:

chưa Ex I haven’t finished my assignment yet.

Just:

vừa mới Ex: I have just met her yesterday.

Recently, Lately:

gần đây. Ex: He has recently gone to Japan for his business trip.

So far:

cho đến bây giờ. Ex: He hasn’t finished his report so far.

Up to now, up to present, up to this moment, until now, until this time.

Ex: She hasn’t show up until now.

Ever:

đã từng bao giờ chưa Ex: Have you ever been to Bangkok.

Never…before:

chưa bao giờ. Ex: I’ve never met him before.

In/Over/During/For+ the past/last + time: trong thời gian qua. Ex: He hasn’t talked to me during this week.

II. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

1. Cấu trúc

(+) S + has/have + been + Ving.

(-) S + has/have + not + been + Ving

(?) Has/Have + S + been + Ving?

Yes, S + has/have.

No, S + has/have + not.

2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nhìn chung, về cơ bản, Present perfect continuous giống với Present Perfect Tense, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long), còn hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.

Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.

Ví dụ: I have been learning Japanese for 1 year.

Các dấu hiệu khác để nhận biết Present perfect continuous : all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

Ví dụ: I have been doing the housework all the morning.

Nên xem: Nghe Toeic max điểm: Những bí kíp không bao giờ được dạy ở lò luyện

3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Since + mốc thời gian Ví dụ : She has been working since the early morning.

For + khoảng thời gian Ví dụ: They have been listing to the radio for 3 hours.

All + thời gian Ví dụ : They have been decorating the house all the moring

III. Phân biệt Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Tải bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1xbxgrp6aJ_pHoj1dRwb1DskX9eP_A4VKU9ds4qipqRo

Kết

P/S: Thầy có điều bất ngờ muốn gửi đến các bạn

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ

Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn / 2023

Nắm chắc ngữ pháp tiếng Anh giúp bạn sử dụng tiếng Anh thành thạo và vượt qua các kỳ thi với điểm số cao.

Hiện tại hoàn thành

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mẫu câu:

1. Động từ To be:

S+have/has+been+ Adj/Noun Ex: – She has been a teacher for 3 years – They have been famous footballers since they played in this team

2. Động từ thường:

S+have/has+PII (Past participle) Ex: – He has worked in this company for 4 years – No one in my class has won that prize

Mẫu câu

S+have/has +been+ V-ing Ex: – They have been swimming all the morning – She has been crying all day long

Chức năng:

1. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động

​Ex: I have read this book three times 2. Được sử dụng trong một số công thức sau: – I have studied English since I was 6 years old – He has played squash for 4 years – I have been to London twice – I have never seen her before – She has just finished her project – She has already had breakfast – He has not met her recently3. Signal Words: Ever, never, just, already, recently, since, for

Chức năng:

1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Ex: She has been waiting for him all her lifetime

2. Được sử dụng trong một số công thức sau:

– I have been running all the afternoon – She has been hoping to meet him all day long – I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning. – How long have you been playing the piano? – She has been teaching here for about 12 years

3. Signal Words:

All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long..

Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam Địa chỉ: số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại: 04 3856 3886 / 7Email: customerservice@oxford.edu.vn