Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt 4 Loại Tôm Hùm Phổ Biến Tại Việt Nam
  • Tôm Hùm Bông Và Tôm Hùm Xanh Loại Nào Ngon Hơn?
  • What’S The Difference Between A Uri And A Url?
  • Phân Biệt ‘Used To + Infinitive’ Và ‘Be/get Used To’
  • 3 Lý Do Vàng Tây Ăn Đứt Vàng Ta
  • I. Thì quá khứ đơn

    Form :  (+) S + V2/ed + O  

                (-) S + didn’t + Vbare + O       

    (?) Did + S + Vbare?

    Thì quá khứ đơn dùng để

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ, và đã dứt điểm rồi.

    Ex: She went to Paris last summer

    – Diễn tả một hành động diễn ra lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không xảy ra nữa

    Ex: When I was a students, I always carried un umbrella to the class

    – Dùng kết hợp với thì quá khứ tiếp diễn khi diễn tả một hành động chen ngang vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ

    Ex: When my father was reading newspaper, my mother went in.

    Phó từ nhận dạng: Time + ago, in + Past Time, last + Thời gian… (nói chung là thời gian trong quá khứ)

     

    II. Thì hiện tại hoàn thành

    Form:  (+)   S + have/has + V3/ Ved + O

         (-)   S + haven’t/ hasn’t + V3/ed + O

    (?)    Have/ Has + S + V3/ed + O?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để:

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác đingj trong quá khứ

    Ex: Jane has come to Thailand

    – Diễn tả các hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn còn ở hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

    Ex: He has lost his key.

    – Dùng để đưa thông tin về một sự việc vừa xảy ra

    Ex: The road is closed. There has been an accident.

    –  Nhận dạng:

    since + điểm thời gian

    for + khoảng thời gian

    và các từ khác như: already, yet, recently, just, lately, ever,…

    Vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa hai thì này là: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động dứt điểm rồi, còn Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động còn liên hệ tới hiện tại (và có khả năng đi đến tương lai).

    Phó từ đi với Hiện tại hoàn thành: already (rồi), just (vừa mới), yet (vẫn chưa), recently (gần đây), lately (gần đây), so far (mới đây), until now, up to now (tới giờ), …

    In the past / last few + Thời gian (months, days, years, …) :

      Ex. I have met a lot of people in the last few days.

    – Một số mẫu câu dùng với hai thì này:

    It is + thời gian + since + S (+ last) + Quá khứ đơn giản.

    It is ten years since I (last) saw him.

    S + Hiện tại hoàn tất + since + S + Quá khứ đơn giản

    She has lived a miserable life since she married him.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sữa Giả Sữa Thật Chuẩn 100% Chỉ Trong 1 Phút
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Hàng Samsung Chính Hãng
  • Nhân Sâm Trung Quốc Liệu Có Được Bán Trên Thị Trường Việt Nam?
  • Hướng Dẫn 4 Cách Đơn Giản Để Nhận Biết Nhân Sâm Tươi Hàn Quốc Thật Giả
  • Phân Biệt Redmi Note 4 Và 4X Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn: Dấu Hiệu Nhận Biết & Cách Dùng
  • Tổng Hợp Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào?
  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cách Dùng & Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

    Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

    Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành

    Dạng khẳng định

    S + had + V-pII.

    E.g. Julia had finished the report by the time the meeting started. (Julia đã hoàn thành xong bản báo cáo vào lúc mà cuộc họp bắt đầu.)

    Dạng phủ định

    S + had + not + V-pII.

    E.g. Julia hadn’t finished the report by the time the meeting started. (Julia đã không hoàn thành bản bản báo cáo vào lúc mà cuộc họp bắt đầu.)

    Dạng nghi vấn

    Had + S + V-pII?

    E.g. Had Julia finished the report by the time the meeting started? (Julia có hoàn thành bản báo cáo vào lúc cuộc họp bắt đầu không?

    Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

    E.g. I had read the book before I saw the film. (Tôi đã đọc sách trước khi tôi xem bộ phim ấy.)

    Việc sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn giúp người nói nhấn mạnh được nghĩa: việc đọc sách xảy ra trước việc xem bộ phim.

