Unit 1: Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Dấu Hiệu Nhận Biết Và Công Thức Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Mang Nghĩa Tương Lai
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • 5 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Ngoài Tử Cung Các Mẹ Cần Biết
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Mẹ Đang Mang Thai Đôi
  • Tổng Hợp 14 Dấu Hiệu Mang Thai Đôi Giúp Mẹ Có Thể Tự Nhận Biết Từ Sớm!
  • Trong lúc luyện thi TOEIC với dạng bài này các bạn cần nắm được một số signal words (từ tín hiệu) quan trọng để nhận biết thì một cách chính xác.Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn để làm nền tảng cho những phần tiếp theo đặc biệt lúc học thì trong TOEIC.

    ➢ I walk to school every day. ( Tôi đi học hằng ngày)

    ➢ He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

    Thì hiện tại tiếp diễn: được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    ➢ I am playing football with my friends . ( Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    DẠNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN:

    1. Tobe: S+is/am/are+ Adj/ Noun

    Ex: She is beautiful

    They are excellent students

    2. V-infinitive: S+ Vchia

    Ex: She plays tennis very well

    They often watch TV together

    1. S+is/am/are+Ving

    Ex: She is having breakfast with her family

    They are studying English

    1. Diễn đạt một thói quen ( a habit)

    Ex: I usually go to bed at 11 p.m

    2. Diễn đạt một lịch trình có sẵn ( a schedule)

    Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon

    3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

    Ex: What will you do if you fail your exam?

    4. Sử dụng trong một số cấu trúc(hay xuất hiện trong đề thi)

    – We will wait, until she comes.

    – Tell her that I call as soon as she arrives home

    – My mom will open the door when/whenever/every time he comes home

    1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

    Ex: She is crying now

    2. Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)

    I’ve bought 2 plane tickets. I am flying to London tomorrow.

    * every …

    * always

    * often

    * normally

    * usually

    * sometimes

    * seldom

    * never

    * first

    * then

    * at this moment

    * at the moment

    * at this time

    * today

    * now

    * right now

    * for the time being (now)

    * Listen!

    * Look!

    Một số động từ không có dạng V-ing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hình Thoi Và Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi Có Ví Dụ Nhận Biết .
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Phòng Chống Bệnh Do Virus Zika
  • Các Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika
  • Dấu Hiệu, Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika Bệnh Đầu Nhỏ Ở Trẻ
  • Virus Corona: Tác Động Đến Cơ Thể Như Thế Nào?
  • So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mô Hình Quản Lý Công Mới (Hành Chính Phát Triển) Với Mô Hình Hành Chính Truyền Thống
  • So Sánh Hộ Chiếu Và Visa
  • Phân Biệt Hộ Chiếu Và Visa
  • Đặc Điểm Mạng Máy Tính Intranet Và Mạng Extranet
  • Intranet Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Intranet, Internet Và Extranet?
  • I . Về cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

    Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    1.Thì hiện tại đơn

    Khẳng định: S + V(s/es)

    Ví dụ:

    Phủ định: S + do not/ does not + V-inf

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf?

    Trả lời:

    Yes, S do/ Yes, S does No, S doesn't/ No, S doesn't.

    Ví dụ:

    2. Thì hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Ví dụ:

    Phủ định: S + am/ is/ are + not + Ving

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?

    Trả lời:

    Yes, S am/is/are No,S am/is/are + not

    Ví dụ:

    II. Cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

    Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.

    1. Khi dùng với động từ có tính liên tục

    Hiện tại đơn: diễn tả hành động lâu dài

    Có nghĩa là họ định cư và sinh sống ở Tokyo.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động ngắn ngủi.

    Câu này ta hiểu rằng họ đang sống ở Tokyo có nghĩa là họ có thể chỉ đi du lịch và sống ở đó một thời gian ngắn.

    2. Khi diễn tả một hành vi, sự việc nào đó ở hiện tại

    Hiện tại đơn: Diễn tả hành vi thông thường và trùng lặp, nhấn mạnh sự thật.

    Trường hợp này dùng thì hiện tại đơn để nhấn mạnh việc cô gái học tiếng Hoa.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành vi xảy ra tại thời điểm người nói, hành động chưa hoàn thành, nhấn mạnh tính hiện tại.

    Trường hợp này dùng hiện tại tiếp diễn để nhấn mạnh sự việc khi đang nói.

    3. Động từ có tính tạm thời

    Hiện tại đơn: Diễn tả tính tạm thời của hành động

    Trường hợp này có ý là xe buýt tự dưng dừng lại chắc phía trước có tai nạn, và việc dừng xe chỉ mang tính chất tạm thời, khi sự việc giải quyết xong thì xe lại đi như bình thường.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả tính liên tục của hành động

    Trường hợp này ta thấy xe buýt đang từ từ dừng lại, có thể xe đang chuẩn bị đi vào trạm.