    Từ ví dụ trên ta có thể suy ra được cách sử dụng của thì quá khứ hoàn thành. Thì Quá khứ hoàn thành được sử dụng để nói về 1 sự việc nào đó đã diễn ra và hoàn tất trước khi 1 sự việc khác xảy ra trong quá khứ.

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường đi kèm với các từ sau: until then (cho tới khi), by the time (bằng với lúc), prior to that time, before (trước), after (sau), for (được khoảng), as soon as (ngay sau khi), by (bằng khoảng thời gian)…

    Trong câu thường có các từ: before (trước khi), after (sau khi), when (khi), by the time (bằng tới lúc), by the end of + time in the past … (bằng khoảng + thời gian nào đó ở quá khứ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Tìm Hiểu Về Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Đau Tinh Hoàn Sau Khi Bị Quai Bị Có Phải Vô Sinh Không?
  • Nhận Biết Vô Sinh Qua Tinh Trùng Những Dấu Hiệu Không Thể Bỏ Qua
  • Ai Cũng Phải Giật Mình Với Tỷ Lệ Vô Sinh Khi Bị Quai Bị Ở Nam Giới
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Ong Đốt Có Thể Gây Sưng Tới 24 Giờ
  • Ong Đốt Có Nguy Hiểm Không?
  • 3 Bước Xử Lý Chó Bị Ong Đốt Nhanh Gọn Ngay Tại Nhà
  • Cách Xử Trí Khi Bị Ong Đốt
  • Trong bài viết này ta sẽ đi tìm hiểu sự khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn, sẽ phân tích về cấu trúc ngữ pháp – dấu hiệu nhận biết và làm một vài ví dụ. Hai thì này rất thú vị nhưng cũng rất dễ nhầm trong tiếng Anh.

    I. Cấu trúc của hai thì

    1.Thì hiện tại hoàn thành

    Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

    She has been a teacher for 3 years

    (Cô ấy làm giáo viên khoảng 3 năm)

    They have been famous footballers since they played in this team

    (Họ là những cầu thủ bóng đá nổi tiếng kể từ khi họ chơi trong đội bóng này)

    Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle

    Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..? Trả lời câu hỏi: Yes, S + has/have. No, S + has/have + not.

    Have you seen this movie before?

    (Trước đây bạn đã xem phim này chưa?)

    Yes, I have

    (vâng , tôi đã xem)

    No, I haven’t

    ( không, tôi vẫn chưa xem)

    2. Thì quá khứ đơn

    Động từ to be

    Khẳng định:

    I/he/she/it + was You/we/they + were

    Phủ định:

    I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

    Nghi vấn :

    was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

    Động từ thường

    Khẳng định:

    S + V-ed/irregular verbs

    Phủ định:

    S + didn't + V-inf

    Nghi vấn:

    Did + S + V-inf?

    II. Cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

    He has lived in this city.

    (Anh ấy sống ở thành phố này)

    He’s lost his pen. He uses a balpen.

    (Anh ấy mất cây viết. Anh ấy dùng viết bi)

    Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ hay có thời gian cụ thể.

    He lost his pen.

    (Anh ấy đã mất cây viết)

    He lost his pen last Monday.

    (Anh ấy mất cây viết thứ hai rồi)

    Thì Hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và hiện tại vẫn còn.

    Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động xảy ra suối một thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.

    Thì Hiện tại hoàn thành thường dùng trong báo chí. truyền thanh, truyền hình để giới thiệu những tin mới. Nhưng khi tiếp tục nói về những tin này. chúng ta phải dùng Thì Quá khứ đơn

    III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

    1. Thì hiện tại hoàn thành

    Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

    For + khoảng thời gian: for five days, for five minutes, ….: trong vòng

    Ví dụ:

    Already: đã

    Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, “already” có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

    Yet: chưa

    Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. “yet” thường đứng cuối câu.