    4. Ngoài ra hai thì còn có những cách dùng khác như

    Về thì hiện tại đơn:

    Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

    Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

    Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và câu điều kiện loại 1.

    Về thì hiện tại tiếp diễn:

    Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

    Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra.

    III. Dấu hiệu nhận biết

    1. Hiện tại đơn

    Thường xuất hiện các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

    • Often: Thường
    • usually: Thông thường
    • frequently – Always: Thường xuyên – luôn luôn
    • constantly – Sometimes: Liên tục – đôi khi
    • occasionally – Seldom : Thỉnh thoảng – hiếm khi
    • rarely – Every day/ week/ month…: Hiếm khi- mỗi ngày/tuần/tháng…

    2. Hiện tại tiếp diễn

    IV. Chính tả

    1. Hiện tại đơn

    Nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít ( he, she, it, tên riêng…) ta sẽ thêm s để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.

    Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.

    2. Hiện tại tiếp diễn

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm -ing vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    Với động từ tận cùng là một chữ e

    Ta bỏ e rồi thêm -ing.

    write – writing

    type – typing

    come – coming

    Tận cùng là hai chữ e ta không bỏ e mà vẫn thêm -ing bình thường.

    see- seeing

    agree- agreeing

    Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm

    Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing

    stop – stopping

    get – getting

    put – putting

    Nếu trước phụ âm đứng cuối và trước nó là một nguyên âm dài, thì phụ âm cuối không được nhân đôi

    Sleep- sleeping

    Động từ kết thúc bởi các phụ âm như b; d; g; l; m; n; p; r; t, thì những phụ âm cuối được nhân đôi khi thêm -ing.

    grab – grabbing

    Slim- slimming

    Grin- grinning

    Spip- spiping

    Prefer- pferring

    Các động từ kết thúc với phụ âm đôi không cần phải nhân đôi phụ âm

    pack – packing

    climb – climbing

    Các động từ có 2 âm tiết trở lên và kết thúc bởi âm tiết không đánh trọng âm cũng không cần nhân đôi phụ âm

    visit – visiting

    offer – offering

    Lưu ý: Travel là một trường hợp ngoại lệ, nó có thể nhân đôi phụ âm “l” hoặc không nhân đôi khi thêm -ing,

    Các động từ kết thúc bởi -c chuyển sang -ck trước khi thêm -ing hoặc các đuôi khác

    Panic – panicking .

    Với động từ tận cùng là ie

    Ta đổi ie thành y rồi thêm -ing

    V. Bài tập áp dụng

    Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

    Chia động từ đúng trong ngoặc:

    1. Look! He (leave) the house.

    2. Quiet please! I (write) a test.

    3. She usually (walk) to school.

    4. But look! Today she (go) by bike.

    5. Every Sunday we (go) to see my grandparents.

    6. He often (go) to the cinema.

    7. We (play) Monopoly at the moment.

    8. The child seldom (cry) .

    9. I (not/ do) anything at the moment.

    10. (watch/ he) the news regularly?

    Đáp án

    1. Look! He is leaving the house.

    2. Quiet please! I am writing a test.

    3. She usually walks to school.

    4. But look! Today she is going by bike.

    5. Every Sunday we go to see my grandparents.

    6. He often goes to the cinema.

    7. We are playing Monopoly at the moment.

    8. The child seldom cries.

    9. I am not doing anything at the moment.

    10. Does he watch the news regularly?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Dựa Vào Mã Vạch Để Phân Biệt Hàng Giả
  • 4 Thương Hiệu Dược Mỹ Phẩm Pháp Mua Thoải Mái Khỏi Sợ Hàng Giả
  • Mỹ Phẩm Laroche Posay Có Thực Sự An Toàn?
  • I + am
  • You/We/They + are
  • She/He/It + is
  • Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp trung tâm espeed diễn về mặt cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết:

    I. Cấu Trúc

    THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

    THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    +

    S + V(s/es)

    He plays tennis.

    S + am/is/are + Ving

    The children are playing football now.

    S + do not/ does not + Vinf

    She doesn’t play tennis.

    S + am/is/are + not + Ving

    The children are not playing football now.

    ?

    Do/Does + S + Vinf?

    Do you play tennis?

    Am/Is/Are + S + Ving?

    Are the children playing football now?

    II. Cách sử dụng

    HIỆN TẠI ĐƠN

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Ex:

    – He watches TV every night.

    – What do you do every day?

    – I go to school by bicycle.

    2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

    Ex:

    – The sun rises in the East.

    – Tom comes from England.

    – I am a student.

    3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình

    Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.

    4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1

    Ex:

    – We will not believe you unlesswe see it ourselves.

    – If she asks you, tell her that you do not know.

    1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

    Ex:

    – The children are playing football now.

    – What are you doing at the moment?espeed đa cấp

    2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Ex:

    – Look! The child is crying.

    – Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

    3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)

    Ex:

    – He is coming tomorrow.

    – My parents are planting trees tomorrow.

    Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe …

    Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN

    Ex:

    – I am tired now.

    – She wants to go for a walk at the moment.

    III. Dấu hiệu nhận biết

    HIỆN TẠI ĐƠN

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    – Often, usually, frequently

    – Always, constantly

    – Sometimes, occasionally

    – Seldom, rarely

    – Every day/ week/ month…

    – Now

    – Right now

    – At the moment

    – At psent

    – Look! Listen!…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Kem Chống Nắng Innisfree Có Tốt Không? Làm Thế Nào Để Phân Biệt Hàng Thật
  • Cách Phân Biệt Hàng Thật Và Giả Bằng Mã Vạch Có Đúng Không?
  • Mua Mioskin Chính Hãng Ở Đâu? Cách Phân Biệt Hàng Thật Hàng Giả
  • Bài tập phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn

    Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

    Trước khi làm Bài tập phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn trong tiếng Anh.

    Bài 1: Are the underlined verbs right or wrong? Correct them where necessary.

    Bài 2: Put the verb into the correct form, psent continuous or psent simple.

    1. Let’s go out. It isn’t raining (not/ rain) now.

    2. Julia is very good at language. She speaks (speak) four language very well.

    3. Hurry up! Everybody …… (wait) for you.

    4. ‘…… (you/listen) to the radio?’ ‘No, you can turn it off’?’

    5. ‘…… (you/listen) to the radio every day?’ “No, just occasionally?”

    6. The River Nile …… (flow) into the Mediterrancan.

    7. The river …… (flow) very fast today – much faster than usual.

    8. We usually …… (grow) vegetables in our garden, but this year we ….. (not/grow) any.

    9. A : How’s your English?

    B: Not bad. I think it …… (improve) slowly.

    10. Rachel is in London at the moment. She …… (stay) at the Park Hotel. She always …… (stay) there when she’s in London.

    11. Can we stop walking soon? I …… (start) to feel tired.

    12. A: Can you drive?

    B: I …… (learn).My father …… (teach) me.

    13. Normally I……(finish) work at five, but this week I …… (work) until six to earn a little more money.

    14. My parents …… (live) in Manchester. They were born there and have never lived anywhere else. Where …… (your parents/live)?

    15. Sonia …… (look) for a place to live. She …… (stay) with her sister until she finds somewhere.

    16. A: What ….. (your brother/do)?

    B: He’s an architect,but he …… (not/work) at the moment.

    17. (at a party) I usually ……(enjoy) parties, but I ….. (not/enjoy) this one very much.

    Bài 3: Finish B’s sentences. Use always -ing.

    1. A: I’ve lost my pen again.

    B: Not again! You’re always losing your pen.

    2. A: The car has broken down again.

    B: That car is useless. It …..

    3. A: Look! You’ve made the same mistake again.

    B: Oh no, not again. I …..

    4. A: Oh, I’ve forgotten my glases again.

    B: Typical! ……

    Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

    Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Phút Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Cách Sử Dụng For, Since, Yet, Already, Just Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Với “since”, “for” Và “just”
  • Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Và Phân Loại Mức Độ Viêm Túi Mật Cấp
  • Những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với trạng từ chỉ thời gian đặc trưng dễ nhận ra nhất. Cũng giống HTHT, HTHT tiếp diễn nhằm diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ nhưng vẫn còn tiếp diễn tới hiện tại. Trong đó, thì này tập trung nhấn mạnh tới khoảng thời gian diễn ra của sự vật, sự việc, tức quan tâm tới tính liên tục của hành động, khác với HTHT là quan tâm tới kết quả. Vì thế, Cách nhận biết Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn là hay dùng với 2 giới từ Since, For, hay All + thời gian, như all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon.

    1.- Since + mốc thời gian

      He has been working since 10 AM. (Anh ấy làm việc từ 10 giờ sáng.)

    2.- For + khoảng thời gian

      We have been watching TV for 2 hours. (Chúng tôi xem TV được 2 tiếng rồi.)

    3.- All + thời gian (All day, all the morning/afternoon, all day long, all her/his lifetime …)

      We have been working all the afternoon. (Chúng tôi làm việc suốt buổi chiều.)

    Trong những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta nên chú ý sự khác biệt giữa thì này với HTHT để tránh nhầm lẫn.

      HTHT tiếp diễn chú ý tới bản thân hành động, còn việc nó đã hoàn thành hay chưa không quan trọng. HTHT lại quan tâm tới kết quả của hành động chứ không chú ý tới bản thân của nó, quan trọng là nó đã hoàn thành.
      HTHT tiếp diễn thường nói về việc hành động đã diễn ra trong thời gian bao lâu (how long), còn HTHT nói về số lượng, số lần đã thực hiện hành động (how many).

    Ở phần dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, bạn nên nhớ thì này không dùng với các động từ chỉ cảm giác như to see, to hear, to feel, to taste, to smell… hoặc động từ chỉ nhận thức, tình cảm như like (muốn), love (yêu), realize (nhận ra), suppose (giả sử)…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Chỉ Với 5 Phút
  • Huyết Áp Thấp Là Gì, Những Dấu Hiệu Bệnh Huyết Áp Thấp Và Thực Phẩm Cho Người Bị Huyết Áp Thấp
  • Bệnh Huyết Áp Thấp: Nguyên Nhân, 11 Dấu Hiệu, Chẩn Đoán Và Các Phương Pháp Điều Trị
  • Không Chủ Quan Với 10 Triệu Chứng Điển Hình Của Bệnh Huyết Áp Thấp
  • Các Dấu Hiệu Của Bệnh Huyết Áp Thấp
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Bạn Mang Thai Bé Trai: Lời Đồn Và Sự Thật
  • 8 Dấu Hiệu Mang Thai Khi Cho Con Bú Ít Mẹ Để Ý
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Tắc Tia Sữa Sau Sinh: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Giải Pháp Phòng Tránh
  • 6 Lý Do Gây Mất Kinh Nguyệt Đột Ngột – Nhất Định Bạn Phải Biết
  • Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những thì ngữ pháp phổ biến và dễ sử dụng nhất trong tiếng Anh.

    • TẤT TẦN TẬT VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

      Bài học trước đó:

    1.   Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn (Definition)

    Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được sử dụng để diễn đạt các hành động xảy ra trong bối cảnh đang nói hoặc xung quanh thời điểm nói, và miêu tả các hoạt động vẫn đang diễn ra, chưa có dấu hiệu dừng lại.

    Ví dụ:

    I am going to the gym. (Hành động xảy ra trong khi đang nói)

    Tôi đang trên đường đi đến phòng tập.

    He is running to the store at the moment. (Hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói)

    Anh ta đang chạy đến cửa hàng vào lúc này.

    My grandfather is still reading the newspaper. (Hành động diễn ra, chưa có dấu hiệu dừng lại)

    Ông nội tôi vẫn đang đọc báo.

    2.   Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn (Form)

    a)   Thể khẳng định

    Trong thể khẳng định, thì hiện tại tiếp diễn gồm 2 thành phần động từ, đó là động từ to-be và động từ có hậu tố -ing (V-ing).

    Công thức: S + am/is/are + V-ing …

    • I + am

    I am studying English at school.

    Tôi đang học môn Tiếng Anh ở trường.

    • He/She/It + is

    He is playing guitar in the house right now.

    Anh ấy đang chơi đàn guitar trong nhà vào lúc này.

    • You/We/They + are

    They are going to the destination in my car.

    Họ đang đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

    b)   Thể phủ định

    Trong thể phủ định, thì hiện tại tiếp diễn, cần thêm từ “not” vào sau động từ to-be và trước động từ có hậu tố -ing (V-ing).

    Công thức: S + am/is/are not + V-ing …

    • I + am

    I am not studying English at school.

    Tôi đang không học môn Tiếng Anh ở trường.

    • He/She/It + is not/isn’t

    She is not/isn’t playing guitar in the house right now.

    Cô ấy đang không chơi đàn guitar trong nhà vào lúc này.

    • You/We/They + are not/aren’t

    They are not/aren’t going to the destination in my car.

    Họ đang không đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

    c)    Thể nghi vấn

    Trong thể nghi vấn, cần đảo động từ to-be lên đầu câu trước chủ ngữ.

    Công thức: Am/is/are + S + V-ing … ?

    Cách trả lời:

    • Yes, I + am + V-ing.

    No, I + am not + V-ing.

    • Yes, he/she is + V-ing.

    No, he/she is not/ + V-ing.

    • Yes, you/we/they are + V-ing.

    No,  you/we/they are not + V-ing

    Ví dụ:

    Q1: Am I doing my job well?

    Tôi có đang làm tốt công việc của mình không?

    A1: Yes, you are doing it very well.

    Có, bạn đang làm rất tốt.

    Q2: Is she being worried about him right now?

    Cô ấy hiện đang rất lo cho anh ta à?

    A2: Yes, she is worried.

    Đúng vậy, giờ cô ấy đang rất lo lắng.

    3.   Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (Usage)

    Diễn tả một hành động đang diễn ra trong lúc nói, hoặc xung quanh bối cảnh thời gian đang nói.

    I am heading to my grandmother’s house.

    Tôi đang trên đường tới nhà bà mình.

    My car is breaking down on the road.

    Xe ô tô của tôi đang hỏng ở trên đường.

    Diễn tả một hành động gây khó chịu, thường đi với trạng từ “always”.