    Just: vừa mới

    Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

    Recently, Lately: gần đây

    So far, up to now, up to the psent, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

    Ever: đã từng

    Never… before: chưa bao giờ

    In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

    2. Thì quá khứ đơn

    Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước).

    yesterday (hôm qua)

    in + Mốc thời gian (in 2022)

    IV. Bài tập áp dụng

    Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    1. He (write)…………..five letters.
    2. The chúng tôi home last weekend. (not/to be)
    3. (be / you)…………..at school?
    4. School (not / start)…………..yet.
    5. (speak / he)…………..to his boss
    6. chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)
    7. ………Susan………to England by plane? (to go)
    8. They………a farm two weeks ago. (to visit)
    9. She (not / see)…………..him for a long time.
    10. Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

    Đáp án:

    1. He has written five letters.
    2. The children were not at home last weekend.
    3. Have you been at school?
    4. School has not started yet.
    5. Has he spoken to his boss?
    6. I did my Maths homework yesterday.
    7. Did Susan go to England by plane?
    8. They visited a farm two weeks ago.
    9. Jenny and Peggy did not help their brother.
    10. She has not seen him for a long time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Tuần Đầu Tiên
  • Mang Thai Sinh Đôi Khác Trứng Là Gì & Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sinh Đôi
  • Rạn Da Khi Mang Thai: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Mẹ Bầu Bị Phù Chân Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không?
  • 9 Kiểu Sưng Phù Của Mẹ Bầu Và Mẹo Hay Giúp Mẹ Đỡ Đau Nhức Trong Thai Kỳ
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chọn Size Quần Nam Chính Xác Dành Cho Quần Jean, Quần Âu, Short,…
  • Cách Nhận Biết Giữa Quần Jeans Nam Mắc Và Rẻ
  • Các Loại Vải May Áo Sơ Mi Cho Nam Và Nữ Đẹp Ấn Tượng
  • Cách Nhận Biết Serum Eldas Thật Và Giả, Kinh Nghiệm Chị Em
  • Peel Da Cùng Red Peel Tingle Serum Để Có Một Làn Da Mướt Mát Mịn Màng
  • Hiện tại hoàn thành

    – Khẳng định: S + have (‘ve)/has (‘s) + VPII ….

    I have already taken the English test. (Tôi đã làm bài thi tiếng Anh rồi.)

    – Phủ định: S + have not (haven’t)/has not (hasn’t) + VPII ….

    He hasn’t taken the English test yet. (Anh ấy vẫn chưa làm bài thi tiếng Anh.)

    – Nghi vấn: Have/Has + S + VPII …?

    Have they taken the English test yet? (Họ đã làm bài thi tiếng Anh chưa?)

    Quá khứ đơn

    Khẳng định: S + Vpast tense ….

    I went to the movies yesterday. (Hôm qua tôi đi xem phim.)

    – Phủ định: S + did not (didn’t) + V ….

    He didn’t go to the movies yesterday. (Hôm qua anh ấy không đi xem phim.)

    – Nghi vấn: Did + S + V …?

    Did they go to the movies yesterday? (Hôm qua họ có đi xem phim không?)

    II – Các dấu hiệu nhận biết

    1. Hiện tại hoàn thành

    already (đã …rồi)

    I have already cooked dinner. (Tôi đã nấu bữa tối rồi.)

    yet (chưa)

    Have you spoken to him yet? (Bạn đã nói chuyện với anh ấy chưa?)

    just (vừa mới)

    He’s just finished his homework. (Anh ấy vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy.)

    recently (gần đây)

    He has bought a new car recently. (Gần đây anh ấy mua một chiếc xe hơi mới.)

    ever (đã từng)

    Have you ever visited Paris? (Bạn đã từng đến thăm Paris chưa?)

    never (chưa bao giờ)

    I have never seen a lion. (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy một con sư tử.)

    since (kể từ)

    She’s been ill since Monday. (Cô ấy bị ốm từ hôm thứ Hai.)

    for (trong khoảng)

    My daughter has been ill for two days. (Con gái của tôi bị ốm hai ngày rồi.)

    2. Quá khứ đơn

    yesterday (hôm qua)

    Yesterday I stayed at home. (Tôi ở nhà vào ngày hôm qua.)

    last … (last week, last month, last year, …) (… trước)

    She got married last year. (Cô ấy kết hôn vào năm ngoái.)

    … ago (two years ago, centuries ago, …) (… trước)

    I graduated from university three years ago. (Tôi tốt nghiệp đại học ba năm trước đây.)