    My sister is always trying to use my computer without my permission.

    Em gái tôi luôn dùng máy tính của tôi mà không hề xin phép.

    Miêu tả một hành động đã có kế hoạch định sẵn.

    I am leaving for Ho Chi Minh City tomorrow morning at 8.

    Tôi sẽ khởi hành đến Thành phố Hồ Chí Minh sáng mai lúc 8h.

    Diễn đạt một hành động chắc chắn tiếp tục diễn ra trong tương lai.

    My younger brother is growing up really quickly, and he is going to be taller than me in the future.

    Em trai tôi đang lớn rất nhanh, và trong tương lai nó sẽ cao hơn tôi.

    The Earth’s climate is changing at a breakneck pace every year.

    Khí hậu của Trái đất đang thay đổi với một tốc độ chóng mặt hàng năm.

    Lưu ý (Notes)

    Với các động từ chỉ tri giác hay tri thức sau, không được phép chia thì hiện tại đơn:

    Từ

    Nghĩa tiếng Việt

    Từ

    Nghĩa tiếng Việt

    Want

    muốn

    Remember

    nhớ

    Like

    thích

    Realize

    nhận ra

    Love

    yêu

    Understand

    hiểu biết

    Need

    cần

    Depend

    phụ thuộc

    Prefer

    thích hơn

    Seem

    có vẻ như

    Believe

    tin tưởng

    Know

    biết

    Contain

    chứa đựng

    Belong

    thuộc về

    Taste

    nếm

    Hope

    hy vọng

    Suppose

    cho rằng

    Forget

    quên

     

    4.   Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn (Identification signs)

    Khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

    • now: bây giờ

    • right now: ngay bây giờ

    • at psent: hiện tại

    • at the moment: ngay lúc này

    • at + giờ cụ thể (at 8 a.m)

    Ví dụ:

    I am having dinner at the moment.

    Tôi đang ăn tôi ngay lúc này.

    Trong bối cảnh giao tiếp có các từ

    • Listen! (Nghe này!)

    • Look! (Nhìn kìa!)

    • (Keep) silent! (Hãy giữ im lặng!)

    Listen! Someone is trying to break into the house.

    Nghe đi! Có ai đó đang cố đột nhập vào nhà.

    Look! He is getting away on a motorbike.

    Nhìn kìa! Anh ta đang chạy trốn trên một chiếc xe máy.

    5.   Bài tập thực hành thì hiện tại tiếp diễn (Exercises)

    Bài 1: Chia các từ trong ngoặc sau ở thì hiện tại tiếp diễn.

    Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    2. My/ mother/ clean/ floor/.

    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture..

    Bài 3: Viết lại câu hoàn chỉnh dựa trên các từ trong ngoặc.

    1. (I/ be silly?)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (they/ not/ read)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (I/ cook tonight)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (he/ see the doctor tomorrow?)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (you/ eat chocolate?)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (what/ you/ do?)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (we/ make a mistake ?)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (you/ come tomorrow)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (it/ snow)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    1. (John/ sleep at the moment)

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    6.   Đáp án bài tập thì hiện tại tiếp diễn (Answers)

    Bài 1:

    1. is getting

    2. are making – am trying

    3. is staying

    4. are cycling

    5. is not watching/ isn’t watching

    6. am reading

    7. is playing

    8. is chasing

    9. are not being/ aren’t being

    10. are living

    Bài 2:

    1. My father is watering some plants in the garden.

    2. My mother is cleaning the floor.

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

    4. They are asking a man about the way to the railway station

    5. My student is drawing a beautiful picture.

    Bài 3:

    1. Am I silly?

    2. They are not reading.

    3. I am cooking tonight.

    4. Is he seeing the doctor tomorrow?

    5. Are you eating chocolate?

    6. What are you doing?

    7. Are we making mistake?

    8. You are coming tomorrow.

    9. It is snowing.

    10. John is sleeping at the moment.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ngay Thì Tương Lai Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Hình Tứ Giác: Định Nghĩa, Tính Chất Và Những Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi, Hình Vuông, Hình Chữ Nhật, Hình Bình Hành, Hình Thang
  • Bộ Y Tế Hướng Dẫn Cách Phát Hiện Bệnh Viêm Phổi Do Vi Rút Lạ Ở Trung Quốc.
  • Chủng Ngừa Cho Người Lớn
  • Nêu Cấu Tạo Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thời Quá Khứ Đơn, Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Tiếp Diễn, Hiện Tại Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • 1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present tens

    1.1 Khái niệm:

    Thì hiện tại đơn (Simple psent tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

      She doesn’t eat chocolate.

    1.2 Công thức thì hiện tại đơn

    Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”

    Khẳng địnhS + V(s/es) + OS + be (am/is/are) + O

    Phủ địnhS + do not /does not + V_infS + be (am/is/are) + not + O

    Nghi vấnDo/Does + S + V_inf?Am/is/are + S + O?

    Ví Dụ

      She gets up at 6 o’clock.

    (Cô thức dậy lúc 6 giờ)

    (Cô ấy không ăn sô cô la.)

    (Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)

    ( cô ấy là học sinh)

    1.3 Cách dùng thì hiện tại đơn

      Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.
      Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

    ( cô ấy không phải là giáo viên)

    ( Cô ấy có phải là học sinh không)

      Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người

    Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)

      Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.

    Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)

    1.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

    He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)

    • Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng
    • Often, usually, frequently: thường
    • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
    • Always, constantly: luôn luôn
    • Seldom, rarely: hiếm khi

    2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễn

      Khẳng định: S + am/is/are + V_ing
      Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing

    2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

    2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

      Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.
      Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.

    2.1 Khái niệm:

    Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

      Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :

    Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)

      Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)

    Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)

    2.4 Dấu hiệu nhận biết

    Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    Ex: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)

    3. Thì hiện hoàn thành – Present Perfect3.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành

      Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O

      Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O

    3.1 Khái niệm:

    Ex: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)

      Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

    Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )

    Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)

    3.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

    • Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
    • Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
    • Được dùng với since và for.

    Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)

    – Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)

    Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)

    3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

    Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)

    • Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
    • Already : đã….rồi , before: đã từng
    • Not….yet: chưa
    • Never, ever
    • Since, for
    • So far = until now = up to now: cho đến bây giờ
    • So sánh nhất

    Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp miễn phí 4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

    4.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

      Khẳng định: S + have/has + been + V_ing
      Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing

    4.1 Khái niệm:

    • Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?
    • Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )

    4.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

      Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.
      Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.

    4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Trong câu có chứa các các từ sau:

    • All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng
    • Since, for

    5. Thì quá khứ đơn- Simple Past

    5.1 Khái niệm

      I didn’t go to school yesterday.

    * Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ), forget(quên), etc.

    Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.

    • I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt)
    • The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông)
    • Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?

    5.3 Cách dùng thì quá khứ đơn

      Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
      Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

    Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

    5.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)

    • Ago: cách đây…
    • In…
    • Yesterday: ngày hôm qua
    • Last night/month/.. : tối qua, tháng trước/..

    She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)

    Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)

    She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)

    Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)

    Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)

    – Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

    – For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

    Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)

    She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)

    Trong câu thường chứa các các từ sau:

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.

    Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)

    Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)

    Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)

    Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)

    Các từ để nhận biết:

    Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

    5.2 Công thức thì quá khứ đơn

    Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”

    Khẳng địnhS + V2/ed + OS + was/were + O

    Phủ địnhS + didn’t + V_inf + OS + was/were + not + O

    Nghi vấnDid + S + V_inf + O?Was/were + S + O?

    Ví Dụ

      I saw Peter yesterday.

    (Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)

    (Ngày hôm qua tôi đã không đi học)

    -Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)

    Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)

    Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)

    Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)

    Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)

    Các từ thường xuất hiện:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Về Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em?
  • Phát Hiện Triệu Chứng Vô Sinh Khi Bị Quai Bị Không Nên Chủ Quan
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Là Gì ?
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Và Tính Chất Hình Bình Hành Lớp 4
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh
  • Những Dấu Hiệu Ốm Nghén Mà Chị Em Cần Biết
  • 6 Dấu Hiệu Ốm Nghén Bé Trai Chuẩn Đến Từng Chi Tiết
  • Bài học ngữ pháp : Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn này, là 1 phần của các Chuyên Đề học về Thì Hiện Tại Đơn , trong SERIES HỎI HẾT – ĐÁP SẠCH TIẾNG ANH TRUNG HỌC, của Website https://baigiaidenroi.com/ và đồng thời là kênh Youtube : Bài Giải Đến Rồi Chấm Com

    BẠN HỎI: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì thầy ?

    Thầy Tiến @ chúng tôi trả lời chi tiết và đầy đủ ngay trong VIDEO bên dưới nè!

    Lời Khuyên: Hãy truy cập kênh YOUTUBE của website chúng tôi của thầy, để học hàng chục khóa học VIDEO theo Chuyên Đề, với hàng nghìn video, liên tục được cập nhật, bổ sung và nâng cao kiến thức, bám sát nhất cho kì thi Chuyển Cấp 9 lên 10, và Đại Học THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh hàng năm.

    GIẢI ĐÁP CÂU HỎI: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì thầy ?