    – in + past time (in 1990, in the 19th century, …) (vào thời điểm …)

    He was born in 1995. (Anh ấy sinh năm 1995.)

    III – Cách sử dụng

    1. Xét về thời điểm diễn ra của sự việc trong quá khứ

    1.1. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Don isn’t here now. He has left for Singapore.

    (Hiện giờ Don không có ở đây. Anh ấy đã đến Singapore.)

    1.2. Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Don left for Singapore yesterday.

    (Don đến Singapore vào ngày hôm qua.)

    2.2. Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và không còn kết quả ở hiện tại.

    Ví dụ:

    I typed 10 letters this morning. (Sáng nay tôi đã đánh máy 10 bức thư.)

    Câu này có thể được nói trong tình huống “Bây giờ không còn là buổi sáng, và tôi không đánh được thêm bức thư nào vào buổi sáng nữa.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Hệ Thống Phanh Abs Và Cbs
  • Phanh Abs: Cấu Tạo, Hoạt Động, Tác Dụng Đặc Biệt So Với Phanh Thường?
  • Sự Khác Biệt Giữa Phanh Abs Và Cbs, Loại Nào Chạy An Toàn Hơn ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Phanh Abs Và Cbs Được Trang Bị Trên Xe Máy
  • Xe Máy: So Sánh Phanh Abs Và Phanh Cbs.
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Iphone 7 Trang Bị Chip Intel Hay Qualcomm1
  • Phân Biệt Tai Nghe Iphone Thật Và Giả, Chính Hãng Và Fake
  • Tai Nghe Iphone 7 Plus – Phân Biệt Hàng Zin Và Fake
  • Cách Nhận Biết Iphone 7 Đã Bị Thay Vỏ Hay Chưa Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Dòng Ipad Hiện Nay
  • Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại

    FORM: HAVE/HAS+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau đây:

    –  I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)

    –  Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)

    Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ

    FORM: HAD+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau:

    – I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

    4.5

    /

    5

    (

    37

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Historic Và Historical
  • Gạo St24 St25 Loại Nào Ngon Hơn?
  • So Sánh Gạo St24 Và St25, Loại Nào Ngon Hơn? Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gạo St24 Và St25 Gạo Nào Ngon Hơn?
  • 4 Cách Nhận Biết Vòng Gỗ Sưa Thật Giả Bạn Cần Biết
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Nhà Quản Trị Khác Nhà Quản Lý Như Thế Nào?
  • Hiểu Thế Nào Về Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo?
  • Phân Biệt Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Bài tập phân biệt thì HTHT và thì QKĐ có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

    Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    • Thì HTHT (the psent perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.
    • Thì QKĐ (The simple past) Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.

    Công thức và cách dùng thì HTHT và thì QKĐ trong tiếng Anh

    * Công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

    Cấu trúc: S+ have/has + V3 + (O)

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ: Hành động xảy ra tại thời điểm không xác định trong quá khứ: Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại Hành động vừa mới xảy ra, kinh nghiệm bản thân

    Dấu hiệu nhận biết THTHT: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

    * Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ đơn

    Cấu trúc thì QKĐ: S + V-ed/P2 (+ O)

    Cách dùng thì quá khứ đơn

    Thì hiện tại đơn dùng để chỉ: Hành động, sự việc đã xảy ra trong 1 thời điểm xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại

    Dấu hiệu nhận biết TQKĐ: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Câu 1. Hoàn thành các động từ trong ngoặc với thì hiện tại hoàn thành

    1. I have not worked today.

    2. We (buy)…………..a new lamp.

    3. We (not / plan)…………..our holiday yet.

    4. Where (be / you) ?

    5. He (write)…………..five letters.

    6. She (not / see)…………..him for a long time.

    7. (be / you)…………..at school?

    8. School (not / start)…………..yet.

    9. (speak / he)…………..to his boss?

    10. No, he (have / not)…………..the time yet.

    Câu 2. Hoàn thành các câu sau với thì Quá khứ đơn

    1) chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)

    2)………Susan………to England by plane? (to go)

    3) They………a farm two weeks ago. (to visit)

    4) Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

    5) The chúng tôi home last weekend. (not/to be)

    6) chúng tôi wonderful skirt? (to design)

    7) My chúng tôi the van. (not/to crash)

    8) The chúng tôi mudguards of their bicycles. (to take off)

    9)………you………your aunt last week? (to phone)

    10) chúng tôi at school. (not/to drink)

    Hoàn thành các bài tập và các câu sau với ngữ pháp tiếng anh thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

    Câu 3.

    1) The chúng tôi people early this morning. (to arrest)

    2) chúng tôi Japan but now she………back. (to go – to come)

    3) chúng tôi tablets this year. (already/to buy)

    4) How many chúng tôi far this season? (your team/to win)

    5)………the CN Tower when chúng tôi Toronto? (you/to visit – to stay)

    6)………your homework yet? – Yes, chúng tôi an hour ago. (you/to do – to finish)

    7) chúng tôi accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school. (to be)

    8) I………Peter since chúng tôi Tuesday. (not/to see – to arrive)

    9) chúng tôi bike last May. So chúng tôi for 4 months. (to get – to have)

    10) I’m sorry, I………earlier, but I………a lot lately. (not/to write – to work)

    Câu 4.

    1) Peter……… football yesterday.

    2) They……… the car. It looks new again.

    3) Last year we……… to Italy.

    4) John and Peggy……… the book. Now they can watch the film.

    5) I……… my friend two days ago.

    6) We……… another country before.

    7) She……… a new car in 2011.

    8) I’m sorry, but I……… my homework.

    9)……… the game of chess?

    10) The girls……… their lunch yet.

    Câu 5.

    1) chúng tôi keys, so I can’t open that door. (to lose)

    2) chúng tôi the New World in 1492. (to arrive)

    3) chúng tôi leg. She is still in hospital. (to break)

    4) chúng tôi all his life. (to live)

    5) chúng tôi Brazil this morning. (to leave)

    6) Last winter chúng tôi his father in the Alps for three days. (to stay)

    7) chúng tôi her left hand. (always/to write)

    8) She………a language course in Paris last summer. (to do)

    9)………anyone………yet? (to phone)

    10) chúng tôi today, but chúng tôi last Sunday.

    Câu 6.

    1) chúng tôi the new words. They needn’t worry about the test. (to learn)

    2) Three chúng tôi in hospital last Friday. (to visit)

    3) chúng tôi 50 miles on scenic routes three weeks ago. (to cycle)

    4) We………chicken Tandoori before. (never/to try)

    5)………a job yet? (you/to find)

    6) Emily and chúng tôi other for more than 10 years now. (to know)

    7) First chúng tôi the announcement, then chúng tôi a café for a drink. (to listen – to go)

    8) chúng tôi four times this week. (to be)

    9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin………a yummy cake. (to bake)

    10) The chúng tôi iceberg in 1912 and………within

    Đáp án bài tập:

    Câu 1.

    1.I have not worked today.

    2. We have bought a new lamp.

    3. We have not planned our holiday yet.

    4. Where have you been ?

    5. He has written five letters.

    6. She has not seen him for a long time.

    7. Have you been at school?

    8. School has not started yet.

    9. Has he spoken to his boss?

    10. No, he has not had the time yet.

    Câu 2.

    1) I did my Maths homework yesterday.

    2) Did Susan go to England by plane?

    3) They visited a farm two weeks ago.

    4) Jenny and Peggy did not help their brother.

    5) The children were not at home last weekend.

    6) When did you design this wonderful skirt?

    7) My mother did not crash into the van.

    8) The boys took off the mudguards of their bicycles.

    9) Did you phone your aunt last week?

    10) He did not drink milk at school.

    Câu 3.

    1) The police arrested two people early this morning.

    2) She went to Japan but now she has come back.

    3) Dan has already bought two tablets this year.

    4) How many games has your team won so far this season?

    5) Did you visit the CN Tower when you stayed in Toronto?

    6) Have you done your homework yet? – Yes, I finished it an hour ago.

    7) There has been an accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school.

    8) I have not seen Peter since I arrived last Tuesday.

    9) Frank got his bike last May. So he has had it for 4 months.

    10) I’m sorry, I have not written earlier, but I have worked a lot lately

    Câu 4.