    Video Bài Giảng chi tiết

    [ SĂN PASSWORD – 🥚 TRỨNG PHỤC SINH:

    Xem Hướng Dẫn Ở Đây!]

    là, dung, học, in, thi, used, about, tắt, ebook, ving, lại, cả, kieu, rather, to, dùng, dụng, tiếng, thuyết , be, of, thống, buộc, gốc, thử, tạo, progress, for. it, loi, mềm, thì, kết, stand, from, danh, sb, ngu, tieng, đề, over, đại, viết, should, la, tóm, và, would, need, forward, like, lieu, nhận biết. pháp, anh, thích, tu, thức, hợp, trúc, tra, liệu, cấu, ngữ, that, phap, công, trình, tập, truc, lượt, chut, on, tổng, out, place, dấu hiệu . bài, better, nhoc, phạm, sử, thuc, lỗi, time, apart, kien, bao, tài, trọng, thì. soon, de, up, từ, english , tap, cau, bộ, qua, avoid, use, bản, loại, word, t, chống, để, you, ban, attention, effect, help, lý, nguoi, become, down. is, tự, ve, bang, as, hoat, càng, thứ, web, cap, tảng, mẹo, trong, xếp, âm, vào, collocation, số, con, dịch, the, hoc, cố, chuyên, moi, câu, dạng, mẫu, bai, thithptquocgia, giải, hình, can, tốt, thich. văn, quan, lai, luyện, case, enjoy, chance, ngắn, keep, liệt, mục, vien, van, anh, bài, thi, bai, công, cách, dấu, cấu, câu. các, cong, chia, trắc, ví, tiếng, phân, cau, ngữ , lý, học, cach, một, bị, đặt, nhận, kiểm, ôn, hiện tại đơn, dau, đề, luyện, baài, làm, dong, bi, từ, tổng, trac, so, dạng, dạy, những, trạng, cáu, thì, tài, mot, giảng, đầy, sử, cac. hoc, kiến, khi, tai, trang, ly, kết, sơ, phan, tải, định, bt, li, bảng, nhung. thêm, thể, tóm, caấu, mẫu, dung, tất, đoạn, trò, giáo, hướng, the, ý, slide, tieng, động, viet, lam, chuyên, quy, thực, bìa, dang, vẽ, đáp. an, khứ, dien, tiếp, đơn, án, có, diễn, hiện, tập, hien, tap, thức, dùng , hiệu, trúc, thuc, nghiệm, dụ, anh, biệt, truc. pháp, thuyết, số, biết, tra, hiên, hieu, hỏi, su, tu, nghi, nhan, hợp, nghiem, sánh, tâp, tạp, liệu, đủ, dụng, trong, nào, lieu, thuyet. đồ, biet, nghĩa, hoi, phủ, tắt, tần, văn, chơi, khang, dẫn, trường, hát, tắc, hành, giang, tại, về, ve, dộng, ket, của, cho, với, vấn, cua, viết, đông, áp, cơ, chỉ, và, chuyen, ngu, nâng, giữa, tư, nang, luyen, để, tật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple), Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
  • Bệnh Thiếu Máu Não Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Tiết Lộ Những Dấu Hiệu Của Căn Bệnh Thiếu Máu Lên Não
  • Thiếu Máu Não Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sớm
  • 18 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sớm
  • 12 Dấu Hiệu Mang Thai Con Gái Chuẩn Xác, Dễ Nhận Biết Nhất
  • Mang Thai Ngoài Tử Cung, Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Nhất Và Cách Phòng Tránh
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Mang Thai Ngoài Tử Cung
  • Những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn Present Continuous trong tiếng Anh thông dụng nhất là nhờ vào 3 cách. Đầu tiên, thì này thường có trạng từ chỉ thời điểm hiện tại như “Now” – Bây giờ. Thứ hai là trong câu thường đi với các động từ chỉ mệnh lệnh như Look, Be Quiet, Becareful, Don’t make noise, Keep silent.

    -Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

    -Diễn tả hành động nói chung đang diễn ra, nhưng không nhất thiết ngay lúc nói.

    -Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, một kế hoạch đã lên lịch sẵn.

    -Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây bực mình, khó chịu.

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

    Thực ra dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn không phải lúc nào cũng giống nhau, nên người dùng cần hiểu đúng về thì này, rồi xét tới ngữ cảnh nói (hoặc viết) để sử dụng cho đúng, hay chia động từ cho đúng. Tuy nhiên, cũng có một số dấu hiệu nhận biết thông dụng mà bạn nên tham khảo sau đây:

    1.Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

    – Now: bây giờ

    – Right now: Ngay bây giờ

    – At the moment: lúc này

    – At psent: hiện tại

    – At + giờ cụ thể (at 12 o’clock)

    2.Trong câu có các động từ như:

    – Look! (Nhìn kìa!)

    – Listen! (Hãy nghe này!)

    – Keep silent! (Hãy im lặng)

    Ví dụ:

    – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)

    – Look! The train is coming. (Nhìn kìa ! tàu đang đến.)

    – Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

    – Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

    3.Để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói .

    Có những trạng từ để nhận biết như : at the moment , at the psent , to day …

    Cách thêm đuôi -ing

    Nếu thấy trong câu có những dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn như trên, người dùng cần chia động từ bằng cách thêm đuôi “ing” vào cuối từ. Theo nguyên tắc chung, bạn cứ việc thêm -ing, nhưng một số trường hợp đặc biệt khác cần nhớ như sau:

    – Các động từ có tận cùng là 1 chữ cái “e”, ta bỏ “e” thêm “-ing”.

    – Nếu động từ tận cùng bằng “ie”, thì đổi thành “y” và thêm “-ing”.

    – Với động từ tận cùng là “một nguyên âm + một phụ âm”, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm “-ing”. Chú ý, không gấp đôi các nguyên âm x, y, w.

    Trả lời: Yes, S + am/ is/ are. Hoặc No, S + am not/isn’t/aren’t.

    Hy vọng phần gợi ý về những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn của chúng tôi sẽ giúp ích cho người học tiếng Anh. Cần xét tới ngữ cảnh và bố cục tổng thể để đưa ra quyết định đúng nhất. Cuối cùng, nên dùng công thức chuẩn và áp dụng cách thêm đuôi -ing cho đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • 5 Cách Nhận Biết Bình Chữa Cháy Hết Hạn Sử Dụng
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bình Chữa Cháy Hết Hạn Sử Dụng Là Gì?
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Vuông , Tính Chất , Định Nghĩa Hình Vuông Là Gì ?
  • Dấu Hiệu Và Cách Phòng Tránh Bệnh Virus Zika
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựa Vào Mã Vạch Để Phân Biệt Hàng Giả
  • 4 Thương Hiệu Dược Mỹ Phẩm Pháp Mua Thoải Mái Khỏi Sợ Hàng Giả
  • Mỹ Phẩm Laroche Posay Có Thực Sự An Toàn?
  • 5 Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Thật Giả Made In China 2022
  • Tips Phân Biệt Herbalife Thật Và Giả. Nơi Mua Uy Tín Giá Tốt Nhất Thị Trường
  • – Thì hiện tại đơn Present Simple Tense dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại:

    Ví dụ:

    • We go to work every day. (Tôi đi làm mỗi ngày)
    • My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dạy sớm.)

    – Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật:

      This festival occur every 4 years. (Lễ hội này diễn ra 4 năm một lần.)

    – Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên

      The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

    – Dùng để diễn tả lịch trình của tàu, xe, máy bay,…

      The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

    Những từ sau đây thường xuất hiện trong câu sử dụng thì hiện tại đơn

    • Always (luôn luôn)
    • usually (thường xuyên)
    • often (thường xuyên)
    • frequently (thường xuyên)
    • sometimes (thỉnh thoảng)
    • seldom (hiếm khi) rarely (hiếm khi)
    • hardly (hiếm khi)
    • never (không bao giờ)
    • generally (nhìn chung)
    • regularly (thường xuyên).
    • Every day, every week, every month, every year (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
    • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

    Cấu trúc thì hiện tại đơn:

    Present Continuous TenseThì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Đó là một cấu trúc thông dụng thường xuyên sử dụng trong tiếng Anh.

    Chúng ta cùng xem cách dùng thì hiện tại tiếp diễn kèm những ví dụ cụ thể, trong các trường hợp khác nhau.

    – Thì hiện tại tiếp diễn diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

      I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

    – Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

      I’m quite busy these days. I’m doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

    – Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

      I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)

    – Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

      He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

    Các từ, cụm từ chỉ thời gian thường sử dụng trong thì hiện tại tiếp diễn: ‘now, right now, at the moment, at this moment, at psent, currently ‘ với nghĩa ‘bây giờ, hiện tại’ ‘Look!: Nhìn kìa!, Listen!: Nghe nào!’ dùng để thu hút sự chú ý của người nghe, cũng là các dấu hiệu giúp nhận biết câu tiếp sau đó ở thì hiện tại tiếp diễn.

    • Look! Daddy is waving his hands. (Nhìn kìa! Bố đang vẫy tay kìa.)
    • Listen! The children are singing in the garden. (Nghe nào! Bọn trẻ đang hát ở trong vườn đấy.)

    Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

    Các quy tắc của thì hiện tại tiếp diễn:

    Quy tắc chính tả cho động từ V-ing

    Những động từ không dùng với thì hiện tại tiếp diễn

    • Động từ chỉ giác quan: hear (nghe thấy), see (nhìn thấy), smell (có mùi), taste (có vị)…
    • Động từ chỉ cảm xúc: love (yêu), hate (ghét), like (thích), dislike (không thích), want (muốn), wish (ước)…
    • Động từ chỉ trạng thái hay sự sở hữu: look (trông có vẻ), seem (dường như), appear (có vẻ như), have (có), own (sở hữu), belong to (thuộc về), need (cần)…
    • Động từ chỉ hoạt động trí tuệ: agree (đồng ý), understand (hiểu), remember (nhớ), know (biết)

    Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100