    1) Peter played football yesterday.

    2) They have cleaned the car. It looks new again.

    3) Last year we went to Italy.

    4) John and Peggy have just read the book. Now they can watch the film.

    5) I met my friend two days ago.

    6) We have never visited another country before.

    7) She bought a new car in 2011.

    8) I’m sorry, but I have forgotten my homework.

    9) Did you win the game of chess?

    10) The girls have not eaten their lunch yet.

    Câu 5.

    1) I have lost my keys, so I can’t open that door.

    2) Columbus arrived in the New World in 1492.

    3) Nina has broken her leg. She is still in hospital.

    4) He has lived here all his life.

    5) Colin left for Brazil this morning.

    6) Last winter Robin stayed with his father in the Alps for three days.

    7) Ellen has always written with her left hand.

    8) She did a language course in Paris last summer.

    9) Has anyone phoned yet?

    10) I have not seen Paul today, but I saw him last Sunday.

    Câu 6.

    1) They have learned all the new words. They needn’t worry about the test.

    2) Three people visited him in hospital last Friday.

    3) Martin cycled for 50 miles on scenic routes three weeks ago.

    4) We have never tried chicken Tandoori before.

    5) Have you found a job yet?

    6) Emily and Molly have known each other for more than 10 years now.

    7) First he listened to the announcement, then he went to a café for a drink.

    8) She has been late four times this week.

    9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin has baked a yummy cake.

    10) The Titanic hit an iceberg in 1912 and sank within three hours.

    • cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bài tập hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn violet
    • cách dùng hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bai tap ve thi hien tai hoan thanh co dap an
    • bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 violet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lesson 7: Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Nước Tăng Lực Red Bull Thái Lan Và Red Bull Việt Nam
  • Cách Phân Biệt Sữa Bột Ensure Giả Và Thật Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Sữa Bột Thật Và Giả Chỉ Nhờ Một Cốc Nước Nóng
  • 6 Cách Phân Biệt Sữa Bột Thật Và Giả Chuẩn Xác, Dễ Làm
  • Cách Nhận Biết Thuốc Lá Thật Và Giả Đơn Giản
  • 15 March, 2022 No Comments

    Ở lesson 6, chúng ta đã tìm hiểu về thì quá khứ đơn (past simple). Bài hôm nay ta sẽ cùng tìm hiểu về thì hiện tại hoàn thành (psent perfect) và cách phân biệt thì này với thì quá khứ đơn.

    I/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (Present perfect tense)

    1, Cấu trúc ngữ pháp

    • lately (gần đây)
    • up to now, up to psent, up to this moment: Cho tới tận bây giờ
    • in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. qua
    • since + mốc thời gian: kể từ ….

    Nếu sau “since” là một mệnh đề thì mệnh đề trước since chia thì hiện tại hoàn thành còn mệnh đề sau since chia thì quá khứ đơn.

    VD. I have studied English since I was a child. ( Tôi học tiếng Anh kể từ khi tôi còn nhỏ.)

      It is/ This is + the + số thứ tự (first, second, …) + time + mệnh đề chia thì hiện tại hoàn thành: Đó/ Đây là lần thứ ….

    CHÚ Ý: Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

    • already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.
    • already: cũng có thể đứng cuối câu.
      yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

    VD. She hasn’t told me about you ( Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

      so far, recently, lately, up to psent, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

    VD. I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

    3, Cách chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

    -Ở thì hiện tại hoàn thành, ta sẽ sử dụng động từ ở quá khứ phân từ (past participle) ở cả 3 thể câu khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn. Cách biến đổi động từ ở thì này có nét tương đồng với cách biến đổi động từ ở thời quá khứ đơn

    • Động từ có quy tắc (regular verb): ta thêm ed vào sau động từ nguyên mẫu
    • Động từ bất quy tắc (irregular verb): Đối với các động từ này không có quy tắc nào để biến đổi nên bắt buộc người học phải học thuộc

    -Có tổng cộng khoảng 638 động từ bất quy tắc, bạn có thể tham khảo ở đây (động từ ở thời quá khứ phân từ được liệt kê ở cột thứ 3- past participle): 50 động từ bất quy tắc thường gặp.

      Thể quá khứ phân từ của động từ tobe: am/is/ are là been

    4, Cách sử dụng

    Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

      Một hành động vừa mới xảy ra
      Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động xảy ra
      Hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn có thể được lặp lại trong hiện tại và tương lai
      Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại
      Hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục xảy ra ở hiện tại
      Thông báo tin mới hoặc loan báo một sự việc mới xảy ra

    II/ Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between Past Simple And Present Perfect
  • Phanh Abs Khác Cbs Như Thế Nào, Phanh Nào An Toàn Hơn?
  • Tìm Hiểu Phanh Cbs Là Gì Và So Sánh Với Phanh Abs?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Mbr Với Gpt Và Legacy Với Uefi
  • Cách Phân Biệt Kính Gucci Thật Giả
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý Và Một Nhà Quản Trị Giỏi Cần Những Gì?
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • So sánh sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh về: định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng khi làm bài tập chuẩn nhất.

    Cấu trúc, cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn(Simple Past) dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất tại một thời điểm xác đinh trong quá khứ.Lưu ý các trạng từ,cụm giới từ hoặc mệnh dề trạng từ chỉ thời gian thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    Ví dụ: The seminar began 30 minutes ago.(trạng từ chỉ thời gian)

    Cách nhận biết thì quá khứ đơn

    Các từ và cụm từ thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    • Yesterday hôm qua
    • Ago cách đây~
    • Last : qua,vừa qua
    • In + năm
    • Before trước khi+cụm từ/mệnh đề
    • After sau khi+ cụm từ/mệnh đề

    Thì hiện tại hoàn thành là gì?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả ở hiện tại,hoặc diễn tả kinh nghiệm bản thân. Việc bạn nắm vững các cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp ích rất nhiểu và làm cho câu văn của bạn trở nên hiệu quả hơn trong lúc truyền đạt thông tin.

    Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành:

    have + P.P.( quá khú phân từ) has+ P.P

    Lưu ý, các vị dụ này không có các từ chỉ thời gian cụ thể, xác định mà chỉ có các cụm từ several times vài lần, during…trong suốt, since.. kể từ khi…trong các ví dụ 2,3 và 4.

    Đây là những từ thường được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành ·

    The seminar has begun ·

    I have bought a suit at the store several times ·

    A lot of employees have worked hard during the weekend ·

    He has sent a letter since he got the message.

    Cách diễn đạt thường dùng chung với thì hiện tại hoàn thành

      Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ hoặc không m,uốn đề cập đến thời gian

    · I have lost the key

      ~ times~ lần:hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

    · Susan has made the same mistake three times

      Since~ kể từ khi~: thời điểm hành động bắt đầu

    · Kenvin has studied English since 1988

      For~ khoảng~: khoảng thời gian hành động được thực hiện

    · Kenvin has lived here for 10 years

    *Lưu ý: since được dùng trong hai trường hợp chỉ nguyên nhân(reason), lúc này since có nghĩa là vì, bởi vì, chỉ thời gian(time), lúc này since có nghĩa là khi, kể từ khi Cụm từ: I have come to the club since last summer Tôi gia nhập câu lạc bộ kể từ mùa hè năm rồi Mệnh đề; I guess it is summer sice people are wearing shorts Tôi đoán bây giờ là mùa hè bởi vì người ta mặc quần sooc

    1) I ate lunch 30 minutes ago

    2) I have eaten lunch

    Trong ví dụ 1) động từ được chia ở quá khứ đơn (ate) và trong câu có từ ago cho biết thời gian ăn trưa là cách đây 30 phút (30 minutes ago).

    Trong ví dụ 2) động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành (have eaten) và trong câu không có từ cho biết thời gian ăn trưa là lúc nào.

    Mục đích của người đặt câu hỏi là muốn biết “bạnđã ăn trưa chưa”, chứ không quan tâm đến việc bạn ăn lúc nào.

    Tu khoa:

    • quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • bai tap thi hien tai hoan thanh
    • công thức thì quá khứ đơn
    • quá khứ đơn với wish
    • quá khứ đơn của leave

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Học tiếng Anh

    Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect & The past perfect continuous)

    Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.

    Hôm nay, tôi đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này một cách chính xác và hiệu quả.

    Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:

    1. She already (eat) by the time he left

    2. Jane (study) for 4 hours when he came home

    Đáp án của 2 câu trên là:

    had already eaten

    has been studying

    Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là “by the time”. Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi đi một thì.

    Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là “for 4 hours”. Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của khi bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal words. Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác nhất.

    Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Chức năng &

    Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: The police camewhen the robber had gone away.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    If I had knownthat, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    Bài tập so sánh thì Quá khứ hoàn thành & thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Kenhtuyensinh

    Theo: Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Nêu Cấu Tạo Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thời Quá Khứ Đơn, Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Tiếp Diễn, Hiện Tại Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • 1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present tens

    1.1 Khái niệm:

    Thì hiện tại đơn (Simple psent tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

      She doesn’t eat chocolate.

    1.2 Công thức thì hiện tại đơn

    Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”

    Khẳng địnhS + V(s/es) + OS + be (am/is/are) + O

    Phủ địnhS + do not /does not + V_infS + be (am/is/are) + not + O

    Nghi vấnDo/Does + S + V_inf?Am/is/are + S + O?

    Ví Dụ

      She gets up at 6 o’clock.

    (Cô thức dậy lúc 6 giờ)

    (Cô ấy không ăn sô cô la.)

    (Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)

    ( cô ấy là học sinh)

    1.3 Cách dùng thì hiện tại đơn

      Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.
      Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

    ( cô ấy không phải là giáo viên)

    ( Cô ấy có phải là học sinh không)

      Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người

    Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)

      Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.

    Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)

    1.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

    He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)

    • Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng
    • Often, usually, frequently: thường
    • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
    • Always, constantly: luôn luôn
    • Seldom, rarely: hiếm khi

    2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễn

      Khẳng định: S + am/is/are + V_ing
      Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing

    2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

    2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

      Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.
      Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.

    2.1 Khái niệm:

    Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

      Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :

    Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)

      Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)

    Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)

    2.4 Dấu hiệu nhận biết

    Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    Ex: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)

    3. Thì hiện hoàn thành – Present Perfect3.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành

      Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O

      Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O

    3.1 Khái niệm:

    Ex: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)

      Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

    Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )

    Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)

    3.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

    • Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
    • Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
    • Được dùng với since và for.

    Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)

    – Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)

    Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)

    3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

    Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)

    • Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
    • Already : đã….rồi , before: đã từng
    • Not….yet: chưa
    • Never, ever
    • Since, for
    • So far = until now = up to now: cho đến bây giờ
    • So sánh nhất

    Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp miễn phí 4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

    4.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

      Khẳng định: S + have/has + been + V_ing
      Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing

    4.1 Khái niệm:

    • Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?
    • Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )

    4.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

      Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.
      Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.

    4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Trong câu có chứa các các từ sau:

    • All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng
    • Since, for

    5. Thì quá khứ đơn- Simple Past

    5.1 Khái niệm

      I didn’t go to school yesterday.

    * Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ), forget(quên), etc.

    Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.

    • I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt)
    • The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông)
    • Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?

    5.3 Cách dùng thì quá khứ đơn

      Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
      Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

    Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

    5.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)

    • Ago: cách đây…
    • In…
    • Yesterday: ngày hôm qua
    • Last night/month/.. : tối qua, tháng trước/..

    She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)

    Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)

    She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)

    Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)

    Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)

    – Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

    – For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

    Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)

    She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)

    Trong câu thường chứa các các từ sau:

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.

    Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)

    Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)

    Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)

    Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)

    Các từ để nhận biết:

    Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

    5.2 Công thức thì quá khứ đơn

    Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”

    Khẳng địnhS + V2/ed + OS + was/were + O

    Phủ địnhS + didn’t + V_inf + OS + was/were + not + O

    Nghi vấnDid + S + V_inf + O?Was/were + S + O?

    Ví Dụ

      I saw Peter yesterday.

    (Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)

    (Ngày hôm qua tôi đã không đi học)

    -Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)

    Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)

    Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)

    Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)

    Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)

    Các từ thường xuất hiện:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Về Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em?
  • Phát Hiện Triệu Chứng Vô Sinh Khi Bị Quai Bị Không Nên Chủ Quan
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100